Luận án nâng cao hiệu quả hoạt động công ty lâm nghiệp Tây Nguyên - Âu Văn Bảy

Nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh của các công ty lâm nghiệp Tây Nguyên.

Chuyên ngành

Điều tra và Quy hoạch rừng

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đặc điểm Công ty lâm nghiệp Tây Nguyên Nguồn lực hoạt động

Phần này tổng quan về các công ty lâm nghiệp tại Tây Nguyên. Nghiên cứu tập trung vào lịch sử phát triển, bối cảnh hoạt động. Nó cũng xem xét các nguồn lực hiện có và thực trạng cơ cấu quản lý. Các công ty này đóng vai trò then chốt trong kinh tế vùng. Chúng quản lý diện tích tài nguyên rừng Tây Nguyên rộng lớn. Hiểu rõ đặc điểm giúp định hình giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên.

1.1. Lịch sử phát triển và bối cảnh

Các công ty lâm nghiệp Tây Nguyên trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Lịch sử của chúng gắn liền với các chính sách nhà nước về lâm nghiệp. Bối cảnh tự nhiên Tây Nguyên với tài nguyên rừng phong phú tạo nền tảng. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức trong quản lý rừng bền vững. Quá trình tái cơ cấu công ty lâm nghiệp ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động. Sự thay đổi mô hình kinh doanh lâm nghiệp là liên tục.

1.2. Nguồn lực sản xuất kinh doanh

Nguồn lực chính của các công ty bao gồm đất đai, rừng và lao động. Tài nguyên rừng Tây Nguyên là yếu tố cốt lõi. Nguồn vốn đầu tư cho SXKD lâm nghiệp còn hạn chế. Cơ sở vật chất kỹ thuật cần được hiện đại hóa. Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực này là yếu tố quyết định. Nguồn nhân lực có kinh nghiệm nhưng cần được đào tạo nâng cao. Cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư để tăng cường khả năng sản xuất.

1.3. Thực trạng cơ cấu quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các công ty lâm nghiệp thường cồng kềnh. Điều này gây khó khăn trong việc điều hành. Quyền hạn và trách nhiệm giữa các phòng ban đôi khi chưa rõ ràng. Năng lực quản lý rừng và vận hành doanh nghiệp cần được nâng cao. Cần tinh gọn bộ máy, áp dụng các mô hình quản lý hiện đại. Việc cải cách cơ cấu quản lý là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động lâm nghiệp.

II.Đánh giá hiệu quả hoạt động công ty lâm nghiệp Tây Nguyên

Phần này tập trung đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp. Nó xem xét thực trạng sản xuất kinh doanh (SXKD). Hiệu quả kinh tế, xã hội tổng thể được phân tích. So sánh hiệu quả giữa các loại hình công ty cũng được thực hiện. Việc đánh giá toàn diện giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên có cơ sở vững chắc.

2.1. Phân tích thực trạng hoạt động SXKD

Hoạt động SXKD lâm nghiệp của các công ty đa dạng. Bao gồm khai thác, chế biến gỗ, trồng rừng và bảo vệ rừng. Doanh thu, lợi nhuận của các công ty biến động. Một số công ty đạt hiệu quả cao, nhiều công ty còn gặp khó khăn. Việc đầu tư cho SXKD lâm nghiệp còn chưa đồng bộ. Năng suất lao động chưa đạt mức tối ưu. Cần tập trung phát triển các sản phẩm lâm nghiệp có giá trị gia tăng cao.

2.2. Tổng quan hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả hoạt động được đánh giá qua cả khía cạnh kinh tế và xã hội. Hiệu quả kinh tế thể hiện qua lợi nhuận, đóng góp ngân sách. Hiệu quả xã hội bao gồm tạo việc làm, ổn định đời sống. Các công ty góp phần vào sự phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên. Tuy nhiên, hiệu quả môi trường và quản lý rừng bền vững cần được chú trọng hơn. Cần hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận và trách nhiệm xã hội, môi trường.

2.3. Đánh giá riêng từng loại hình công ty

Các công ty lâm nghiệp ở Tây Nguyên có nhiều loại hình khác nhau. Ví dụ: Công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp nhà nước. Hiệu quả hoạt động có sự khác biệt rõ rệt giữa các loại hình. Doanh nghiệp nhà nước thường có quy mô lớn hơn. Các mô hình công ty lâm nghiệp cổ phần thường linh hoạt hơn. Việc phân tích giúp xác định mô hình hiệu quả tối ưu. Tái cơ cấu công ty lâm nghiệp cần xem xét kỹ đặc thù từng loại hình.

III.Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên

Phần này phân tích các yếu tố chính tác động đến hiệu quả hoạt động. Các yếu tố bao gồm cơ chế, chính sách quản lý rừng. Ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đầu vào cũng được xem xét. Bên cạnh đó, các nhân tố bên ngoài cũng có vai trò quan trọng. Hiểu rõ những yếu tố này là nền tảng. Từ đó, xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên một cách toàn diện.

3.1. Tác động của cơ chế chính sách

Chính sách lâm nghiệp và cơ chế quản lý đóng vai trò then chốt. Quy định về giao đất, giao rừng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động. Các chính sách về thuế, tín dụng, khai thác cũng quan trọng. Sự thiếu ổn định trong chính sách gây khó khăn cho các công ty. Cần có khung pháp lý rõ ràng, minh bạch. Chính sách quản lý rừng bền vững cần được ưu tiên áp dụng. Điều này giúp các công ty chủ động hơn trong kế hoạch dài hạn.

3.2. Ảnh hưởng từ các yếu tố sản xuất

Các yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, lao động, vốn và công nghệ. Tài nguyên rừng là cơ sở cho mọi hoạt động sản xuất. Chất lượng và trình độ lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Thiếu vốn đầu tư hạn chế việc đổi mới công nghệ. Công nghệ khai thác, chế biến còn lạc hậu so với khu vực. Cần đầu tư vào khoa học công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh. Sử dụng tài nguyên hiệu quả là mục tiêu quan trọng.

3.3. Các nhân tố khác liên quan

Thị trường sản phẩm lâm nghiệp có nhiều biến động khó lường. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến tài nguyên rừng Tây Nguyên. Các yếu tố xã hội, mối quan hệ với cộng đồng dân cư cũng tác động. Năng lực quản lý của lãnh đạo công ty là một nhân tố quan trọng. Khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên cần đánh giá toàn diện các nhân tố này.

IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên

Phần này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả. Việc phân tích SWOT hiện trạng là căn cứ đầu tiên. Các giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và thực tiễn. Chúng tập trung vào nhiều khía cạnh khác nhau. Mục tiêu là giúp các công ty hoạt động hiệu quả hơn. Đồng thời, đảm bảo quản lý rừng bền vững và phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên theo hướng tích cực.

4.1. Phân tích SWOT hiện trạng

Phân tích SWOT xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại của công ty. Đồng thời, nhận diện các cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài. Điểm mạnh bao gồm tài nguyên rừng và kinh nghiệm quản lý. Điểm yếu là công nghệ lạc hậu, thiếu vốn. Cơ hội từ thị trường gỗ và chính sách hỗ trợ. Thách thức từ cạnh tranh và biến đổi khí hậu. Phân tích này là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp hiệu quả.

4.2. Căn cứ đề xuất giải pháp

Các giải pháp được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ khoa học và thực tiễn. Bao gồm kết quả đánh giá thực trạng hoạt động. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả. Kinh nghiệm quản lý rừng bền vững của các nước. Mục tiêu phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên trong dài hạn. Yêu cầu tái cơ cấu công ty lâm nghiệp theo hướng hiện đại. Các giải pháp cần có tính khả thi và phù hợp với đặc thù vùng.

4.3. Các giải pháp trọng tâm

Các giải pháp trọng tâm tập trung vào ba nhóm chính. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách lâm nghiệp. Thứ hai, tái cơ cấu doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý. Thứ ba, ứng dụng khoa học công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm. Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Phát triển kinh tế rừng gắn với sinh kế cộng đồng. Tăng cường đầu tư, thu hút nguồn vốn cho ngành lâm nghiệp. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động lâm nghiệp.

V.Kiến nghị phát triển bền vững lâm nghiệp Tây Nguyên

Phần này tổng kết những kết quả chính của nghiên cứu. Nó cũng chỉ ra các tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Từ đó, đưa ra các kiến nghị chính sách và quản lý cụ thể. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp Tây Nguyên. Các kiến nghị hướng tới việc cải thiện hiệu quả công ty lâm nghiệp. Đồng thời, đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cho vùng.

5.1. Tóm tắt các kết quả chính

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động. Hiệu quả của các công ty lâm nghiệp Tây Nguyên được phân tích. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả đã được xác định. Nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả. Kết quả cho thấy tiềm năng phát triển lớn của vùng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

5.2. Hạn chế và tồn tại

Nghiên cứu chỉ ra nhiều hạn chế và tồn tại của các công ty. Hiệu quả kinh tế chưa đồng đều giữa các đơn vị. Cơ chế quản lý rừng còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Vốn đầu tư và công nghệ sản xuất còn yếu kém. Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng vẫn diễn ra. Quan hệ với cộng đồng địa phương đôi khi chưa hài hòa. Các vấn đề này cần được giải quyết đồng bộ để phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên.

5.3. Kiến nghị chính sách và quản lý

Kiến nghị bao gồm các giải pháp vĩ mô cho chính phủ. Hoàn thiện chính sách giao đất, giao rừng là cần thiết. Tăng cường hỗ trợ đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ. Khuyến khích tái cơ cấu công ty lâm nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển các mô hình quản lý rừng bền vững, có sự tham gia cộng đồng. Nâng cao năng lực cán bộ và xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường để nâng cao hiệu quả hoạt động lâm nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp ở vùng tây nguyên la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ÂU VĂN BẢY NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VÙNG TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ÂU VĂN BẢY NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VÙNG TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: Điều tra và Quy hoạch rừng Mã số: 62.08 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN VĂN TUẤN HÀ NỘI, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa bảo vệ ở bất kỳ hội đồng học vị nào. Tất cả mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận án Âu Văn Bảy ii LỜI CẢM ƠN Luận án: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên” đƣợc hoàn thành trong chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 21 (2011-2014) tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, Khoa lâm học, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Vụ Quản lý doanh nghiệp- Bộ Nông nghiệp và PTNT, các thầy giáo hƣớng dẫn và cơ quan nơi tôi đang công tác - Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trƣớc hết tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bá Ngãi - Phó Tổng cục trƣởng Tổng cục Lâm nghiệp; PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn - Phó hiệu trƣởng Trƣờng Đại học Lâm nghiệp với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức cho việc hƣớng dẫn và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh vùng Tây Nguyên: Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai; các Công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên.

Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 Tác giả Âu Văn Bảy iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH .vii MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Quản lý lâm nghiệp trên thế giới. Các mô hình hoạt động kinh doanh lâm nghiệp. Những nghiên cứu về quản lý rừng bền vững trên thế giới. Một số thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa.

Quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực lâm nghiệp ở Việt Nam. Quản lý rừng ở nƣớc ta. Sản xuất kinh doanh lâm nghiệp ở Việt Nam. Hệ thống chính sách liên quan đến quản lý lâm nghiệp ở nƣớc ta.

Những nghiên cứu về các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên. Đặc điểm cơ bản vùng Tây Nguyên. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế- xã hội.

Tài nguyên rừng. 48 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Quan điểm và phƣơng pháp luận nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu. 57 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Đặc điểm và các nguồn lực của CTLN vùng Tây Nguyên. Lịch sử phát triển của hệ thống các CTLN vùng Tây Nguyên. Thực trạng các nguồn lực cho SXKD của các CTLN vùng TN. Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý của các CTLN vùng Tây nguyên.

Hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên. Thực trạng hoạt động SXKD của các CTLN vùng Tây Nguyên. Hiệu quả hoạt động SXKD của các CTLN ở Tây Nguyên nói chung. Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD các loại hình CTLN.

Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên. Về cơ chế chính sách trong quản lý rừng tại các CTLN. Ảnh hƣởng của các yếu tố sản xuất đến hệ số hiệu quả hoạt động của các CTLN 125 3. Các nhân tố khác.

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên. Phân tích SWOT cho các CTLN vùng Tây Nguyên. Những căn cứ để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với các CTLN ở vùng Tây Nguyên. Giải pháp đề xuất.

133 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 145 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 PHỤ LỤC v DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Viết tắt/ký hiệu Nghĩa đầy đủ AFTA Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN ASEAN Các nƣớc khu vực Đông Nam Á BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn C&I ASEAN Chỉ số vùng ASEAN về QLBVR CBCNV Cán bộ công nhân viên CCD Công ƣớc về chống sa mạc hóa CITES Công ƣớc về buôn bán động thực vật quý hiếm CoC Chứng chỉ chuỗi hành trình CP Chính phủ CT Chỉ thị CTLN Công ty lâm nghiệp DNLN Doanh nghiệp lâm nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc ESIA Đánh giá tác động môi trƣờng FAO tổ chức Nông lƣơng thực FSC Hội đồng quản trị rừng HGD Hộ gia đình ITTA Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế KHCN Khoa học công nghệ LN Lâm nghiệp LTQD Lâm trƣờng quốc doanh MTV Một thành viên NĐ Nghị định NQ Nghị quyết PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng PCCR Phòng chống cháy rừng PH Phòng hộ PTBQ Phát triển bình quân QLRBV Quản lý rừng bền vững SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNR Tài nguyên rừng TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế- xã hội khu vực Tây Nguyên 45 1.2 Tổng hợp một số thông tin cơ bản vùng Tây Nguyên 48 2.1 Mô tả các biến đƣa vào mô hình 57 Tổng hợp về sắp xếp công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên theo 3.1 64 Nghị định 118/2014/NĐ-CP 3.2 Cơ cấu đất đai của các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 65 3.3 Diện tích đất của các công ty lâm nghiệp theo tỉnh 66 Đặc điểm tài nguyên đất và rừng của các công ty lâm nghiệp vùng 3.5 Tình hình sử dụng đất của các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 71 3.6 Đặc điểm lao động tại các CTLN vùng Tây Nguyên 76 3.7 Vốn sản xuất kinh doanh tại các CTLN vùng Tây Nguyên 78 3.8 Số lƣợng các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 79 3.10 Thống kê diện tích rừng trồng tại các CTLN vùng Tây Nguyên 85 3.11 Kết quả SXKD của các CTLN ở vùng Tây Nguyên (2012-2014) 90 Kết quả SXKD của các CTLN theo tỉnh vùng Tây Nguyên (2012- 3.14 Một số chỉ tiêu hiệu quả xã hội của các CTLN vùng Tây Nguyên 103 3.15 Độ che phủ của rừng tại các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 105 Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động của 47 công ty lâm nghiệp vùng 3.17 Bảng tổng hợp về hiệu quả hoạt động của 47 công ty lâm nghiệp 113 Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động 36 công ty lâm nghiệp hoạt động 3.18 114 công ích Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động 8 Công ty TNHH 2 thành viên 3.19 118 Lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 3.20 Tổng hợp đặc điểm CTLN 100% vốn Nhà nƣớc hoạt động SXKD 120 3.21 Tổng hợp đặc điểm công ty cổ phần lâm nghiệp Nam Nung 121 3.22 Bảng các hệ số ƣớc lƣợng 126 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) các 3.23 129 CTLN vùng Tây Nguyên 3.24 Ma trận SWOT định hƣớng phát triển các CTLN vùng Tây Nguyên 131 Chiến lƣợc và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và SXKD ở các 3.25 133 CTLN vii DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang 1.1 Bản đồ hành chính vùng Tây Nguyên 41 2.1 Khung vấn đề nghiên cứu 53 3.1 Tỷ lệ các công ty lâm nghiệp theo các hình thức hoạt động 64 Cơ cấu đất lâm nghiệp của các công ty lâm nghiệp vùng Tây 3.3 Cơ cấu các loại rừng của các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 69 3.4 Tỷ lệ lao động tại các công ty lâm nghiệp 77 3.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty lâm nghiệp ở Tây Nguyên 80 Cơ cấu và tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên của các CTLN vùng Tây 3.6 82 Nguyên Cơ cấu và tỷ lệ diện tích rừng gỗ theo trạng thái của các CTLN vùng 3.8 Biểu đồ hệ số hiệu quả tổng hợp của CTLN theo tỉnh 83 1 MỞ ĐẦU 1.

Sự cần thiết của luận án Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng có tổng diện tích tự nhiên 54.638 km2, chiếm 16,8% diện tích cả nƣớc với khoảng 5,1 triệu dân trong đó dân tộc kinh chiếm 64,2%, đồng bào các dân tộc JA Rai 7,9%, Ê Đê 5,7%, Ba Na 3,9 %, Cơ Ho 2,8 %, đồng bào các dân tộc khác chiếm 15,5%. Đây là địa bàn chiến lƣợc quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng và môi trƣờng cho khu vực và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và vùng hạ lƣu sông Mê Kông. Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về tài nguyên rừng và nhiều lợi thế về phát triển kinh tế và phát triển lâm nghiệp; rừng trong khu vực gắn liền với đời sống đồng bào, có vị trí quan trọng về môi trƣờng sinh thái, ĐDSH và bảo vệ nguồn nƣớc, điều tiết khí hậu. Theo kết quả công bố diễn biến rừng đến ngày 31/12/2015 tại Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hiện trạng diện tích rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp 5 tỉnh vùng Tây nguyên là 3.636ha, trong đó diện tích đất có rừng là 2.969ha, chiếm 18,22% diện tích đất lâm nghiệp có rừng trên cả nƣớc (rừng tự nhiên 2.608ha, rừng trồng 315.901ha); chia theo mục đích sử dụng: rừng đặc dụng chiếm 474.560 ha, rừng phòng hộ 533.652 ha (19%) và rừng sản xuất 1.376 ha, đất ngoài 3 loại rừng là 105.

Nhƣ vậy, Tây Nguyên có diện tích rừng tự nhiên lớn thứ hai (sau vùng Đông Bắc) nhƣng diện tích rừng trồng rất thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh của các công ty lâm nghiệp Tây Nguyên.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Điều tra và Quy hoạch rừng. Danh mục: Lâm Nghiệp.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter