Luận án Ph.D. Bùi Đoàn Phangkan - Nghiên cứu màng bao và vi khuẩn trong phân bón vô cơ

Nghiên cứu tiến sĩ về màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân cho vô cơ tan chậm trong nông nghiệp.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân cho cây trồng

Phân bón thông thường thất thoát nhanh. Mưa và bay hơi cuốn trôi dưỡng chất. Cây trồng chỉ hấp thu một phần nhỏ. Nghiên cứu này đề xuất một giải pháp khác. Màng bao sinh học bọc lấy hạt phân vô cơ. Lớp vỏ kiểm soát tốc độ giải phóng chậm phân bón. Dưỡng chất thoát ra từ từ theo nhu cầu cây. Vi khuẩn phân giải lân được cố định ngay trong màng bao. Hai cơ chế hợp nhất trong một sản phẩm duy nhất. Kết quả là hiệu suất sử dụng phân bón tăng cao. Tác động xấu tới môi trường giảm rõ rệt. Mục tiêu là chế tạo phân vô cơ tan chậm. Vỏ bọc làm từ polymer phân hủy sinh học. Vi khuẩn phân giải lân vô cơ khó tan đi kèm bên trong. Sản phẩm hướng tới cây trồng cạn trong điều kiện nhà lưới. Đây là điểm khởi đầu cho phân bón vi sinh thế hệ mới.

1.1. Vấn đề thất thoát của phân bón vô cơ truyền thống

Phân vô cơ tan nhanh trong đất. Lân dễ bị cố định thành dạng khó tan. Cây không kịp hấp thu phần lớn dưỡng chất. Bón thừa gây ô nhiễm nguồn nước. Chi phí canh tác cũng tăng theo. Giải phóng chậm phân bón khắc phục nhược điểm này. Lớp màng giữ dưỡng chất lại lâu hơn.

1.2. Ý tưởng kết hợp màng bao và vi sinh vật đất

Một sản phẩm gánh hai chức năng. Màng bao điều tiết dòng dinh dưỡng. Vi sinh vật đất chuyển hóa lân khó tan. Vi khuẩn phân giải lân sống ngay trong vỏ bọc. Chúng được bảo vệ khỏi điều kiện bất lợi. Cây nhận được lân dễ tiêu liên tục. Mô hình này nâng cao hiệu quả tổng thể.

1.3. Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo phân vô cơ tan chậm. Vỏ bọc dùng polymer phân hủy sinh học. Vi khuẩn phân giải lân vô cơ khó tan được tích hợp. Thử nghiệm tiến hành trên cây trồng cạn. Điều kiện khảo sát là nhà lưới. Đây là bước đầu đánh giá hiệu quả thực tế.

II. Vai trò vi khuẩn phân giải lân trong phân bón vi sinh

Lân là dưỡng chất thiết yếu của cây. Phần lớn lân trong đất ở dạng khó tan. Cây không hấp thu trực tiếp được dạng này. Vi khuẩn phân giải lân giải quyết bế tắc đó. Chúng tiết acid hữu cơ ra môi trường. Acid hòa tan các hợp chất lân vô cơ. Quá trình khoáng hóa lân diễn ra song song. Lân chuyển từ dạng khó tan sang dạng dễ tiêu. Rễ cây hút lân thuận lợi hơn. Phân bón vi sinh khai thác chính cơ chế này. Vi sinh vật đất hoạt động bền bỉ quanh vùng rễ. Nhiều chi vi khuẩn có khả năng phân giải lân. Bacillus megaterium là đại diện tiêu biểu. Pseudomonas cũng cho hoạt tính mạnh. Photobacterium góp mặt trong nhóm này. Nghiên cứu đã phân lập 60 chủng có hoạt tính. Ba chủng chịu được nồng độ muối cao. Khả năng chịu mặn mở rộng vùng ứng dụng. Bón phân hữu cơ vi sinh trở nên hiệu quả hơn nhờ các chủng này.

2.1. Cơ chế khoáng hóa lân của vi sinh vật

Vi khuẩn tiết acid hữu cơ ra đất. Acid tấn công các muối lân khó tan. Lân giải phóng thành ion dễ tiêu. Một số enzyme cũng tham gia phân giải. Quá trình khoáng hóa lân làm giàu lân dễ hấp thu. Vi sinh vật đất duy trì vòng tuần hoàn này.

2.2. Các chi vi khuẩn phân giải lân tiêu biểu

Bacillus megaterium phân giải lân mạnh mẽ. Pseudomonas thích nghi nhiều loại đất. Photobacterium hoạt động ở môi trường đặc thù. Mỗi chi có ưu thế riêng. Phân bón vi sinh phối hợp nhiều chủng. Hiệu quả phân giải lân nhờ vậy ổn định hơn.

2.3. Phân lập và sàng lọc chủng chịu mặn

Nghiên cứu thu được 60 chủng vi khuẩn. Tất cả chuyển hóa lân vô cơ khó tan. Ba chủng chịu nồng độ muối cao. Môi trường PVK bổ sung 3% và 4% NaCl. Chỉ chủng PSM54 tạo vòng phân giải lân. Khả năng chịu mặn rất đáng giá.

III. Công nghệ màng bao sinh học giải phóng chậm phân bón

Màng bao sinh học là trái tim của sản phẩm. Lớp vỏ quyết định tốc độ giải phóng chậm phân bón. Vật liệu phải phân hủy sinh học an toàn. Chúng không để lại tồn dư trong đất. Nghiên cứu chọn polyurethane làm vật liệu chính. Bentonite tăng độ bền cấu trúc. CMC cải thiện khả năng tạo màng. PVA hỗ trợ tính dẻo dai. Các thành phần phối hợp thành lớp vỏ đồng nhất. Vỏ bọc kiểm soát thấm nước vào lõi phân. Dưỡng chất thoát ra theo gradient nồng độ. Tốc độ giải phóng khớp với nhu cầu cây trồng. Màng bao sinh học còn là nơi cư trú của vi khuẩn. Vi khuẩn phân giải lân nằm an toàn bên trong. Lớp vỏ chắn các yếu tố bất lợi. Nhiệt độ và độ ẩm tác động giảm đi. Bón phân hữu cơ vi sinh nhờ đó kéo dài tác dụng. Một lần bón nuôi cây trong thời gian dài.

3.1. Vật liệu polymer phân hủy sinh học chính

Polyurethane tạo khung màng vững chắc. Bentonite gia cố cấu trúc khoáng. CMC giúp lớp vỏ kết dính tốt. PVA mang lại độ dẻo cần thiết. Toàn bộ vật liệu phân hủy sinh học. Đất không tích lũy chất độc hại.

3.2. Cơ chế kiểm soát giải phóng chậm phân bón

Nước thấm chậm qua lớp màng bao. Dưỡng chất hòa tan dần trong lõi. Chúng khuếch tán ra ngoài từ từ. Tốc độ giải phóng chậm phân bón ổn định theo thời gian. Cây nhận dinh dưỡng đều đặn. Thất thoát do rửa trôi giảm mạnh.

3.3. Màng bao bảo vệ vi sinh vật đất

Lớp vỏ che chắn vi khuẩn bên trong. Nhiệt độ và khô hạn ít gây hại. Vi sinh vật đất giữ được hoạt lực lâu. Mật số vi khuẩn duy trì cao. Màng bao sinh học vừa nuôi cây vừa nuôi khuẩn. Hiệu quả kép được bảo đảm.

IV. Định danh và nhân sinh khối vi khuẩn phân giải lân

Chọn đúng chủng là bước then chốt. Nghiên cứu tuyển hai chủng nổi bật. Chủng PSM57 được định danh là Burkholderia silvatlantica. Chủng PSM54 được xác định là Bacillus velezensis. Cả hai phân giải lân vô cơ khó tan tốt. PSM54 còn chịu được nồng độ muối cao. Định danh dựa trên đặc điểm sinh học phân tử. Kết quả cho độ tin cậy cao. Nhân sinh khối quyết định mật số vi khuẩn. Mật số cao giúp phân bón vi sinh đạt hiệu lực. Nghiên cứu khảo sát thời gian nuôi cấy. Mốc 48 giờ cho mật số cao nhất. Kết quả đúng cho cả hai chủng. Đường cong sinh trưởng được theo dõi chặt chẽ. Pha lũy thừa kết thúc quanh mốc này. Thu sinh khối đúng thời điểm tối ưu. Vi khuẩn phân giải lân giữ được sức sống. Bón phân hữu cơ vi sinh nhờ vậy đạt mật số mong muốn. Quy trình này làm nền cho khâu cố định.

4.1. Định danh chủng PSM57 và PSM54

PSM57 là Burkholderia silvatlantica. PSM54 là Bacillus velezensis. Cả hai phân giải lân khó tan hiệu quả. PSM54 chịu mặn vượt trội. Định danh dùng phương pháp sinh học phân tử. Kết quả chính xác và đáng tin.

4.2. Thời gian nhân sinh khối tối ưu

Mật số vi khuẩn cần đạt mức cao. Nuôi cấy theo dõi liên tục. Mốc 48 giờ cho kết quả tốt nhất. Cả hai chủng đều đạt đỉnh tại đây. Thu sinh khối đúng thời điểm này. Vi sinh vật đất giữ trọn hoạt lực.

4.3. Khả năng chịu mặn của chủng tuyển chọn

Đất nhiễm mặn hạn chế nhiều vi khuẩn. PSM54 vượt qua thử thách này. Môi trường PVK với 3% và 4% NaCl được dùng. Vòng phân giải lân vẫn xuất hiện. Khả năng chịu mặn mở rộng vùng canh tác. Phân bón vi sinh ứng dụng rộng hơn.

V. Vi hạt cố định vi khuẩn trên màng bao polymer sinh học

Vi khuẩn tự do dễ chết trong môi trường khắc nghiệt. Cố định là giải pháp bảo vệ hiệu quả. Nghiên cứu chọn phương pháp nhốt vi khuẩn. Sodium alginate 1% tạo khung gel. Calcium chloride 1% làm rắn vi hạt. Nồng độ này cho kích thước hạt thích hợp. Vi hạt ôm trọn tế bào vi khuẩn. Chúng gắn vào màng bao polymer phân hủy sinh học. Lớp màng giữ vi hạt ổn định lâu dài. Khả năng bảo vệ được chứng minh rõ ràng. Thử nghiệm dùng môi trường chứa chitosan. Chitosan tạo điều kiện bất lợi cho vi khuẩn. Vi khuẩn tự do suy giảm mạnh. Vi khuẩn cố định trong vi hạt sống sót tốt hơn. Vi hạt như một lá chắn sinh học. Vi sinh vật đất bên trong giữ được mật số. Phân bón vi sinh nhờ đó bền hơn theo thời gian. Vi khuẩn phân giải lân phát huy tác dụng khi gặp ẩm. Công nghệ vi hạt nâng tầm sản phẩm phân bón.

5.1. Phương pháp nhốt vi khuẩn bằng alginate

Sodium alginate tạo mạng gel mềm. Tế bào vi khuẩn bị nhốt bên trong. Calcium chloride làm gel đông cứng. Nồng độ 1% cho cả hai là tối ưu. Vi hạt đạt kích thước phù hợp. Vi khuẩn phân giải lân nằm an toàn.

5.2. Cố định vi hạt vào màng bao sinh học

Vi hạt gắn lên màng bao polymer. Lớp vỏ phân hủy sinh học ôm lấy chúng. Cấu trúc giữ vi hạt ổn định. Vi sinh vật đất phân bố đều. Màng bao sinh học vừa chứa phân vừa chứa khuẩn. Một sản phẩm tích hợp hai vai trò.

5.3. Chứng minh khả năng bảo vệ vi khuẩn

Thử nghiệm dùng môi trường chitosan khắc nghiệt. Vi khuẩn tự do giảm số lượng nhanh. Vi khuẩn cố định sống sót cao hơn. Vi hạt che chắn hiệu quả. Mật số vi khuẩn được duy trì. Bón phân hữu cơ vi sinh kéo dài tác dụng.

VI. Hiệu quả phân bón vô cơ tan chậm kết hợp vi sinh vật

Sản phẩm cuối gộp đủ ba yếu tố. Phân vô cơ tan chậm cung cấp dưỡng chất nền. Màng bao sinh học điều tiết tốc độ giải phóng. Vi khuẩn phân giải lân tăng lân dễ tiêu. Ba thành phần bổ trợ lẫn nhau. Cây trồng nhận dinh dưỡng đều và lâu. Thử nghiệm tiến hành trên cây trồng cạn. Điều kiện khảo sát là nhà lưới. Phân giải phóng chậm phân bón theo nhu cầu cây. Lân khó tan trong đất được khoáng hóa thêm. Cây hấp thu lân thuận lợi hơn. Hiệu suất sử dụng phân bón tăng cao. Lượng phân thất thoát giảm đáng kể. Môi trường ít chịu áp lực hơn. Bón phân hữu cơ vi sinh trở nên kinh tế. Một lần bón nuôi cây dài ngày. Sản phẩm mở ra hướng canh tác bền vững. Nông nghiệp sạch hưởng lợi từ công nghệ này. Vi sinh vật đất và phân bón hòa làm một giải pháp.

6.1. Thử nghiệm trên cây trồng trong nhà lưới

Sản phẩm được bón cho cây trồng cạn. Nhà lưới kiểm soát điều kiện ổn định. Cây sinh trưởng được theo dõi. Lân dễ tiêu tăng quanh vùng rễ. Vi khuẩn phân giải lân phát huy tác dụng. Kết quả phản ánh tiềm năng thực tế.

6.2. Tăng hiệu suất sử dụng và bảo vệ môi trường

Giải phóng chậm phân bón hạn chế rửa trôi. Cây hấp thu phần lớn dưỡng chất. Hiệu suất sử dụng phân bón tăng rõ. Lượng phân dư thừa giảm mạnh. Nguồn nước ít bị ô nhiễm. Bón phân hữu cơ vi sinh trở nên an toàn.

6.3. Triển vọng ứng dụng phân bón vi sinh

Công nghệ hướng tới nông nghiệp bền vững. Phân bón vi sinh kết hợp tan chậm là xu thế. Vi sinh vật đất được khai thác hiệu quả. Sản phẩm tiết kiệm chi phí canh tác. Quy mô ứng dụng có thể mở rộng. Cây trồng và môi trường cùng hưởng lợi.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân tạo phân bón vô cơ tan chậm sử dụng cho cây trồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HâC NÔNG LÂM THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH ******************* BÙI ĐOÀN PH¯ĀNG LINH NGHIÊN CĀU MÀNG BAO K¾T HĀP VI KHUÀN PHÂN GIÀI LÂN T¾O PHÂN BÓN VÔ C¡ TAN CHÀM SĄ DĂNG CHO CÂY TRâNG Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã sá: 9.01 LUÀN ÁN TI¾N S) NGÀNH CÔNG NGHà SINH HâC Thành phá Hã Chí Minh, năm 2023 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HâC NÔNG LÂM THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH ******************* BÙI ĐOÀN PH¯ĀNG LINH NGHIÊN CĀU MÀNG BAO K¾T HĀP VI KHUÀN PHÂN GIÀI LÂN T¾O PHÂN BÓN VÔ C¡ TAN CHÀM SĄ DĂNG CHO CÂY TRâNG Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã sá: 9.01 LUÀN ÁN TI¾N S) NGÀNH CÔNG NGHà SINH HâC H°ßng d¿n khoa h漃⌀c: PGS. Huỳnh Thanh Hùng TS. Nguyễn Ngọc Hà Thành phá Hã Chí Minh, năm 2023 i LàI CÀM ¡N Bằng sự nỗ lực, cố gắng hết mình cÿa bÁn thân cùng với sự h°ớng dẫn, góp ý, chia sẻ, động viên, khích lệ cÿa ng°ßi thân, b¿n bè, đßng nghiệp và đặc biệt là Quý Thầy Cô, luận án cÿa tôi đã đ°ợc hoàn thành. Tôi xin chân thành cÁm ¡n: - PGS.

Huỳnh Thanh Hùng và TS. Nguyßn Ng漃⌀c Hà đã tận tình h°ớng dẫn, định h°ớng, truyền đ¿t kinh nghiệm và kiến thāc, giúp đỡ cho tôi từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành luận án; - PGS. Lê Đình Đôn và TS. Nguyßn Vũ Phong đã động viên, hỗ trợ nhiệt tình về chuyên môn; - Ban Giám hiệu Tr°ßng đ¿i học Nông Lâm Thành Phố Hß Chí Minh, Tập thể Quý Thầy Cô Viện Nghiên cāu Công nghệ Sinh học và Môi tr°ßng, Khoa Khoa học Sinh học, Phòng Đào t¿o Sau đ¿i học đã t¿o điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập; - PGS.

Lê Quang Luân đã quan tâm, góp ý xây dựng và t¿o điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện một số nội dung luận án t¿i Phòng Công nghệ Sinh học Vật liệu và Nano – Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành Phố Hß Chí Minh; - Ban Lãnh đ¿o Công ty cá phần Phân bón Dầu khí Cà Mau đã giúp đỡ và t¿o điều kiện về c¡ sá vật chất cho tôi để thực hiện một số nội dung cÿa luận án; - Ban Giám hiệu và các đßng nghiệp Tr°ßng đ¿i học Đßng Nai đã t¿o mọi điều kiện, thßi gian cho tôi đi học; - Quý Thầy Cô các hội đßng khoa học trong suốt quá trình học tập cÿa tôi đã nhiệt tình phân tích, góp ý, định h°ớng để giúp tôi hoàn thành luận án; - Một số sinh viên cÿa Tr°ßng đ¿i học Nông Lâm Thành Phố Hß Chí Minh và Tr°ßng đ¿i học Đßng Nai kết hợp cùng thực hiện với tôi một số nội dung cÿa luận án; ii - Các anh chị, các b¿n và các em làm việc t¿i phòng thí nghiệm cÿa Viện Nghiên cāu Công nghệ Sinh học và Môi tr°ßng, Công ty cá phần Phân bón Dầu Khí Cà Mau đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án; - Ba mẹ, ông xã và anh chị em trong gia đình đã luôn ÿng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ cÁ về vật chất và tinh thần trong suốt thßi gian tôi đi học và thực hiện luận án. Nghiên cāu sinh Bùi Đoàn Ph°ợng Linh iii LàI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cāu cÿa tôi đ°ợc thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn cÿa PGS. Huỳnh Thanh Hùng và TS. Nguyễn Ngọc Hà.

Kết quÁ báo cáo trong luận án này là trung thực và ch°a từng đ°ợc công bố trong thßi gian tr°ớc đây bái tác giÁ khác. Nghiên cāu sinh Bùi Đoàn Ph°ợng Linh iv TÓM TÂT Sự kết hợp giữa khÁ năng phóng thích chất dinh d°ỡng chậm với ho¿t động cÿa vi sinh vật trong một sÁn phẩm phân bón là một giÁi pháp góp phần tăng hiệu suất sử dụng phân bón và h¿n chế tác động cÿa phân bón tới môi tr°ßng. Mục tiêu cÿa nghiên cāu là chế t¿o đ°ợc phân vô c¡ tan chậm với vỏ bọc t¿o bái polymer phân hÿy sinh học có kết hợp vi khuẩn phân giÁi lân vô c¡ khó tan và b°ớc đầu thử nghiệm hiệu quÁ trên cây trßng c¿n á điều kiện nhà l°ới. Để giÁi quyết mục tiêu trên, qua tìm hiểu về lý thuyết, các kết quÁ nghiên cāu thực nghiệm cÿa các công trình nghiên cāu tr°ớc liên quan tới vi sinh vật, phân bón, polymer phân hÿy sinh học, thử nghiệm phân bón trên cây trßng đã đ°ợc thực hiện.

Kết quÁ nghiên cāu đã phân lập đ°ợc 60 chÿng vi khuẩn có khÁ năng chuyển hóa lân vô c¡ khó tan, trong đó có 3 chÿng vi khuẩn có khÁ năng chịu đ°ợc nßng độ muối cao. Trên môi tr°ßng PVK bá sung 3% và 4% NaCl chỉ có chÿng vi khuẩn PSM54 xuất hiện vòng phân giÁi lân. Kết quÁ định danh hai chÿng vi khuẩn đ°ợc lựa chọn để thực hiện các khÁo sát trong nghiên cāu là chÿng vi khuẩn PSM57 là Burkholderia silvatlantica và chÿng PSM54 là Bacillus velezensis. Thßi gian nhân sinh khối tối °u để thu đ°ợc mật số vi khuẩn cao nhất đối với cÁ 2 chÿng vi khuẩn PSM54 và chÿng vi khuẩn PSM57 là 48 giß.

Mặt khác, đề tài cũng đã xác định đ°ợc ph°¡ng pháp t¿o vi h¿t cố định vi khuẩn bằng ph°¡ng pháp nhốt với sodium alginate 1% và calcium chloride 1% là nßng độ tối °u t¿o vi h¿t có kích th°ớc thích hợp nhằm cố định vi khuẩn vào màng bao polymer dùng để t¿o màng cho phân tan chậm kết hợp vi khuẩn. KhÁ năng bÁo vệ vi khuẩn cÿa các vi h¿t cố định trên màng polymer giúp bÁo vệ vi khuẩn tr°ớc điều kiện bất lợi cÿa môi tr°ßng bên ngoài dựa trên kết quÁ nuôi cấy vi khuẩn tự do và vi khuẩn cố định trong vi h¿t trên môi tr°ßng chāa chitosan cũng đã đ°ợc chāng minh. Đề tài cũng đã xác định đ°ợc vật liệu phân hÿy sinh học chính để làm màng bao phân tan chậm kết hợp vi khuẩn phân giÁi lân là polyurethane, bentonite, CMC, PVA, paraffin và sodium alginate. Phân tan chậm đ°ợc t¿o ra nhß lớp vỏ bọc là các polymer phân hÿy sinh học có bá sung chÿng vi khuẩn PSM54 thỏa mãn tiêu chuẩn về phân tan chậm theo quy định cÿa AAPFCO (Association of American Plant Food Control v Officials) (1997).

Kết quÁ khÁo sát cho thấy sau 60 ngày đ°ợc cố định trong màng bao, chÿng vi khuẩn PSM54 vẫn sống và mật số vi khuẩn trên màng bao đ¿t 88,3% so với mật số ban đầu. Đßng thßi, đề tài cũng đã thử nghiệm phân tan chậm kết hợp vi khuẩn phân giÁi lân t¿o đ°ợc trên cây trßng c¿n là cây đậu phộng trong điều kiện nhà l°ới. Kết quÁ b°ớc đầu cho thấy phân có Ánh h°áng tốt tới sự phát triển chiều cao cây, số cành trên cây, khÁ năng hình thành nốt sần và các yếu tố cấu thành năng suất cÿa cây đậu phộng. Khi sử dụng công thāc phân bón với l°ợng phân tan chậm chỉ bằng 60% - 80% so với l°ợng phân bón thông th°ßng thử nghiệm trên cây đậu phộng vẫn cho hiệu quÁ t°¡ng đ°¡ng.

Từ khóa: cố định vi khuẩn, phân vô c¡ tan chậm, polymer phân hÿy sinh học, vi khuẩn phân giÁi lân vô c¡ khó tan. vi SUMMARY The combination of slow nutrient release with microbial activity in a fertilizer product could increase the fertilizer’s efficiency and limit the impact of chemical hazar of fertilizer on the environment. The research aims are to create controlled release inorganic fertilizer with a membrane made of biodegradable polymers combined with insoluble inorganic phosphate solubilizing bacteria and test its effectiveness on upland plants under greenhouse conditions. To solve the above goal, through learning about theory, experimental research results of previous studies related to microorganisms, fertilizers, biodegradable polymers, testing fertilizers on plants was done.

Of sixty insoluble inorganic phosphate solubilizing bacteria strains were isolated from soil samples, there are three strains of bacteria that have both phosphate solubilizing activity and salt tolerance. The analysis results on PVK meidum supplemented with 3% and 4% NaCl showed that only PSM54 strain had phosphorus-degrading ring. The results identified two bacterial strains selected for the analysis, the PSM57 strain Burkholderia silvatlantica and the PSM54 strain Bacillus velezensis. The best time for both PSM54 and PSM57 strains to yield the most biomass multiplication and obtain the highest concentration of bacteria was 48 hours.

On the other hand, the results showed that the method to create immobilized microparticles by confinement method using soldium alginate 1% and calcium chloride 1% are the optimal concentrations for the process of creating microparticles with suitable sizes for the purpose of immobilization bacteria into polymeric membranes used to create membranes for controlled realese fertilizers incorporated microorganisms. The thesis identified the ability to protect bacteria from microparticles immobilized on polymer membranes to help protect bacteria against adverse environmental conditions on the results of the culture of free bacteria and immobilized bacteria in bacteria on medium containing chitosan. The polyurethane, bentonite, CMC, PVA, paraffin and sodium alginate were the biodegradable vii materials that selected for preparing controlled release fertilizers coating membranes combined with microorganisms. The controlled release fertilizer was made by coating of biodegradable polymers incorporated PSM54 bacteria that meets standards for slow dissolution according to AAPFCO (Association of American Plant Food Control Officials) (1997).

After 60 days incorporated on the membrane of controlled release, the PSM54 bacteria remained at 88,3 % compared to the initial density. In addition, the results of the experimental application of controlled release fertilizer combined with microorganisms on potted peanuts showed that when using controlled release fertilizer in combination with microorganisms, affected the growth of plant height, number of branches per tree, nodulation, and yield components of peanut. Using controlled release fertilizer with the amount of fertilizer only 60% - 80% compared to the amount of normal fertilizer, it also had the same effect on the peanuts. Keywords: bacterial immobilization, biodegradable polymers, controlled release inorganic fertiliezer, insoluble inorganic phosphate solubilizing bacteria.

vi Mục lục .viii Danh sách chữ viết tắt. xiv Danh sách các bÁng. xv Danh sách các hình. Tính cấp thiết cÿa đề tài.

Mục tiêu nghiên cāu cÿa đề tài. Thßi gian và địa điểm nghiên cāu. Đối t°ợng nghiên cāu cÿa đề tài. Giới h¿n ph¿m vi nghiên cāu cÿa đề tài.

Nội dung nghiên cāu cÿa đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cÿa đề tài. Tính mới cÿa luận án. TäNG QUAN TÀI LIàU.

Khái niệm và đặc điểm cÿa phân bón vô c¡ .Tính tan và yêu cầu cÿa phân bón vô c¡. Phân lo¿i phân bón vô c¡. Tác động cÿa việc sử dụng phân bón vô c¡ đến môi tr°ßng và sāc khỏe. Polymer phân hÿy sinh học sử dụng làm màng bao phân bón.

Phân hÿy sinh học và polymer phân hÿy sinh học. Phân lo¿i polymer phân hÿy sinh học sử dụng làm màng bao phân tan chậm. Polymer tự nhiên hoặc polymer tự nhiên đã đ°ợc cÁi biến. Phāc hợp các polymer tự nhiên.

Polymer táng hợp có ngußn gốc sinh học hoặc tự nhiên. Phāc hợp cÿa polymer táng hợp và polymer tự nhiên. Hỗn hợp các hydrocarbon tự nhiên .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiến sĩ về màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân cho vô cơ tan chậm trong nông nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Khoa Học Nông - Lâm - Ngư Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu màng bao kết hợp vi khuẩn phân giải lân" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter