Luận án: Đa dạng thực vật thân gỗ rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới Bình Châu – Phước Bửu
Luận án TS: Đa dạng thực vật thân gỗ rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới tại Bù Đăng - Bình Châu - Phước Bửu, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm xuất bản
Số trang
270
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu
- Số trang:
- 270 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Phan Minh Xuân
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan thực vật thân gỗ rừng Bình Châu Phước Bửu
Nghiên cứu tiến hành tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn 2013 - 2018. Khu bảo tồn lưu giữ tài nguyên thực vật rừng Xuyên Mộc phong phú và độc đáo. Thảm thực vật ở đây chịu tác động trực tiếp từ khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển. Đồi cát cổ tạo nên sinh cảnh sống khắc nghiệt cho các loài cây. Rừng duy trì hệ sinh thái rừng bán rụng lá xen kẽ rừng kín thường xanh hơi ẩm. Số liệu thu thập trên 89 ô tiêu chuẩn với diện tích 0,20 ha mỗi ô. Tổng diện tích điều tra thực địa đạt 17,8 ha. Dữ liệu phản ánh toàn diện quần xã thực vật thân gỗ ven biển. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý và bảo tồn.
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện sinh thái rừng Xuyên Mộc
Khu bảo tồn nằm trên địa bàn huyện Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng đất này có địa hình đồi cát ven biển lượn sóng đặc trưng. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa với mùa khô kéo dài sâu sắc. Lượng mưa phân bố không đều tạo áp lực nước lớn lên thảm thực vật. Đất cát nghèo dinh dưỡng đòi hỏi cây rừng phải có khả năng thích nghi cao. Đây là dải rừng nguyên sinh ven biển duy nhất còn lại tại miền Đông Nam Bộ. Hệ sinh thái này tiếp giáp trực tiếp với đường bờ biển. Rừng đóng vai trò chắn gió bão, chống cát bay và duy trì nguồn nước ngầm. Tài nguyên thực vật rừng Xuyên Mộc có giá trị cảnh quan và bảo tồn sinh học đặc biệt.
1.2. Đặc trưng hệ sinh thái rừng kín thường xanh ven biển
Rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới phát triển trên nền đất cát ven biển khô cằn. Thảm thực vật chuyển tiếp linh hoạt sang hệ sinh thái rừng bán rụng lá vào mùa khô. Nhiều loài cây rụng lá một phần để hạn chế quá trình thoát hơi nước. Tán rừng vẫn giữ được độ che phủ ổn định quanh năm. Tầng cây gỗ ưu thế duy trì sức sống dẻo dai trước gió biển mặn. Cây bụi và dây leo đan xen chằng chịt dưới tán rừng. Hệ rễ cây phát triển sâu để hút nguồn nước ngầm trong tầng cát. Rừng bảo vệ bờ biển trước tác động xói lở của sóng và gió cát. Quần xã thực vật thân gỗ ven biển hình thành cơ chế chịu hạn sinh lý rất đặc thù.
1.3. Phương pháp điều tra và phân tích quần xã cây gỗ
Nghiên cứu thiết lập hệ thống 89 ô tiêu chuẩn điển hình tại các trạng thái rừng khác nhau. Kích thước mỗi ô tiêu chuẩn đạt 0,20 ha. Phương pháp điều tra tuân thủ đúng các quy chuẩn lâm sinh định lượng. Toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên được đo đếm chi tiết. Các chỉ tiêu gồm đường kính thân, chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành. Cây tái sinh được khảo sát trong các ô tiêu chuẩn phụ đặt ngẫu nhiên. Số liệu thu thập được xử lý bằng các thuật toán thống kê sinh thái học. Phương pháp phân tích quần xã làm rõ cấu trúc và độ phong phú loài. Kết quả phản ánh chính xác thành phần loài thực vật rừng ngoài thực địa.
II. Phân loại thực vật thân gỗ rừng Bình Châu Phước Bửu
Khảo sát thực địa ghi nhận 109 loài cây gỗ thuộc 76 chi của 41 họ thực vật. Thành phần loài thực vật rừng có sự biến động rõ rệt giữa các trạng thái rừng. Trạng thái rừng nghèo có 32 họ và 103 loài cây gỗ. Trạng thái rừng trung bình ghi nhận 32 họ và 89 loài cây gỗ. Trạng thái rừng giàu có 31 họ và 83 loài cây gỗ. Số lượng loài ở rừng nghèo cao hơn do sự xuất hiện của nhiều cây tiên phong ưa sáng. Cây họ Dầu Dipterocarpaceae, họ Sim và họ Máu chó giữ vai trò ưu thế trong lâm phần. Cây gỗ họ Đậu Fabaceae cũng đóng góp số lượng loài đáng kể. Thảm thực vật khẳng định tính đa dạng sinh thái cao của vùng rừng duyên hải.
2.1. Đa dạng họ chi và thành phần loài thực vật rừng
Cấu trúc phân loại học ghi nhận sự vượt trội của các họ thực vật nhiệt đới gió mùa. Họ Dầu Dipterocarpaceae đóng vai trò chủ chốt trong việc định hình tầng tán chính. Họ Sim Myrtaceae và họ Máu chó Myristicaceae phân bố rộng rãi khắp các trạng thái rừng. Cây gỗ họ Đậu Fabaceae xuất hiện nhiều ở tầng cây gỗ trung bình và cây gỗ nhỏ. Các chi có số lượng loài phong phú gồm chi Dầu, chi Trâm và chi Gõ. Mức độ tập trung loài phản ánh tính ổn định của quần xã thực vật thân gỗ ven biển. Rừng nghèo lưu giữ số loài cao nhờ nhiều loài cây tái sinh ưa sáng. Rừng giàu có sự chọn lọc tự nhiên mạnh mẽ với các loài ưu thế đỉnh cực.
2.2. Nhóm cây ưu thế và vai trò họ Dầu Dipterocarpaceae
Các loài thuộc họ Dầu Dipterocarpaceae giữ vị trí ưu thế và đồng ưu thế trong lâm phần. Cây họ Dầu có thân thẳng tròn, vươn cao và tạo thành tầng vượt tán hùng vĩ. Những loài tiêu biểu gồm Dầu cát, Dầu rái và Sao đen. Rễ cây đâm sâu vào lòng cát giúp cây đứng vững trước gió biển mạnh. Nhóm cây này đóng góp phần lớn sinh khối và độ che phủ cho toàn bộ khu rừng. Cây gỗ họ Đậu Fabaceae như Gõ đỏ và Cẩm lai tham gia vào tầng tán phụ. Sự kết hợp giữa các loài họ Dầu và họ Đậu tạo nên kết cấu rừng vững chắc. Chúng tạo bóng râm và cung cấp thảm mục giữ ẩm cho đất cát khô cằn.
2.3. Danh lục các loài cây gỗ quý hiếm Sách Đỏ Việt Nam
Khu rừng lưu giữ nguồn tài nguyên gen thực vật quý hiếm với nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng. Khảo sát ghi nhận 22 loài cây gỗ ở mức cực kỳ hiếm gặp trên các ô tiêu chuẩn. Nghiên cứu phát hiện 6 loài ở mức rất hiếm và 34 loài ở mức hiếm. Nhiều loài có tên trong danh mục cây gỗ quý hiếm Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN. Các loài tiêu biểu gồm Gõ đỏ, Giáng hương quả to, Cẩm lai Bà Rịa và Dầu cát. Những loài này phân bố rải rác với mật độ thấp do áp lực khai thác trước đây. Khu bảo tồn đóng vai trò như ngân hàng gen thực vật sống ngoài tự nhiên. Bảo vệ các cá thể mẹ là nhiệm vụ cấp bách hiện nay.
III. Cấu trúc thực vật thân gỗ rừng Bình Châu Phước Bửu
Cấu trúc tầng tán rừng thể hiện sự sắp xếp không gian của các cá thể cây gỗ. Mật độ quần thụ thay đổi rõ rệt qua từng trạng thái rừng điều tra. Rừng giàu đạt mật độ cao nhất với 954 cây/ha. Rừng trung bình đạt mật độ 846 cây/ha. Rừng nghèo có mật độ thấp nhất với 806 cây/ha. Phân bố số cây theo đường kính N/D ở cả ba trạng thái đều có dạng giảm. Phân bố số cây theo chiều cao N/H có dạng một đỉnh lệch trái. Cây họ Dầu Dipterocarpaceae hiện diện ở mọi cấp đường kính và chiều cao. Chỉ số hỗn giao giảm dần từ rừng nghèo (0,20) xuống rừng giàu (0,17). Cấu trúc không gian rừng mang tính liên tục và ổn định.
3.1. Phân bố mật độ cây theo cấp đường kính thân
Phân bố số cây theo cấp đường kính N/D tuân theo hàm giảm điển hình của rừng tự nhiên. Số lượng cá thể tập trung dày đặc ở các cấp đường kính nhỏ từ 6 đến 20 cm. Tỷ lệ số cây giảm nhanh khi kích thước đường kính thân tăng lên. Cây có đường kính trên 50 cm chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng giữ sinh khối lớn. Dạng phân bố này chứng minh quần thể có nguồn gốc tái sinh tự nhiên liên tục. Lớp cây nhỏ phát triển mạnh sẵn sàng thay thế các cây gỗ già cỗi bị đổ gãy. Trạng thái rừng nghèo có lượng cây thân nhỏ chiếm ưu thế tuyệt đối. Trạng thái rừng giàu có sự phân bổ đều hơn giữa các cấp đường kính thân cây.
3.2. Quy luật phân tầng chiều cao và cấu trúc tầng tán rừng
Phân bố số cây theo chiều cao N/H thể hiện dạng đồ thị một đỉnh lệch sang trái. Cây rừng tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao trung bình từ 8 đến 14 mét. Tầng vượt tán gồm các cây họ Dầu Dipterocarpaceae cao trên 20 mét vươn thẳng. Tầng tán chính khép tán liên tục ở độ cao từ 12 đến 18 mét. Tầng dưới tán gồm các cây gỗ nhỏ ưa bóng và cây bụi cao từ 4 đến 8 mét. Tầng thảm tươi phủ sát mặt đất với nhiều cây con và dương xỉ. Cấu trúc tầng tán rừng nhiều tầng giúp tán xạ ánh sáng và cản gió bão hiệu quả. Sự phân tầng bảo vệ đất cát ven biển khỏi xói mòn và suy thoái.
3.3. Độ phức tạp cấu trúc không gian qua các trạng thái rừng
Chỉ số phức tạp cấu trúc không gian phản ánh mức độ phát triển của hệ sinh thái. Chỉ số này tăng mạnh từ trạng thái rừng nghèo đến rừng giàu. Rừng nghèo đạt chỉ số phức tạp 1,6. Rừng trung bình đạt chỉ số 2,2. Rừng giàu đạt giá trị cao nhất với 4,7. Giá trị tăng cao phản ánh mật độ tầng tán dày, chiều cao lớn và tiết diện thân cây vượt trội. Ngược lại, chỉ số hỗn giao loài giảm từ rừng nghèo (0,20) xuống rừng giàu (0,17). Điều này xảy ra do một số loài ưu thế họ Dầu chiếm lĩnh không gian ở rừng giàu. Rừng giàu hình thành các đám thuần loại cục bộ của loài ưu thế.
IV. Tái sinh thực vật thân gỗ rừng Bình Châu Phước Bửu
Khả năng tái sinh tự nhiên quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của rừng. Cả ba trạng thái rừng tại khu bảo tồn đều duy trì khả năng tái sinh liên tục. Mật độ cây tái sinh có sự chênh lệch lớn giữa các trạng thái rừng. Rừng nghèo ghi nhận mật độ cây con cao nhất với 15.313 cây/ha. Rừng trung bình đạt mật độ 9.962 cây/ha. Rừng giàu có mật độ tái sinh thấp nhất khoảng 9.800 cây/ha. Độ tàn che tán rừng ảnh hưởng trực tiếp đến ánh sáng chiếu xuống mặt đất. Tán rừng nghèo thông thoáng tạo điều kiện cho hạt nảy mầm nhanh chóng. Quá trình tái sinh đảm bảo sự kế thừa liên tục cho các thế hệ sau.
4.1. Mật độ cây tái sinh và ảnh hưởng của độ tàn che
Mật độ cây gỗ con dưới tán phản ánh tiềm năng tự phục hồi của hệ sinh thái rừng. Lượng cây con ở rừng nghèo cao gấp 1,5 lần so với rừng trung bình và rừng giàu. Ánh sáng lọt qua tán rừng thưa kích thích hạt giống nảy mầm và sinh trưởng. Ở rừng giàu, tán cây khép kín hạn chế lượng ánh sáng xuống tầng thảm tươi. Cây con ở rừng giàu phải chịu sự cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và dưỡng chất. Mật độ cây con giảm dần theo thời gian qua quá trình đào thải tự nhiên. Đất cát khô hạn vào mùa khô gây khó khăn cho sự sống sót của cây mầm. Tuy nhiên mật độ cây tái sinh vẫn đủ để duy trì rừng.
4.2. Tương quan thành phần loài giữa cây mẹ và cây con
Thành phần loài cây tái sinh có độ tương đồng rất cao với tầng cây mẹ, vượt trên 65%. Các loài cây ưu thế ở tầng trên như họ Dầu Dipterocarpaceae và họ Sim đều có cây con. Cây gỗ họ Đậu Fabaceae cũng ghi nhận sự xuất hiện đều đặn của thế hệ cây kế cận. Tỷ lệ tương đồng cao khẳng định tính ổn định trong cấu trúc thành phần loài thực vật rừng. Diễn thế rừng đang diễn ra thuận lợi theo hướng duy trì bền vững quần xã bản địa. Cây mẹ cung cấp nguồn hạt giống dồi dào rụng ngay tại chỗ hàng năm. Gió và chim thú hỗ trợ phát tán hạt đi khắp các ô tiêu chuẩn.
4.3. Phân bố chiều cao tầng cây con và chất lượng tái sinh
Phân bố chiều cao của tầng cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao dưới 100 cm. Cây con dưới 100 cm chiếm hơn 70% tổng số cá thể tái sinh điều tra. Số lượng cây đạt chiều cao trên 100 cm giảm sút do cạnh tranh môi trường. Mùa khô kéo dài khiến nhiều cây con bị chết vì thiếu hụt nguồn nước mặt. Những cây vượt qua mốc chiều cao 100 cm có cơ hội sống sót rất cao để thành cây gỗ lớn. Chất lượng cây tái sinh nhìn chung đạt mức tốt với thân thẳng và tán cân đối. Sâu bệnh hại xuất hiện rất ít trên các chồi non và cây mầm tái sinh.
V. Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu Phước Bửu
Đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn được định lượng qua các chỉ số khoa học. Chỉ số phong phú loài trung bình đạt 5,69. Chỉ số đồng đều loài Pielou đạt giá trị 0,83. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener H’ trung bình toàn khu vực đạt 2,82. Các chỉ số đa dạng không có sự sai khác quá lớn giữa ba trạng thái rừng. Tuy nhiên, cấu trúc lâm phần ảnh hưởng trực tiếp đến độ phong phú loài. Số loài cây gỗ, mật độ và chỉ số Shannon-Wiener đều giảm dần theo sự gia tăng nhóm đường kính và chiều cao. Hệ sinh thái duy trì tính cân bằng cao và khả năng chống chịu biến đổi khí hậu tốt.
5.1. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học Shannon Wiener
Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener H' đạt 2,82 phản ánh mức độ đa dạng loài khá cao. Giá trị này phù hợp với đặc trưng của kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới. Chỉ số đồng đều 0,83 chứng minh các cá thể phân bố tương đối đồng đều giữa các loài. Không có loài thực vật đơn lẻ nào hoàn toàn lấn át toàn bộ quần xã rừng. Mức độ phong phú loài 5,69 khẳng định số lượng loài cây gỗ bắt gặp là rất dồi dào. Các chỉ số này phản ánh cấu trúc quần xã thực vật ổn định qua nhiều năm. Hệ sinh thái có khả năng tự điều chỉnh tốt trước các biến động môi trường bất lợi.
5.2. Biến động đa dạng loài theo trạng thái và cấu trúc rừng
Mức độ đa dạng loài cây gỗ có sự phân hóa theo từng tầng kích thước cây rừng. Số loài cây gỗ và chỉ số phong phú đạt mức cao nhất ở nhóm cây nhỏ và thấp. Lên các tầng chiều cao trên và nhóm đường kính lớn, số loài thu hẹp lại rõ rệt. Quy luật cạnh tranh sinh tồn đào thải bớt các loài cây yếu thế ở tầng cao. Chỉ có một số loài cây họ Dầu Dipterocarpaceae và họ Đậu đạt được kích thước cực đại. Đa dạng loài cây tái sinh cũng có sự khác biệt giữa các trạng thái rừng. Rừng nghèo duy trì độ đa dạng cây con cao hơn so với rừng giàu.
5.3. Định hướng bảo tồn tài nguyên thực vật rừng Xuyên Mộc
Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu. Cần tăng cường khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên tại các trạng thái rừng nghèo. Lực lượng kiểm lâm phải tăng cường tuần tra bảo vệ cây gỗ quý hiếm Sách Đỏ Việt Nam. Thiết lập các ô định vị lâu dài để theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng bán rụng lá. Bảo tồn nghiêm ngặt nguồn cây mẹ họ Dầu và họ Đậu là ưu tiên hàng đầu. Chú trọng phòng chống cháy rừng trong mùa khô tại vùng cát Xuyên Mộc. Tài nguyên thực vật rừng Xuyên Mộc là lá phổi xanh bảo vệ môi trường ven biển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (270 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM ----------------oOo---------------- PHAN MINH XUÂN ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TRONG RỪNG KÍN THƯỜNG XANH HƠI ẨM NHIỆT ĐỚI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU – PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Chuyên ngành: Lâm Sinh Mã số: 9 62 02 05 Cán bộ hướng dẫn: 1. Trần Hợp TP. Hồ Chí Minh, tháng 05/2019 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Phan Minh Xuân iii LỜI CẢM ƠN Đề tài này được thực hiện theo chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Lâm Sinh của Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn đến: - Ban Giám hiệu, Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học và toàn thể Thầy Cô đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận án.
- Hội đồng đào tạo nghiên cứu sinh, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Văn Thêm và PGS. Trần Hợp đã hướng dẫn cho tôi thực hiện luận án này. - Ban Giám đốc Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu cùng những cán bộ và nhân viên đã tạo điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu. - Xin cám ơn gia đình, anh em và bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2019 Nghiên cứu sinh Phan Minh Xuân iv TÓM TẮT Đề tài “Đa dạng thực vật thân gỗ trong rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới ở Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”. Thời gian nghiên cứu từ năm 2013 – 2018. Mục tiêu của đề tài là phân tích đa dạng loài cây gỗ đối với kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới để làm cơ sở cho quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh vật. Các quần xã thực vật được phân tích theo số họ, số loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ.
Số liệu thu thập bao gồm 89 ô tiêu chuẩn. Kích thước ô tiêu chuẩn là 0,20 ha. Số liệu được xử lý theo phương pháp phân tích quần xã thực vật. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tổng số loài cây gỗ bắt gặp là 109 loài thuộc 76 chi của 41 họ.
Số họ và số loài cây gỗ bắt gặp ở trạng thái rừng nghèo (32 họ và 103 loài) cao hơn so với trạng thái rừng trung bình (32 họ và 89 loài) và trạng thái rừng giàu (31 họ và 83 loài). Những loài cây gỗ ưu thế và đồng ưu thế thuộc họ Sao Dầu, họ Sim và họ Máu chó. Kiểu rừng này bắt gặp 22 loài cây gỗ ở mức cực kỳ hiếm, 6 loài ở mức rất hiếm và 34 ở mức loài hiếm. Mật độ quần thụ ở trạng thái rừng giàu (954 cây/ha) cao hơn so với trạng thái rừng trung bình (846 cây/ha) và trạng thái rừng nghèo (806 cây/ha).
Phân bố N/D đối với ba trạng thái rừng này đều có dạng phân bố giảm. Phân bố N/H có dạng phân bố một đỉnh lệch trái. Cây họ Sao Dầu phân bố ở mọi cấp D và cấp H. Chỉ số hỗn giao giảm dần từ trạng thái rừng nghèo (0,20) đến trạng thái rừng trung bình và trạng thái rừng giàu (0,17).
Chỉ số phức tạp về cấu trúc quần thụ gia tăng rõ rệt từ trạng thái rừng nghèo (1,6) đến trạng thái rừng trung bình (2,2) và trạng thái rừng giàu (4,7). Ba trạng thái rừng này đều có khả năng tái sinh tự nhiên liên tục. Mật độ cây tái sinh ở trạng thái rừng nghèo (15.313 cây/ha) lớn hơn so với trạng thái rừng trung bình (9.962 cây/ha) và trạng thái rừng giàu (9. Phần lớn cây tái sinh chỉ tồn tại ở cấp H < 100 cm.
Thành phần cây tái sinh có sự tương đồng khá cao với thành phần cây mẹ (> v 65%). Số loài cây gỗ và mật độ quần thụ khác nhau rõ rệt giữa ba trạng thái rừng và những điều kiện môi trường, nhưng các chỉ số đa dạng loài cây gỗ khác nhau không rõ rệt. Chỉ số phong phú trung bình về loài là 5,69. Chỉ số đồng đều là 0,83.
Chỉ số đa dạng Shannon H’ là 2,82. Cấu trúc quần thụ có ảnh hưởng đến đa dạng loài cây gỗ. Số loài cây gỗ bắt gặp, mật độ quần thụ, chỉ số phong phú về loài, chỉ số đa dạng Shannon H’ đều giảm rõ rệt theo sự gia tăng nhóm D và lớp H. Đa dạng loài cây tái sinh có sự khác nhau rõ rệt giữa những trạng thái rừng.
Những thông tin của nghiên cứu này là căn cứ cho quản lý rừng và bảo tồn thiên nhiên ở Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu thuộc tỉnh Bà Rịa – vũng Tàu. vi ABSTRACT The thesis “Tree species diversity in tropical evergreen moist closed forest of Binh Chau – Phuoc Buu natural reserve in Ba Ria – Vung Tau province”. Study period between 2013 and 2018. The objective of study is analyzing tree species diversity in evergreen moist closed forest as a basic to management and reserving biological diversity.
The tree communities were analyze with number of family, species, forest structure, regeneration, and species diversity. Collecting data by 89 plots, 0. The results have shown, the species in this area are 109 belong to 76 genus of 71 families and 17 ordo. In poor-forest (10 – 100 m3/ha) are 32 families and 103 species, it’s higher than medium-forest (101 – 200 m3/ha) are 32 families and 89 species, and rich-forest (201 – 300 m3/ha) are 31 families and 83 species.
Almost dominant species belong to Dipterocarpaceae, Myrtaceae, Myristicaceae. Acoording to Rare index, extremely rare species are 22, and very rare species are 6, and rare species are 34. Density of rich-forest (954 trees/ha) is higher than medium-forest (846 trees/ha) and poor-forest (806 trees/ha). Forest structure in this area reduce of curve with N/D distribution and peak-left of curve with N/H distribution.
Dipterocarpaceae’s individual distributed all class of D and H. Mix- species index decrease from poor-forest (0.20) to medium-forest and rich-forest (0. The complex structure index is increase from poor-forest (1.6) to medium- forest (2.2) and rich-forest (4. Regeneration are grow regularity in this area.
Density of regeneration in poor-forest (15313 trees/ha) is higher than medium- forest (9962 trees/ha) and rich-forest (9087 trees/ha). A large of regenerate distribute on H < 100 cm. Eveness between regeneration and adult species are high (> 65%). Species and density are different in forest states and environments but the bio-diversity indexs are not significant different.
The average of Margalef index is vii 5.69, and Pielou index is 0.83, and Shannon index is 2. Tree species diversity change by forest structure. The values (species, density, Margalef index, Shannon index) reduce follow of D and H increase. Seedling species diversity are also significant different between forest states.
The result of this study are as basic for forest management and nature reserve in Binh Chau – Phuoc Buu natural reserve, Ba Ria – Vung Tau province. viii MỤC LỤC Trang phụ bìa. i Lời cam đoan. ii Lời cảm ơn.
vi Mục lục .viii Danh sách những chữ viết tắt. xi Danh sách các bảng .xiii Danh sách các hình.xviii Danh sách các phụ lục. xix MỞ ĐẦU. Đa dạng sinh vật.
Khái niệm đa dạng sinh vật. Tầm quan trọng của những nghiên cứu đa dạng sinh vật. Những số đo đa dạng sinh vật. Một số nghiên cứu về đa dạng thực vật.
Phương pháp phân tích quần xã thực vật rừng. Phương pháp thu mẫu. Phương pháp phân tích kết cấu loài cây gỗ và cấu trúc quần thụ. Phân loại rừng và phân chia trạng thái rừng.
Thảo luận chung. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp luận. Những giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.
Công cụ tính toán. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết cấu họ và loài cây gỗ. Kết cấu họ cây gỗ.
Kết cấu loài cây gỗ. So sánh kết cấu họ và loài cây gỗ đối với ba trạng thái rừng. Cấu trúc quần thụ. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường kính 58 3.
Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao. Phân bố số cây theo cấp đường kính. Phân bố số cây theo cấp chiều cao. Tính phức tạp về cấu trúc đối với ba trạng thái rừng khác nhau.
Chỉ số cạnh tranh giữa những cây gỗ trong ba trạng thái rừng. Đặc điểm tái sinh tự nhiên. Đặc điểm tái sinh đối với trạng thái rừng nghèo. Đặc điểm tái sinh đối với trạng thái rừng trung bình.
Đặc điểm tái sinh đối với trạng thái rừng giàu. So sánh tái sinh tự nhiên của ba trạng thái rừng. Đa dạng họ và loài cây gỗ. Đa dạng họ thực vật của kiểu rừng Rkx.
Đa dạng loài cây gỗ của kiểu rừng Rkx. Những yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng loài cây gỗ. Đa dạng loài cây tái sinh đối với ba trạng thái rừng. Hàm ước lượng và hàm phân cấp những chỉ số đa dạng loài cây gỗ.
Kết cấu loài cây gỗ đối với ba trạng thái rừng thuộc kiểu rừng Rkx. Cấu trúc của ba trạng thái rừng. Tái sinh tự nhiên đối với ba trạng thái rừng. Đa dạng loài cây gỗ đối với kiểu rừng Rkx.
Đề xuất áp dụng kết quả nghiên cứu. 133 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 xi DANH SÁCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ CV% Hệ số biến động D Đường kính tại vị trí 1,3 m ĐDSH Đa dạng sinh học GPS Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu) KVNC Khu vực nghiên cứu HG Chỉ số hỗn giao Hvn Chiều cao vút ngọn IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (Liên minh quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên) M (m3/ha) Trữ lượng quần thụ M (mm) Lượng mưa.
Mi=1-12 Chỉ số lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 12. MAE Sai lệch tuyệt đối trung bình. MAPE Sai lệch tuyệt đối trung bình theo phần trăm. N (cây/ha) Tổng số cây trên ô mẫu hoặc trên 1 ha.
Ni Số cá thể của loài trên ô mẫu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Minh Xuân (2019). Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luuan-da-dang-thuc-vat-than-go-binh-chau-phuoc-buu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Đa dạng thực vật thân gỗ rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới tại Bù Đăng - Bình Châu - Phước Bửu, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" thuộc chuyên ngành Lâm Sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" có 270 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đa dạng thực vật thân gỗ rừng Bình Châu - Phước Bửu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.