Luận án: Cơ sở khoa học giải pháp quản lý thủy văn phòng cháy chữa cháy rừng U Minh Thượng
Luận án TS: Cơ sở khoa học quản lý thủy văn phòng cháy rừng VQG U Minh Thượng, Kiên Giang. Đảm bảo an toàn, bảo tồn hệ sinh thái.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng hiện nay
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- trường đại học lâm nghiệp việt nam
- Chuyên ngành:
- Lâm nghiệp
- Tác giả:
- Trần Văn Thắng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng hiện nay
Quản lý nước giữ vai trò sống còn tại vườn quốc gia U Minh Thượng. Địa hình trũng thấp và lớp than bùn dày tạo nên tính chất đặc thù. Vào mùa khô, nguy cơ cháy rừng luôn ở mức báo động đỏ. Mất nước dẫn đến suy thoái lập địa nghiêm trọng. Lớp hữu cơ khô kiệt biến thành nguồn nhiên liệu khổng lồ. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng tràm đòi hỏi giải pháp thủy văn khoa học và đồng bộ. Kiểm soát dòng chảy giúp bảo vệ sinh khối thực vật. Giữ nước hợp lý ngăn chặn quá trình oxy hóa tầng hữu cơ. Hệ thống thủy lợi phải đáp ứng mục tiêu kép: dập tắt nguy cơ hỏa hoạn và duy trì phát triển rừng. Chế độ ngập nước quá mức làm thối rễ tràm. Ngược lại, khô hạn kéo dài gây cháy bùng phát dữ dội. Do đó, việc nghiên cứu cơ chế điều tiết nước là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.
1.1. Đặc điểm hệ sinh thái rừng tràm đất than bùn
Hệ sinh thái rừng tràm đất than bùn tại vườn quốc gia U Minh Thượng có tính đa dạng sinh học cao. Cây tràm là loài chiếm ưu thế tuyệt đối trên nền đất hữu cơ úng ngập. Tầng than bùn hình thành qua hàng ngàn năm tích tụ xác thực vật. Lớp đất này có khả năng giữ nước cực tốt vào mùa mưa. Tuy nhiên, than bùn trở nên xốp và dễ bắt lửa khi mất nước. Đất than bùn khô co ngót và nứt nẻ. Hiện tượng này phá vỡ cấu trúc mao dẫn tự nhiên. Rễ cây tràm bị tổn thương nghiêm trọng trong điều kiện thiếu ẩm. Sự phát triển của các loài dây leo và cỏ dại làm tăng lượng vật liệu cháy. Công tác quản lý phải bảo toàn trạng thái ẩm ướt liên tục cho tầng hữu cơ. Duy trì mực nước thích hợp là chìa khóa duy trì thảm thực vật bản địa. Sự can thiệp thủy văn cần dựa trên đặc tính lý hóa của đất than bùn.
1.2. Nguy cơ cháy ngầm tầng than bùn vào mùa hạn
Cháy ngầm tầng than bùn là thảm họa nguy hiểm nhất trong mùa khô hạn. Ngọn lửa âm ỉ cháy sâu dưới lòng đất nhiều mét. Loại cháy này không tạo ra ngọn lửa lớn trên mặt đất. Khói độc và khí CO2 phát tán dày đặc làm suy giảm chất lượng không khí. Chữa cháy ngầm cực kỳ tốn kém công sức và nguồn nước. Độ ẩm lớp thảm mục than bùn giảm xuống dưới mức an toàn sẽ kích hoạt quá trình tự cháy. Gió lớn và nhiệt độ cao làm lửa lan rộng âm thầm qua các vết nứt địa tầng. Khi thảm mục bốc cháy, toàn bộ trụ đỡ gốc cây biến mất. Cây tràm ngã đổ hàng loạt tạo thành hiện tượng đổ rạp diện rộng. Việc khôi phục lớp than bùn bị cháy mất hàng trăm năm. Phòng ngừa từ sớm là giải pháp duy nhất khả thi. Do đó, giám sát độ ẩm và duy trì nguồn nước dập lửa ngầm là ưu tiên sống còn.
II. Hạ tầng quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng
Hạ tầng thủy lợi quyết định khả năng chủ động phòng cháy tại vùng lõi. Mạng lưới công trình bao gồm đê bao, cống điều tiết và các trạm bơm. Hệ thống này bao bọc toàn bộ phân khu bảo tồn nghiêm ngặt. Việc đóng mở các cống được tính toán kỹ lưỡng theo từng giai đoạn thời tiết. Cơ sở hạ tầng giúp ngăn hiện tượng rò rỉ nước ngọt ra ngoài vùng đệm. Mùa mưa đón dòng chảy tích lũy dự trữ cho mùa nắng hạn. Vào mùa khô, công trình giữ nhiệm vụ phân phối nước đồng đều giữa các tiểu khu. Địa hình chia cắt đòi hỏi các trạm bơm dã chiến hoạt động hết công suất. Việc nâng cấp hạ tầng thủy văn giúp nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy rừng tràm. Đầu tư đồng bộ công trình ngăn mặn và giữ ẩm tạo bức tường bảo vệ kiên cố. Đây là cơ sở cốt lõi bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.
2.1. Vận hành hệ thống cống đập ngăn mặn trữ ngọt
Vận hành hệ thống cống đập ngăn mặn trữ ngọt đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt. Các cống chính xung quanh đê bao kiểm soát việc trao đổi nước nội khu và ngoại khu. Đầu mùa khô, các cửa cống đóng kín hoàn toàn để tích trữ tối đa lượng nước ngọt. Giải pháp đắp đập tạm giữ nước tại các vị trí xung yếu ngăn chặn thất thoát dòng chảy. Biện pháp này nâng cao hiệu quả giữ ẩm cho các trảng tràm xa nguồn cấp. Nước mặn từ các kênh rạch bên ngoài tuyệt đối không được xâm nhập vào phân khu bảo tồn. Nước ngọt dự trữ sẵn sàng cung cấp cho máy bơm công suất lớn khi xảy ra hỏa hoạn. Đội ngũ kiểm lâm theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy qua thân đập mỗi ngày. Đập tạm được gia cố bằng bao tải cát và cừ tràm bản địa. Quản lý cống đập nhịp nhàng tạo lá chắn an toàn cho vườn quốc gia U Minh Thượng.
2.2. Quy hoạch kênh mương phân lô cản lửa hiệu quả
Quy hoạch mạng lưới kênh mương phân lô cản lửa chia cắt diện tích rừng thành các ô bàn cờ độc lập. Các tuyến kênh chính và kênh nhánh đóng vai trò như hào ngăn lửa tự nhiên. Kênh dẫn nước sâu giúp xuồng cứu hỏa tiếp cận hiện trường nhanh chóng. Lực lượng chữa cháy dễ dàng vận chuyển máy bơm chuyên dụng vào sâu vùng lõi. Kênh mương còn tạo hành lang cô lập đám cháy, không cho lửa mặt lan rộng. Lớp bèo hoa dâu và thực vật thủy sinh trên mặt kênh được dọn dẹp định kỳ. Việc nạo vét bùn lắng duy trì độ sâu dòng chảy tối thiểu hai mét trong mùa hạn. Nguồn nước dồi dào trong lòng mương đáp ứng nhu cầu dập lửa tức thì. Phân lô rừng bằng thủy đạo nâng cao năng lực phản ứng nhanh của lực lượng tuần tra bảo vệ rừng.
III. Kế hoạch quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng
Xây dựng kế hoạch điều tiết nước khoa học là nền tảng quản lý rừng tràm than bùn. Lịch xả nước và giữ nước phải căn cứ trên số liệu khí tượng thủy văn thực tế. Ngập úng kéo dài làm giảm tốc độ sinh trưởng của thân cây tràm. Đất than bùn ngập sâu liên tục sinh ra nhiều khí độc kìm hãm vi sinh vật có ích. Ngược lại, hạ mực nước quá nhanh dẫn tới thảm họa cháy ngầm tầng than bùn. Chế độ điều tiết mực nước mùa khô cần linh hoạt theo từng tiểu vùng địa hình. Các khu vực gò cao cần được cấp bổ sung nguồn nước tưới ẩm. Các vùng trũng thấp duy trì mực nước sát mặt đất để rễ cây hô hấp bình thường. Giải pháp thủy văn cân đối vừa bảo đảm an toàn cháy vừa thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên.
3.1. Kỹ thuật điều tiết mực nước mùa khô định kỳ
Kỹ thuật điều tiết mực nước mùa khô tập trung duy trì ẩm độ cho tầng đất mặt. Từ tháng một hàng năm, các cống điều tiết bắt đầu hạ cánh cống giữ nước. Mực nước dưới tán rừng tràm được giữ cách mặt than bùn từ 0 đến 20 centimet. Giới hạn này ngăn chặn triệt để nguy cơ bén lửa từ tàn thuốc hay đốt dọn đồng ruộng. Độ ẩm lớp thảm mục than bùn được bảo toàn trên 70 phần trăm trong suốt cao điểm nắng nóng. Lưu lượng nước bốc hơi qua tán lá được bù đắp bằng các trạm bơm chuyển tiếp. Phân phối nước luân phiên giữa các lô rừng giúp tiết kiệm tài nguyên nước dự trữ. Khi bước vào mùa mưa, việc tiêu thoát nước diễn ra tuần tự tránh ngập úng gốc tràm non. Điều chỉnh lưu lượng thông minh hạn chế tối đa rủi ro cháy rừng trên diện rộng.
3.2. Phương pháp quan trắc mực nước ngầm tự động
Thiết lập mạng lưới quan trắc mực nước ngầm giúp nâng cao năng lực cảnh báo sớm. Các giếng quan trắc bố trí theo mặt cắt đại diện khắp các phân khu chức năng. Cảm biến đo đạc tự động ghi nhận dao động mực nước từng giờ. Dữ liệu truyền trực tiếp về trung tâm điều hành qua sóng không dây. Cán bộ quản lý dễ dàng phát hiện các điểm có mực nước ngầm sụt giảm nghiêm trọng. Việc quan trắc độ ẩm đất đi kèm giúp nhận diện vùng có nguy cơ cháy ngầm cao. Bản đồ phân vùng nguy cơ cháy được cập nhật liên tục theo thời gian thực. Hệ thống cảnh báo tự động gửi thông báo khi thông số vượt ngưỡng an toàn. Căn cứ dữ liệu quan trắc, ban quản lý kịp thời đóng đập hoặc bơm bổ sung nước cho khu vực nguy cấp.
IV. Duy trì quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng
Duy trì chế độ thủy văn bền vững mang lại lợi ích kép cho sinh thái và phòng chống cháy rừng. Kiểm soát nước không chỉ ngăn chặn hỏa hoạn mà còn bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Cân bằng độ ẩm tạo môi trường sống tối ưu cho quần xã động thực vật hoang dã. Vườn quốc gia U Minh Thượng giữ vai trò điều hòa vi khí hậu cho toàn khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Việc duy trì mực nước ổn định bảo vệ bể chứa carbon hữu cơ khổng lồ trong lòng đất. Quy trình thủy văn chuẩn hóa giúp giảm thiểu chi phí cứu hỏa hàng năm. Lực lượng kiểm lâm chủ động kiểm soát tình hình thay vì ứng phó bị động. Sự phối hợp chặt chẽ giữa khoa học thủy lợi và lâm nghiệp bảo đảm sự phát triển bền vững của cánh rừng tràm nguyên sinh.
4.1. Cân bằng sinh trưởng rừng và an toàn phòng cháy
Mục tiêu cốt lõi của quản lý thủy văn là tạo điều kiện cho cây tràm sinh trưởng tối ưu. Cây tràm phát triển đường kính và chiều cao tốt nhất khi rễ cây không bị ngập úng quanh năm. Mực nước rút hợp lý vào cuối mùa mưa kích thích hạt tràm nảy mầm tự nhiên. Tái sinh chồi và cây con diễn ra mạnh mẽ trên nền đất ẩm ráo. Tuy nhiên, an toàn phòng cháy chữa cháy rừng tràm vẫn là ưu tiên không thể xem nhẹ. Giải pháp duy trì ẩm độ lớp mặt mà không gây ngập úng sâu là hướng đi chuẩn xác. Cây rừng khỏe mạnh nâng cao độ che phủ tán và cản bớt bức xạ mặt trời chiếu xuống nền đất. Tán lá rậm rạp làm giảm tốc độ bốc thoát hơi nước trong rừng. Sự kết hợp hài hòa này tạo nên hệ sinh thái rừng tràm bền vững trước biến đổi khí hậu.
4.2. Bảo tồn đa dạng sinh học và giảm phát thải CO2
Đất than bùn khô nứt giải phóng lượng khí nhà kính khổng lồ vào bầu khí quyển. Duy trì độ ẩm tầng đất ngăn chặn hoàn toàn phản ứng oxy hóa chất hữu cơ. Nhờ đó, lượng phát thải CO2 từ than bùn giảm xuống mức thấp nhất. Nguồn nước ngọt ổn định nuôi dưỡng các loài thủy sinh bản địa như cá đồng, lưỡng cư và chim nước. Rừng tràm đất than bùn trở thành nơi cư trú an toàn cho các loài quý hiếm như rái cá lông mũi và già đẫy Java. Thảm cỏ năn, bèo và các loài thực vật thủy sinh phục hồi nhanh chóng quanh các bờ kênh. Hệ sinh thái đầm lầy phát huy đầy đủ chức năng lọc nước và duy trì cảnh quan nguyên sơ. Quản lý nước khoa học khẳng định vị thế của vườn quốc gia U Minh Thượng trong khu dự trữ sinh quyển thế giới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp mang tên “Nghiên cứu cơ sở khoa học của giải pháp quản lý thủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng ở Vƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng tỉnh Kiên Giang” mã số 62.05 là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình đƣợc thực hiện từ năm 2010 đến năm 2016. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Luận án có sử dụng một số kết quả nghiên cứu của Đề tài khoa học cấp Nhà nƣớc “Nghiên cứu chế độ mực nước thích hợp đảm bảo phòng chống cháy và duy trì sự phát triển rừng tràm ở hai Vườn Quốc gia U Minh Thượng và U Minh Hạ” đƣợc thực hiện từ năm 2009 đến năm 2011 do tác giả cùng tham gia thực hiện; một phần kết quả của báo cáo tƣ vấn do tác giả thực hiện “Đánh giá ảnh hưởng của chế độ mực nước đến đất than bùn ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng” đƣợc thực hiện vào năm 2012 và một phần kết quả của báo cáo tƣ vấn “Đánh giá sự phục hồi của thảm thực vật rừng Vườn Quốc gia U Minh Thượng sau khi thay đổi phương án quản lý nước” đƣợc thực hiện vào năm 2013 thuộc dự án “Bảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang” do AuRaid tài trợ. Phần kết quả nghiên cứu này đã đƣợc nhà tài trợ cho phép sử dụng và công bố trong luận án.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng Bảo vệ Luận án Tiến sĩ về lời cam đoan của mình. Hà Nội, tháng 8 năm 2017 Ngƣời viết cam đoan NCS. Trần Văn Thắng ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh, hệ tập trung, giai đoạn 2011 - 2014. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của phòng Đào tạo Sau đại học, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trƣờng, trƣờng Đại học lâm nghiệp Việt Nam; Ban Giám đốc, viên chức phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Vƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Thái Thành Lƣợm - Ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn GS.
Vƣơng Văn Quỳnh, PGS. Trần Quang Bảo, PGS.TS Bế Minh Châu, PGS. Phùng Văn Khoa, PGS. Đỗ Anh Tuân, TS.
Phạm Ngọc Hƣng, TS. Trần Ngọc Hải, TS. Phạm Xuân Dũng, … đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận án. Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Kiên Giang, dự án Bảo tồn và phát triển Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu phục vụ cho luận án.
Hoàn thành luận án này không thể không nói đến sự động viên, giúp đỡ nhiều mặt của các đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân trong gia đình. Tác giả xin chân thành cảm ơn vì sự giúp đỡ quý báu đó. Trần Văn Thắng iii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. xi PHẦN MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học của luận án. Ý nghĩa thực tiễn của luận án.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Về thực tiễn. Những điểm mới của luận án. Về thực tiễn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc của luận án.
4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm. Phòng cháy rừng. Chữa cháy rừng.
Tổng quan nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng. Nghiên cứu về PCCC rừng trên Thế giới. Nghiên cứu về PCCC rừng ở Việt Nam. Nghiên cứu về PCCC rừng tràm.
Nghiên cứu về thủy văn rừng. Nhận xét chung. 27 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu hiện trạng và cơ chế quản lý nƣớc ở VQG U Minh Thƣợng. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến thảm thực vật và sinh trƣởng rừng tràm ở VQG U Minh Thƣợng. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến ĐDSH thực vật rừng tràm. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến phát thải CO2 từ than bùn.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ quản lý nƣớc đến khả năng cháy rừng tràm ở VQG U Minh Thƣợng. Nghiên cứu đề xuất chế độ quản lý nƣớc thích hợp nhằm đảm bảo sinh trƣởng rừng tràm và phòng cháy rừng ở VQG U Minh Thƣợng. Phƣơng pháp nghiên cứu. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. 31 Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý, quy mô diện tích.
Địa hình, địa thế. Địa chất, đất đai. Đặc điểm thời tiết, khí hậu. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Dân số, dân tộc. Trình độ dân trí. 55 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng và cơ chế quản lý nƣớc ở VQG U Minh Thƣợng.
Hiện trạng công trình quản lý nƣớc. Cơ chế quản lý nƣớc. Ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến thảm thực vật và sinh trƣởng rừng tràm 65 4. Đa dạng thảm thực vật.
Sự thay đổi thảm thực vật. Đặc điểm cấu trúc của rừng tràm ở VQG U Minh Thƣợng. Đặc điểm sinh trƣởng đƣờng kính. Đặc điểm sinh trƣởng chiều cao.
Ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến sinh trƣởng rừng tràm. Ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến đa dạng thực vật. Ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến cấu trúc tổ thành. Đa dạng loài thực vật.
Ảnh hƣởng của chế độ mực nƣớc đến đa dạng loài thực vật. Ảnh hƣởng của chế độ ngập đến đất than bùn. Mực nƣớc ngầm và độ ẩm than bùn. Ảnh hƣởng của mực nƣớc ngầm đến phóng thích CO2 từ đất than bùn.
Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến nguy cơ cháy rừng. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến khối lƣợng VLC. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến độ ẩm của VLC. Ảnh hƣởng mực nƣớc ngầm đến nguy cơ cháy rừng.
Giải pháp quản lý thủy văn đảm bảo chức năng phòng cháy. Giữ ẩm đất rừng để phòng cháy trong mùa khô. Thiết lập hệ thống công trình quản lý và giám sát quy trình điều tiết nƣớc. Giải pháp chữa cháy rừng.
123 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ. 128 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa đầy đủ BĐKH Biến đổi khí hậu Cd Chỉ số mức độ ƣu thế cm Cen ti mét CO2 Cacbonic CP Độ che phủ cây bụi thảm tƣơi d Độ phong phú về loài thực vật D1.3 Đƣờng kính thân cây 1,3 m ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐDSH Đa dạng sinh học EFFIS Hệ thống thông tin cháy rừng châu Âu ENVISAT Vệ tinh môi trƣờng FAO Tổ chức nông lƣơng thế giới FFDI Chỉ số nguy cơ cháy rừng G Tiết diện ngang GIS Hệ thống thông tin địa lý GPS Hệ thống định vị toàn cầu H Chỉ số đa dạng ha Hecta HST Hệ sinh thái Hvn Chiều cao vút ngọn IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IVI Chỉ số quan trọng J Chỉ số tƣơng đồng KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên km Ki lô mét M Trữ lƣợng viii Viết tắt Nghĩa đầy đủ m mét mm mi li mét NN-PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn OTC Ô tiêu chuẩn PCCC Phòng cháy chữa cháy R Hệ số tƣơng quan Snc45 Số ngày có nguy cơ cháy rừng cao và rất cao TB Trung bình TC Độ tàn che UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc V Thể tích VLC Vật liệu cháy VQG Vƣờn Quốc gia WFAS Hệ thống đánh giá cháy rừng ix DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Phân bố diện tích theo độ cao của VQG 48 3.2 Các chỉ tiêu khí tƣợng cơ bản tại Rạch Giá 49 4.1 Tổng hợp hệ thống kênh trong vùng lõi VQG 56 4.2 Tổng hợp đê bao trong vùng lõi VQG 58 4.3 Tổng hợp cống trong vùng lõi VQG 59 4.4 Phân loại thảm thực vật ở VQG U Minh Thƣợng 65 4.5 Sự thay đổi thảm thực vật ở VQG U Minh Thƣợng từ năm 2006 - 2014 70 4.6 Tổ thành rừng trƣớc và sau khi thay đổi phƣơng án quản lý nƣớc 72 4.7 Tổ thành rừng ở những vùng ngập nƣớc khác nhau 73 4.8 Đặc trƣng mẫu về đƣờng kính ở các trạng thái rừng 72 4.9 Bảng tính các đặc trƣng mẫu về chiều cao 78 4.10 Sinh trƣởng, tăng trƣởng, xuất tăng trƣởng trung bình về đƣờng kính 80 cây tràm giai đoạn 2002 - 2013 4.11 Bảng các chỉ tiêu sinh trƣởng và tăng trƣởng trung bình về chiều cao 82 giai đoạn 2002 - 2013 của 4 trạng thái rừng tràm 4.12 Tổ thành rừng trƣớc và sau khi thay đổi phƣơng án quản lý nƣớc 85 4.13 Tổ thành rừng ở những vùng ngập nƣớc khác nhau 87 4.14 Tổ thành các loài thực vật ở rừng tái sinh sau cháy với các mực nƣớc 88 ngập khác nhau 4.15 Tần xuất gặp đƣợc các loài thực vật thủy sinh 90 4.16 Chỉ số đánh giá đa dạng thực vật theo các kiểu rừng 90 4.17 Chỉ số đánh giá đa dạng thực vật theo độ sâu mực nƣớc ngập tối đa 93 4.18 Phƣơng trình tƣơng quan giữ các chỉ số đánh giá 94 4.19 Kết quả đo CO2 phóng thích trong rừng tràm 98 4.20 Kết quả đo CO2 phóng thích trong thí nghiệm 99 x STT Tên bảng Trang 4.21 Khối lƣợng thảm tƣơi, thảm khô ở các kiểu thực vật 101 4.22 Phân chia mức nguy hiểm của cháy rừng theo mực nƣớc ngầm 104 4.23 Nguy cơ cháy rừng xảy ra theo chế độ mực nƣớc 105 4.24 Độ cao mặt tại các phân khu quản lý nƣớc ở VQG 109 4.25 Cân bằng nƣớc tại các phân khu 115 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Thắng (2017). Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luan-an-tien-si-lam-nghiep-nghien-cuu-co-so-khoa-hoc-cua-giai-phap-quan-ly-thuy-van-phuc-vu-phong-chay-chua-chay-rung-o-vuon-quoc-gia-u-minh-thuong-tinh-kien-giang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Cơ sở khoa học quản lý thủy văn phòng cháy rừng VQG U Minh Thượng, Kiên Giang. Đảm bảo an toàn, bảo tồn hệ sinh thái.
Luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý thủy văn phòng cháy rừng U Minh Thượng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.