Luận án bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc Tà Ôi, Thừa Thiên Huế
Bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng, khuyến khích người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng bền vững, nâng cao giá trị tài nguyên thiên nhiên.
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế qua giao rừng
- Số trang:
- 160 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Tài nguyên và Môi trường
- Chuyên ngành:
- Môi trường và phát triển bền vững
- Tác giả:
- Trần Hữu Nghị
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế qua giao rừng
Bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng là phương thức quản lý bền vững tại Thừa Thiên Huế. Mô hình này chuyển giao quyền và trách nhiệm trực tiếp cho người dân bản địa. Khu vực huyện A Lưới giữ vai trò phòng hộ xung yếu đầu nguồn sông Hương. Việc bảo vệ thảm thực vật tại đây giúp hạn chế xói mòn đất, lũ lụt và sạt lở. Quản lý rừng cộng đồng tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa cư dân và môi trường sống. Cộng đồng địa phương tham gia tuần tra, giám sát và phòng cháy chữa cháy rừng. Quá trình giao đất giao rừng mở ra cơ chế sở hữu rõ ràng cho các thôn bản. Quyền lợi hợp pháp thúc đẩy bà con tích cực chăm sóc diện tích được giao. Tài nguyên thiên nhiên được kiểm soát chặt chẽ hơn qua giám sát nội bộ. Đây là nền tảng cốt lõi để duy trì cân bằng sinh thái vùng cao.
1.1. Thực trạng quản lý rừng cộng đồng và phân quyền
Huyện A Lưới đã triển khai nhiều mô hình quản lý rừng cộng đồng hiệu quả. Các tổ hợp tác và ban quản lý thôn tiếp nhận diện tích rừng tự nhiên từ chính quyền. Ranh giới đất rừng được cắm mốc rõ ràng trên thực địa. Người dân nắm quyền sử dụng đất và hưởng lợi từ sản phẩm rừng theo quy định. Việc phân quyền giúp hạn chế tình trạng xâm lấn trái phép từ bên ngoài. Ý thức làm chủ của các hộ gia đình tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, năng lực kỹ thuật và trang thiết bị tuần tra của cộng đồng vẫn còn hạn chế. Nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo vệ rừng chưa thực sự ổn định. Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp và hỗ trợ chuyên môn cho địa phương.
1.2. Chính sách giao đất giao rừng tại vùng đệm miền núi
Chính sách giao đất giao rừng tại tỉnh Thừa Thiên Huế tạo động lực lớn cho người dân vùng cao. Địa bàn A Lưới là nơi tập trung nhiều diện tích rừng tự nhiên giàu trữ lượng. Chính quyền địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cộng đồng thôn bản. Người dân được quyền quản lý, bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng. Chính sách này gắn kết chặt chẽ trách nhiệm bảo tồn với quyền lợi kinh tế của hộ dân. Sự minh bạch về mặt pháp lý ngăn chặn tranh chấp ranh giới giữa các cộng đồng. Đất đai vùng đệm được phủ xanh bằng các loài cây bản địa có giá trị cao. Mô hình góp phần nâng cao độ che phủ rừng trên toàn tỉnh.
1.3. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tạo nguồn lực
Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng mang lại nguồn thu ổn định cho các thôn bản miền núi. Tiền dịch vụ môi trường rừng được chi trả từ các nhà máy thủy điện và cơ sở cấp nước. Nguồn tài chính này được cộng đồng sử dụng để mua sắm công cụ tuần tra. Một phần kinh phí chi trả thù lao cho các thành viên trực tiếp đi rừng. Phần còn lại đóng góp vào quỹ tín dụng thôn bản để hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình. Cơ chế này khuyến khích đồng bào bảo vệ nguyên vẹn diện tích lưu vực đầu nguồn. Rừng đầu nguồn được bảo vệ tốt giúp cung cấp nguồn nước sạch ổn định quanh năm.
II. Tri thức bản địa bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng Huế
Đồng bào dân tộc Tà Ôi tại huyện A Lưới sở hữu kho tàng văn hóa gắn liền với núi rừng. Tri thức bản địa trong bảo tồn rừng đóng vai trò quyết định hiệu quả bảo vệ tài nguyên. Cư dân địa phương am hiểu sâu sắc về chu kỳ sinh trưởng của từng loài cây và tập tính động vật. Văn hóa tâm linh coi rừng là chốn linh thiêng nuôi dưỡng buôn làng. Các luật tục truyền thống nghiêm cấm chặt phá cây cổ thụ và săn bắt thú non. Sự kết hợp giữa quy định pháp luật và tập quán bản địa tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đa dạng sinh học Thừa Thiên Huế được gìn giữ qua nhiều thế hệ nhờ ý thức tự giác của đồng bào.
2.1. Tri thức bản địa trong bảo tồn rừng của người Tà Ôi
Người Tà Ôi có truyền thống lâu đời về việc phân loại và sử dụng không gian rừng. Các khu rừng thiêng và rừng ma được bảo vệ nghiêm ngặt, không ai được xâm phạm. Rừng đầu nguồn nước luôn được giữ nguyên vẹn để bảo đảm nguồn nước sinh hoạt và sản xuất. Kinh nghiệm dân gian chỉ dẫn cách thu hái cây thuốc và mây tre mà không làm suy thoái thảm thực vật. Các kỹ thuật nhận biết mùa ra hoa, kết trái giúp bảo tồn giống cây quý. Tri thức bản địa trong bảo tồn rừng được truyền khẩu từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc tôn trọng và áp dụng kinh nghiệm truyền thống giúp duy trì hệ sinh thái tự nhiên bền vững.
2.2. Hương ước giữ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học địa phương
Các thôn bản đã xây dựng hương ước giữ rừng dựa trên sự đồng thuận chung. Hương ước quy định chi tiết trách nhiệm bảo vệ tài nguyên của từng hộ dân. Các hành vi xâm phạm rừng như khai thác gỗ trái phép hay bẫy bắt thú hoang đều bị xử phạt nghiêm. Hình thức xử phạt kết hợp giữa phạt vạ truyền thống và nộp tiền vào quỹ thôn. Hương ước được phổ biến rộng rãi trong các buổi sinh hoạt cộng đồng. Mọi thành viên trong làng đều có trách nhiệm giám sát lẫn nhau. Nhờ đó, tính tự giác bảo vệ đa dạng sinh học Thừa Thiên Huế được nâng cao rõ rệt. Thảm thực vật và các loài linh trưởng quý hiếm có môi trường sinh sống an toàn.
2.3. Vai trò của già làng trong kiểm soát tài nguyên rừng
Già làng và người có uy tín giữ vị trí trung tâm trong đời sống cộng đồng Tà Ôi. Lời nói của già làng có trọng lượng lớn trong việc định hướng hành vi của dân bản. Họ trực tiếp tham gia phân giải các tranh chấp đất đai và nhắc nhở người dân tuân thủ hương ước. Khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm rừng, già làng cùng ban quản lý thôn tổ chức họp kiểm điểm. Tiếng nói của các bậc cao niên giúp huy động sức mạnh tập thể trong các đợt tuần tra đột xuất. Uy tín cộng đồng là cầu nối hiệu quả giữa chính quyền địa phương và các hộ gia đình vùng sâu.
III. Bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế và sinh kế
Bảo tồn rừng chỉ thực sự bền vững khi đời sống người dân được bảo đảm. Sinh kế của đồng bào Tà Ôi gắn bó mật thiết với nguồn tài nguyên đất và rừng. Giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế và mục tiêu bảo vệ sinh thái là bài toán then chốt. Việc phát triển các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp giúp giảm bớt áp lực khai thác gỗ tự nhiên. Đa dạng hóa nguồn thu nhập giúp các hộ dân nghèo ổn định cuộc sống tại chỗ. Người dân nhận thấy giá trị kinh tế trực tiếp từ việc giữ rừng. Khi rừng mang lại nguồn sống, cộng đồng sẽ trở thành lực lượng bảo vệ rừng chủ động và tích cực nhất.
3.1. Phát triển sinh kế bền vững dưới tán rừng tự nhiên
Mô hình phát triển sinh kế bền vững dưới tán rừng đang được nhân rộng tại A Lưới. Người dân tận dụng tiểu khí hậu ẩm ướt để trồng các loại cây dược liệu bản địa như ba kích, sa nhân tím và sâm bố chính. Dưới tán rừng tự nhiên, cây dược liệu sinh trưởng tốt và cho năng suất cao mà không làm tổn hại tầng cây gỗ. Hoạt động chăn thả ong lấy mật hoa rừng tự nhiên cũng mang lại giá trị kinh tế cao. Các mô hình này tạo nguồn thu thường xuyên cho các hộ gia đình tham gia nhận khoán. Người dân chủ động chăm sóc rừng để bảo vệ nguồn lợi dược liệu và mật ong của gia đình.
3.2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ gắn với bảo vệ sinh thái
Khai thác lâm sản ngoài gỗ là hoạt động kinh tế truyền thống quan trọng của người dân miền núi. Các sản phẩm như mây, tre, nứa, măng rừng và nấm linh chi được thu hái theo mùa vụ. Cộng đồng áp dụng quy trình khai thác luân phiên để tài nguyên có thời gian tái sinh tự nhiên. Người dân không khai thác cạn kiệt mà chỉ thu hoạch những cây đạt tiêu chuẩn trưởng thành. Việc sơ chế nguyên liệu tại chỗ giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm mây tre đan. Thu nhập từ lâm sản ngoài gỗ góp phần trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày và nuôi con ăn học. Nguồn lợi kinh tế này củng cố quyết tâm giữ gìn thảm thực vật rừng tự nhiên.
3.3. Liên kết chuỗi giá trị nông lâm kết hợp cho người dân
Xây dựng chuỗi liên kết giá trị nông lâm kết hợp giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm ổn định. Các hợp tác xã tại địa phương đứng ra liên kết với doanh nghiệp chế biến và phân phối. Sản phẩm nông sản và dược liệu có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ rõ ràng được thu mua với giá cao. Người dân được hỗ trợ kỹ thuật sơ chế, sấy khô và bảo quản sau thu hoạch. Việc cắt giảm khâu trung gian giúp nâng cao lợi nhuận thực tế cho hộ nghèo. Sự tham gia của các tổ chức phát triển nông thôn thúc đẩy xúc tiến thương mại cho đặc sản địa phương. Đời sống kinh tế cải thiện vững chắc giúp giảm thiểu áp lực khai thác rừng trái phép.
IV. Giải pháp bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại xứ Huế
Hoàn thiện chính sách và tăng cường hợp tác là giải pháp trọng tâm để nâng cao hiệu quả giữ rừng tại Huế. Đồng quản lý tài nguyên rừng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước và người dân. Các tổ chức lâm nghiệp cần tạo cơ chế chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm minh bạch. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ định vị GPS và thiết bị bay không người lái giúp theo dõi biến động rừng nhanh chóng. Nâng cao năng lực tuần tra tự quản cho các tổ đội xung kích thôn bản là nhiệm vụ cấp bách. Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính bền vững sẽ tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên lâu dài.
4.1. Tăng cường đồng quản lý tài nguyên rừng với các ban quản lý
Mô hình đồng quản lý tài nguyên rừng giữa các ban quản lý rừng phòng hộ và cộng đồng mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Hai bên phối hợp xây dựng kế hoạch tuần tra liên ngành hàng tháng. Thông tin về các điểm nóng phá rừng được trao đổi kịp thời để xử lý dứt điểm. Ban quản lý rừng hỗ trợ kỹ thuật phòng chống cháy rừng và cung ứng giống cây trồng bản địa. Đổi lại, người dân địa phương cung cấp thông tin thực địa và tham gia chữa cháy khi có sự cố. Mối quan hệ đối tác bình đẳng thay thế cơ chế kiểm soát đơn thuần trước đây. Sự đồng thuận cao giữa hai bên tạo nên lá chắn bảo vệ rừng vững chắc.
4.2. Kết nối vườn quốc gia Bạch Mã và bảo tồn Phong Điền
Rừng A Lưới nằm ở vị trí hành lang sinh thái kết nối giữa vườn quốc gia Bạch Mã và khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền. Hành lang này tạo không gian di chuyển an toàn cho các loài thú lớn như Sao la, Mang lớn và các loài trĩ quý hiếm. Việc duy trì tính liên tục của thảm rừng tự nhiên ngăn chặn nguy cơ cô lập các quần thể động vật hoang dã. Cộng đồng vùng đệm tham gia tích cực vào việc tháo dỡ bẫy thú và ngăn chặn thợ săn lạ mặt. Các trạm kiểm lâm phối hợp cùng tổ bảo vệ rừng thôn bản tuần tra các tuyến giáp ranh phức tạp. Sự kết nối mạng lưới bảo tồn liên vùng bảo đảm tính toàn vẹn cho hệ sinh thái rừng Trường Sơn.
4.3. Nâng cao năng lực cộng đồng và đa dạng hóa nguồn tài chính
Nâng cao kỹ năng giám sát rừng cho người dân địa phương là yếu tố quyết định thành công lâu dài. Các khóa tập huấn sử dụng điện thoại thông minh để ghi nhận tọa độ vi phạm được tổ chức thường xuyên. Đồng thời, địa phương cần đa dạng hóa các nguồn tài chính cho công tác bảo tồn ngoài ngân sách nhà nước. Thị trường tín chỉ carbon rừng mở ra cơ hội thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế. Nguồn thu từ du lịch sinh thái cộng đồng và trải nghiệm văn hóa bản địa cần được phát huy mạnh mẽ. Nguồn lực tài chính dồi dào sẽ tái đầu tư cho các hoạt động tuần tra và phúc lợi an sinh của buôn làng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦN HỮU NGHỊ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TÀ ÔI, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội - 2025 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦN HỮU NGHỊ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TÀ ÔI, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững Mã số: 9440301.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Lưu Thế Anh TS. Nguyễn Song Tùng Hà Nội - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các dữ liệu, thông tin trích dẫn trong luận án là trung thực và được sự đồng ý của tác giả hoặc đã được ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực của luận án trước hội đồng khoa học và trước pháp luật. Tác giả luận án Trần Hữu Nghị LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể giáo viên hướng dẫn khoa học là PGS. Lưu Thế Anh và TS.
Nguyễn Song Tùng. Sự định hướng trong nghiên cứu và chỉ bảo nhiệt thành của Thầy Cô trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã giúp tôi có được những phương pháp, cách tiếp cận hợp lý trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ này. Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Lãnh đạo và các nhà khoa học, cán bộ Viện Tài nguyên và Môi trường (CRES), Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả ngày hôm nay. Trong đó, có sự giúp đỡ quý giá của Nhóm nghiên cứu thuộc Dự án PEER và cá nhân GS.
Pamela McElwee, Đại học Ruttgers, Hoa Kỳ. Sự động viên và giúp đỡ trong quá trình hoàn thiện luận án của PGS. Trần Nam Thắng, Trường Đại học Nông lâm Huế. Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ở Tropenbos Việt Nam, đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thực địa để thu thập bổ sung thông tin, số liệu phục vụ thực hiện luận án.
Tôi xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân ở huyện A Lưới và các xã Nhâm, Hồng Thái, A Ngo, Hồng Vân đã cho phép tôi thực hiện các cuộc phỏng vấn, điền dã và thảo luận với người dân địa phương để thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn bà con đồng bào dân tộc Tà Ôi ở các xã là địa bàn nghiên cứu đã tận tình, cởi mở cung cấp rất nhiều thông tin quý báu trong quá trình điều tra, phỏng vấn và thảo luận tại cộng đồng. Tôi biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, thông cảm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Trần Hữu Nghị MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC.
1 DANH MỤC CÁC BẢNG. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN ÁN. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG. Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng.
Hệ thống phân loại khu bảo tồn thiên nhiên trên thế giới. Hệ thống phân loại khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam. Cơ chế, chính sách và pháp luật của Việt Nam quy định về quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng. Vai trò và ý nghĩa của việc quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng.
Khung lý thuyết cho quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng. Các bên liên quan trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng. Vấn đề giới trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng. CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ, BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở VIỆT NAM.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ, BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG. Trên thế giới. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Vị trí địa lý. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình giao đất, giao rừng tại huyện A Lưới.
Tình hình khai thác tài nguyên rừng và hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc Tà Ôi tại huyện A Lưới. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận và khung lý thuyết. Phương pháp nghiên cứu.
KHUNG LOGIC THỰC HIỆN LUẬN ÁN. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. Hiện trạng tài nguyên rừng huyện A Lưới.
Hệ thống quản lý tài nguyên rừng và đất rừng. Thực trạng giao rừng tự nhiên cho cộng đồng quản lý ở huyện A Lưới. Thực trạng tiếp cận quyền trong quản lý rừng cộng đồng ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. CÁC CHỦ THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC TRONG BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG Ở HUYỆN A LƯỚI.
Hiện trạng hệ thống tổ chức quản lý rừng ở huyện A Lưới. Cơ chế hoạt động của các bên liên quan trong quản lý rừng huyện A Lưới. Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan liên quan. VAI TRÒ CỦA DÂN TỘC TÀ ÔI TRONG BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG.
Các hình thức bảo tồn tài nguyên rừng của đồng bào dân tộc Tà Ôi. Kiến thức bản địa trong bảo tồn tài nguyên rừng của dân tộc Tà Ôi. Hệ thống luật tục của dân tộc Tà Ôi trong bảo tồn tài nguyên rừng. Thách thức trong quan niệm về sở hữu cộng đồng và các giá trị tinh thần mang đến từ các khu rừng tâm linh của đồng bào dân tộc Tà Ôi.
GIẢI PHÁP BẢO TỒN TÀI NGUYÊN RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TÀ ÔI Ở HUYỆN A LƯỚI. Giải pháp chính sách. Giải pháp tổ chức và cơ chế phối hợp. Giải pháp kỹ thuật.
Giải pháp sinh kế cho cộng đồng. 120 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
125 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả giao đất, giao rừng huyện A Lưới đến năm 2022 .2: Cơ cấu thành phần dân tộc ở tỉnh Thừa Thiên Huế .3: Diện tích đất lâm nghiệp và số hộ đồng bào Tà Ôi năm 2022 của các xã nghiên cứu .4: Khung logic nghiên cứu của luận án .1: Kết quả điều tra khu hệ động thực vật ở khu vực hành lang xanh của tỉnh Thừa Thiên Huế .2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2022 huyện A Lưới .3: Kết quả giao rừng tự nhiên cho cộng đồng quản lý huyện A Lưới năm 2022 .4: Mức độ hiểu biết của cộng đồng về các loại giấy tờ giao rừng .5: Kết quả thực hiện các hoạt động quản lý rừng cộng đồng .6: Tiêu chí đánh giá trong quản lý rừng cộng đồng của dân tộc Tà Ôi .7: Các đặc điểm của rừng tâm linh xã Hồng Vân và Hồng Thái .8: Các quy định đối với rừng thiêng, rừng ma ở xã Hồng Thái .9: Phân công lao động trong gia đình của dân tộc Tà Ôi.10: Tri thức trong nhận biết đất tốt, xấu của dân tộc Tà Ôi .11: So sánh phương thức quản lý rừng theo quy định của pháp luật và luật tục của người Tà Ôi ở huyện A Lưới. 114 4 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Bản đồ hành chính huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tỷ lệ các loại đất lâm nghiệp huyện A Lưới năm 2021.
Các hợp phần chính của khung lý thuyết phân tích thể chế và phát triển. Bản đồ khu vực các xã nghiên cứu. Cơ cấu mẫu đã được phỏng theo các xã năm 2022. Cơ cấu giới của số mẫu được phỏng vấn.
Cơ cấu các loại đất lâm nghiệp huyện A Lưới năm 2021. Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng huyện A Lưới năm 2022, tỉnh Thừa Thiên Huế. Biểu đồ hiện trạng diện tích các loại đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở huyện A Lưới năm 2022. Tỷ lệ diện tích rừng và đất lâm nghiệp giao cho các chủ thể quản lý.
Hệ thống các tổ chức quản lý rừng ở huyện A Lưới. Kết quả phân tích các bên liên quan tại xã Quảng Nhâm. Kết quả phân tích các bên liên quan tại xã Hồng Thái. 92 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQL : Ban Quản lý CAMPFIRE : Mô hình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng CRES : Viện Tài nguyên và Môi trường ĐDSH : Đa dạng sinh học FFI : Tổ chức Bảo tồn động thực vật hoang dã quốc tế GĐGR : Giao đất, giao rừng IUCN : Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế LSNG : Lâm sản ngoài gỗ NLKH : Nông lâm kết hợp NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn PES : Chi trả dịch vụ môi trường QHSD : Quy hoạch sử dụng RAMSAR : Công ước bảo tồn những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế REDD : Sáng kiến quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính do suy thoái rừng và mất rừng TN&MT : Tài nguyên và môi trường UBND : Ủy ban nhân dân UNDP : Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc UNDRIP : Công ước về quyền của người bản địa của Liên Hợp Quốc WWF : Quỹ Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên 6 MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Hữu Nghị (2025). Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Tài nguyên và Môi trường]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/nghien-cuu-bao-ton-rung-dua-vao-cong-dong-tai-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Bảo tồn tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng, khuyến khích người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng bền vững, nâng cao giá trị tài nguyên thiên nhiên.
Luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Tài nguyên và Môi trường. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" thuộc chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.
Luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bảo tồn rừng dựa vào cộng đồng tại Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.