Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dựa vào cộng đồng khu

Luận án: Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dựa vào cộng đồng khu vực hồ ba bể. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

242

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lí bền vững đất ngập nước Hồ Ba Bể
Số trang:
242 trang
Trường:
Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Tài nguyên và Môi trường
Chuyên ngành:
Môi trường trong phát triển bền vững
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lí bền vững đất ngập nước Hồ Ba Bể

Luận án tập trung vào quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước tại khu vực Hồ Ba Bể. Nơi đây sở hữu hệ sinh thái đất ngập nước độc đáo. Phát triển bền vững khu vực này đòi hỏi phương pháp tiếp cận toàn diện. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn. Đánh giá hiện trạng quản lí là cần thiết. Mục tiêu là đề xuất giải pháp khả thi.

1.1. Tầm quan trọng hệ sinh thái đất ngập nước

Hệ sinh thái đất ngập nước Hồ Ba Bể có giá trị sinh thái cao. Khu vực hỗ trợ đa dạng sinh học phong phú. Các loài thực vật, động vật quý hiếm sinh sống tại đây. Đất ngập nước còn cung cấp dịch vụ hệ sinh thái quan trọng. Bao gồm điều hòa nguồn nước, lọc chất ô nhiễm. Nơi đây đóng góp vào duy trì cân bằng tự nhiên. Bảo tồn khu vực này là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu bảo tồn tài nguyên

Mục tiêu chính của luận án là xây dựng khung quản lí bền vững. Khung này phù hợp với đặc thù khu vực Hồ Ba Bể. Nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên đất ngập nước. Bao gồm cả tác động từ con người và biến đổi khí hậu. Đánh giá hiệu quả của chính sách hiện hành. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn.

1.3. Vườn Quốc gia Ba Bể Khu vực trọng điểm

Vườn Quốc gia Ba Bể là khu vực nghiên cứu chính. Nơi đây được công nhận là khu Ramsar quan trọng. Vườn có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ. Đa dạng sinh học phong phú thu hút du khách. Tuy nhiên, áp lực phát triển du lịch gia tăng. Cần có chiến lược quản lí bảo tồn hiệu quả. Giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

II. Tiếp cận cộng đồng Chìa khóa bảo tồn đất ngập nước

Quản lí tài nguyên dựa vào cộng đồng là trọng tâm của nghiên cứu. Phương pháp này nhấn mạnh vai trò của người dân địa phương. Sự tham gia của cộng đồng mang lại hiệu quả bền vững. Các quyết định quản lí được đưa ra dựa trên tri thức bản địa. Điều này tăng cường trách nhiệm và quyền lợi của người dân.

2.1. Phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng. Phương pháp này đặt cộng đồng vào trung tâm quá trình quản lí. Người dân địa phương tham gia từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện. Quyết định được đưa ra sau khi tham vấn rộng rãi. Điều này giúp các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường sự gắn kết và ý thức bảo vệ tài nguyên.

2.2. Sự tham gia của người dân địa phương

Người dân địa phương có vai trò quan trọng trong bảo tồn. Họ là người trực tiếp sử dụng và gắn bó với tài nguyên. Sự tham gia của họ cung cấp thông tin quý giá. Các hoạt động bảo tồn sẽ được chấp nhận và duy trì tốt hơn. Nâng cao năng lực cho cộng đồng giúp họ tự quản lí. Điều này thúc đẩy phát triển bền vững khu vực.

2.3. Hiệu quả mô hình quản lí cộng đồng

Mô hình quản lí dựa vào cộng đồng mang lại nhiều lợi ích. Giảm thiểu xung đột giữa phát triển và bảo tồn. Tăng cường quyền tự chủ của người dân. Nâng cao hiệu quả bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước. Các giải pháp được thiết kế phù hợp với văn hóa bản địa. Đảm bảo tính bền vững lâu dài cho tài nguyên.

III. Thực trạng bất cập quản lí tài nguyên đất ngập nước

Luận án đánh giá thực trạng quản lí tài nguyên đất ngập nước. Nhiều bất cập hiện hữu trong hệ thống quản lí. Chính sách chưa đồng bộ hoặc thiếu hiệu quả. Nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế. Điều này tạo ra thách thức lớn cho công tác bảo tồn.

3.1. Hiện trạng sử dụng đất ngập nước

Hiện trạng sử dụng đất ngập nước khu vực Ba Bể khá phức tạp. Hoạt động nông nghiệp, thủy sản gây áp lực. Phát triển du lịch cũng tác động đến môi trường. Đất ngập nước bị suy thoái do khai thác quá mức. Cần có kế hoạch sử dụng tài nguyên hợp lí hơn. Bảo vệ chức năng sinh thái của đất ngập nước là cần thiết.

3.2. Hạn chế trong chính sách quản lí

Chính sách quản lí tài nguyên đất ngập nước còn hạn chế. Các quy định pháp luật đôi khi chưa được thực thi triệt để. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lí. Nguồn lực dành cho công tác bảo tồn còn hạn hẹp. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án bảo tồn.

3.3. Nhận thức cộng đồng về bảo tồn

Nhận thức của cộng đồng về bảo tồn tài nguyên chưa đồng đều. Một số người dân chưa thấy rõ tầm quan trọng của đất ngập nước. Hoạt động khai thác mang tính tự phát vẫn diễn ra. Cần có các chương trình giáo dục môi trường. Nâng cao hiểu biết sẽ thúc đẩy hành động tích cực.

IV. Giải pháp phát triển bền vững hệ sinh thái đất ngập nước

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển bền vững tài nguyên đất ngập nước. Các giải pháp tập trung vào tăng cường năng lực. Đồng thời tối ưu hóa vai trò của cộng đồng. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và môi trường.

4.1. Đề xuất mô hình quản lí hiệu quả

Mô hình quản lí tổng hợp là một giải pháp quan trọng. Mô hình này tích hợp các bên liên quan. Bao gồm chính quyền, cộng đồng, doanh nghiệp. Phân chia rõ ràng trách nhiệm và quyền lợi. Áp dụng khoa học công nghệ vào giám sát tài nguyên. Giúp đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng khoa học.

4.2. Nâng cao năng lực cho cộng đồng

Nâng cao năng lực cho người dân địa phương là cần thiết. Tổ chức các khóa đào tạo về kĩ năng quản lí tài nguyên. Cung cấp kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học. Khuyến khích tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Điều này giúp cộng đồng tự chủ hơn trong quản lí.

4.3. Lồng ghép du lịch sinh thái bền vững

Phát triển du lịch sinh thái bền vững là hướng đi tiềm năng. Hoạt động du lịch cần gắn với bảo tồn thiên nhiên. Hướng dẫn du khách tôn trọng văn hóa bản địa. Tạo ra sinh kế thay thế cho người dân. Giúp giảm áp lực khai thác tài nguyên. Đóng góp vào quỹ bảo tồn của Vườn Quốc gia.

V. Vai trò tri thức bản địa trong bảo tồn tài nguyên

Tri thức bản địa đóng vai trò then chốt trong bảo tồn. Luận án nhấn mạnh giá trị của những kinh nghiệm truyền thống. Đây là nguồn thông tin quý giá cho quản lí tài nguyên. Sự kết hợp giữa tri thức bản địa và khoa học hiện đại mang lại hiệu quả.

5.1. Giá trị tri thức truyền thống

Cộng đồng địa phương tích lũy tri thức truyền thống qua nhiều thế hệ. Kiến thức về thời tiết, đất đai, nguồn nước rất phong phú. Các phương pháp canh tác, khai thác tài nguyên bền vững đã tồn tại. Tri thức này thường gắn liền với văn hóa và tín ngưỡng. Giúp bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái.

5.2. Ứng dụng tri thức bản địa vào quản lí

Việc ứng dụng tri thức bản địa vào quản lí là cần thiết. Các quy tắc, tập quán truyền thống có thể bổ sung cho luật pháp. Người dân địa phương có thể giám sát tài nguyên hiệu quả hơn. Ví dụ, cách nhận biết dấu hiệu ô nhiễm hoặc suy thoái. Giúp đưa ra các quyết định phù hợp với môi trường địa phương.

5.3. Hài hòa giữa tri thức hiện đại và truyền thống

Kết hợp tri thức hiện đại và truyền thống tạo ra sức mạnh tổng hợp. Khoa học cung cấp công cụ phân tích, đánh giá. Tri thức bản địa cung cấp hiểu biết sâu sắc về môi trường địa phương. Sự kết hợp này giúp xây dựng chiến lược bảo tồn toàn diện. Đảm bảo tính bền vững cho công tác quản lí tài nguyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dựa vào cộng đồng khu vực hồ ba bể

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (242 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

51 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ngân Ngọc Vỹ QUẢN LÍ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG KHU VỰC HỒ BA BỂ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI - NĂM 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ngân Ngọc Vỹ QUẢN LÍ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG KHU VỰC HỒ BA BỂ Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Diên Dực 2. Tạ Đình Thi HÀ NỘI - NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các kết quả nghiên cứu tham khảo của các tác giả khác đã được trích dẫn đầy đủ trong luận án.

