Luận án TS: Đặc điểm lâm học và sinh thái quần thể Thông 5 lá (Pinus dalatensis) ở Tây Nguyên

Đặc điểm lâm học & sinh thái quần thể thông 5 lá (Pinus dalatensis) ở Tây Nguyên. Luận án TS cung cấp kiến thức sâu sắc.

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan phân bố Thông 5 lá tại khu vực Tây Nguyên
Số trang:
181 trang
Trường:
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan phân bố Thông 5 lá tại khu vực Tây Nguyên

Thông 5 lá Đà Lạt là loài thực vật hạt trần đặc hữu và quý hiếm tại Việt Nam. Tên khoa học của loài là Pinus dalatensis. Cây lá kim bản địa Tây Nguyên này phân bố chủ yếu trên các đai núi cao hiểm trở. Quần thể loài xuất hiện rải rác từ Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk đến Lâm Đồng. Rừng á nhiệt đới thường xanh núi cao tạo môi trường sống lý tưởng cho loài sinh trưởng. Khí hậu tại khu vực phân bố mang tính chất mát mẻ quanh năm. Lượng mưa hàng năm rất dồi dào cùng độ ẩm không khí duy trì ở mức cao. Cây thường chiếm lĩnh tầng vượt tán trên các dông núi và sườn dốc hiểm trở. Nguồn gen của loài có giá trị khoa học và sinh thái đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu phân bố giúp xác định vị trí các tiểu quần thể còn sót lại. Dữ liệu thực địa phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn.

1.1. Phân bố địa lý và độ cao sinh trưởng của loài

Loài phân bố trong dải độ cao từ 1.400 mét đến hơn 2.300 mét so với mực nước biển. Các cá thể tập trung tại các khu rừng tự nhiên thuộc khối núi cao Tây Nguyên. Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà lưu giữ những quần thể có mật độ cá thể tương đối cao. Tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin, loài chiếm cứ các đỉnh núi đá dốc đứng. Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh ghi nhận sự hiện diện của loài ở sườn đón gió ẩm. Địa hình khu vực phân bố có độ chia cắt mạnh và hiểm trở. Đất đai tại các điểm phân bố chủ yếu là đất mùn alit trên núi cao. Tầng đất mặt thường mỏng và có nhiều đá lẫn. Pinus dalatensis thích nghi tốt với các điều kiện khắc nghiệt của địa hình đồi núi. Cây phân bố theo đám nhỏ dọc theo các sống núi yên ngựa. Mật độ cây trưởng thành biến động phụ thuộc vào mức độ nguyên vẹn của thảm thực vật rừng tự nhiên.

1.2. Điều kiện lập địa và sinh cảnh đai núi cao đặc thù

Sinh cảnh sống của loài gắn liền với vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đai cao. Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực thường dao động từ 14 đến 18 độ C. Độ ẩm không khí trung bình luôn trên 85 phần trăm. Mây mù xuất hiện thường xuyên giúp giảm bớt sự thoát hơi nước của tán lá. Đất rừng có hàm lượng mùn thô cao và phản ứng chua rõ rệt. Khả năng thoát nước của đất tốt nhưng tầng đất tích tụ mỏng. Rừng á nhiệt đới thường xanh núi cao là nơi che chở cho quần thể thông phát triển. Cây lá kim bản địa Tây Nguyên này sinh trưởng cùng nhiều loài thực vật cổ xưa. Tán rừng rậm rạp kiểm soát lượng ánh sáng chiếu xuống mặt đất. Thảm mục dày đóng vai trò giữ ẩm nhưng cũng gây khó khăn cho rễ cây tiếp xúc khoáng.

II. Đặc điểm lâm học loài Thông 5 lá ở vùng Tây Nguyên

Thông 5 lá sở hữu những đặc điểm hình thái và giải phẫu thực vật rất điển hình. Cây gỗ lớn thân thẳng, có thể đạt chiều cao hơn 30 mét. Đường kính ngang ngực của những cá thể cổ thụ vượt quá 100 centimet. Vỏ cây màu nâu xám, nứt dọc sâu thành từng mảng không đều. Tán cây hình nón khi còn non và chuyển dần sang hình ô tròn khi trưởng thành. Cây hạt trần nguy cấp này giữ vai trò kiến tạo cấu trúc tầng vượt tán của rừng tự nhiên. Lá kim mọc thành chùm 5 lá ở đầu cành ngắn, chiều dài lá từ 10 đến 15 centimet. Gỗ có giác lõi phân biệt, thớ thẳng và chứa hàm lượng tinh dầu cao. Cấu trúc giải phẫu gỗ thể hiện khả năng thích nghi cao với môi trường núi cao sương mù.

2.1. Hình thái học và đặc trưng tầng tán cây gỗ lớn

Cành cây mọc ngang tạo nên tán lá rộng và tương đối thoáng ở tầng trên cùng. Nón cái hình trụ thuôn dài, mọc đơn độc hoặc từng đôi ở đầu cành. Khi chín, nón chuyển sang màu nâu sẫm và mở các vảy để giải phóng hạt. Hạt có cánh mỏng giúp phát tán đi xa nhờ lực gió trên các đỉnh núi. Thông 5 lá Đà Lạt thể hiện ưu thế cạnh tranh không gian sống tại tầng tán cao nhất. Thân cây có độ thon nhỏ và ít phân nhánh ở phần dưới gốc. Rễ cọc ăn sâu vào các khe nứt của đá mẹ để giữ vững thân cây trước gió bão. Rễ bên phát triển rộng tạo liên kết cộng sinh với nấm rễ rừng tự nhiên. Tán lá xanh quanh năm giúp tối ưu hóa quá trình quang hợp trong điều kiện sương mù.

2.2. Động thái vòng năm và tăng trưởng đường kính thân

Nghiên cứu bề rộng vòng năm cung cấp dữ liệu giá trị về lịch sử sinh trưởng của cây. Vòng năm của Pinus dalatensis có ranh giới rõ ràng giữa gỗ sớm và gỗ muộn. Tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dao động từ 0,2 đến 0,5 centimet. Nhiệt độ và lượng mưa mùa khô ảnh hưởng trực tiếp đến độ rộng của từng vòng sinh trưởng. Cây phản ứng nhạy cảm với các biến động khí hậu theo từng chu kỳ năm. Phân tích vòng năm giúp phục hồi chuỗi dữ liệu khí hậu quá khứ tại vùng Tây Nguyên. Sinh trưởng đường kính diễn ra mạnh nhất trong giai đoạn cây đạt từ 30 đến 60 tuổi. Cây già có tốc độ tăng trưởng chậm lại nhưng duy trì độ ổn định sinh khối cao.

III. Sinh thái quần thể Thông 5 lá trong rừng Tây Nguyên

Sinh thái quần thể phản ánh mối quan hệ qua lại giữa loài với môi trường xung quanh. Quần thể thông phân bố theo kiểu đám ngẫu nhiên trên các sườn núi dốc và dông yên ngựa. Cây lá kim bản địa Tây Nguyên cùng tồn tại với các loài cây lá rộng bản địa khác. Mật độ cá thể trưởng thành trong các ô tiêu chuẩn dao động từ vài cây đến hàng chục cây mỗi hecta. Cấu trúc số cây theo cấp đường kính phản ánh quá trình già hóa của quần thể. Quần xã rừng có độ đa dạng thực vật cao với nhiều tầng tán đan xen phức tạp. Sự tương tác giữa các loài trong lâm phần quyết định sự ổn định của hệ sinh thái đai cao. Việc bảo tồn quần thể đòi hỏi duy trì toàn vẹn cấu trúc của toàn bộ thảm thực vật.

3.1. Cấu trúc tổ thành loài và tương tác loài ưu thế

Lâm phần có thông năm lá thường xuất hiện các loài ưu thế thuộc họ Dẻ, họ Re và họ Mộc lan. Cây thông giữ vai trò là loài ưu thế sinh thái ở tầng vượt tán cao nhất. Tại Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, thông mọc xen lẫn với Pơ mu, Thông hai lá dẹt và Hồng tùng. Tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin, loài liên kết chặt chẽ với các loài sồi dẻ bản địa. Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh ghi nhận mối quan hệ cộng sinh giữa thông và hệ thực vật phụ sinh phong phú. Thảm cỏ cây bụi tầng dưới bao gồm các loài dương xỉ, trúc lùn và phong lan. Mối quan hệ tương tranh ánh sáng diễn ra khốc liệt giữa cây non và các loài cây bụi tán thấp.

3.2. Mật độ không gian và phân bố theo cấp đường kính

Đường cong phân bố số cây theo cấp kính N/D có dạng phân bố lệch hoặc giảm dần không đều. Tỷ lệ cây có đường kính trung bình và lớn chiếm ưu thế tuyệt đối trong quần thể. Số lượng cá thể ở các cấp kính nhỏ từ 10 đến 20 centimet ghi nhận ở mức rất thấp. Điều này phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng của lớp cây kế cận trong tự nhiên. Rừng á nhiệt đới thường xanh núi cao tạo độ tàn che lớn làm giảm mật độ cây con. Mật độ phân bố không gian thể hiện xu hướng tập trung mạnh tại các gờ núi có nhiều ánh sáng. Khoảng cách giữa các cây mẹ trưởng thành dao động từ 15 đến 35 mét. Sự suy giảm mật độ cây thành thục làm tăng nguy cơ suy thoái cục bộ quần thể.

IV. Tái sinh tự nhiên cây Thông 5 lá trên đỉnh Tây Nguyên

Tái sinh tự nhiên đóng vai trò sống còn trong việc duy trì quần thể loài trong rừng. Tái sinh tự nhiên dưới tán rừng đối mặt với nhiều trở ngại sinh thái và cơ học nghiêm trọng. Khả năng đậu quả của cây mẹ diễn ra không đều đặn theo từng năm. Nón cái rụng hạt vào mùa khô và hạt cần điều kiện độ ẩm thích hợp để nảy mầm. Cây mầm đòi hỏi lượng ánh sáng trực tiếp vừa đủ để quang hợp và phát triển rễ. Tỷ lệ sống sót của cây con qua năm đầu tiên thường rất thấp do thiếu sáng và nghèo dinh dưỡng. Hiểu rõ động thái tái sinh giúp đề xuất các biện pháp lâm sinh hỗ trợ loài kịp thời.

4.1. Đặc tính tái sinh hạt và điều kiện ánh sáng rừng

Hạt giống của Pinus dalatensis có sức sống cao nhưng dễ bị nấm mốc và côn trùng phá hoại. Cây thông năm lá là loài ưa sáng mạnh ngay từ giai đoạn cây mạ và cây non. Dưới tán rừng rậm rạp, cường độ ánh sáng chiếu xuống mặt đất chỉ đạt dưới 5 phần trăm. Điều kiện che bóng kéo dài khiến cây mạ còi cọc và nhanh chóng chết lụi sau vài tháng. Các khoảng trống tán rừng do cây đổ hoặc sạt lở tự nhiên tạo điều kiện lý tưởng cho hạt nảy mầm. Tại những khoảng trống này, mật độ cây con tái sinh cao gấp nhiều lần dưới tán kín. Cây non tiếp nhận đủ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ và vươn cao tầng tán.

4.2. Rào cản sinh thái đối với lớp cây non tái sinh

Thảm mục hữu cơ dày từ 10 đến 20 centimet trên mặt đất ngăn rễ mầm chạm tới tầng đất khoáng. Rễ non bị khô héo khi thảm mục mất nước nhanh chóng trong những ngày nắng hạn kéo dài. Sự cạnh tranh khốc liệt của thảm cây bụi và tre nứa lùn lấn át hoàn toàn không gian dinh dưỡng. Lớp thảm tươi phát triển nhanh che khuất toàn bộ ánh sáng của cây thông tái sinh. Côn trùng và chim thú nhỏ ăn hạt cũng làm suy giảm đáng kể trữ lượng hạt giống trên mặt đất. Tỷ lệ chuyển tiếp từ cây mạ lên cây con có chiều cao trên 1 mét đạt dưới 3 phần trăm. Đây là nút thắt sinh thái lớn nhất đe dọa sự tồn vong tự nhiên của loài.

V. Bảo tồn nguồn gen Thông 5 lá quý hiếm ở Tây Nguyên

Thông 5 lá Đà Lạt được xếp vào nhóm thực vật rừng nguy cấp cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Loài được ghi danh trong Sách Đỏ Việt Nam với mức độ bị đe dọa cao. Danh lục Đỏ của IUCN cũng cảnh báo tình trạng suy giảm môi trường sống của cây hạt trần nguy cấp này. Hoạt động mở rộng đất sản xuất nông nghiệp và biến đổi khí hậu đang thu hẹp diện tích phân bố. Công tác bảo tồn nguồn gen cần sự kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp nội vi và ngoại vi. Các khu rừng đặc dụng tại Tây Nguyên đóng vai trò hạt nhân trong chiến lược gìn giữ loài. Nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương là yếu tố quyết định sự bền vững lâu dài.

5.1. Tình trạng đe dọa và đánh giá trong Sách Đỏ Việt Nam

Sách Đỏ Việt Nam xếp Thông 5 lá vào cấp Nguy cấp (EN) do vùng phân bố bị chia cắt mạnh. Số lượng cá thể trưởng thành trong toàn bộ sinh cảnh tự nhiên liên tục có xu hướng suy giảm. Quần thể bị phân tán thành các dải hẹp và cô lập trên những đỉnh núi cao hẻo lánh. Hiện tượng giao phối cận huyết trong các tiểu quần thể nhỏ làm giảm tính đa dạng di truyền của loài. Nguy cơ cháy rừng trong mùa khô kéo dài đe dọa trực tiếp các vạt rừng thông cổ thụ. Khai thác gỗ trái phép trong quá khứ đã làm suy kiệt số lượng cây mẹ cho hạt chất lượng cao. Đánh giá hiện trạng giúp xác định các khu vực ưu tiên cao nhất cho hoạt động tuần tra bảo vệ.

5.2. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh và bảo tồn bền vững

Chiến lược bảo tồn tại chỗ cần được triển khai đồng bộ tại Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà và Vườn quốc gia Chư Yang Sin. Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh cần đẩy mạnh các hoạt động giám sát đa dạng sinh học định kỳ. Áp dụng các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng cách dọn dẹp cục bộ thảm mục quanh cây mẹ. Điều tiết độ tàn che thông qua việc tạo khoảng trống tán nhỏ để cung cấp ánh sáng cho cây non. Thu hái hạt giống từ các cây mẹ ưu trội để tiến hành nhân giống vô tính và hữu tính trong vườn ươm. Xây dựng các khu rừng trồng bảo tồn chuyển chỗ và ngân hàng gen sống tại các trạm thực nghiệm lâm nghiệp. Sự phối hợp giữa các nhà khoa học và lực lượng kiểm lâm tạo nền tảng vững chắc cho việc phục hồi loài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TRÊN THẾ GIỚI
1.2. Cấu trúc quần thể thực vật rừng
1.3. Sinh thái rừng và mối quan hệ các nhân tố sinh thái đến rừng
1.4. Nghiên cứu vòng năm và sinh trưởng cây rừng trong mối quan hệ với khí hậu
1.5. Ứng dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài
1.6. Nghiên cứu về Thông 5 lá
1.7. Cấu trúc quần thể thực vật rừng
1.8. Sinh thái rừng và mô hình hóa các mối quan hệ sinh thái rừng
1.9. Vòng năm và mô hình hóa quá trình sinh trưởng cây rừng
1.10. Sử dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài
1.11. Nghiên cứu về Thông 5 lá
1.12. Thảo luận vấn đề nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Tiếp cận nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá
2.2.4. Phương pháp xác định mối quan hệ sinh thái loài
2.2.5. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố khí hậu đến bề rộng vòng năm và sinh trưởng đường kính loài Thông 5 lá theo vùng phân bố
2.2.6. Phương pháp lập bản đồ phân bố và mật độ loài Thông 5 lá
2.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm cấu trúc lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.1. Cấu trúc thành phần loài lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.2. Cấu trúc thành phần loài cây gỗ tái sinh ở lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.3. Cấu trúc số cây theo cấp kính (N/D) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.4. Cấu trúc số cây theo cấp chiều cao (N/H) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.5. Cấu trúc mặt bằng của lâm phần và riêng loài Thông 5 lá
3.1.6. Cấu trúc N/D và N/H của riêng loài Thông 5 lá
3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá
3.3. Mối quan hệ sinh thái giữa Thông 5 lá với các loài ưu thế trong quần xã
3.4. Bề rộng vòng năm và sinh trưởng, tăng trưởng đường kính cây cá thể Thông 5 lá dưới ảnh hưởng của nhân tố khí hậu và vùng phân bố
3.4.1. Biến động của nhân tố khí hậu trong vùng phân bố Thông 5 lá
3.4.2. Biến động bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) theo chuỗi thời gian ở 3 vùng phân bố
3.4.3. Ảnh hưởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Bidoup - Núi Bà
3.4.4. Ảnh hưởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Chư Yang Sin
3.4.5. Ảnh hưởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Kon Ka Kinh
3.4.6. Mô hình sinh trưởng, tăng trưởng đường kính Thông 5 lá theo vùng phân bố sinh thái
3.5. Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS về phân bố mật độ và sinh thái Thông 5 lá
3.6. Tổng hợp các ứng dụng cho bảo tồn và phát triển quần thể Thông 5 lá
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp đặc điểm lâm học và sinh thái quần thể loài thông 5 lá pinus dalatensis ferré ở tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ CẢNH NAM ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ SINH THÁI QUẦN THỂ LOÀI THÔNG 5 LÁ (Pinus dalatensis Ferré) Ở TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Hà Nội, 2020 i ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ CẢNH NAM ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ SINH THÁI QUẦN THỂ LOÀI THÔNG 5 LÁ (Pinus dalatensis Ferré) Ở TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9 62 02 05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thành Mến Hà Nội, 2020 iii LỜI CAM ĐOAN Luận án này được hoàn thành theo Chương trình đào tạo tiến sĩ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, khóa 25/2013. Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi. Tất cả các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Được sự cho phép của chủ nhiệm đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh “Điều tra phân bố, sinh thái một số loài thực vật thân gỗ quí hiếm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen tại tỉnh Đăk Lăk” Luận án có kế thừa một phần số liệu để nghiên cứu sinh thái loài tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin. Tác giả Lê Cảnh Nam iv LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành theo Chương trình đào tạo tiến sĩ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, khóa 25/2013. Tác giả xin chân thành cám ơn sự quan tâm, giúp đỡ và hỗ trợ của tập thể lãnh đạo các đơn vị: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ - viên chức các VQG Bidoup - Núi Bà, Chư Yang Sin và Kon Ka Kinh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong thời gian thu thập số liệu ngoại nghiệp.

Xin chân thành cám ơn GS. Nguyễn Ngọc Lung, GS. Vương Văn Quỳnh, GS. Võ Đại Hải, TS.

Đào Công Khanh, PGS. Lê Xuân Trường, PGS. Cao Thị Lý, PGS. Nguyễn Huy Sơn, PGS.

Triệu Văn Hùng, PGS. Trần Văn Con, PGS. TS Bùi Thế Đồi, TS. Nguyễn Phú Hùng, TS.

Trần Lâm Đồng, TS. Lại Thanh Hải, TS. Đặng Thịnh Triều, TS. Nguyễn Văn Thịnh, ThS.

Hồ Ngọc Thọ, ThS. Nguyễn Công Tài Anh, ThS. Lương Hữu Thạnh, ThS. Bùi Thế Hoàng, ThS.

Trương Quang Cường, ThS. Lưu Thế Trung, ThS. Hoàng Thanh Trường, TS. Ngô Văn Cầm, hai thầy phản biện độc lập và những người khác đã góp ý và hỗ trợ tác giả trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận án.

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thành Mến, Viện trưởng Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, là người hướng dẫn khoa học 2 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tác giả xin ghi nhận và chân thành cám ơn GS. Bảo Huy với tư cách là người hướng dẫn khoa học 1 đã dành nhiều thời gian và công sức cho việc hướng dẫn và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này.

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cám ơn đến những người thân trong gia đình, vợ con đã động viên, chia sẻ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tác giả Lê Cảnh Nam v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .IV DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. VIII DANH MỤC CÁC BẢNG .IX DANH MỤC CÁC HÌNH. 4 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

TRÊN THẾ GIỚI. Cấu trúc quần thể thực vật rừng. Sinh thái rừng và mối quan hệ các nhân tố sinh thái đến rừng. Nghiên cứu vòng năm và sinh trưởng cây rừng trong mối quan hệ với khí hậu.

Ứng dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài. Nghiên cứu về Thông 5 lá. Cấu trúc quần thể thực vật rừng. Sinh thái rừng và mô hình hóa các mối quan hệ sinh thái rừng.

Vòng năm và mô hình hóa quá trình sinh trưởng cây rừng. Sử dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài. Nghiên cứu về Thông 5 lá. Thảo luận vấn đề nghiên cứu.

28 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP. 28 VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá. Phương pháp xác định mối quan hệ sinh thái loài.

Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố khí hậu đến bề rộng vòng năm và sinh trưởng đường kính loài Thông 5 lá theo vùng phân bố. Phương pháp lập bản đồ phân bố và mật độ loài Thông 5 lá. Đặc điểm khu vực nghiên cứu. 53 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Đặc điểm cấu trúc lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu trúc thành phần loài lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu trúc thành phần loài cây gỗ tái sinh ở lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu trúc số cây theo cấp kính (N/D) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá.

Cấu trúc số cây theo cấp chiều cao (N/H) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu trúc mặt bằng của lâm phần và riêng loài Thông 5 lá. Cấu trúc N/D và N/H của riêng loài Thông 5 lá. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá.

Mối quan hệ sinh thái giữa Thông 5 lá với các loài ưu thế trong quần xã. Bề rộng vòng năm và sinh trưởng, tăng trưởng đường kính cây cá thể Thông 5 lá dưới ảnh hưởng của nhân tố khí hậu và vùng phân bố. Biến động của nhân tố khí hậu trong vùng phân bố Thông 5 lá. Biến động bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) theo chuỗi thời gian ở 3 vùng phân bố88 3.

Ảnh hưởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Bidoup - Núi Bà. Ảnh hưởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Chư Yang Sin. Ảnh hưởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Kon Ka Kinh. Mô hình sinh trưởng, tăng trưởng đường kính Thông 5 lá theo vùng phân bố sinh thái.

Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS về phân bố mật độ và sinh thái Thông 5 lá. Tổng hợp các ứng dụng cho bảo tồn và phát triển quần thể Thông 5 lá. 124 vii KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.

131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt, ký hiệu Nguyên nghĩa A Tuổi cây (năm) BD Bidoup - Núi Bà CYS Chư Yang Sin D Đường kính ở độ cao ngang ngực 1,3 m (cm) F Tần suất xuất hiện G Tiết diện ngang thân cây vị trí 1,3m (m2) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) H Chiều cao cây (m) IUCN Liên minh bảo tồn đa dạng sinh học quốc tế (International Union for Conservation of Nature) IV% Chỉ số quan trọng loài (Importance Value Index) KKK Kon Ka Kinh N Mật độ cây gỗ/ha (cây/ha) NT Sắp nguy cấp (Near Threatened) ÔTC Ô tiêu chuẩn P Lượng mưa (mm/năm) Pd Tỷ lệ tăng trưởng đường kính T Nhiệt độ (0C) VQG Vườn quốc gia Zd Tăng trưởng đường kính (cm/năm) Zr Bề rộng vòng năm (cm) Zt Bề rộng vòng năm chuẩn hóa ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mã hóa mật độ Thông 5 lá và các nhân tố sinh thái cùng chiều tăng. Thông tin thống kê về cây mẫu Thông 5 lá đã khoan xác định.

Thành phần loài ưu thế theo IV% trong các lâm phần có Thông 5 lá phân bố. Thành phần loài tái sinh ưu thế theo IV% trong các lâm phần. Kiểm tra sự đồng nhất các dãy phân bố N/D của các ô tiêu chuẩn trong vùng và khác vùng phân bố theo tiêu chuẩn χ2. Kết quả kiểm tra mô phỏng cấu trúc N/D theo nhóm ô đồng nhất.

Kiểm tra sự đồng nhất dãy phân bố N/H các ô tiêu chuẩn. Kết quả các ô có thể mô phỏng được cấu trúc N/H theo một phân bố lý thuyết ở ba vùng phân bố. Cấu trúc mặt bằng lâm phần theo ô tiêu chuẩn và riêng loài Thông 5 lá. Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D theo các dạng phân bố lý thuyết cho loài Thông 5 lá ở 3 vùng phân bố.

Kết quả mô phỏng cấu trúc N/H theo các dạng phân bố lý thuyết cho loài Thông 5 lá ở 3 vùng phân bố. Kết quả lựa chọn mô hình quan hệ giữa cấp mật độ Thông 5 lá (N). Biến động cấp mật độ Thông 5 lá /ha (N) theo 27 tổ hợp ba nhân tố ảnh hưởng. Các nhân tố sinh thái hình thành các cấp mật độ Thông 5 lá.

Chỉ số IV% của các loài ưu thế trên tất cả lâm phần nghiên cứu ở ba vùng phân bố loài Thông 5 lá. Kết quả xác định mối quan hệ sinh thái loài giữa Thông 5 lá với các loài ưu thế trong quần xã. Chỉ số IV% của các loài ưu thế tái sinh trên tất cả lâm phần nghiên cứu. Kết quả xác định mối quan hệ sinh thái loài giữa Thông 5 lá tái sinh với các loài ưu thế tái sinh trong quần thể.

Chỉ tiêu thống kê của bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) ở ba vùng phân bố theo chuỗi thời gian. Chỉ tiêu thống kê bề rộng vòng năm chuẩn hóa Zt và chỉ tiêu khí hậu theo chuỗi thời gian tương ứng. Chỉ tiêu thống kê sinh trưởng D và Zd theo A của các cây khoan. Thẩm định chéo sai số theo K-Fold mô hình quan hệ H/D của Thông 5 lá có hay không xét ảnh hưởng của các vùng phân bố khác nhau.

Tham số của mô hình H = ai × Db theo các vùng phân bố Thông 5 lá khác nhau ở Tây Nguyên. Ước tính H của Thông 5 lá theo D qua mô hình H = ai × Db ở các vùng phân bố khác nhau ở Tây Nguyên. Thẩm định chéo sai số theo K-Fold để lựa chọn mô hình sinh trưởng đường kính (D/A) của Thông 5 lá .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Cảnh Nam (2020). Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luan-an-ts-dac-diem-lam-hoc-sinh-thai-thong-5-la-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đặc điểm lâm học & sinh thái quần thể thông 5 lá (Pinus dalatensis) ở Tây Nguyên. Luận án TS cung cấp kiến thức sâu sắc.

Luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.

Luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thông 5 lá ở Tây Nguyên: Đặc điểm lâm học & sinh thái" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter