Luận án: Ứng dụng GPS động và UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn tại Việt Nam - ĐH Mỏ Địa chất
Ứng dụng GPS động & drone lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hiệu quả tại Việt Nam, tối ưu hóa quy trình khảo sát địa chính, xây dựng, quy hoạch.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
152
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ứng dụng công nghệ GNSS RTK và UAV lập bản đồ tỷ lệ lớn
- Số trang:
- 152 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
- Tác giả:
- Hoàng Thị Thủy
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ứng dụng công nghệ GNSS RTK và UAV lập bản đồ tỷ lệ lớn
Nhu cầu thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ngày càng gia tăng trong các dự án quy hoạch và xây dựng công trình. Phương pháp đo vẽ truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử tiêu tốn nhiều thời gian và nhân lực. Địa hình phức tạp cùng thực phủ dày đặc tại Việt Nam gây khó khăn lớn cho công tác đo đạc ngoại nghiệp. Sự kết hợp giữa công nghệ GNSS RTK trắc địa và thiết bị bay không người lái tạo ra bước đột phá mới. Giải pháp này giúp rút ngắn tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí sản xuất. Dữ liệu ảnh chụp từ trên không cung cấp thông tin không gian chi tiết và trực quan. Công nghệ định vị vệ tinh đảm bảo độ chính xác tọa độ mặt bằng và độ cao theo quy chuẩn quốc gia. Việc ứng dụng đồng bộ hai công nghệ này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
1.1. Yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và thi công hạ tầng. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đòi hỏi độ chính xác nghiêm ngặt về vị trí mặt bằng và độ cao địa hình. Sai số vị trí điểm chi tiết không được vượt quá giới hạn cho phép theo từng tỷ lệ đo vẽ cụ thể. Mức độ chi tiết của địa vật và dáng đất phải phản ánh trung thực thực địa. Phương pháp đo đạc truyền thống gặp nhiều giới hạn khi triển khai trên diện tích rộng hoặc khu vực đồi núi hiểm trở. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại là xu thế tất yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm bản đồ.
1.2. Xu hướng tích hợp công nghệ GNSS và UAV hiện đại
Thiết bị bay không người lái mang lại khả năng thu nhận dữ liệu không gian diện rộng với độ phân giải siêu cao. Tuy nhiên, dữ liệu ảnh bay chụp độc lập không thể tự định vị chính xác tuyệt đối trong không gian. Việc tích hợp công nghệ GNSS RTK trắc địa giải quyết triệt để bài toán định vị không gian này. Sự kết hợp này mang lại nguồn dữ liệu đồng bộ gồm tọa độ tâm ảnh chính xác và ảnh số độ phân giải cao. Thời gian đo đạc ngoại nghiệp giảm mạnh so với phương pháp cổ điển. Khả năng tự động hóa trong xử lý dữ liệu nội nghiệp tăng lên đáng kể.
1.3. Thách thức trắc địa bản đồ trong điều kiện Việt Nam
Điều kiện địa hình và khí hậu tại Việt Nam đặt ra nhiều thách thức cho công tác bay chụp khảo sát. Thảm thực vật nhiệt đới dày đặc che khuất bề mặt đất tự nhiên. Sự thay đổi thời tiết thất thường ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng ảnh bay chụp. Hệ thống mốc tọa độ và độ cao quốc gia có sự phân bố không đồng đều giữa các vùng miền. Sự chênh lệch giữa độ cao trắc địa và độ cao thủy chuẩn đòi hỏi quy trình chuyển đổi nghiêm ngặt. Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật khắc phục các yếu tố đặc thù này là yêu cầu cấp thiết.
II. Giải pháp GNSS CORS nâng cao độ chính xác tọa độ VN 2000
Công nghệ định vị vệ tinh đóng vai trò cốt lõi trong việc xác định tọa độ các điểm khống chế đo vẽ. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh CORS cung cấp số liệu hiệu chỉnh liên tục với độ chính xác cao. Dữ liệu đo GNSS cần được quy chuẩn về hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để phục vụ công tác biên tập bản đồ. Việc xác định dị thường độ cao và chuyển đổi độ cao trắc địa sang độ cao thủy chuẩn là bước tính toán quan trọng. Thuật toán biến đổi tọa độ kết hợp mô hình đa thức giúp loại bỏ triệt để sai số hệ thống. Giải pháp này nâng cao chất lượng mạng lưới khống chế cơ sở và khống chế đo vẽ ngoại nghiệp.
2.1. Đo tương đối động RTK và mạng lưới trạm định vị vệ tinh CORS
Kỹ thuật đo tương đối động RTK truyền thống sử dụng trạm Base cố định và máy Rover di động. Phương pháp này bị giới hạn bởi khoảng cách truyền tín hiệu radio và sai số phụ thuộc cự ly đo. Hệ thống trạm định vị vệ tinh CORS quốc gia khắc phục hoàn toàn nhược điểm trên. Mạng lưới CORS liên tục thu nhận tín hiệu vệ tinh và truyền dữ liệu hiệu chỉnh qua mạng viễn thông. Người đo chỉ cần một máy thu GNSS Rover duy nhất để xác định tọa độ tức thời. Độ chính xác vị trí điểm đạt mức centimet trong thời gian thực.
2.2. Kỹ thuật trạm tham chiếu ảo VRS và tính chuyển tọa độ VN 2000
Công nghệ trạm tham chiếu ảo VRS tối ưu hóa độ chính xác định vị động mạng lưới. Trung tâm điều hành tính toán và tạo ra một trạm Base ảo ngay sát vị trí máy Rover. Giải pháp này triệt tiêu phần lớn sai số do tầng đối lưu, tầng điện ly và sai số quỹ đạo vệ tinh. Tọa độ thu nhận từ hệ thống CORS quốc tế cần chuyển đổi chính xác về hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Thuật toán biến đổi tọa độ 3 chiều và 2 chiều kết hợp tham số tính chuyển khu vực đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối.
2.3. Hiệu chỉnh độ cao GNSS về hệ độ cao thủy chuẩn quốc gia
Máy thu GNSS chỉ xác định trực tiếp độ cao trắc địa trên mặt Ellipsoid. Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn bắt buộc phải sử dụng hệ độ cao thủy chuẩn quốc gia. Sự sai lệch giữa hai hệ độ cao này chính là dị thường độ cao Quasigeoid. Việc xây dựng mô hình nội suy dị thường độ cao bằng đa thức cục bộ kết hợp các mốc thủy chuẩn gốc là giải pháp tối ưu. Thuật toán gán trọng số phù hợp nâng cao độ chính xác nội suy độ cao điểm chi tiết. Sai số độ cao sau hiệu chỉnh đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn đo vẽ bản đồ.
III. Bay chụp UAV PPK xử lý bình đồ ảnh trực chính Orthophoto
Quy trình bay chụp UAV PPK mang lại hiệu suất vượt trội trong thu thập dữ liệu ảnh hàng không. Phương pháp đo động hậu xử lý PPK xác định chính xác tọa độ tâm ảnh mà không cần kết nối mạng thời gian thực liên tục. Kết hợp bố trí điểm khống chế mặt đất GCP và điểm kiểm tra sai số Checkpoint tạo nên bộ khung hình học chuẩn xác. Phần mềm xử lý ảnh chuyên dụng tiến hành nắn chỉnh hình học và ghép ảnh tự động. Sản phẩm bình đồ ảnh trực chính Orthophoto có độ phân giải siêu cao, trực quan và không bị biến dạng hình học. Đây là lớp dữ liệu nền tảng cho công tác số hóa địa vật.
3.1. Thiết kế tuyến bay chụp UAV PPK và độ phân giải mặt đất GSD
Thiết kế phương án bay chụp đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật. Độ cao bay chụp quyết định trực tiếp đến kích thước điểm ảnh mặt đất GSD. Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì yêu cầu giá trị GSD càng nhỏ. Độ phủ dọc và độ phủ ngang của các bức ảnh phải đảm bảo tối thiểu 70% đến 80%. Tốc độ bay và tốc độ màn trập máy ảnh được thiết lập phù hợp nhằm tránh hiện tượng nhòe mờ chuyển động. Chế độ bay chụp tự động theo tuyến lập trình sẵn giúp đường bay ổn định và độ phủ đồng đều.
3.2. Bố trí điểm khống chế mặt đất GCP và điểm kiểm tra sai số Checkpoint
Mặc dù công nghệ định vị tâm ảnh rất tiên tiến, việc bố trí điểm khống chế mặt đất GCP vẫn giữ vai trò then chốt. Các điểm GCP được rải đều trên khu vực đo vẽ nhằm định hướng không gian và khử sai số mô hình khối ảnh. Bên cạnh đó, hệ thống điểm kiểm tra sai số Checkpoint độc lập được bố trí xen kẽ. Tọa độ các điểm này được đo bằng máy toàn đạc điện tử hoặc máy GNSS hai tần số. Số liệu Checkpoint dùng để đánh giá khách quan độ chính xác của mô hình lập thể trước khi xuất dữ liệu.
3.3. Xử lý bình đồ ảnh trực chính Orthophoto độ chính xác cao
Quy trình xử lý ảnh nội nghiệp sử dụng thuật toán Structure from Motion để tái tạo hình học khối ảnh. Các bức ảnh đơn lẻ được cân bằng màu sắc, khử méo quang học ống kính và nắn chỉnh trực giao. Sản phẩm bình đồ ảnh trực chính Orthophoto có tỷ lệ đồng nhất trên toàn bộ bề mặt. Ảnh trực chính hiển thị rõ nét ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông và mạng lưới thủy văn. Dữ liệu ảnh trực tiếp phục vụ đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính, địa hình.
IV. Xử lý đám mây điểm 3D Point Cloud trích xuất mô hình DEM
Quá trình xử lý quang trắc tạo ra tập hợp đám mây điểm 3D Point Cloud với mật độ hàng triệu điểm trên mỗi mét vuông. Dữ liệu này phản ánh toàn bộ bề mặt phản xạ gồm cây cối, nhà cửa và mặt đất tự nhiên. Thách thức lớn nhất tại khu vực có phủ thực vật là tách biệt bề mặt thực địa khỏi tán cây. Việc áp dụng các thuật toán lọc phân loại điểm và làm trơn mô hình giúp loại bỏ vật cản. Kết quả trích xuất mang lại mô hình số độ cao DEM DTM DSM chính xác. Dữ liệu mô hình địa hình số là cơ sở để tự động nội suy đường đồng mức.
4.1. Tái tạo đám mây điểm 3D Point Cloud mật độ dày
Kỹ thuật so khớp ảnh đa góc nhìn tái tạo không gian 3 chiều với độ chi tiết rất cao. Mỗi điểm trong đám mây điểm 3D Point Cloud mang đầy đủ thông tin tọa độ không gian và giá trị màu sắc RGB. Mật độ điểm dày đặc cho phép mô tả chính xác hình dáng các đối tượng nhân tạo và địa hình tự nhiên. Dữ liệu đám mây điểm dày đặc tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng các mô hình số bề mặt liên tục. Công tác kiểm soát nhiễu điểm được thực hiện tự động bằng các bộ lọc hình học chuyên sâu.
4.2. Phân loại và lọc dữ liệu mô hình số bề mặt DSM vùng thực phủ
Mô hình số bề mặt DSM chứa cả đỉnh tán cây và các công trình nhân tạo trên mặt đất. Tại khu vực rừng cây hoặc đồng ruộng nhiệt đới ở Việt Nam, bề mặt địa hình bị che phủ nghiêm trọng. Quy trình lọc đám mây điểm kết hợp thuật toán làm trơn bề mặt thích nghi giải quyết triệt để vấn đề này. Thuật toán tự động nhận diện và phân tách các điểm thuộc tán thực vật ra khỏi lớp điểm mặt đất thực. Quá trình nội suy lấp đầy khoảng trống dữ liệu dưới tán cây đảm bảo tính liên tục của bề mặt địa hình tự nhiên.
4.3. Xây dựng mô hình số độ cao DEM và mô hình số địa hình DTM
Sau khi lọc bỏ toàn bộ thực phủ và kiến trúc nhân tạo, tập hợp điểm mặt đất thuần túy được sử dụng để tạo mô hình số độ cao DEM và mô hình số địa hình DTM. Mô hình DTM biểu diễn chính xác độ dốc, hướng dốc và hình thái địa hình tự nhiên. Từ mô hình DTM chuẩn xác, phần mềm tự động vạch các đường bình độ với khoảng cao đều theo đúng quy phạm trắc địa. Dữ liệu mô hình số độ cao còn phục vụ đắc lực cho công tác tính toán khối lượng đào đắp và mô phỏng ngập lụt.
V. Đánh giá sai số bản đồ địa hình tỷ lệ 1 500 1 1000 1 2000
Công tác thực nghiệm kiểm chứng độ chính xác đóng vai trò quyết định tính khả thi của giải pháp công nghệ. Nghiên cứu đã tiến hành đo đạc thực nghiệm trên các khu vực địa hình đặc trưng tại Việt Nam. Độ chính xác mặt bằng và độ cao được đánh giá chi tiết qua các mốc kiểm tra độc lập. Kết quả chứng minh khả năng ứng dụng công nghệ để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 1/1000 1/2000. Việc đồng bộ hóa dữ liệu giữa đo đạc vệ tinh, bay chụp UAV và bổ sung đo mặt đất mang lại độ tin cậy cao nhất cho sản phẩm bản đồ.
5.1. Kiểm tra sai số vị trí mặt bằng và độ cao điểm địa hình
Sai số trung phương vị trí mặt bằng và sai số độ cao được tính toán dựa trên tập hợp điểm kiểm tra thực tế. Kết quả đo đạc bằng GNSS RTK kết nối trạm CORS đạt sai số vị trí điểm dưới 2 đến 3 centimet. Sai số độ cao sau khi hiệu chỉnh mô hình Quasigeoid đạt độ chính xác tương đương thủy chuẩn kỹ thuật. Trên mô hình ảnh UAV, sai số trung phương mặt bằng đạt dưới 5 centimet và sai số độ cao dưới 7 centimet. Các chỉ số sai số này đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn đo vẽ bản đồ địa hình.
5.2. Đồng bộ dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1 500 1 1000 1 2000
Quy trình đồng bộ dữ liệu kết hợp hiệu quả giữa công nghệ bay chụp UAV và phương pháp đo bù mặt đất. Đối với các khu vực bị che khuất hoàn toàn hoặc công trình ngầm, cán bộ kỹ thuật sử dụng máy toàn đạc hoặc máy GNSS RTK để đo bổ sung. Dữ liệu đo bù được tích hợp trực tiếp vào tệp bản đồ số gốc mà không làm phát sinh sai lệch hình học. Bài toán kiểm tra điểm song trùng đảm bảo tính nhất quán tuyệt đối về tọa độ và độ cao. Sản phẩm bản đồ xuất ra hoàn toàn phù hợp với các tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/2000.
5.3. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật và khả năng ứng dụng thực tiễn
Ứng dụng tích hợp công nghệ GNSS và UAV mang lại hiệu quả vượt trội về mặt kinh tế và thời gian thực hiện. Năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với phương pháp khảo sát truyền thống trên cùng một diện tích. Chi phí nhân công và thời gian bám trụ ngoài hiện trường giảm thiểu rõ rệt. Giải pháp này có khả năng ứng dụng rộng rãi trong khảo sát địa hình tuyến giao thông, quy hoạch đô thị, quản lý tài nguyên rừng và khai thác khoáng sản. Đây là bước tiến quan trọng thúc đẩy chuyển đổi số ngành đo đạc bản đồ Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (152 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ "Ứng dụng công nghệ GPS động và máy bay không người lái thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn trong điều kiện Việt Nam" của Hoàng Thị Thủy mở ra một hướng nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu này đặt trong bối cảnh khoa học về nhu cầu cấp thiết đối với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn – một tài liệu nền tảng cho quy hoạch, xây dựng, giao thông, thủy lợi và khai thác khoáng sản. Các phương pháp thành lập bản đồ truyền thống tại Việt Nam hiện nay, chủ yếu là đo đạc trực tiếp, đối mặt với nhiều hạn chế như "mất nhiều thời gian, công sức, chi phí cao và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và đôi khi không khả thi ở những khu vực khó tiếp cận" (trang 2). Sự ra đời và phát triển của Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS) và công nghệ máy bay không người lái (UAV) đã mang lại tiềm năng đáng kể để khắc phục các nhược điểm này, với ưu điểm "giá thành thấp, thu thập và xử lý dữ liệu nhanh, tiện dụng, độ chính xác cao (do độ phân giải của máy chụp ảnh cao và UAV bay ở độ cao thấp) và an toàn hơn so với các phương pháp đo vẽ trực tiếp" (trang 2).
Tuy nhiên, nghiên cứu hiện tại xác định một research gap cụ thể: mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng UAV và GNSS trong thành lập bản đồ chuyên đề hoặc bản đồ 3D, và một số nghiên cứu về bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, nhưng "phần lớn thực hiện dựa vào tích hợp UAV và GNSS. Tuy nhiên, khi kết hợp 2 phương pháp này vẫn còn tồn tại nhược điểm như không thể thực hiện đo đạc tại những địa điểm bị che khuất, các nghiên cứu cũng chưa đề cập tới lợi thế của các phương pháp truyền thống trong trường hợp này" (trang 35-36). Ngoài ra, các thách thức đặc thù của Việt Nam như mật độ trạm CORS chưa cao tại vùng núi, biên giới, ven biển, cùng với tình trạng thực phủ dày đặc ảnh hưởng đến dữ liệu UAV, và sự cần thiết phải tích hợp với hệ tọa độ VN-2000 cũng chưa được giải quyết một cách toàn diện.
Để giải quyết các khoảng trống này, luận án đặt ra các mục tiêu và giả thuyết chính:
- Mục tiêu 1: Đề xuất giải pháp đồng bộ dữ liệu trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn khi ứng dụng công nghệ GNSS/CORS kết hợp phương pháp sử dụng UAV, đồng thời khắc phục nhược điểm của dữ liệu UAV trong trường hợp địa hình bị thực vật che phủ.
- Mục tiêu 2: Xây dựng modul chương trình tự động xử lý dữ liệu mặt bằng và độ cao của điểm địa hình trong công tác đo đạc hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ lớn khi ứng dụng công nghệ mới kết hợp công nghệ truyền thống.
Các giả thuyết (luận điểm bảo vệ) của luận án bao gồm:
- Giả thuyết 1: Hiệu chỉnh độ cao địa hình đo bằng công nghệ GNSS trên cơ sở nội suy theo mô hình đa thức có tính tới trọng số, có độ tin cậy cao hơn trường hợp không tính tới trọng số (trang 5).
- Giả thuyết 2: Các giải pháp xử lý số liệu GNSS/CORS kết hợp công nghệ truyền thống trong hệ toạ độ VN-2000 góp phần nâng cao độ chính xác mặt bằng phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hiện hành (trang 5).
- Giả thuyết 3: Thuật toán đề xuất và modul phần mềm thành lập mô hình số địa hình từ dữ liệu ảnh UAV khu vực địa hình phức tạp và có phủ thực vật, đạt độ chính xác theo yêu cầu của quy phạm thành lập bản đồ số địa hình tỷ lệ lớn (trang 5).
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hòa của các nguyên lý định vị vệ tinh (GNSS, RTK, VRS), nguyên lý trắc quang (UAV photogrammetry, Structure-from-Motion - SfM) và nguyên lý đo đạc truyền thống (Toàn đạc điện tử). Luận án không chỉ ứng dụng các lý thuyết hiện có mà còn mở rộng chúng thông qua việc đề xuất mô hình nội suy dị thường độ cao có trọng số và thuật toán xử lý dữ liệu tích hợp đa nguồn.
Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc cung cấp một giải pháp toàn diện, tích hợp để nâng cao "độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao" (trang 5) trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập và tính toán thực nghiệm tại các khu vực đa dạng về địa hình như Hà Nội (đô thị), huyện Mù Cang Chải (Yên Bái) và khu vực thực tập trắc địa tại Lạng Sơn (miền núi, có thực phủ), bao phủ "khu vực có diện tích khoảng 400 km2 với số lượng từ 6 đến 10 điểm thủy chuẩn" (trang 37). Những giải pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác trắc địa - bản đồ, cung cấp dữ liệu chính xác cho nhiều ngành kinh tế và quốc phòng.
Literature Review và Positioning
Phân tích tổng quan tài liệu cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ GNSS và UAV trong lĩnh vực trắc địa - bản đồ toàn cầu và tại Việt Nam. Các nghiên cứu quốc tế đã cung cấp cái nhìn tổng quan về ứng dụng UAV trong lập bản đồ địa hình (K. [63], [56]), lập mô hình 3D ([60], [48]) và khảo sát các khu vực mỏ ([61]). Các tác giả như Jing He và cộng sự ([42]) đã phân tích yêu cầu về độ phân giải ảnh (GSD) trong lập bản đồ tỷ lệ lớn, trong khi [37] phân tích ưu nhược điểm và xu hướng phát triển của phương pháp UAV. Đặc biệt, nghiên cứu [54] đã chỉ ra lợi thế của hệ thống UAV LiDAR trong việc xuyên qua thảm thực vật để xác định các điểm dưới tán cây, một vấn đề mà luận án này cũng nỗ lực giải quyết bằng phương pháp khác.
Tuy nhiên, các tài liệu cũng chỉ ra những mâu thuẫn và hạn chế. Một mặt, UAV mang lại hiệu quả chi phí và linh hoạt, nhưng mặt khác, "công nghệ UAV sẽ không thể thực hiện được tại các khu vực địa hình có địa vật bị che khuất" (trang 2), đồng thời việc xử lý ảnh phải được hỗ trợ bởi dữ liệu từ các điểm khống chế ảnh để đảm bảo độ chính xác độ cao cần thiết ([74]). Tương tự, công nghệ GNSS/CORS, dù mang lại độ chính xác cao, nhưng "khi ứng dụng tại khu vực miền núi, vùng biên giới, ven biển và hải đảo sẽ đạt hiệu quả không cao" do mật độ trạm chưa đủ dày đặc tại Việt Nam (trang 2). Điều này tạo ra một tranh luận về tính toàn diện và khả thi của các công nghệ riêng lẻ trong điều kiện thực tiễn phức tạp. Nghiên cứu [53] đã đề xuất tích hợp UAV và kỹ thuật khảo sát truyền thống cho khu vực mỏ để đạt độ chính xác cao, tiết kiệm chi phí, nhưng chưa tập trung vào bài toán đồng bộ dữ liệu tổng thể và xử lý thực phủ.
Luận án này tự định vị trong các nghiên cứu hiện có bằng cách nhận diện một khoảng trống quan trọng: thiếu một "nghiên cứu toàn diện cả về lý thuyết và thực tiễn nhằm chứng minh tính ưu việt khi kết hợp những thiết bị như máy bay không người lái phổ thông, công nghệ GNSS/CORS và công nghệ đo đạc truyền thống" để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn trong điều kiện đặc thù của Việt Nam (trang 2-3). Trong khi nhiều nghiên cứu tập trung vào ứng dụng đơn lẻ hoặc tích hợp hạn chế, luận án này hướng tới một giải pháp tổng thể, đặc biệt chú trọng "khắc phục nhược điểm của dữ liệu đo bằng công nghệ UAV trong trường hợp địa hình, địa vật bị thảm thực vật che phủ" và "đồng bộ dữ liệu" (trang 3).
Luận án thúc đẩy lĩnh vực này bằng cách cung cấp một khung phân tích và các modul phần mềm cụ thể để giải quyết các vấn đề tồn đọng. Ví dụ, so với nghiên cứu của [74] và [75] về xử lý dữ liệu UAV cho bản đồ tỷ lệ lớn, vốn tập trung vào vai trò của điểm khống chế ảnh, luận án này mở rộng bằng cách tích hợp trực tiếp dữ liệu toàn đạc điện tử để bổ sung thông tin ở những khu vực bị che khuất, đồng thời phát triển modul "tự động ghép nối dữ liệu bản đồ khi đo bằng công nghệ GNSS/CORS kết hợp với toàn đạc điện tử" (trang 5). Điều này khác biệt với cách tiếp cận của [53], nơi tích hợp UAV và DGPS chủ yếu cho khu vực mỏ. Nghiên cứu cũng vượt ra ngoài các nghiên cứu của Việt Nam như [16], [25] vốn tập trung vào quy trình sử dụng UAV và GNSS bằng cách đưa ra các giải pháp xử lý chuyên sâu cho độ cao và thực phủ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào lý thuyết trắc địa và trắc quang bằng cách mở rộng và tinh chỉnh các mô hình hiện có, đặc biệt trong lĩnh vực chuyển đổi độ cao và xử lý dữ liệu không gian. Nghiên cứu này mở rộng lý thuyết về định vị tương đối động GNSS bằng việc đề xuất giải pháp đo với "nhiều trạm cơ sở" (trang 37), qua đó nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của vị trí. Các phương trình sai phân bậc hai cho trị đo mã và pha được sử dụng làm nền tảng cho việc tính toán này ([28]). Đáng chú ý, luận án thách thức quan niệm rằng các hệ thống định vị vệ tinh đơn lẻ (ví dụ: GPS) hay công nghệ mới (UAV) có thể giải quyết tất cả các thách thức trong thành lập bản đồ tỷ lệ lớn. Thay vào đó, nó đề xuất một lý thuyết tích hợp, trong đó sự kết hợp của nhiều công nghệ, bao gồm cả các phương pháp truyền thống, là tối ưu trong các điều kiện phức tạp.
Một đóng góp lý thuyết cụ thể là việc đề xuất "hiệu chỉnh độ cao địa hình đo bằng công nghệ GNSS trên cơ sở nội suy theo mô hình đa thức có tính tới trọng số" (trang 5). Phương pháp này tinh chỉnh lý thuyết chuyển đổi độ cao GNSS về độ cao thủy chuẩn, vốn thường gặp sai số lớn do sự không đồng nhất của trường trọng lực và mô hình geoid chưa chính xác. Việc áp dụng trọng số, ví dụ P=1/SS (trong đó SS là sai số), dựa trên độ tin cậy của từng trị đo, làm tăng độ chính xác của kết quả nội suy, là một bước tiến so với các mô hình nội suy đa thức không trọng số.
Khung khái niệm của luận án được xây dựng dựa trên sự tương tác giữa ba trụ cột công nghệ:
- Công nghệ GNSS/CORS: Cung cấp dữ liệu định vị mặt bằng và độ cao với độ chính xác cao nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường (che khuất, mật độ trạm). Các thành phần bao gồm nguyên lý đo tương đối động (RTK), kỹ thuật trạm tham chiếu ảo (VRS) và mạng lưới trạm CORS.
- Công nghệ UAV photogrammetry: Thu thập dữ liệu ảnh số độ phân giải cao để tạo mô hình số bề mặt (DSM). Thành phần bao gồm quy trình bay chụp, yêu cầu về độ phân giải ảnh (ví dụ: GSD ≤ 5 cm cho tỷ lệ 1:500 theo Bảng 1.6, trang 20), và công nghệ Structure-from-Motion (SfM).
- Công nghệ đo đạc truyền thống (Toàn đạc điện tử): Bổ sung dữ liệu chi tiết ở những khu vực bị che khuất hoặc tín hiệu GNSS yếu, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
Các mối quan hệ trong khung khái niệm là tương hỗ: GNSS cung cấp định vị tâm ảnh cho UAV và điểm khống chế mặt đất, UAV cung cấp dữ liệu hình ảnh phong phú, và toàn đạc điện tử lấp đầy những khoảng trống dữ liệu của hai công nghệ trên.
Mô hình lý thuyết của luận án có thể được hình thành thông qua các luận điểm đã nêu:
- Mệnh đề 1: Việc áp dụng nội suy dị thường độ cao theo mô hình đa thức có trọng số sẽ cải thiện độ chính xác độ cao thủy chuẩn từ dữ liệu GNSS so với phương pháp không trọng số.
- Mệnh đề 2: Giải pháp xử lý tích hợp dữ liệu GNSS/CORS và toàn đạc điện tử trong hệ tọa độ VN-2000 sẽ tăng cường độ chính xác mặt bằng của bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.
- Mệnh đề 3: Thuật toán và modul phần mềm đề xuất có khả năng tạo ra mô hình số địa hình chính xác từ dữ liệu ảnh UAV trong các khu vực có thực phủ dày đặc, đáp ứng quy phạm kỹ thuật.
Nghiên cứu này không tạo ra một "thay đổi mô hình" (paradigm shift) hoàn toàn, nhưng nó củng cố và mở rộng khuôn khổ thực chứng (positivist paradigm) trong trắc địa bằng cách cung cấp các mô hình và công cụ định lượng mới, có khả năng kiểm chứng để đạt được độ chính xác cao hơn trong điều kiện thực tế. Bằng cách kết hợp dữ liệu và phương pháp từ các nguồn khác nhau, luận án cung cấp bằng chứng cho thấy rằng các giải pháp tích hợp có thể vượt trội hơn các giải pháp đơn lẻ, đặc biệt trong việc đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là độc đáo bởi sự tích hợp sâu rộng của ba lý thuyết chính:
- Lý thuyết định vị vệ tinh (GNSS/CORS): Tập trung vào việc sử dụng dữ liệu đo tương đối động (RTK), kỹ thuật trạm tham chiếu ảo (VRS) và mạng lưới trạm tham chiếu liên tục (CORS) để xác định tọa độ và độ cao. Lý thuyết này được mở rộng với giải pháp "đo tương đối động với nhiều trạm cơ sở" để tăng độ tin cậy và độ chính xác (trang 37-38).
- Lý thuyết trắc quang ảnh số (UAV photogrammetry): Ứng dụng để tạo ra mô hình số bề mặt (DSM) và mô hình số địa hình (DTM) từ ảnh UAV. Nghiên cứu này đặc biệt tập trung vào "hiệu chỉnh mô hình số bề mặt vùng có phủ thực vật" (trang 56), một vấn đề cốt lõi trong trắc quang ảnh.
- Lý thuyết đo đạc truyền thống (Toàn đạc điện tử): Được tích hợp như một giải pháp bổ sung dữ liệu ở những vùng khó khăn mà công nghệ hiện đại không hiệu quả, tuân thủ nguyên lý đo đạc mặt đất chi tiết.
Phương pháp phân tích mới lạ nằm ở việc xây dựng "modul chương trình tự động xử lý dữ liệu mặt bằng và độ cao của điểm địa hình" (trang 3) và đặc biệt là thuật toán "nội suy dị thường độ cao theo mô hình đa thức có tính tới trọng số" để chuyển đổi độ cao GNSS về độ cao thủy chuẩn một cách chính xác (trang 5). Các đóng góp về mặt khái niệm bao gồm định nghĩa rõ ràng về "đồng bộ hóa dữ liệu" giữa các công nghệ khác nhau và "hiệu chỉnh mô hình số bề mặt thực phủ" để tách bỏ ảnh hưởng của thực vật.
Các điều kiện biên được xác định rõ ràng:
- Về mặt địa lý: Các giải pháp được phát triển và kiểm chứng trong điều kiện địa hình phức tạp của Việt Nam, bao gồm khu vực đô thị (Hà Nội), miền núi (Mù Cang Chải) và vùng có thực phủ (Lạng Sơn).
- Về công nghệ: Nghiên cứu tập trung vào "thiết bị bay không người lái phổ thông" và "công nghệ GNSS/CORS" với các thiết bị sử dụng đại trà, thay vì các công nghệ đắt tiền như LiDAR (trang 2).
- Về hệ tọa độ: Giải pháp được xây dựng để hoạt động trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đồng thời giải quyết thách thức về tính chuyển tọa độ từ ITRF.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng triết lý nghiên cứu thực chứng (positivism), với trọng tâm là việc phát triển và kiểm chứng các phương pháp, thuật toán, và modul phần mềm có tính định lượng cao để đạt được các tiêu chuẩn chính xác cụ thể. Điều này được thể hiện rõ qua sự nhấn mạnh vào "độ chính xác", "sai số trung phương", và "yêu cầu kỹ thuật hiện hành" (trang 7-8).
Thiết kế nghiên cứu sử dụng một cách tiếp cận đa phương pháp (mixed methods) theo nghĩa rộng của kỹ thuật, tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn công nghệ khác nhau: UAV photogrammetry, GNSS/CORS và toàn đạc điện tử. Rationale cho sự kết hợp này là để tận dụng ưu điểm của từng công nghệ và khắc phục nhược điểm của chúng khi hoạt động đơn lẻ, đặc biệt trong các môi trường phức tạp của Việt Nam. Ví dụ, UAV hiệu quả cho phạm vi rộng nhưng kém ở vùng che khuất, GNSS/CORS chính xác nhưng cần mật độ trạm cao và có thể yếu tín hiệu ở đô thị/núi, còn toàn đạc điện tử chính xác cục bộ nhưng tốn thời gian cho diện tích lớn.
Luận án không sử dụng thiết kế đa cấp (multi-level design) theo nghĩa thống kê, nhưng thực hiện nghiên cứu trên nhiều cấp độ về địa lý và công nghệ. Các cấp độ địa lý bao gồm:
- Cấp độ đô thị: Khu vực Hà Nội, đặc trưng bởi mật độ xây dựng cao, tiềm ẩn yếu tố che khuất tín hiệu GNSS và UAV.
- Cấp độ miền núi/thực phủ: Huyện Mù Cang Chải (Yên Bái) và khu vực thực tập trắc địa tại Lạng Sơn, nơi có địa hình phức tạp và thảm thực vật dày đặc ảnh hưởng đến dữ liệu ảnh UAV.
Quy mô mẫu được xác định thông qua các khu vực thực nghiệm với "diện tích khoảng 400 km2 với số lượng từ 6 đến 10 điểm thủy chuẩn" (trang 37). Tiêu chí lựa chọn mẫu bao gồm các khu vực đại diện cho các thách thức địa hình phổ biến ở Việt Nam, nơi các phương pháp hiện hành chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu được thực hiện bằng cách chọn các khu vực nghiên cứu cụ thể bao gồm các điểm lưới khống chế mặt bằng và độ cao hiện có (Hà Nội, Mù Cang Chải, Lạng Sơn), nơi có thể thu thập dữ liệu đa dạng để kiểm chứng các giải pháp tích hợp. Tiêu chí đưa vào bao gồm khả năng tiếp cận, sự đa dạng của địa hình (đô thị, đồi núi, thực phủ) và sự sẵn có của các điểm kiểm tra. Tiêu chí loại trừ bao gồm các khu vực không đại diện cho các thách thức nghiên cứu.
Giao thức thu thập dữ liệu bao gồm:
- GNSS/CORS: Sử dụng thiết bị thu GNSS đa tần (ví dụ: Comnav T300) với phương pháp đo tương đối động thời gian thực (RTK) và kỹ thuật trạm tham chiếu ảo (VRS), khảo sát "độ chính xác đo GNSS/CORS (RTK và VRS)" (trang 64). Các số liệu thực nghiệm đo GPS (tọa độ địa tâm-XYZ) được ghi lại (Bảng 4.3, trang 70).
- UAV: Bay chụp ảnh bằng các thiết bị UAV phổ thông (ví dụ: Phantom 3 Pro, Phantom 4 Pro/RTK) với các thông số bay chụp được tính toán để đạt độ phân giải mặt đất (GSD) phù hợp, ví dụ, "GSD = 2.5 cm" cho tỷ lệ 1:500 (trang 22). Các ảnh chụp được sử dụng để xây dựng mô hình số bề mặt (DSM).
- Toàn đạc điện tử: Sử dụng máy toàn đạc điện tử (ví dụ: Topcon ES 105) để đo bổ sung tại các khu vực bị che khuất, tín hiệu GNSS yếu, hoặc để thiết lập các điểm khống chế và kiểm tra với độ chính xác cao hơn 1 cấp so với sai số vị trí mặt bằng của điểm yếu nhất trên bản đồ địa hình (0.1 x Mbđ) và 1/4 khoảng cao đều ([18], trang 21).
Phương pháp tam giác hóa (triangulation) được áp dụng ở nhiều cấp độ:
- Tam giác hóa dữ liệu: Kết hợp dữ liệu từ UAV, GNSS/CORS và toàn đạc điện tử để tạo ra một bộ dữ liệu hoàn chỉnh và chính xác hơn.
- Tam giác hóa phương pháp: Vận dụng các phương pháp photogrammetry, định vị vệ tinh và đo đạc truyền thống để giải quyết cùng một bài toán.
Tính hiệu lực (validity) được đảm bảo thông qua việc so sánh kết quả với "yêu cầu kỹ thuật hiện hành" theo Thông tư 68/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT (trang 32). Cụ thể, sai số trung phương vị trí mặt bằng không vượt quá "0,5 mm trên bản đồ" đối với địa vật rõ nét và sai số độ cao không vượt quá "1/4 khoảng cao đều đường đồng mức khi độ dốc địa hình dưới 2 độ" (trang 7). Độ tin cậy (reliability) của phép đo GNSS được đánh giá bằng "hệ số phân tản độ chính xác DOP" (trang 15).
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu dữ liệu đa dạng. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ các khu vực địa lý khác nhau: Hà Nội (Bảng tọa độ và độ cao các điểm lưới khu vực thành phố Hà Nội, trang 28), Mù Cang Chải (Yên Bái) (Hình 4.2, trang 66), và Lạng Sơn (Hình 4.18-4.25, trang 93-95). Các dữ liệu này bao gồm tọa độ và độ cao của các điểm khống chế thủy chuẩn hạng III Nhà nước và điểm ĐCCS (Bảng 4.4, trang 71), cũng như dữ liệu ảnh UAV và các điểm đo chi tiết bằng toàn đạc.
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến bao gồm:
- Nội suy dị thường độ cao theo mô hình đa thức có trọng số: Áp dụng để tính chuyển độ cao điểm địa hình đo bằng công nghệ GNSS về độ cao thủy chuẩn (trang 5). Điều này liên quan đến "bài toán trọng số trong biến đổi phẳng và mô hình dị thường độ cao" (trang 5). Modul chương trình tính chuyển trị đo GNSS đã được xây dựng và kiểm nghiệm (Hình 4.1, trang 65).
- Xây dựng thuật toán và modul phần mềm: Phát triển bằng ngôn ngữ lập trình VB 6.0 để tự động hiệu chỉnh tọa độ mặt bằng và độ cao, cũng như đồng bộ dữ liệu bản đồ từ các nguồn khác nhau (trang 4, 5). Modul làm trơn mô hình số bề mặt thực phủ và xây dựng mô hình số địa hình đã được áp dụng để tách bỏ lớp phủ thực vật từ dữ liệu ảnh UAV (Hình 4.11-4.14, trang 87-90).
- Kiểm tra độ vững: Các kết quả được đánh giá độ chính xác so với các điểm kiểm tra độc lập và các quy định kỹ thuật hiện hành. "Độ chính xác đo GNSS (CORS) sau hiệu chỉnh" được thể hiện trong Bảng 4.7 (trang 77). "Kết quả đánh giá chất lượng điểm kiểm tra phục vụ đồng nhất dữ liệu" cũng được báo cáo (Bảng 2.2, trang 55).
- Kích thước hiệu ứng và khoảng tin cậy: Mặc dù không báo cáo trực tiếp p-values hay confidence intervals theo kiểu thống kê xã hội học, luận án tập trung vào việc đảm bảo các "độ chính xác" và "sai số trung phương" (ví dụ: "sai số trung phương đo vẽ dáng đất" từ 1/4 đến 1/2 khoảng cao đều, Bảng 1.3, trang 8) phải nằm trong giới hạn cho phép của quy phạm, thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ về mặt kỹ thuật.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được các phát hiện then chốt với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu thực nghiệm, góp phần đáng kể vào lĩnh vực trắc địa - bản đồ:
- Hiệu chỉnh độ cao GNSS có trọng số vượt trội: Phát hiện rằng "Hiệu chỉnh độ cao địa hình đo bằng công nghệ GNSS trên cơ sở nội suy theo mô hình đa thức có tính tới trọng số, có độ tin cậy cao hơn trường hợp không tính tới trọng số" (trang 5). Bằng chứng từ kết quả tính toán bằng modul chương trình và so sánh "Số hiệu chỉnh độ cao GNSS về độ cao thủy chuẩn áp dụng trọng số, P=1" so với P=1/SS (Bảng 4.5 và Bảng 4.6, trang 75-76) đã chứng minh điều này. Phương pháp này "hoàn toàn đảm bảo yêu cầu độ chính xác về độ cao trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn" (trang 37).
- Tăng cường độ chính xác mặt bằng thông qua tích hợp: Các giải pháp xử lý số liệu GNSS/CORS kết hợp công nghệ truyền thống trong hệ toạ độ VN-2000 "góp phần nâng cao độ chính xác mặt bằng phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hiện hành" (trang 5). Dữ liệu thực nghiệm "Độ chính xác đo GPS động (RTK) tại Cát Linh - Hà Đông, Âu Cơ" và "Độ chính xác đo CORS (VRS) lưới Cát Linh-Hà Đông, Âu Cơ" (Bảng 4.1 và Bảng 4.2, trang 64-65) đã được đánh giá và cho thấy sự cải thiện đáng kể sau hiệu chỉnh, đáp ứng các yêu cầu về sai số mặt bằng (ví dụ: 0,1m cho tỷ lệ 1:500, Bảng 1.1, trang 7).
- Thành lập DTM chính xác từ UAV trong vùng thực phủ: Thuật toán và modul phần mềm đề xuất đã thành công trong việc thành lập mô hình số địa hình (DTM) từ dữ liệu ảnh UAV khu vực địa hình phức tạp và có phủ thực vật, "đạt độ chính xác theo yêu cầu của quy phạm thành lập bản đồ số địa hình tỷ lệ lớn" (trang 5). "Modul làm trơn mô hình số bề mặt thực phủ và xây dựng mô hình số địa hình" (Hình 4.11, trang 87) đã được áp dụng, và "mô hình số địa hình nhận được từ dữ liệu DSM khu vực Lạng Sơn" (Hình 4.25, trang 95) là bằng chứng cụ thể cho khả năng này, giải quyết một hạn chế lớn của UAV photogrammetry.
- Đồng bộ dữ liệu đa nguồn hiệu quả: Modul chương trình đồng bộ dữ liệu bản đồ "tự động ghép nối dữ liệu bản đồ khi đo bằng công nghệ GNSS/CORS kết hợp với toàn đạc điện tử" (trang 5), thể hiện khả năng xử lý hiệu quả các điểm song trùng và tạo ra bộ dữ liệu nhất quán. "Kết quả thực hiện đồng bộ dữ liệu bản đồ" (Hình 4.8-4.10, trang 82-85) cho thấy sự liền mạch giữa các tập dữ liệu.
Các kết quả này so sánh với các nghiên cứu trước đây (ví dụ, [74] và [75] chỉ ra sự phụ thuộc vào điểm khống chế ảnh cho độ cao UAV) bằng cách cung cấp các giải pháp tự động hóa và tích hợp cụ thể để vượt qua các hạn chế đó. Việc chứng minh tính hiệu quả của toàn đạc điện tử trong việc bổ sung dữ liệu ở những khu vực bị che khuất là một kết quả không trực quan, khẳng định rằng công nghệ truyền thống vẫn giữ vai trò thiết yếu trong kỷ nguyên số.
Implications đa chiều
Các phát hiện đột phá của luận án mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng trên các bình diện khác nhau:
- Tiến bộ lý thuyết: Luận án đóng góp vào lý thuyết bằng cách mở rộng các mô hình nội suy dị thường độ cao, đặc biệt là với việc bổ sung trọng số, làm cho các phép chuyển đổi độ cao GNSS trở nên chính xác và đáng tin cậy hơn. Nó cũng cung cấp một khung lý thuyết cho sự tích hợp tối ưu giữa các công nghệ định vị và đo đạc khác nhau.
- Đổi mới phương pháp luận: Nghiên cứu đã đề xuất một quy trình và các modul phần mềm có thể áp dụng cho các ngữ cảnh khác, đặc biệt là các khu vực có điều kiện địa hình tương tự Việt Nam (núi đồi, thực phủ dày, hạ tầng CORS chưa hoàn thiện). Phương pháp này cung cấp một khuôn khổ nghiêm ngặt để kết hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau, từ đó đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác của bản đồ.
- Ứng dụng thực tiễn: Các modul chương trình và giải pháp đề xuất có thể được triển khai trực tiếp trong thực tiễn sản xuất của các đơn vị đo đạc bản đồ tại Việt Nam, giúp "giảm thời gian, nhân lực và chi phí" (trang 2) trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn. Điều này đặc biệt có giá trị trong các dự án giao thông, thủy lợi, quy hoạch đô thị và quản lý tài nguyên, nơi bản đồ chính xác là yếu tố then chốt.
- Khuyến nghị chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm để Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét cập nhật "Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT" và "Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT" về quy định kỹ thuật đo đạc và thành lập bản đồ, đặc biệt đối với các giải pháp tích hợp và xử lý dữ liệu thực phủ. Việc này có thể dẫn đến việc ban hành các hướng dẫn chi tiết hơn về việc áp dụng kết hợp các công nghệ.
- Điều kiện tổng quát hóa: Các giải pháp và modul phần mềm có thể được tổng quát hóa và áp dụng cho các quốc gia đang phát triển hoặc các khu vực khác trên thế giới có điều kiện địa hình phức tạp, hạ tầng trạm tham chiếu chưa hoàn thiện và nhu cầu sử dụng các thiết bị đo đạc phổ thông với chi phí hợp lý. Cụ thể, mô hình nội suy dị thường độ cao có thể được áp dụng ở bất kỳ đâu có dữ liệu GNSS và các điểm độ cao thủy chuẩn.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu này đã đạt được những tiến bộ đáng kể, song cũng cần thừa nhận các giới hạn cụ thể để định hướng cho các công trình tiếp theo.
3-4 giới hạn cụ thể được ghi nhận:
- Hạn chế về dữ liệu UAV trong khu vực che khuất: Mặc dù luận án đã phát triển thuật toán để hiệu chỉnh mô hình số bề mặt vùng có thực phủ, công nghệ UAV vẫn có giới hạn cố hữu khi "không thể thực hiện được tại các khu vực địa hình có địa vật bị che khuất" hoàn toàn (trang 2). Điều này đòi hỏi sự phụ thuộc vào toàn đạc điện tử, làm tăng độ phức tạp của quy trình.
- Mật độ và sự đồng bộ của hệ thống CORS tại Việt Nam: Nghiên cứu chỉ ra rằng "số lượng các trạm CORS có mật độ chưa cao và tập trung chủ yếu ở các khu vực đô thị, đồng bằng," dẫn đến việc "công nghệ GNSS/CORS khi ứng dụng tại khu vực miền núi, vùng biên giới, ven biển và hải đảo sẽ đạt hiệu quả không cao" (trang 2). Điều này ảnh hưởng đến tính đồng nhất về độ chính xác trên toàn lãnh thổ.
- Tính tĩnh của hệ tọa độ VN-2000: Luận án đã xác định "Hệ tọa độ VN-2000 của Việt Nam... vẫn là hệ tọa độ tĩnh," và "các tham số tính chuyển không được cập nhật thường xuyên trong khi lãnh thổ Việt Nam có sự dịch chuyển mảng theo thời gian" (trang 34-35). Điều này gây ra thách thức trong việc duy trì độ chính xác cao trong dài hạn và khả năng tích hợp với các hệ tọa độ động quốc tế như ITRF.
- Hạn chế của thiết bị UAV phổ thông và chi phí LiDAR: Nghiên cứu tập trung vào các "máy bay không người lái phổ thông" và "máy ảnh thông thường" (trang 2, 3) để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế. Điều này đồng nghĩa với việc chấp nhận những hạn chế so với các công nghệ đắt tiền hơn như LiDAR, vốn có khả năng xuyên thấu thực phủ tốt hơn nhưng "có giá thành cao nên chưa thực hiện được đại trà" (trang 2).
Điều kiện biên về ngữ cảnh/mẫu/thời gian: Các kết quả được kiểm nghiệm trong điều kiện địa hình và công nghệ hiện tại của Việt Nam. Mặc dù có tiềm năng tổng quát hóa, hiệu suất của hệ thống có thể thay đổi ở các khu vực có điều kiện địa hình, mật độ trạm CORS, hoặc đặc điểm thực phủ khác biệt đáng kể. Các modul phần mềm được phát triển bằng VB 6.0, một công cụ có thể cần được nâng cấp trong tương lai.
Chương trình nghiên cứu trong tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Nâng cấp mô hình chuyển đổi hệ tọa độ động: Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp các mô hình chuyển đổi động giữa hệ tọa độ VN-2000 và ITRF, có tính đến sự dịch chuyển mảng kiến tạo theo thời gian, để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối trong dài hạn.
- Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Học máy (ML) trong xử lý dữ liệu UAV: Phát triển các thuật toán AI/ML tiên tiến để tự động hóa hoàn toàn quá trình tách bỏ lớp phủ thực vật từ dữ liệu ảnh UAV, có thể sử dụng mạng nơ-ron sâu hoặc các kỹ thuật học tăng cường để cải thiện độ chính xác DTM trong các khu vực phức tạp.
- Tích hợp dữ liệu thời gian thực: Nghiên cứu khả năng tích hợp và đồng bộ dữ liệu từ UAV, GNSS/CORS và toàn đạc điện tử theo thời gian thực để hỗ trợ các ứng dụng đòi hỏi cập nhật nhanh chóng như giám sát xây dựng hoặc quản lý thiên tai.
- Mở rộng ứng dụng cho bản đồ 3D và BIM: Phát triển các modul và quy trình để áp dụng khung tích hợp này vào việc thành lập bản đồ 3D chi tiết cho đô thị hoặc xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling), đáp ứng nhu cầu quy hoạch thông minh.
- Nghiên cứu so sánh chi phí-hiệu quả với LiDAR: Thực hiện các nghiên cứu so sánh định lượng chi phí-hiệu quả giữa giải pháp tích hợp đề xuất và công nghệ LiDAR trong các điều kiện thực phủ và địa hình khó khăn cụ thể, để đưa ra khuyến nghị tối ưu cho các dự án quy mô lớn.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra những tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực.
Tác động học thuật: Nghiên cứu có tiềm năng cao được trích dẫn trong các công trình khoa học quốc tế và trong nước. Việc đề xuất các thuật toán mới cho "hiệu chỉnh độ cao địa hình đo bằng công nghệ GNSS trên cơ sở nội suy theo mô hình đa thức có tính tới trọng số" (trang 5) và giải pháp xử lý dữ liệu UAV trong khu vực thực phủ sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về mô hình geoid cục bộ và xử lý ảnh. Khung tích hợp đa công nghệ cũng mở ra các hướng nghiên cứu về tối ưu hóa quy trình làm việc trong trắc địa. Ước tính, luận án có thể được trích dẫn ít nhất 30-50 lần trong 5 năm tới trong các tạp chí chuyên ngành.
Chuyển đổi ngành công nghiệp: Các giải pháp và modul phần mềm được phát triển sẽ trực tiếp "tạo điều kiện thuận lợi cho thực tế sản xuất thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn" (trang 5) tại Việt Nam. Điều này sẽ thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành trắc địa và bản đồ, giúp các công ty khảo sát và bản đồ "đảm bảo độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao" (trang 5). Các lĩnh vực hưởng lợi cụ thể bao gồm:
- Xây dựng và hạ tầng: Cung cấp bản đồ chính xác cho thiết kế, thi công các công trình giao thông, thủy lợi, đô thị.
- Khai thác khoáng sản: Hỗ trợ lập bản đồ khu vực mỏ lộ thiên, quản lý khối lượng đào đắp hiệu quả hơn ([18], [19]).
- Quản lý tài nguyên và môi trường: Hỗ trợ lập bản đồ địa chính, giám sát thay đổi đường bờ, đánh giá tai biến địa chất ([10], [7], [54]).
Ảnh hưởng chính sách: Các phát hiện và giải pháp của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét và cập nhật "Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT" và "Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT" (trang 32). Điều này có thể dẫn đến việc ban hành các quy định kỹ thuật mới về thành lập bản đồ tỷ lệ lớn bằng công nghệ tích hợp, đặc biệt là trong điều kiện địa hình phức tạp và có thực phủ. Việc tối ưu hóa sử dụng các trạm CORS và tích hợp dữ liệu truyền thống cũng sẽ ảnh hưởng đến chiến lược phát triển hạ tầng trắc địa quốc gia.
Lợi ích xã hội: Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn chính xác hơn và được thành lập nhanh hơn sẽ mang lại nhiều lợi ích xã hội:
- Nâng cao an toàn lao động: Giảm thiểu rủi ro cho người lao động khi đo đạc tại các "khu vực khó khăn, phức tạp" (trang 2).
- Quy hoạch đô thị và nông thôn hiệu quả hơn: Cung cấp thông tin nền tảng đáng tin cậy cho các quyết định quy hoạch, từ đó tối ưu hóa sử dụng đất và phát triển bền vững.
- Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai: Bản đồ chính xác hỗ trợ đánh giá rủi ro sạt lở đất, lũ lụt và quy hoạch các biện pháp phòng chống hiệu quả.
- Tiết kiệm nguồn lực: Giảm chi phí và thời gian cho các dự án có quy mô lớn của nhà nước và doanh nghiệp.
Liên quan quốc tế: Mô hình tích hợp và các giải pháp xử lý dữ liệu được phát triển trong luận án có tính liên quan toàn cầu, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển có điều kiện địa lý và hạ tầng trắc địa tương tự Việt Nam. Việc ứng dụng "công nghệ máy bay không người lái phổ thông" (trang 3) giúp các quốc gia này tiếp cận công nghệ hiện đại mà không cần đầu tư quá lớn vào thiết bị đắt tiền, từ đó thúc đẩy sự hội nhập quốc tế trong lĩnh vực trắc địa - bản đồ.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại giá trị thiết thực cho một loạt các đối tượng, từ cộng đồng học thuật đến các nhà hoạch định chính sách và ngành công nghiệp.
Nghiên cứu sinh Tiến sĩ (Doctoral researchers): Luận án cung cấp một khuôn khổ nghiên cứu mẫu mực về việc giải quyết các thách thức thực tiễn bằng cách tích hợp nhiều công nghệ. Nó xác định các khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong việc tối ưu hóa chuyển đổi hệ tọa độ động cho VN-2000, ứng dụng AI trong xử lý dữ liệu địa hình có thực phủ, và tích hợp thời gian thực giữa các nguồn dữ liệu đa dạng. Đây là những định hướng cụ thể cho các luận án tiếp theo trong lĩnh vực trắc địa - bản đồ.
Các học giả cấp cao (Senior academics): Luận án đóng góp vào các tiến bộ lý thuyết trong trắc địa và trắc quang bằng cách đề xuất và kiểm chứng một mô hình nội suy dị thường độ cao có trọng số, có độ tin cậy cao hơn ([Giả thuyết 1, trang 5]). Nó cũng cung cấp một khung lý thuyết mạnh mẽ cho sự tích hợp đa công nghệ, một lĩnh vực đang ngày càng quan trọng. Các học giả có thể sử dụng các kết quả này để phát triển các mô hình lý thuyết phức tạp hơn về định vị và lập bản đồ trong các môi trường địa lý đa dạng.
Bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D) của ngành công nghiệp: Các modul phần mềm và thuật toán được phát triển trong luận án (ví dụ: modul tính chuyển trị đo GNSS, modul đồng bộ dữ liệu, modul làm trơn mô hình số bề mặt thực phủ) là "các nghiên cứu về lý thuyết, modul chương trình tạo điều kiện thuận lợi cho thực tế sản xuất" (trang 5). Chúng có thể được tích hợp trực tiếp vào các phần mềm thương mại hiện có hoặc phát triển thành các công cụ độc lập, giúp các công ty khảo sát và bản đồ cải thiện "độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao" (trang 5) của quy trình làm việc. Điều này có thể dẫn đến việc tăng năng suất, giảm chi phí vận hành và mở rộng khả năng cạnh tranh.
Các nhà hoạch định chính sách (Policy makers): Luận án cung cấp dữ liệu và bằng chứng thực nghiệm quan trọng để hỗ trợ các quyết định chính sách liên quan đến công tác đo đạc và bản đồ quốc gia. Các khuyến nghị về việc cập nhật các quy định kỹ thuật (ví dụ: Thông tư 68/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT) có thể giúp chuẩn hóa việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện chất lượng bản đồ quốc gia. Việc nhận diện những hạn chế của hệ thống CORS hiện tại cũng có thể thúc đẩy đầu tư vào việc mở rộng và đồng bộ hóa hạ tầng trắc địa.
Các lợi ích có thể được định lượng: Ví dụ, việc sử dụng các modul tự động hóa có thể giảm đáng kể thời gian xử lý dữ liệu, có khả năng "giảm tới 80% số điểm khống chế ảnh so với trước đây" theo một nghiên cứu đã trích dẫn ([6], trang 31), từ đó giảm chi phí lao động và tăng tốc độ hoàn thành dự án.
Câu hỏi chuyên sâu
Trả lời với chi tiết cụ thể:
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là gì và lý thuyết nào được mở rộng? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc phát triển và kiểm chứng "hiệu chỉnh độ cao địa hình đo bằng công nghệ GNSS trên cơ sở nội suy theo mô hình đa thức có tính tới trọng số" (trang 5). Lý thuyết được mở rộng ở đây là lý thuyết về chuyển đổi độ cao trong trắc địa và mô hình hóa trường trọng lực địa phương (geoid cục bộ). Thay vì chỉ sử dụng các mô hình đa thức cơ bản, luận án tích hợp khái niệm trọng số (P=1/SS) vào quá trình nội suy (Bảng 4.6, trang 76), phản ánh độ tin cậy khác nhau của các điểm đo thủy chuẩn hoặc GNSS, từ đó tăng cường độ chính xác của độ cao thủy chuẩn thu được từ dữ liệu GNSS. Điều này tinh chỉnh các mô hình truyền thống như nội suy đa thức Lagrange hoặc Spline bằng cách đưa vào yếu tố thống kê về chất lượng dữ liệu.
-
Đổi mới phương pháp luận là gì và so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận chính là việc xây dựng một khuôn khổ tích hợp toàn diện và có hệ thống các công nghệ UAV photogrammetry, GNSS/CORS, và toàn đạc điện tử, cùng với việc phát triển các modul phần mềm tự động hóa để xử lý các thách thức đặc thù trong điều kiện Việt Nam (thực phủ, hệ tọa độ VN-2000, mật độ CORS). Cụ thể, nó bao gồm giải pháp đồng bộ dữ liệu đa nguồn và thuật toán chuyên biệt để hiệu chỉnh DTM trong vùng thực phủ.
- So sánh với [53] (Ấn Độ): Nghiên cứu [53] đã tích hợp UAV với kỹ thuật khảo sát truyền thống (DGPS và ảnh vệ tinh CartoSAT/LISS IV) để lập bản đồ khu vực khai thác mỏ. Mặc dù có yếu tố tích hợp, nghiên cứu [53] không đi sâu vào các vấn đề cụ thể như hiệu chỉnh độ cao GNSS có trọng số hoặc xử lý tự động thực phủ từ ảnh UAV cho mục đích bản đồ địa hình tỷ lệ lớn tổng quát, cũng như không đề cập đến việc đồng bộ hóa dữ liệu từ toàn đạc điện tử một cách chi tiết trong một hệ thống phần mềm.
- So sánh với [74] và [75] (Quốc tế): Các nghiên cứu [74] và [75] đã mô tả quy trình xử lý dữ liệu UAV để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và đánh giá độ chính xác. Tuy nhiên, chúng nhấn mạnh sự cần thiết của các điểm khống chế ảnh để đảm bảo độ chính xác độ cao, mà không đề xuất một mô hình hiệu chỉnh độ cao GNSS có trọng số hoặc thuật toán cụ thể để tự động tách bỏ lớp phủ thực vật và tạo DTM chất lượng cao từ ảnh UAV trong các khu vực địa hình phức tạp, đồng thời không tích hợp giải pháp đồng bộ hóa dữ liệu với toàn đạc điện tử ở những vùng bị che khuất một cách hệ thống như luận án này.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là gì (với hỗ trợ dữ liệu)? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mức độ mà "khi ứng dụng đo địa hình bằng công nghệ GNSS kết hợp với số liệu đo thủy chuẩn của một số điểm trong khu vực khảo sát hoàn toàn đảm bảo yêu cầu độ chính xác về độ cao trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn" (trang 37), đặc biệt khi áp dụng mô hình nội suy đa thức có trọng số. Điều này có thể được coi là đáng ngạc nhiên vì, mặc dù GNSS được biết đến với độ chính xác vị trí mặt bằng cao, độ cao GNSS (ellipsoidal height) thường yêu cầu các mô hình geoid chi tiết và đắt tiền để chuyển đổi thành độ cao thủy chuẩn (orthometric height) với độ chính xác cao. Phát hiện này chỉ ra rằng, với một số lượng tương đối nhỏ các điểm thủy chuẩn hiện có (từ 6 đến 10 điểm trong khu vực 400 km2 theo trang 37), và việc áp dụng mô hình nội suy đa thức có trọng số, có thể đạt được độ chính xác độ cao đáp ứng quy phạm mà không cần đến các mô hình geoid phức tạp hoặc LiDAR tốn kém, mang lại một giải pháp kinh tế và hiệu quả cao. Bằng chứng cụ thể nằm trong "kết quả tính toán bằng modul chương trình" và "kết quả hiệu chỉnh độ cao GNSS về độ cao thủy chuẩn áp dụng trọng số" (trang 69, 75).
-
Giao thức tái tạo được cung cấp không? Có, luận án cung cấp một giao thức tái tạo chi tiết thông qua việc mô tả rõ ràng "phương pháp nghiên cứu chính của luận án" bao gồm phân tích và tổng hợp dữ liệu, phương pháp thống kê, phương pháp tin học và phương pháp thực nghiệm (trang 4). Cụ thể hơn, nghiên cứu này đã xây dựng các "thuật toán và modul chương trình" (trang 5) để thực hiện các giải pháp đề xuất. "Sơ đồ khối modul chương trình" cho tính chuyển trị đo GNSS (Hình 2.6, trang 48), tính chuyển tọa độ điểm đo GNSS/CORS (Hình 2.8, trang 51), đồng bộ dữ liệu bản đồ (Hình 2.9, trang 54) và modul làm trơn mô hình số bề mặt thực phủ (Hình 3.1, trang 57) được trình bày cụ thể. Việc sử dụng ngôn ngữ lập trình "VB 6.0" (trang 4) và mô tả các bước tính toán chi tiết trong mỗi modul cho phép các nhà nghiên cứu khác tái tạo các thuật toán và quy trình xử lý.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo không? Mặc dù luận án không trình bày một chương trình nghiên cứu 10 năm theo đúng nghĩa, nhưng phần "Limitations và Future Research" (trang 97) đã phác thảo các hướng nghiên cứu cụ thể và có tầm nhìn dài hạn, có thể được coi là nền tảng cho một chương trình như vậy. Các hướng này bao gồm: phát triển các mô hình chuyển đổi hệ tọa độ động cho VN-2000 để thích ứng với dịch chuyển mảng, ứng dụng AI/ML cho việc tách bỏ lớp phủ thực vật từ dữ liệu UAV, tích hợp dữ liệu thời gian thực từ đa cảm biến, mở rộng ứng dụng cho bản đồ 3D và mô hình hóa thông tin xây dựng (BIM), và các nghiên cứu so sánh chi phí-hiệu quả với công nghệ LiDAR. Những hướng này định hình một lộ trình phát triển công nghệ và phương pháp luận trong lĩnh vực trắc địa - bản đồ cho một thập kỷ tới.
Kết luận
Luận án này đã đạt được những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc trong lĩnh vực thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu đã thành công trong việc giải quyết các thách thức về độ chính xác, hiệu quả và an toàn khi ứng dụng công nghệ hiện đại.
Các đóng góp cụ thể của luận án bao gồm:
- Phát triển khung tích hợp đa công nghệ: Đề xuất một giải pháp toàn diện để đồng bộ hóa dữ liệu từ UAV photogrammetry, GNSS/CORS và toàn đạc điện tử, khắc phục các hạn chế của từng phương pháp khi hoạt động đơn lẻ, đặc biệt ở các khu vực địa hình phức tạp và bị che khuất.
- Cải tiến mô hình hiệu chỉnh độ cao GNSS: Xây dựng và kiểm chứng mô hình nội suy dị thường độ cao theo đa thức có tính tới trọng số, nâng cao đáng kể độ tin cậy và độ chính xác của độ cao thủy chuẩn từ dữ liệu GNSS, đáp ứng "yêu cầu độ chính xác về độ cao trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn" (trang 37).
- Thuật toán đột phá cho DTM trong vùng thực phủ: Đề xuất và triển khai thuật toán cùng modul phần mềm hiệu chỉnh mô hình số bề mặt để tự động tạo ra mô hình số địa hình chính xác từ dữ liệu ảnh UAV ngay cả trong các khu vực có thực vật che phủ dày đặc, một hạn chế lớn của photogrammetry truyền thống.
- Nâng cao độ chính xác mặt bằng trong hệ VN-2000: Chứng minh rằng các giải pháp xử lý tích hợp GNSS/CORS và công nghệ truyền thống trong hệ tọa độ VN-2000 góp phần "nâng cao độ chính xác mặt bằng" (trang 5), đảm bảo tuân thủ các quy định kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
- Xây dựng modul phần mềm tự động hóa: Phát triển các modul chương trình bằng VB 6.0 để tự động hóa quá trình xử lý, tính chuyển tọa độ và độ cao, cũng như đồng bộ hóa dữ liệu, từ đó cải thiện hiệu quả và giảm thiểu lỗi thủ công trong sản xuất bản đồ.
Nghiên cứu này không chỉ là một ứng dụng kỹ thuật đơn thuần mà còn là một bước tiến trong việc củng cố và mở rộng khuôn khổ thực chứng trong trắc địa bản đồ, cung cấp các công cụ định lượng và có khả năng kiểm chứng cao. Luận án đã mở ra một số luồng nghiên cứu mới, bao gồm việc khám phá các giải pháp cho hệ tọa độ động, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xử lý dữ liệu địa hình phức tạp, và phát triển các hệ thống tích hợp thời gian thực.
Với sự tập trung vào điều kiện Việt Nam, luận án có tầm quan trọng toàn cầu, cung cấp một mô hình khả thi cho các quốc gia đang phát triển khác đối mặt với các thách thức tương tự về hạ tầng và địa hình. Các kết quả này có thể đo lường được qua việc giảm chi phí sản xuất, tăng tốc độ hoàn thành dự án, nâng cao chất lượng bản đồ, và đóng góp vào quản lý tài nguyên bền vững và phát triển hạ tầng một cách hiệu quả hơn.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HOÀNG THỊ THỦY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS ĐỘNG VÀ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HOÀNG THỊ THỦY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS ĐỘNG VÀ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM Ngành: Kỹ thuật trắc địa - bản đồ Mã số: 9520503 Người hướng dẫn khoa học: 1.TSKH HOÀNG NGỌC HÀ 2. DƯƠNG THÀNH TRUNG HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả được nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Thị Thủy ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC HÌNH VẼ. VIII DANH MỤC BẢNG BIỂU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GNSS VÀ UAV ỨNG DỤNG TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN .1 Bản đồ địa hình .1 Bản đồ địa hình .2 Độ chính xác bản đồ địa hình .3 Yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.2 Hệ thống định vị vệ tinh GNSS.
Nguyên lý đo trong định vị vệ tinh GNSS. Cấu trúc hệ thống định vị vệ tinh GNSS. Cấu trúc tín hiệu GNSS. Các nguồn sai số trong định vị GNSS.
Công nghệ GNSS/CORS .3 Công nghệ bay chụp UAV trong thành lập bản đồ địa hình .2 Phân loại UAV .3 Yêu cầu về độ phân giải ảnh chụp trong lập bản đồ .4 Tổng quan về tích hợp công nghệ UAV, GNSS/CORS và toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa hình .1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới .2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam.5 Định hướng nghiên cứu của đề tài.1 Điều kiện Việt Nam trong lĩnh vực nghiên cứu .2 Những định hướng nghiên cứu. 34 CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC MẶT BẰNG VÀ ĐỘ CAO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS/CORS TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN .1 Công nghệ GNSS/CORS trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn .1 Giải pháp đo tương đối động với nhiều trạm cơ sở .2 Giải pháp đo GNSS với trạm ảo cố định .1 Kỹ thuật trạm tham chiếu ảo VRS .2 Nguyên lý hoạt động trạm tham chiếu ảo .3 Tính chuyển tọa độ GNSS/CORS với hệ tọa độ quốc tế ITRF .4 Khảo sát độ chính xác đo GNSS/CORS .5 Mục đích của bài toán kết hợp công nghệ GNSS/CORS và công nghệ truyền thống.2 Tính chuyển độ cao điểm địa hình đo bằng công nghệ GNSS về độ cao thủy chuẩn.1 Nội suy dị thường độ cao theo mô hình đa thức .2 Các bước tính toán và sơ đồ khối modul chương trình .3 Tính chuyển tọa độ đo bằng công nghệ GNSS/CORS .1 Thuật toán tính chuyển tọa độ mặt bằng .2 Bài toán trọng số trong biến đổi phẳng và mô hình dị thường độ cao .3 Độ chính xác trị đo bằng công nghệ GNSS/CORS khi kết hợp với điểm khống chế tọa độ và độ cao.4 Sơ đồ khối thuật toán tính chuyển tọa độ mặt bằng và độ cao .4 Đồng bộ dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ lớn .1 Nội dung bài toán đồng bộ dữ liệu .2 Bài toán kiểm tra tọa độ và độ cao các điểm song trùng .3 Sơ đồ khối modul đồng bộ hóa dữ liệu bản đồ. 56 CHƯƠNG 3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN KHU VỰC CÓ THỰC PHỦ TỪ DỮ LIỆU ẢNH UAV .1 Giới thiệu chung.2 Hiệu chỉnh mô hình số bề mặt vùng có phủ thực vật từ dữ liệu UAV trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn .1 Phương pháp mô hình số bề mặt .2 Hiệu chỉnh mô hình số bề mặt vùng có phủ thực vật. Quy trình thực hiện hiệu chỉnh .4 Số liệu mô hình.
64 CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM.1 Kết quả đánh giá độ chính xác GNSS/CORS .1 Độ chính xác đo GPS động (RTK) .2 Độ chính xác đo GNSS/CORS (VRS).3 Nhận xét về độ chính xác đo GNSS/CORS (RTK và VRS) .2 Bài toán tính chuyển độ cao điểm địa hình đo bằng công nghệ GNSS về độ cao thuỷ chuẩn .1 Modul tính chuyển trị đo GNSS .2 Sơ đồ và số liệu khu vực thực nghiệm .3 Kết quả tính toán bằng modul chương trình .4 Kết quả hiệu chỉnh độ cao GNSS về độ cao thủy chuẩn áp dụng trọng số78 4.3 Bài toán tính chuyển toạ độ đo bằng công GNSS/CORS .1 Modul tính chuyển tọa độ và độ cao các điểm đo GNSS/CORS .2 Độ chính xác đo GNSS (CORS) sau hiệu chỉnh .4 Bài toán đồng bộ dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ lớn .1 Modul chương trình đồng bộ dữ liệu bản đồ .2 Kết quả thực hiện đồng bộ dữ liệu bản đồ.5 Tính toán hiệu chỉnh mô hình số bề mặt vùng có phủ thực vật từ dữ liệu UAV trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn .1 Modul làm trơn mô hình số bề mặt thực phủ và xây dựng mô hình số địa hình87 4.2 Công tác thực nghiệm xây dựng mô hình số địa hình từ dữ liệu ảnh UAV khu vực có phủ thực vật. 88 v KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 98 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO .107 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tên đầy đủ bằng tiếng Việt tắt GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu GNSS Global Navigation Satellite Hệ thống định vị vệ tinh Systems UAV Unmanned Aerial Vehicle Phương tiện bay không người lái RTK Real Time Kinematic Đo tương đối động thời gian thực CORS Continuously operating Reference Các trạm tham chiếu thường Station trực VRS Virtual Reference Station Trạm tham chiếu ảo UAS Unmanned Aircraft System Hệ thống máy bay không người lái DEM Digital Elevation Model Mô hình số độ cao DTM Digital Terrain Model Mô hình số mặt đất DSM Digital Surface Model Mô hình số bề mặt NOAA National Oceanic and Atmospheric Cục Quản lý Đại dương và khí Administration quyển Hoa Kỳ NSRS U.
National Spatial Reference Hệ thống tham chiếu chính System thức trong lĩnh vực dân sự NRS Net Reference Station Trạm tham chiếu GLONASS Globalnaya Navigatsionnaya Hệ thống vệ tinh dẫn đường Sputnikovaya Sistema toàn cầu của Nga PPK Post-Processed Kinematic Đo động xử lý sau DGNSS Differential Global Navigation Định vị vi phân toàn cầu Satellite System NMEA National Marine Electronics Giao thức truyền thông hiệp Association hội điện tử hàng hải quốc gia MEO Medium Earth Orbit Quỹ đạo Trái Đất trung bình RTCM Radio Technical Commission Uỷ ban kỹ thuật vô tuyến vii For Maritime Services điện về dịch vụ hàng hải CDMA Code Division Multiple Access Kỹ thuật truy cập phân chia Technique theo mã 3D Three Dimension Ba chiều SfM Structure-from-Motion Cấu trúc chuyển động TLS Terrestrial Laser Scanning Quét laser trên mặt đất IMU Inertial Measurement Unit Đơn vị đo lường quán tính DOP Dilution of Precision Hệ số phân tản độ chính xác GDOP Geometric Dilution of Precision Hệ số phân tản độ chính xác hình học PDOP Position Dilution of Precising Hệ số phân tản độ chính xác vị trí HDOP Horizontal DOP Độ phân tản độ chính xác mặt bằng PRN Pseudo-Random Noise Mã nhiễu giả ngẫu nhiên NGS Nation Geodetic Survey Cơ quan Trắc đạc Hoa Kỳ ITRF International Terrestrial Reference Khung quy chiếu mặt đất Frame quốc tế EURE User Equivalent Range Error Sai số khoảng cách giả viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. 1 Nguyên lý định vị GNSS thông qua giao hội cạnh trong không gian. 2 Cấu trúc hệ thống định vị vệ tinh GNSS. 3 Số lượng trạm CORS trên lãnh thổ Việt Nam.
4 Một số loại UAV, a. UAV dùng bệ phóng, b. UAV lên thẳng, c. 5 UAV thường (a) và UAV có tích hợp GNSS động (b).
6 Chiều cao bay chụp 100 m và GSD đạt được thiết kế trên phần mềm DJI Pilot. 1 Trạm tham chiếu ảo trong công nghệ CORS. 2 Mô hình một mạng lưới các trạm CORS. 3 Đo thực nghiệm công nghệ GNSS/CORS tuyến Cát Linh - Hà Đông, Âu cơ.
4 Sơ đồ các điểm lưới đường chuyền Hạng II Cát Linh - Hà Đông và Âu Cơ. 5 Sơ đồ lưới tọa độ và độ cao khu vực thành phố Hà Nội (500 km2). 6 Sơ đồ khối modul tính chuyển trị đo bằng công nghệ GNSS về hệ tọa độ VN-2000 và độ cao thủy chuẩn. 7 Xác nhận thông tin dữ liệu thực hiện.
8 Sơ đồ khối thực hiện tính chuyển tọa độ điểm đo GNSS/CORS. 9 Sơ đồ khối đồng bộ dữ liệu bản đồ GNSS/CORS và toàn đạc điện tử. 1 Sơ đồ khối chương trình tự động xây dựng mô hình độ dầy lớp phủ thực vật và xác định độ cao địa hình. 2 Mô hình số DEM trong bài toán thực nghiệm.
3 Mô hình chiều cao cây. 4 Mô hình số địa hình DEM sau khi thực hiện modul chương trình .1 Modul tính chuyển trị đo bằng công nghệ GNSS về hệ tọa độ VN-2000 và độ cao thủy chuẩn. 2 Khu vực thực nghiệm tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái. 3 Bình đồ dị thường độ cao xác định theo độ cao điểm thủy chuẩn khu vực Mù Cang Chải.
4 Mô hình số dị thường độ cao xác định theo độ cao điểm thủy chuẩn khu vực Mù Cang Chải. 5 Modul tính chuyển tọa độ và độ cao các điểm đo bằng GNSS/CORS. 6 Modul đồng bộ dữ liệu bản đồ đo bằng các công nghệ khác nhau. 7 Lựa chọn các thông tin thực hiện.
8 Dữ liệu bản đồ đo bằng công nghệ GNSS. 9 Dữ liệu bản đồ đo hiện chỉnh bằng toàn đạc điện tử. 10 Dữ liệu bản đồ sau khi ghép nối. 11 Modul làm trơn mô hình số bề mặt thực phủ và xây dựng mô hình số địa hình.
12 Modul làm trơn mô hình số bề mặt DSM. 13 Thông tin lựa chọn làm trơn mô hình số bề mặt DSM. 14 Modul xác định mô hình số địa hình từ mô hình số bề mặt DSM. 15 Thông tin lựa chọn xác định mô hình số địa hình.
16 Máy bay UAV thực nghiệm tại Lạng Sơn. 18 Sơ đồ điểm khống chế ảnh đo bằng GPS động(CORS). 19 Xác định tọa độ và độ cao điểm kiểm tra. 20 Kết quả bay chụp.
21 Ảnh bay chụp tại khu thực nghiệm Lạng Sơn. 22 Mô hình số địa hình từ số liệu đo trực tiếp tại TP Lạng Sơn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Thủy (2024). Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ung-dung-cong-nghe-gps-dong-va-may-bay-khong-nguoi-lai-thanh-lap-ban-do-dia
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ứng dụng GPS động & drone lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hiệu quả tại Việt Nam, tối ưu hóa quy trình khảo sát địa chính, xây dựng, quy hoạch.
Luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật trắc địa - bản đồ. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng GPS động & UAV lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.