Luận án Tiến sĩ: Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
Luận án bổ sung cơ sở khoa học kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ cát ven biển Hà Tĩnh
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Lê Đức Thắng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ cát ven biển Hà Tĩnh
Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển là yếu tố then chốt bảo vệ dải bờ biển Bắc Trung Bộ. Các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị đối mặt nhiều thách thức tự nhiên. Luận án bổ sung cơ sở khoa học, nâng cao hiệu quả công tác này. Nghiên cứu tập trung vào các dạng lập địa chính. Mục tiêu là phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ. Cộng đồng dân cư được bảo vệ tốt hơn. Tác động của biến đổi khí hậu được giảm thiểu. Kỹ thuật lâm sinh được cải tiến liên tục. Đây là nhiệm vụ cấp bách.
1.1. Tầm quan trọng rừng phòng hộ vùng cát
Rừng phòng hộ bảo vệ cuộc sống cư dân ven biển. Chúng ngăn chặn cát bay, cát lấp. Giảm thiểu xói mòn đất. Tạo hàng rào chắn gió hiệu quả. Rừng bảo vệ đất nông nghiệp. Chúng giữ ổn định môi trường sinh thái. Rừng góp phần chống lại tác động biến đổi khí hậu. Sự hiện diện của rừng giảm nhẹ thiệt hại do bão lũ. Các đai rừng là tài sản vô giá của cộng đồng.
1.2. Thách thức trong trồng rừng đất cát ven biển
Việc trồng rừng trên đất cát ven biển gặp nhiều khó khăn. Đất cát nghèo dinh dưỡng trầm trọng. Khả năng giữ nước của đất rất thấp. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Gió mạnh, nắng nóng gay gắt. Độ mặn trong đất cao. Cây trồng phải đối mặt với hạn hán, xâm nhập mặn. Cần lựa chọn loại cây chịu hạn, chịu mặn phù hợp. Kỹ thuật trồng phải đặc biệt chú trọng. Phát triển rừng bền vững là một thách thức lớn.
II.Phân loại lập địa và lựa chọn cây trồng phù hợp
Phân loại lập địa là bước quan trọng đầu tiên trong trồng rừng phòng hộ. Vùng cát ven biển có nhiều dạng đất khác nhau. Mỗi dạng lập địa đòi hỏi kỹ thuật riêng. Việc hiểu rõ đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu là cần thiết. Nghiên cứu xác định các tiêu chí phân chia lập địa. Từ đó, đưa ra giải pháp trồng rừng hiệu quả nhất. Lựa chọn cây trồng phù hợp giúp tăng tỷ lệ sống. Rừng phát triển ổn định, bền vững. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh được tối ưu hóa.
2.1. Các dạng lập địa chính vùng cát ven biển
Vùng cát ven biển bao gồm nhiều dạng lập địa đặc trưng. Có cồn cát cao, cát trắng di động. Đất cát ven biển thấp, ẩm ướt hơn. Một số khu vực là đất nhiễm mặn nặng. Các dạng này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng cây. Lập địa cồn cát di động cần loài cây tiên phong. Vùng đất ẩm có thể trồng Tràm. Hiểu rõ lập địa giúp quy hoạch trồng rừng chính xác. Đảm bảo thành công cho dự án.
2.2. Lựa chọn cây chịu hạn chịu mặn tối ưu
Chọn cây trồng phù hợp là yếu tố sống còn. Các loài cây chịu hạn, chịu mặn được ưu tiên. Phi lao là lựa chọn hàng đầu cho cồn cát. Tràm phát triển tốt trên đất ẩm. Keo lai cũng là loài cây tiềm năng. Nghiên cứu còn đề xuất các loài cây bản địa khác. Kỹ thuật trồng rừng ngập mặn áp dụng cho vùng cửa sông. Mục tiêu là tạo đai rừng đa dạng sinh học. Tăng cường khả năng chống chịu cho rừng.
III.Kỹ thuật lâm sinh cải tiến cho trồng rừng bền vững
Nghiên cứu đề xuất nhiều kỹ thuật lâm sinh tiên tiến. Các phương pháp này được thiết kế riêng cho vùng cát ven biển. Chúng tối ưu hóa quá trình trồng, chăm sóc. Kỹ thuật làm đất được cải thiện. Các biện pháp bón phân, tưới nước được nghiên cứu kỹ. Mục tiêu là tăng tỷ lệ sống, sinh trưởng cây. Rừng phòng hộ đạt hiệu quả cao hơn. Kỹ thuật này giúp cây chống chịu tốt hơn với hạn hán, gió bão. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ sinh thái rừng.
3.1. Phương pháp làm đất chăm sóc và bón phân đặc thù
Làm đất đúng kỹ thuật là rất quan trọng. Cần tạo điều kiện tốt nhất cho bộ rễ. Sử dụng hố sâu, rộng. Bón phân hữu cơ giúp cải tạo đất. Phân bón vi sinh vật cũng được cân nhắc. Kỹ thuật tưới nước tiết kiệm, hiệu quả. Đặc biệt trong mùa khô hạn. Các biện pháp chống xói mòn đất cát được áp dụng. Giúp cố định cồn cát. Đảm bảo cây con đứng vững.
3.2. Ươm giống và kỹ thuật trồng cây con hiệu quả
Chất lượng cây con quyết định thành công. Ưu tiên giống có nguồn gốc rõ ràng. Ươm giống tại vườn ươm chuyên biệt. Kỹ thuật tạo cây con khỏe, bộ rễ phát triển. Trồng cây con cần đúng mật độ. Đảm bảo khoảng cách hợp lý. Che chắn cây con khỏi gió mạnh. Bảo vệ khỏi côn trùng, dịch bệnh. Các biện thuật này giúp cây con nhanh chóng thích nghi. Đảm bảo sự phát triển ổn định của rừng non.
IV.Đánh giá hiệu quả phòng hộ và phát triển bền vững
Hiệu quả phòng hộ của rừng là mục tiêu cuối cùng. Cần có phương pháp đánh giá khoa học. Luận án đưa ra các tiêu chí cụ thể. Đánh giá mức độ chắn gió, chắn cát bay. Xác định khả năng chống xói mòn. Ảnh hưởng tích cực đến vùng đất nông nghiệp. Đảm bảo môi trường sống cho cộng đồng. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị quản lý. Mục tiêu là phát triển rừng phòng hộ bền vững. Góp phần vào quy hoạch tổng thể phát triển vùng.
4.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chắn gió chắn cát
Hiệu quả phòng hộ được đo lường bằng nhiều chỉ số. Tốc độ gió giảm bao nhiêu? Lượng cát di chuyển ít đi thế nào? Sự ổn định của cồn cát được cải thiện. Ảnh hưởng tích cực đến sản xuất nông nghiệp. Bảo vệ hạ tầng ven biển. Các số liệu được thu thập, phân tích. Chúng chứng minh vai trò quan trọng của rừng. Cung cấp cơ sở cho các quyết định quản lý. Đảm bảo rừng phát huy tối đa chức năng phòng hộ.
4.2. Quản lý rừng phòng hộ theo hướng bền vững
Quản lý bền vững là chìa khóa thành công dài hạn. Cần xây dựng kế hoạch quản lý tổng thể. Kết hợp bảo vệ với khai thác hợp lý. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. Nâng cao nhận thức về giá trị rừng. Áp dụng kỹ thuật lâm sinh tiên tiến. Theo dõi sức khỏe của rừng thường xuyên. Đảm bảo rừng chống chịu tốt với biến đổi khí hậu. Rừng phòng hộ là tài nguyên quý giá cần được bảo vệ.
V.Thực trạng và triển vọng trồng rừng phòng hộ
Tình hình trồng rừng phòng hộ tại Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị còn nhiều điểm cần cải thiện. Diện tích rừng hiện có cần được củng cố. Một số khu vực rừng chưa đạt hiệu quả phòng hộ tối ưu. Nguyên nhân do điều kiện lập địa khắc nghiệt. Lựa chọn loài cây chưa phù hợp. Kỹ thuật lâm sinh chưa được chuẩn hóa. Tuy nhiên, tiềm năng phát triển rừng vẫn rất lớn. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Mở ra triển vọng mới cho công tác trồng rừng.
5.1. Hiện trạng rừng phòng hộ các tỉnh miền Trung
Rừng phòng hộ ở miền Trung đối mặt nhiều thách thức. Nhiều khu rừng đã suy thoái. Cây trồng không phù hợp điều kiện đất cát ven biển. Khả năng chắn gió, chắn cát yếu. Công tác tái tạo, phục hồi rừng còn chậm. Sự thiếu đồng bộ trong kỹ thuật lâm sinh. Các cây như Phi lao, Tràm vẫn là chủ lực. Tuy nhiên, cần đa dạng hóa loài. Tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái.
5.2. Định hướng phát triển rừng bền vững vùng ven biển
Phát triển rừng phòng hộ cần chiến lược dài hạn. Đa dạng hóa loài cây chịu hạn, chịu mặn. Ưu tiên các loài bản địa. Kết hợp mô hình trồng rừng ngập mặn khi thích hợp. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật lâm sinh mới. Tập trung vào việc chống xói mòn hiệu quả. Nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp. Huy động nguồn lực từ cộng đồng. Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ vững chắc, bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ ĐỨC THẮNG NGHIÊN CỨU BỔ SUNG CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN CÁC DẠNG LẬP ĐỊA CHÍNH VÙNG CÁT VEN BIỂN CÁC TỈNH HÀ TĨNH, QUẢNG BÌNH VÀ QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Hà Nội - 2022 download by : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ ĐỨC THẮNG NGHIÊN CỨU BỔ SUNG CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN CÁC DẠNG LẬP ĐỊA CHÍNH VÙNG CÁT VEN BIỂN CÁC TỈNH HÀ TĨNH, QUẢNG BÌNH VÀ QUẢNG TRỊ Ngành đào tạo: Lâm sinh Mã ngành: 9 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. TS NGÔ ĐÌNH QUẾ 2. TS NGUYỄN XUẤT QUÁT Hà Nội, 2022 download by : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo Chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 27. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, luận án được thực hiện trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.
TS Ngô Đình Quế và GS. TS Nguyễn Xuân Quát. Các dữ liệu, kết quả phân tích, đánh giá và các hình, biểu đồ trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào. Nội dung của luận án có kế thừa và sử dụng một phần kết quả của Đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ tại dải ven biển Bắc Trung bộ”, mã số ĐTĐL 2012.T/33 do Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, trong đó, tác giả là thư ký khoa học của Đề tài.
NCS trực tiếp thực hiện các công việc như thiết kế, bố trí thí nghiệm; xây dựng các thí nghiệm trồng rừng; điều tra, thu thập số liệu ngoại nghiệp của các thí nghiệm xây dựng ở 3 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị cũng như việc tổng hợp, xử lý, phân tích, đánh giá và tham gia viết các sản phẩm chuyên đề, bài báo và báo cáo tổng kết đề tài. Các thông tin, dữ liệu và kết quả liên quan, tác giả đã được sự cho phép sử dụng của đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành viên chính tham gia thực hiện đề tài để công bố trong luận án. Hà Nội, tháng 04 năm 2022 Tác giả luận án NCS. Lê Đức Thắng download by : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên của các Thầy cô, cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu đó: Ban lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng - nơi NCS đang công tác,…đã tạo điều kiện thuận lợi cho NCS trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của quý Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS. TS Ngô Đình Quế và GS. TS Nguyễn Xuân Quát.
Qua đây, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng nhất đến quý Thầy đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn tận tình giúp đỡ NCS hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học: GS. TS Võ Đại Hải, PGS. TS Phạm Xuân Hoàn, PGS.
TS Đặng Thái Dương, PGS. TS Nguyễn Huy Sơn, … và một số nhà khoa học khác đã có những ý kiến góp ý quý báu cho luận án. Xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới quý Thầy, gia đình, bạn bè, và đồng nghiệp đã luôn động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành tốt luận án này. Một lần nữa xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất về những sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, tháng 04 năm 2022 Tác giả luận án NCS. Lê Đức Thắng download by : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu lý luận. Mục tiêu thực tiễn. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc và bố cục của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới.
Cơ sở khoa học và các tiêu chí phân chia lập địa vùng cát ven biển. Trồng rừng phòng hộ vùng cát và ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển của rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay. Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả phòng hộ của các đai rừng chắn gió, chắn cát bay. Cơ sở khoa học và các tiêu chí phân chia lập địa vùng cát ven biển.
14 download by : skknchat@gmail. Trồng rừng phòng hộ vùng cát và ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển của rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay. Cơ sở khoa học của việc đánh giá hiệu quả phòng hộ của các đai rừng chắn gió, chắn cát bay. Thảo luận chung.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quan điểm, cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Cơ sở khoa học xây dựng tiêu chí và phân chia các nhóm dạng lập địa vùng cát ven biển.
Cơ sở xây dựng tiêu chí phân chia nhóm dạng lập địa. Phân chia các nhóm dạng lập địa trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển. Đánh giá các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ và sinh trưởng các lâm phần rừng trồng trên một số nhóm dạng lập địa vùng cát ven biển. Đánh giá biện pháp kỹ thuật trồng rừng vùng cát ven biển.
Sinh trưởng các loài cây trồng rừng phòng hộ trên một số dạng lập địa vùng cát ven biển. Một số thành công, tồn tại và bài học kinh nghiệm trong công tác trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng vùng cát ven biển. Ảnh hưởng biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên một số nhóm dạng lập địa vùng cát ven biển. Ảnh hưởng của phân bón lót kết hợp chất giữ ẩm đến sinh trưởng cây Phi lao trên nhóm dạng lập địa II.
Ảnh hưởng của phân bón lót kết hợp chất giữ ẩm đến sinh trưởng cây Keo lá liềm trên nhóm dạng lập địa III1. 95 download by : skknchat@gmail. Sinh trưởng cây Keo lá liềm và Keo lá tràm trên nhóm dạng lập địa III1. Ảnh hưởng của cây trồng phù trợ và vị trí trồng (trước và sau đai rừng Phi lao đã có) đến sinh trưởng cây Phi lao trồng trên nhóm dạng lập địa III2.
Ảnh hưởng của phân bón lót kết hợp chất giữ ẩm đến sinh trưởng cây Keo lá liềm trên nhóm dạng lập địa III3. Ảnh hưởng của dạng lập địa trồng rừng đến sinh trưởng cây Phi lao. Ảnh hưởng của dạng lập địa trồng rừng đến sinh trưởng cây Keo lá liềm 112 3. Hiệu quả phòng hộ của các đai rừng vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu.
Hiệu quả chắn gió của các đai rừng. Hiệu quả chắn cát của các đai rừng. Hiệu quả cải thiện đất của các đai rừng. Hiệu quả tích lũy carbon và hấp thụ CO2 của các đai rừng.
Giải pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ phù hợp, hiệu quả và bền vững trên các nhóm dạng lập địa chính vùng cát ven biển. 132 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, VÀ KHUYẾN NGHỊ. 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
158 download by : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ BQL Ban quản lý BTB Bắc Trung bộ BĐKH Biến đổi khí hậu Cc Cồn cát trắng vàng C Đất cát biển CTTN Công thức thí nghiệm D0 Đường kính gốc D1.3 Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m ∆D1.3 Tăng trưởng bình quân chung về đường kính thân cây DT Đường kính tán ĐC Đối chứng ĐDSH Đa dạng sinh học FAO Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc HVN Chiều cao cây ∆HVN Tăng trưởng bình quân chung về chiều cao cây KH&CN Khoa học và Công nghệ KTC Khoảng tin cậy M Trữ lượng ∆M Tăng trưởng bình quân chung về trữ lượng NA Số liệu trống không NĐ Nghị định NLKH Nông lâm kết hợp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn OTC Ô tiêu chuẩn QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ RĐD Rừng đặc dụng download by : skknchat@gmail.com vii Từ viết tắt Từ viết đầy đủ BQL Ban quản lý RPH Rừng phòng hộ RSX Rừng sản xuất SD Sai tiêu chuẩn TT Thông tư TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc download by : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3. Các dạng địa hình, địa mạo vùng cát ven biển. Diện tích và phân bố các loại đất cát ven biển khu vực nghiên cứu. Thành phần cấp hạt các mẫu đất vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu.
Một số tính chất hóa tính đất vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu. Diện tích và phân bố các loại đất cát ven biển theo độ cao. Khả năng thoát nước, giữ nước của đất cát vùng ven biển. Trạng thái thực bì vùng đất cát ven biển.
Tổng hợp các yếu tố cấu thành các nhóm dạng lập địa vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu. Tổng hợp các nhóm dạng lập địa vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu. Diện tích rừng trên đất, cát ven biển khu vực nghiên cứu. Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng chắn cát, chắn gió ven biển giai đoạn 2015 - 2020.
Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng trong trồng rừng vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Đức Thắng (2022). Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/ky-thuat-trong-rung-phong-ho-vung-cat-ven-bien-ha-tinh-quang-binh-quang-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án bổ sung cơ sở khoa học kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
Luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vùng cát ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.