Tác giả luận án Ngân Ngọc Vỹ i LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến PGS. Lê Diên Dực, TS. Tạ Đình Thi, hai người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn Nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án tiến sĩ. Luận án không thể hoàn thành nếu như nghiên cứu sinh không nhận được sự cho phép, tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo và đồng nghiệp Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Biến đổi khí hậu, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, nơi nghiên cứu sinh đã và đang công tác.

Trong quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu sinh cũng nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ thầy, cô, đồng nghiệp, cơ quan và bạn bè, nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đầy ý nghĩa và quý báu đó. Luận án được hoàn thành tại Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Viện, đặc biệt là PGS.TS, Lưu Thế Anh, Viện trưởng, TS. Võ Thanh Sơn, Phó Viện trưởng, các thầy cô, các cán bộ và các bạn đồng nghiệp của Viện đã giúp đỡ và động viên nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn: UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn, Ban quản lí Vườn Quốc gia Ba Bể, UBND huyện Ba Bể, UBND xã Nam Mẫu đã giúp tôi tiếp cận và cung cấp thông tin tài liệu liên quan đến luận án. Bên cạnh đó, để hoàn thành luận án, không thể không nhắc đến sự tham vấn ý kiến, cung cấp những thông tin quý giá từ các bên liên quan như các nhà quản lí, các nhà khoa học, các doanh nghiệp và người dân địa phương thuộc phạm vi nghiên cứu tại khu Ramsar Ba Bể, xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. ii Cuối cùng, nghiên cứu sinh muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những người thân trong gia đình: bố, mẹ, vợ, các con và các anh chị em đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của nghiên cứu sinh. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Ngân Ngọc Vỹ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH.

Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu chính. Luận điểm bảo vệ của luận án.

Điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Các nghiên cứu về quản lí bền vững đất ngập nước. Các nghiên cứu về quản lí và sử dụng đất ngập nước dựa vào cộng đồng. Các nghiên cứu về tác động của du lịch tới môi trường của khu bảo tồn (KBT) và vườn quốc gia (VQG).

Các nghiên cứu về tri thức bản địa trong quản lí và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Tổng quan về chính sách quản lí và bảo tồn ĐNN của Việt Nam. Một số khái niệm liên quan của luận án. Các nguyên tắc cơ bản của quản lí bảo tồn dựa vào cộng đồng.

Tri thức bản địa trong quản lí tài nguyên ĐNN.37 Tiểu kết Chương 1. ĐỊA BÀN, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa bàn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu, khảo sát. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận nghiên cứu. Tiếp cận hệ sinh thái (tiếp cận HST).

Tiếp cận dựa vào cộng đồng. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp. Phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal).

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế. Quy trình thực hiện luận án .70 Tiểu kết chương 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng và tầm quan trọng của tài nguyên ĐNN khu vực hồ Ba Bể.

Hiện trạng và tầm quan trọng đối với lĩnh vực kinh tế. Hiện trạng và tầm quan trọng đối với lĩnh vực văn hóa xã hội. Hiện trạng và tầm quan trọng đối với lĩnh vực môi trường. Thực trạng trong quản lí tài nguyên ĐNN khu vực hồ Ba Bể.

Các chính sách quản lí tài nguyên ĐNN khu vực hồ Ba Bể. Bất cập trong quản lí và sử dụng tài nguyên ĐNN khu vực hồ Ba Bể. Bất cập trong nhận thức của cán bộ và người dân về sử dụng bền vững ĐNN khu vực hồ Ba Bể. Các bên liên quan và mức độ quan tâm, ảnh hưởng đối với tài nguyên ĐNN khu vực hồ Ba Bể.

Đánh giá chung về bất cập trong công tác quản lí và sử dụng tài nguyên v ĐNN khu vực hồ Ba Bể. Các giải pháp quản lí bền vững ĐNN dựa vào cộng đồng khu vực hồ Ba Bể. Đề xuất các giải pháp quản lí bền vững ĐNN dựa vào cộng đồng khu vực hồ Ba bể. Phương án triển khai thực hiện các giải pháp.

Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng. Đảm bảo tính hợp lý về sinh thái và phát triển bền vững trong quá trình phát triển và nhân rộng mô hình. Tôn trọng và phát huy vai trò và các giá trị tích cực của tri thức bản địa. Đảm bảo và tăng cường bình đẳng giới.146 Tiểu kết Chương 3 .147 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn. Kết quả điều tra thực địa. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến hồ Ba Bể. Hương ước thôn Khau Qua, xã Nam Mẫu.

Tri thức bản địa: Thuyền độc mộc và nhà sàn khu vực hồ Ba Bể221 PHỤ LỤC 6. Danh sách các cán bộ được điều tra, phỏng vấn tại địa phương. Danh sách 182 hộ tham gia điều tra, phỏng vấn. Danh sách các cán bộ được điều tra, phỏng vấn tại Trung ương.230 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu BQL Ban quản lý BVMT Bảo vệ môi trường DVCĐ Dựa vào cộng đồng ĐDSH Đa dạng sinh học ĐNN Đất ngập nước GDMT Giáo dục môi trường HST Hệ sinh thái HTX Hợp tác xã IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế KT-XH Kinh tế xã hội NĐ-CP Nghị định Chính phủ NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia RAMSAR Công ước bảo tồn những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ TN&MT Tài nguyên và Môi trường TTBĐ Tri thức bản địa TRIPS Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc VQG Vườn quốc gia vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Vai trò của các bên liên quan trong quản lí bền vững ĐNN ở Tanzania. Các loại hình đất ngập nước theo Công ước Ramsar. Phân loại các kiểu ĐNN nội địa của Việt Nam. Các dịch vụ hệ sinh thái do đất ngập nước cung cấp.

Phân bố diện tích thảm thực vật rừng VQG Ba Bể (đơn vị: ha). Tổng hợp tài nguyên thực vật VQG Ba Bể. Thống kê các lớp động vật VQG Ba Bể. Các loài bị đe dọa ở cấp độ toàn cầu ghi nhận tại khu vực.

Tổng hợp các đợt điều tra khảo sát thực tế. Phiếu điều tra phân bố theo khu vực và đối tượng điều tra. Phân bố các hộ có đất bãi soi và có ao nuôi cá tại 4 thôn Pác Ngòi, Cốc Tộc, Bó Lù, và Bản Cám. Lịch thời vụ của nông dân 6 thôn Pác Ngòi, Cốc Tộc, Bó Lù, và Bản Cám ven hồ Ba Bể.

Diện tích và sản lượng lúa của khu vực nghiên cứu năm 2016. Diện tích và sản lượng ngô vụ xuân 2016 của khu vực nghiên cứu. Diện tích và sản lượng ngô vụ mùa 2016 của khu vực nghiên cứu. Diện tích và sản lượng các cây trồng khác 2016 của khu vực nghiên cứu.

Diện tích và sản lượng đậu tương và đậu các loại năm 2016 của khu vực nghiên cứu. Số lượng gia súc, gia cầm của khu vực nghiên cứu năm 2016. Diện tích giao khoán bảo vệ rừng đặc dụng của khu vực nghiên cứu. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản 2016 của khu vực nghiên cứu.

TTBĐ trong trồng trọt .12: Thời vụ khai thác các loại cá trên hồ Ba Bể. TTBĐ trong lĩnh vực thủy lợi, thủy sản. TTBĐ trong lĩnh vực lâm nghiệp/bảo vệ rừng. Các loại rau rừng và công dụng.

TTBĐ trong lĩnh vực thời tiết. Tầm quan trọng của TTBĐ trong các lĩnh vực. Tỷ lệ phân công lao động theo giới tính. Các dịch vụ hệ sinh thái do ĐNN hồ Ba bể cung cấp.

Vai trò cung cấp các giá trị dịch vụ hệ sinh thái do ĐNN hồ Ba Bể cung cấp. So sánh hiện trạng quản lí đất ngập nước tại khu vực hồ Ba Bể với 5 nguyên tắc tiếp cận dựa vào cộng đồng .22: Các mối đe dọa lớn nhất làm suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường tại khu vực hồ Ba Bể. 16 bên liên quan trực tiếp trong quản lí và sử dụng ĐNN khu vực hồ Ba Bể .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngân Ngọc Vỹ (2020). Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Tài nguyên và Môi trường]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-quan-li-ben-vung-tai-nguyen-dat-ngap-nuoc-dua-vao-cong-dong-khu-vuc-ho-ba-be

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dựa vào cộng đồng khu vực hồ ba bể. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Tài nguyên và Môi trường. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" thuộc chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền vững. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lí bền vững tài nguyên đất ngập nước dự" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter