Luận án: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên

Luận án TS: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cty lâm nghiệp Tây Nguyên. Nghiên cứu, phân tích, đề xuất chiến lược tối ưu hóa.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

183

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng tái cơ cấu công ty lâm nghiệp Tây Nguyên
Số trang:
183 trang
Trường:
trường đại học lâm nghiệp việt nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng tái cơ cấu công ty lâm nghiệp Tây Nguyên

Quá trình tái cơ cấu công ty lâm nghiệp tại Tây Nguyên diễn ra mạnh mẽ theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP. Các địa phương chủ động chuyển đổi mô hình tổ chức. Doanh nghiệp lâm nghiệp chuyển sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc ban quản lý rừng phòng hộ. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo toàn vốn nhà nước. Tuy nhiên, quá trình đổi mới gặp nhiều trở ngại khách quan. Bộ máy quản lý tại một số đơn vị còn cồng kềnh. Nguồn lực tài chính hạn chế gây khó khăn cho việc mở rộng sản xuất. Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa đồng đều giữa các tỉnh như Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum. Việc giải quyết các khoản nợ tồn đọng đòi hỏi cơ chế xử lý dứt điểm từ cơ quan quản lý nhà nước. Đổi mới phương thức quản trị là yêu cầu bắt buộc để nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.

1.1. Tiến trình sắp xếp đổi mới nông lâm trường tại địa bàn

Chủ trương sắp xếp đổi mới nông lâm trường tạo bước ngoặt lớn cho các công ty lâm nghiệp Tây Nguyên. Việc rà soát, đo đạc ranh giới và cắm mốc đất đai được triển khai trên diện rộng. Các đơn vị xác định rõ diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ. Mô hình công ty một thành viên 100% vốn nhà nước tập trung vào nhiệm vụ công ích. Các công ty cổ phần đẩy mạnh liên kết kinh doanh và chế biến gỗ. Dù vậy, việc bàn giao đất về địa phương quản lý còn phát sinh nhiều thủ tục phức tạp. Năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ chưa theo kịp cơ chế thị trường. Hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước cần được giám sát chặt chẽ hơn. Đổi mới cơ chế tài chính sẽ tạo động lực cho các đơn vị tự chủ.

1.2. Đánh giá nguồn lực tài chính và lao động của doanh nghiệp

Nguồn lực tài chính của các công ty lâm nghiệp tại vùng Tây Nguyên còn rất mỏng. Vốn điều lệ thấp khiến doanh nghiệp khó tiếp cận các gói vay tín dụng thương mại dài hạn. Doanh thu chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng. Đội ngũ lao động lâm nghiệp có kinh nghiệm thực tế nhưng thiếu kỹ năng công nghệ hiện đại. Thu nhập bình quân của công nhân lâm trường còn ở mức thấp so với mặt bằng chung. Tình trạng thiếu hụt kỹ sư lâm sinh chất lượng cao diễn ra phổ biến. Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần cơ chế tiền lương linh hoạt gắn với năng suất lao động. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị bảo vệ rừng là yêu cầu cấp thiết.

II. Quản lý đất đai và tranh chấp đất rừng Tây Nguyên

Công tác quản lý đất đai tại các công ty lâm nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Tình trạng tranh chấp đất rừng Tây Nguyên kéo dài ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự nông thôn. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ lịch sử di dân tự do và nhu cầu mở rộng diện tích cây công nghiệp. Ranh giới đất rừng trên bản đồ và thực địa còn nhiều sai lệch. Tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép diễn biến phức tạp. Việc thu hồi đất bị lấn chiếm gặp khó khăn do thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa doanh nghiệp và chính quyền địa phương. Giải quyết triệt để vấn đề đất đai là điều kiện tiên quyết để ổn định lâm phận. Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để rà soát toàn bộ quỹ đất đang quản lý.

2.1. Thực trạng giao khoán đất lâm nghiệp cho người dân bản địa

Chính sách giao khoán đất lâm nghiệp được xem là giải pháp tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. Nhiều công ty lâm nghiệp ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với các hộ gia đình. Người dân được nhận tiền công tuần tra và hưởng lợi từ sản phẩm lâm sản phụ. Cách làm này giúp giảm thiểu áp lực phá rừng lấy đất canh tác. Tuy nhiên, mức chi trả tiền khoán hiện nay còn thấp so với công sức thực tế. Hợp đồng giao khoán tại một số nơi còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế giám sát. Để nâng cao hiệu quả, cần gắn quyền lợi khai thác lâm sản phụ với trách nhiệm giữ rừng của từng hộ nhận khoán. Việc minh bạch hóa thông tin giao khoán giúp tăng cường sự đồng thuận xã hội.

2.2. Giải pháp ngăn chặn và xử lý tình trạng lấn chiếm đất rừng

Tăng cường quản lý bảo vệ rừng Tây Nguyên đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và lực lượng kiểm lâm. Doanh nghiệp cần hoàn thành công tác cắm mốc ranh giới lâm phận trên thực địa. Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám và thiết bị bay không người lái giúp phát hiện sớm các điểm phá rừng. Chính quyền địa phương cần xử lý nghiêm các hành vi mua bán, sang nhượng đất rừng trái phép. Đồng thời, các tỉnh cần xây dựng quy hoạch ổn định dân cư vùng đệm. Việc rà soát diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm để giao lại cho người dân thiếu đất sản xuất là giải pháp căn cơ. Giải pháp này giúp triệt tiêu nguy cơ tái diễn tranh chấp đất đai kéo dài.

III. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Tây Nguyên

Chuyển đổi từ khai thác tài nguyên sang phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững là hướng đi tất yếu. Các công ty lâm nghiệp cần khai thác đa mục đích diện tích đất được giao. Việc kết hợp lâm nghiệp với cây dược liệu dưới tán rừng mang lại nguồn thu ổn định. Mô hình du lịch sinh thái gắn với văn hóa bản địa mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới. Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng đóng vai trò trụ cột trong việc duy trì bộ máy tuần tra bảo vệ rừng. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa dòng tiền để giảm áp lực tài chính từ ngân sách nhà nước. Kinh tế rừng bền vững vừa bảo tồn thiên nhiên vừa bảo đảm an sinh xã hội cho cộng đồng địa phương.

3.1. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tạo nguồn tài chính

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng mang lại nguồn thu ổn định hàng năm cho các công ty lâm nghiệp Tây Nguyên. Tiền dịch vụ môi trường rừng từ các nhà máy thủy điện và cơ sở cung cấp nước sạch được chi trả đầy đủ. Nguồn kinh phí này trực tiếp hỗ trợ công tác tuần tra, phòng cháy chữa cháy rừng và trả lương công nhân. Doanh nghiệp có thêm điều kiện hỗ trợ kinh phí cho cộng đồng nhận khoán. Trong tương lai, việc thương mại hóa tín chỉ carbon rừng hứa hẹn mở rộng nguồn thu đáng kể. Doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu trữ lượng rừng để sẵn sàng tham gia thị trường tín chỉ carbon quốc tế. Nguồn thu này sẽ thúc đẩy các hoạt động quản lý rừng hiệu quả hơn.

3.2. Đa dạng hóa mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng tự nhiên

Mô hình nông lâm kết hợp là giải pháp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp. Các công ty lâm nghiệp đẩy mạnh trồng xen sâm Ngọc Linh, sa nhân tím và nấm dược liệu dưới tán rừng kín tán. Các loại cây bản địa có giá trị kinh tế cao được ưu tiên bảo tồn và nhân giống. Hình thức canh tác này vừa giữ gìn độ che phủ rừng, vừa tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương. Doanh nghiệp đóng vai trò cung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm cho người dân. Đây là nền tảng để xây dựng các vùng nguyên liệu hữu cơ đạt chuẩn chất lượng cao. Mô hình này giúp nâng cao giá trị tổng hợp trên một đơn vị diện tích.

IV. Trồng rừng gỗ lớn tại công ty lâm nghiệp Tây Nguyên

Chiến lược trồng rừng gỗ lớn đang được triển khai mạnh mẽ tại các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên. Mục tiêu chuyển từ khai thác gỗ nhỏ sang gỗ nguyên liệu có đường kính lớn phục vụ chế biến đồ gỗ xuất khẩu. Cây keo lai, bạch đàn cao sản và các loài cây bản địa như dầu rái, sao đen được đưa vào trồng tập trung. Chu kỳ kinh doanh rừng được kéo dài từ 10 đến 15 năm giúp tăng năng suất và chất lượng gỗ. Giải pháp này giúp nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất rừng. Đồng thời, rừng gỗ lớn giúp cải thiện khả năng giữ nước và chống xói mòn đất bazan. Đây là bước chuyển dịch quan trọng trong cơ cấu sản phẩm lâm nghiệp.

4.1. Mở rộng diện tích cấp chứng chỉ rừng bền vững FSC quốc tế

Áp dụng chứng chỉ rừng bền vững FSC giúp nâng cao vị thế và giá trị thương phẩm gỗ Tây Nguyên. Quy trình đánh giá FSC đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và kinh tế. Rừng trồng được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chọn giống, bón phân đến khai thác hạn chế tác động. Gỗ có chứng chỉ FSC được các thị trường quốc tế như Mỹ và châu Âu ưa chuộng với giá bán cao hơn từ 15 đến 20%. Doanh nghiệp cần duy trì đánh giá giám sát định kỳ để bảo đảm tính pháp lý của vùng nguyên liệu. Đầu tư cho chứng chỉ rừng là khoản đầu tư dài hạn mang lại lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp.

4.2. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh rừng trồng

Ứng dụng khoa học công nghệ vào khâu tạo giống và thâm canh rừng là khâu đột phá then chốt. Các công ty lâm nghiệp tuyển chọn các dòng vô tính chất lượng cao có khả năng kháng sâu bệnh tốt. Kỹ thuật làm đất bằng cơ giới giúp cây con sinh trưởng nhanh trong giai đoạn đầu. Quy trình tỉa cành, tỉa thưa được thực hiện bài bản nhằm tạo thân gỗ thẳng, không mắt khuyết tật. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống định vị GPS và phần mềm GIS để theo dõi tăng trưởng sinh khối định kỳ. Việc ứng dụng công nghệ giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh và nâng cao chất lượng gỗ xẻ thành phẩm. Quản lý rừng bằng công nghệ số giúp tiết kiệm chi phí vận hành.

V. Nâng cao giá trị chuỗi sản phẩm lâm nghiệp Tây Nguyên

Xây dựng hoàn chỉnh chuỗi giá trị lâm sản là chìa khóa gia tăng sức cạnh tranh cho lâm nghiệp Tây Nguyên. Hiện nay, phần lớn gỗ rừng trồng mới dừng lại ở dạng dăm gỗ hoặc gỗ tròn thô có giá trị kinh tế thấp. Doanh nghiệp cần chủ động liên kết với các nhà máy chế biến sâu đồ gỗ nội ngoại thất. Việc kết nối chặt chẽ giữa vùng trồng nguyên liệu, nhà máy chế biến và hệ thống phân phối giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển. Nâng cao năng lực thiết kế mẫu mã và xây dựng thương hiệu gỗ Tây Nguyên mở ra thị trường tiêu thụ rộng lớn. Doanh nghiệp cần chuyển dịch từ bán nguyên liệu thô sang cung ứng sản phẩm hoàn thiện giá trị cao.

5.1. Liên kết doanh nghiệp chế biến và hợp tác xã trồng rừng

Mô hình liên kết giữa công ty lâm nghiệp, hộ trồng rừng, nhà máy chế biến và nhà nước mang lại lợi ích hài hòa. Công ty lâm nghiệp đứng ra cung cấp cây giống chuẩn và bao tiêu sản phẩm gỗ tròn cho các hộ dân lân cận. Nhà máy chế biến cam kết thu mua theo giá thị trường và hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu. Hợp đồng liên kết minh bạch giúp người dân yên tâm đầu tư rừng gỗ lớn chu kỳ dài. Cách làm này vừa giải quyết bài toán thiếu nguyên liệu cho nhà máy, vừa hạn chế tình trạng tư thương ép giá người trồng rừng. Mối quan hệ liên kết tạo ra sự ổn định cho toàn bộ chuỗi cung ứng lâm sản.

5.2. Đẩy mạnh công nghệ chế biến sâu và xúc tiến thương mại gỗ

Đầu tư dây chuyền sấy và chế biến gỗ tinh chế giúp nâng cao giá trị gia tăng gấp nhiều lần so với xuất thô. Các công ty lâm nghiệp liên doanh đầu tư cụm công nghiệp chế biến lâm sản tập trung gần vùng nguyên liệu. Việc tận dụng phụ phẩm mùn cưa, cành ngọn để sản xuất viên nén năng lượng giúp tận thu triệt để tài nguyên. Doanh nghiệp tích cực tham gia các hội chợ thương mại quốc tế để mở rộng kênh phân phối sản phẩm. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp đáp ứng đầy đủ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Công nghệ chế biến tiên tiến giúp giảm thiểu phế liệu và bảo vệ môi trường.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quản lý lâm nghiệp trên thế giới
1.2. Các mô hình hoạt động kinh doanh lâm nghiệp
1.3. Những nghiên cứu về quản lý rừng bền vững trên thế giới
1.4. Một số thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa
1.5. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp ở Việt Nam
1.6. Quản lý rừng ở nước ta
1.7. Sản xuất kinh doanh lâm nghiệp ở Việt Nam
1.8. Hệ thống chính sách liên quan đến quản lý lâm nghiệp ở nước ta
1.9. Những nghiên cứu về các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên
1.10. Đặc điểm cơ bản vùng Tây Nguyên
1.10.1. Đặc điểm tự nhiên
1.10.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
1.10.3. Tài nguyên rừng
2. Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu
3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm và các nguồn lực của CTLN vùng Tây Nguyên
3.1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống các CTLN vùng Tây Nguyên
3.1.2. Thực trạng các nguồn lực cho SXKD của các CTLN vùng TN
3.1.3. Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý của các CTLN vùng Tây nguyên
3.2. Hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên
3.2.1. Thực trạng hoạt động SXKD của các CTLN vùng Tây Nguyên
3.2.2. Hiệu quả hoạt động SXKD của các CTLN ở Tây Nguyên nói chung
3.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD các loại hình CTLN
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên
3.3.1. Về cơ chế chính sách trong quản lý rừng tại các CTLN
3.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đến hệ số hiệu quả hoạt động của các CTLN
3.3.3. Các nhân tố khác
3.4. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên
3.4.1. Phân tích SWOT cho các CTLN vùng Tây Nguyên
3.4.2. Những căn cứ để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với các CTLN ở vùng Tây Nguyên
3.4.3. Giải pháp đề xuất
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp ở vùng tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (183 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa bảo vệ ở bất kỳ hội đồng học vị nào. Tất cả mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận án Âu Văn Bảy ii LỜI CẢM ƠN Luận án: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên” đƣợc hoàn thành trong chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 21 (2011-2014) tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, Khoa lâm học, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Vụ Quản lý doanh nghiệp- Bộ Nông nghiệp và PTNT, các thầy giáo hƣớng dẫn và cơ quan nơi tôi đang công tác - Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trƣớc hết tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bá Ngãi - Phó Tổng cục trƣởng Tổng cục Lâm nghiệp; PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn - Phó hiệu trƣởng Trƣờng Đại học Lâm nghiệp với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức cho việc hƣớng dẫn và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh vùng Tây Nguyên: Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai; các Công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 Tác giả Âu Văn Bảy iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH .vii MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quản lý lâm nghiệp trên thế giới.

Các mô hình hoạt động kinh doanh lâm nghiệp. Những nghiên cứu về quản lý rừng bền vững trên thế giới. Một số thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa. Quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực lâm nghiệp ở Việt Nam.

Quản lý rừng ở nƣớc ta. Sản xuất kinh doanh lâm nghiệp ở Việt Nam. Hệ thống chính sách liên quan đến quản lý lâm nghiệp ở nƣớc ta. Những nghiên cứu về các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.

Đặc điểm cơ bản vùng Tây Nguyên. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế- xã hội. Tài nguyên rừng.

48 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Quan điểm và phƣơng pháp luận nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu. 57 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm và các nguồn lực của CTLN vùng Tây Nguyên.

Lịch sử phát triển của hệ thống các CTLN vùng Tây Nguyên. Thực trạng các nguồn lực cho SXKD của các CTLN vùng TN. Thực trạng cơ cấu bộ máy quản lý của các CTLN vùng Tây nguyên. Hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên.

Thực trạng hoạt động SXKD của các CTLN vùng Tây Nguyên. Hiệu quả hoạt động SXKD của các CTLN ở Tây Nguyên nói chung. Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD các loại hình CTLN. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên.

Về cơ chế chính sách trong quản lý rừng tại các CTLN. Ảnh hƣởng của các yếu tố sản xuất đến hệ số hiệu quả hoạt động của các CTLN 125 3. Các nhân tố khác. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các CTLN vùng Tây Nguyên.

Phân tích SWOT cho các CTLN vùng Tây Nguyên. Những căn cứ để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với các CTLN ở vùng Tây Nguyên. Giải pháp đề xuất. 133 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.

145 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 PHỤ LỤC v DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Viết tắt/ký hiệu Nghĩa đầy đủ AFTA Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN ASEAN Các nƣớc khu vực Đông Nam Á BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn C&I ASEAN Chỉ số vùng ASEAN về QLBVR CBCNV Cán bộ công nhân viên CCD Công ƣớc về chống sa mạc hóa CITES Công ƣớc về buôn bán động thực vật quý hiếm CoC Chứng chỉ chuỗi hành trình CP Chính phủ CT Chỉ thị CTLN Công ty lâm nghiệp DNLN Doanh nghiệp lâm nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc ESIA Đánh giá tác động môi trƣờng FAO tổ chức Nông lƣơng thực FSC Hội đồng quản trị rừng HGD Hộ gia đình ITTA Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế KHCN Khoa học công nghệ LN Lâm nghiệp LTQD Lâm trƣờng quốc doanh MTV Một thành viên NĐ Nghị định NQ Nghị quyết PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng PCCR Phòng chống cháy rừng PH Phòng hộ PTBQ Phát triển bình quân QLRBV Quản lý rừng bền vững SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNR Tài nguyên rừng TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế- xã hội khu vực Tây Nguyên 45 1.2 Tổng hợp một số thông tin cơ bản vùng Tây Nguyên 48 2.1 Mô tả các biến đƣa vào mô hình 57 Tổng hợp về sắp xếp công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên theo 3.1 64 Nghị định 118/2014/NĐ-CP 3.2 Cơ cấu đất đai của các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 65 3.3 Diện tích đất của các công ty lâm nghiệp theo tỉnh 66 Đặc điểm tài nguyên đất và rừng của các công ty lâm nghiệp vùng 3.5 Tình hình sử dụng đất của các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 71 3.6 Đặc điểm lao động tại các CTLN vùng Tây Nguyên 76 3.7 Vốn sản xuất kinh doanh tại các CTLN vùng Tây Nguyên 78 3.8 Số lƣợng các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 79 3.10 Thống kê diện tích rừng trồng tại các CTLN vùng Tây Nguyên 85 3.11 Kết quả SXKD của các CTLN ở vùng Tây Nguyên (2012-2014) 90 Kết quả SXKD của các CTLN theo tỉnh vùng Tây Nguyên (2012- 3.14 Một số chỉ tiêu hiệu quả xã hội của các CTLN vùng Tây Nguyên 103 3.15 Độ che phủ của rừng tại các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 105 Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động của 47 công ty lâm nghiệp vùng 3.17 Bảng tổng hợp về hiệu quả hoạt động của 47 công ty lâm nghiệp 113 Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động 36 công ty lâm nghiệp hoạt động 3.18 114 công ích Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động 8 Công ty TNHH 2 thành viên 3.19 118 Lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 3.20 Tổng hợp đặc điểm CTLN 100% vốn Nhà nƣớc hoạt động SXKD 120 3.21 Tổng hợp đặc điểm công ty cổ phần lâm nghiệp Nam Nung 121 3.22 Bảng các hệ số ƣớc lƣợng 126 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) các 3.23 129 CTLN vùng Tây Nguyên 3.24 Ma trận SWOT định hƣớng phát triển các CTLN vùng Tây Nguyên 131 Chiến lƣợc và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và SXKD ở các 3.25 133 CTLN vii DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang 1.1 Bản đồ hành chính vùng Tây Nguyên 41 2.1 Khung vấn đề nghiên cứu 53 3.1 Tỷ lệ các công ty lâm nghiệp theo các hình thức hoạt động 64 Cơ cấu đất lâm nghiệp của các công ty lâm nghiệp vùng Tây 3.3 Cơ cấu các loại rừng của các công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên 69 3.4 Tỷ lệ lao động tại các công ty lâm nghiệp 77 3.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty lâm nghiệp ở Tây Nguyên 80 Cơ cấu và tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên của các CTLN vùng Tây 3.6 82 Nguyên Cơ cấu và tỷ lệ diện tích rừng gỗ theo trạng thái của các CTLN vùng 3.8 Biểu đồ hệ số hiệu quả tổng hợp của CTLN theo tỉnh 83 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận án Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng có tổng diện tích tự nhiên 54.638 km2, chiếm 16,8% diện tích cả nƣớc với khoảng 5,1 triệu dân trong đó dân tộc kinh chiếm 64,2%, đồng bào các dân tộc JA Rai 7,9%, Ê Đê 5,7%, Ba Na 3,9 %, Cơ Ho 2,8 %, đồng bào các dân tộc khác chiếm 15,5%.

Đây là địa bàn chiến lƣợc quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng và môi trƣờng cho khu vực và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và vùng hạ lƣu sông Mê Kông. Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về tài nguyên rừng và nhiều lợi thế về phát triển kinh tế và phát triển lâm nghiệp; rừng trong khu vực gắn liền với đời sống đồng bào, có vị trí quan trọng về môi trƣờng sinh thái, ĐDSH và bảo vệ nguồn nƣớc, điều tiết khí hậu. Theo kết quả công bố diễn biến rừng đến ngày 31/12/2015 tại Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hiện trạng diện tích rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp 5 tỉnh vùng Tây nguyên là 3.636ha, trong đó diện tích đất có rừng là 2.969ha, chiếm 18,22% diện tích đất lâm nghiệp có rừng trên cả nƣớc (rừng tự nhiên 2.608ha, rừng trồng 315.901ha); chia theo mục đích sử dụng: rừng đặc dụng chiếm 474.560 ha, rừng phòng hộ 533.652 ha (19%) và rừng sản xuất 1.376 ha, đất ngoài 3 loại rừng là 105. Nhƣ vậy, Tây Nguyên có diện tích rừng tự nhiên lớn thứ hai (sau vùng Đông Bắc) nhƣng diện tích rừng trồng rất thấp.

Độ che phủ rừng của khu vực đạt 46,08%, đứng thứ 3 so với 8 vùng khác trong toàn quốc. Thực hiện chủ trƣơng đổi mới doanh nghiệp trong những năm qua, các doanh nghiệp nhà nƣớc ở vùng Tây Nguyên nói chung, doanh nghiệp lâm nghiệp nói riêng đã có nhiều chuyển biến, thực hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên còn nhiều còn tồn tại nhiều yếu kém, quy mô tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh còn chƣa tƣơng xứng với yêu cầu đòi hỏi và năng lực sẵn có trong việc quản lý, phát triển tài nguyên rừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Âu Văn Bảy (2017). Nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-cong-ty-lam-nghiep-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cty lâm nghiệp Tây Nguyên. Nghiên cứu, phân tích, đề xuất chiến lược tối ưu hóa.

Luận án "Nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả công ty lâm nghiệp Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter