Luận án tiến sĩ: Xác định quy mô và bố trí hợp lý hồ điều hòa vùng hỗn hợp nông nghiệp - đô thị - Lưu Văn Quân

Nghiên cứu luận án tiến sĩ: xác định quy mô, bố trí hợp lý hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị. Đảm bảo thoát nước, cân bằng sinh thái hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

237

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò của hồ điều hòa thoát nước nông nghiệp đô thị
Số trang:
237 trang
Trường:
Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành:
Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên nước
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò của hồ điều hòa thoát nước nông nghiệp đô thị

Vùng nông nghiệp đô thị chuyển dịch nhanh chóng. Quá trình bê tông hóa làm tăng hệ số dòng chảy. Nguy cơ ngập úng cục bộ diễn ra ngày càng thường xuyên. Hồ điều hòa đóng vai trò công trình trọng điểm. Công trình kiểm soát lũ lụt và bảo vệ sản xuất. Việc xây dựng hồ giúp cân bằng sinh thái vùng ven đô. Không gian mặt nước hỗ trợ giảm áp lực cho hệ thống cống tiêu. Công trình liên kết chặt chẽ mạng lưới kênh mương hiện hữu. Nhờ đó, hiệu quả thoát lũ tổng thể được cải thiện rõ rệt. Nguồn nước tích trữ đáp ứng nhiều mục đích sử dụng. Vùng hỗn hợp duy trì sự phát triển bền vững lâu dài.

1.1. Thách thức tiêu thoát nước tại vùng nông nghiệp đô thị hóa

Quá trình đô thị hóa diễn biến phức tạp. Đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Bề mặt thấm nước tự nhiên suy giảm mạnh. Thời gian tập trung dòng chảy mưa rút ngắn. Lưu lượng nước đổ về các tuyến kênh tăng đột biến. Trong khi đó, cao trình đáy kênh nông nghiệp thường thấp. Kênh tiêu truyền thống dễ bị bồi lắng và tắc nghẽn. Sự xung đột giữa tiêu thoát nước đô thị và nông nghiệp gia tăng. Nước mưa từ khu đô thị tràn nhanh vào đồng ruộng gây ngập úng. Năng suất cây trồng sụt giảm nghiêm trọng. Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tưới tiêu cũng xuất hiện. Vì vậy, quy hoạch thoát nước nông nghiệp đô thị cần cách tiếp cận toàn diện. Công tác quản lý đòi hỏi giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ.

1.2. Chức năng đa mục tiêu và điều tiết dòng chảy mặt

Hồ điều hòa giữ chức năng kép trong hệ thống thủy lợi. Công trình chủ động tiếp nhận dòng chảy mặt trong các đợt mưa lớn. Hồ làm nhiệm vụ cắt đỉnh lũ và làm chậm thời gian truyền dòng chảy. Khả năng điều tiết dòng chảy mặt giúp giảm tải cho các trạm bơm tiêu. Kích thước kênh dẫn hạ lưu được tối ưu hóa đáng kể. Chi phí gia cố và mở rộng lòng kênh giảm mạnh. Bên cạnh phòng chống thiên tai, hồ còn duy trì mực nước ổn định. Nguồn nước dự trữ phục vụ tưới tiêu cho các vùng canh tác kế cận. Mặt nước hồ hỗ trợ lắng đọng bùn cát tự nhiên. Chất lượng nước mặt được cải thiện bước đầu trước khi xả ra sông chính. Môi trường sinh thái khu vực trở nên trong lành hơn.

1.3. Lợi ích tích hợp hạ tầng xanh nông nghiệp đô thị

Mô hình hồ điều hòa gắn liền định hướng phát triển hạ tầng xanh nông nghiệp đô thị. Cảnh quan mặt nước kết hợp thảm thực vật ven bờ tạo vành đai sinh thái. Hệ sinh thái này hỗ trợ điều hòa vi khí hậu hiệu quả. Nhiệt độ môi trường xung quanh hạ thấp trong mùa hè oi bức. Không gian hồ cung cấp điểm sinh hoạt cộng đồng và giải trí cho cư dân. Hồ trở thành vùng đệm sinh học ngăn cách khu dân cư và đồng ruộng. Độ ẩm không khí tăng cao thúc đẩy thảm thực vật phát triển xanh tốt. Đa dạng sinh học bản địa từng bước được phục hồi. Giá trị kinh tế đất đai quanh hồ tăng lên nhanh chóng. Việc lồng ghép hạ tầng xanh tạo nên diện mạo cảnh quan hiện đại và hài hòa.

II. Phương pháp tính toán dung tích hồ điều hòa hiệu quả

Việc xác định thông số kỹ thuật hồ điều hòa đòi hỏi tính chuẩn xác cao. Dung tích hồ quyết định trực tiếp khả năng cắt lũ và chi phí xây dựng. Kỹ sư cần dựa trên chuỗi số liệu thủy văn tin cậy. Dữ liệu lượng mưa thiết kế và địa hình thực tế đóng vai trò then chốt. Quy trình phân tích kết hợp giữa lý thuyết thủy lực và mô phỏng số. Dung tích hồ bao gồm dung tích phòng lũ và dung tích chết. Sự phối hợp đồng bộ giữa hồ và trạm bơm giúp nâng cao hiệu quả. Phương pháp tính toán hợp lý tránh lãng phí quỹ đất quý giá. Công trình đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các tình huống thời tiết cực đoan.

2.1. Cơ sở khoa học xác định diện tích mặt nước hồ điều hòa

Xác định diện tích mặt nước hồ điều hòa cần căn cứ tỷ lệ che phủ đô thị. Mức độ không thấm nước của lưu vực quyết định quy mô mặt nước. Diện tích mặt nước phải đảm bảo đủ không gian trữ nước tạm thời. Quỹ đất nông nghiệp xen kẹt mang lại lợi thế mở rộng mặt hồ. Tuy nhiên, việc chiếm dụng đất canh tác cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Công thức tính toán phụ thuộc vào hệ số dòng chảy trung bình toàn vùng. Ngoài ra, độ sâu hữu dụng của hồ chi phối trực tiếp diện tích chiếm đất. Chiều sâu mực nước dao động từ hai đến bốn mét là mức tối ưu. Mức sâu này vừa bảo đảm an toàn mái dốc vừa duy trì dung tích hữu ích. Chi phí giải phóng mặt bằng được tối thiểu hóa.

2.2. Phương pháp tính toán dung tích hồ điều hòa cắt đỉnh lũ

Bài toán tính toán dung tích hồ điều hòa dựa trên phương trình cân bằng nước. Lượng nước vào hồ bao gồm dòng chảy tràn từ lưu vực và mưa trực tiếp. Lượng nước ra khỏi hồ được kiểm soát qua cống xả hoặc trạm bơm tiêu. Quá trình tính toán yêu cầu vẽ biểu đồ đường quá trình lưu lượng vào và ra. Hiệu số giữa hai đường quá trình xác định dung tích điều tiết cần thiết. Dung tích hồ phải đủ lớn để chứa phần thể tích vượt quá khả năng xả. Khi đỉnh lũ xuất hiện, hồ giữ lại lượng nước tràn ngập. Sau đó, hồ xả nước từ từ khi mực nước hạ lưu xuống thấp. Mô hình cân bằng liên tục theo từng bước thời gian ngắn mang lại độ chính xác cao. Độ an toàn của toàn bộ hệ thống thoát nước được nâng lên.

2.3. Xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế và dung tích phòng lũ

Xác định chính xác lưu lượng đỉnh lũ thiết kế là bước bắt buộc. Tần suất mưa thiết kế áp dụng cho vùng nông nghiệp đô thị thường từ 10% đến 5%. Chu kỳ lặp lại của trận mưa dao động từ 10 năm đến 20 năm. Các công thức cường độ mưa giới hạn cung cấp thông số đầu vào chuẩn xác. Khi lưu lượng đỉnh lũ xuất hiện, toàn bộ hệ thống cống chịu tải trọng cực đại. Dung tích phòng lũ của hồ phải kịp thời tiếp nhận lượng lưu lượng vượt mức này. Sự chênh lệch giữa lưu lượng đến đỉnh và lưu lượng thoát cho phép quyết định thể tích khoang điều tiết. Dung tích phòng lũ được duy trì trạng thái cạn trước mùa mưa bão. Quy trình vận hành đón lũ giúp kích hoạt tối đa năng lực hồ.

III. Hình thức bố trí và thiết kế hồ điều hòa thoát nước

Hình thức bố trí hồ điều hòa quyết định hiệu năng vận hành thủy lực. Mặt bằng công trình cần tương thích với mạng lưới thoát nước tự nhiên. Các cấu trúc liên kết bao gồm hồ tập trung hoặc hồ phân tán. Mỗi hình thức sở hữu ưu điểm riêng về kỹ thuật và kinh phí. Việc lựa chọn phương án đòi hỏi so sánh đa tiêu chí chi tiết. Thiết kế hồ điều hòa thoát nước cần chú trọng cửa vào và cửa xả. Kết cấu gia cố bờ hồ bảo vệ công trình trước sóng gió và xói mòn. Mối nối với kênh chính duy trì tính thông suốt của dòng chảy. Công trình đảm bảo vừa tiêu thoát nhanh vừa tiết kiệm năng lượng bơm.

3.1. Phương án bố trí hồ điều hòa tập trung tại đầu mối tiêu

Phương án bố trí hồ tập trung thường đặt tại vị trí cuối lưu vực. Vị trí này nằm ngay trước các trạm bơm tiêu hoặc cống xả chính. Ưu điểm nổi bật là tập trung khối tích trữ nước lớn tại một điểm. Việc quản lý, nạo vét và vận hành thiết bị diễn ra thuận tiện. Hồ đầu mối hỗ trợ trạm bơm hoạt động ổn định và liên tục. Áp lực dòng chảy ngược từ nguồn nhận được kiểm soát triệt để. Tuy nhiên, phương án này yêu cầu hệ thống kênh dẫn thượng lưu có tiết diện lớn. Kênh trục phải đủ sức chuyển tải toàn bộ lưu lượng lũ về hồ. Chi phí đầu tư mở rộng lòng kênh và cầu cống qua đường tăng cao. Nguy cơ ngập cục bộ ở vùng đầu nguồn vẫn có thể phát sinh nếu kênh quá tải.

3.2. Phương án bố trí hồ điều hòa phân tán dọc hệ thống kênh

Phương án phân tán bố trí nhiều hồ nhỏ dọc theo kênh chính và kênh nhánh. Nước mưa được giữ lại ngay tại từng tiểu lưu vực phát sinh dòng chảy. Lưu lượng tập trung về kênh trục giảm đi rõ rệt. Tiết diện mặt cắt kênh nhánh và kênh chính được thu nhỏ đáng kể. Khối lượng đào đắp công trình kênh mương giảm thiểu. Quỹ đất nông nghiệp nhỏ lẻ được tận dụng linh hoạt để đào hồ. Mức độ an toàn của hệ thống tiêu tăng lên nhờ chia sẻ rủi ro. Khi một hồ gặp sự cố, các hồ khác vẫn duy trì năng lực trữ lũ. Tuy vậy, công tác vận hành và điều tiết nhiều cống phân tán đòi hỏi nhân lực cao. Chi phí xây dựng nhiều cống điều tiết riêng lẻ có thể gia tăng.

3.3. Tích hợp hệ thống thoát nước bền vững SuDS linh hoạt

Ứng dụng hệ thống thoát nước bền vững SuDS mang lại bước đột phá mới. Mô hình kết hợp hồ điều hòa mở với các dải thấm lọc sinh học. Rãnh thu nước cỏ và vùng đất ngập nước nhân tạo được bố trí liên hoàn. Dòng chảy mặt đi qua nhiều tầng lọc tự nhiên trước khi vào lòng hồ. Tốc độ dòng chảy giảm dần giúp giữ lại rác thải và chất rắn lơ lửng. Cơ chế thấm tự nhiên hỗ trợ bổ cập nguồn nước ngầm đang suy giảm. Cấu trúc SuDS linh hoạt dễ dàng hòa nhập vào các thửa ruộng canh tác. Đất nông nghiệp đóng vai trò như các bể trữ tạm thời khi mưa cực đoan. Không gian thoát nước trở nên thân thiện và an toàn với môi trường xung quanh.

IV. Ứng dụng SWMM trong quy hoạch thoát nước nông nghiệp

Mô hình toán học là công cụ đắc lực trong mô phỏng dòng chảy mặt. Phần mềm SWMM 5.0 được áp dụng rộng rãi để đánh giá thủy lực mạng lưới. Mô hình số hóa toàn bộ hệ thống kênh mương và hồ trữ nước. Các kịch bản mưa thực tế và mưa thiết kế được kiểm tra kỹ lưỡng. Dữ liệu đầu ra cung cấp chi tiết về mực nước, vận tốc và lưu lượng. Nhờ đó, người quy hoạch dễ dàng nhận diện các điểm xung yếu gây ngập úng. Quá trình lựa chọn vị trí hồ dựa trên kết quả phân tích định lượng. Mô hình giúp tối ưu hóa kích thước công trình và tiết kiệm ngân sách. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại nâng cao độ tin cậy của đồ án quy hoạch.

4.1. Mô phỏng thủy lực bằng mô hình SWMM 5.0 cho lưu vực

SWMM 5.0 mô phỏng chi tiết quá trình mưa, thấm và dòng chảy tràn bề mặt. Lưu vực nghiên cứu được phân chia thành nhiều tiểu lưu vực đồng nhất. Các thông số về độ dốc địa hình, độ nhám bề mặt được hiệu chỉnh cẩn thận. Mô hình kết nối hệ thống cống tròn, kênh hở và các nút trữ nước. Thuật toán sóng động mô tả chính xác hiện tượng chảy ngược và nước dâng. Hiệu ứng cắt giảm đỉnh lũ của từng hồ điều hòa được biểu diễn trực quan. Biểu đồ thủy văn tại các nút trọng điểm cho thấy rõ thời gian duy trì mực nước cao. Kết quả mô phỏng hỗ trợ kỹ sư đánh giá năng lực thoát nước của từng phương án. Độ tin cậy của mô hình được kiểm định qua các trận mưa thực đo trong quá khứ.

4.2. Xây dựng hàm mục tiêu tối ưu hóa kinh tế và kỹ thuật

Bài toán tối ưu hóa quy mô hồ điều hòa sử dụng phương pháp hàm mục tiêu. Hàm mục tiêu tổng quát hướng đến cực tiểu hóa tổng chi phí đầu tư và vận hành. Chi phí bao gồm đào đắp hồ, đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng trạm bơm. Đồng thời, hàm mục tiêu tích hợp chỉ số giảm thiểu thiệt hại do ngập úng gây ra. Các điều kiện ràng buộc kỹ thuật khống chế mực nước cao nhất cho phép trên kênh. Vận tốc dòng chảy không được vượt quá giới hạn xói lở hoặc gây bồi lắng. Ràng buộc về quỹ đất tối đa dành cho hồ tại từng khu vực được thiết lập chặt chẽ. Thuật toán tối ưu tìm ra dung tích hồ và phương thức kết nối tối ưu nhất. Quyết định đầu tư đạt sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.

4.3. Đánh giá kịch bản kiểm soát ngập úng phía Tây Hà Nội

Khu vực phía Tây Hà Nội thuộc lưu vực sông Nhuệ chịu sức ép ngập úng lớn. Đô thị hóa nhanh chóng làm biến đổi sâu sắc mạng lưới tiêu tự nhiên. Nghiên cứu thực nghiệm so sánh ba nhóm kịch bản bố trí hồ điều hòa. Nhóm kịch bản hồ tập trung tại Yên Nghĩa giúp gom nước xả nhanh ra sông Đáy. Nhóm kịch bản phân tán dọc kênh La Khê làm giảm áp lực nước cho tuyến kênh trục. Kết quả tính toán chỉ ra phương án kết hợp phân tán mang lại hiệu quả cao nhất. Lưu lượng đỉnh lũ giảm từ 15% đến 25% trên các tuyến kênh nhánh chính. Mực nước ngập úng trên đồng ruộng rút nhanh sau trận mưa thiết kế. Thời gian ngập giảm hơn mười hai giờ giúp bảo vệ an toàn hoa màu.

V. Tiêu chuẩn thiết kế hồ điều hòa TCVN và hạ tầng xanh

Công tác thiết kế hồ điều hòa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn quốc gia cung cấp khung pháp lý và thông số an toàn chuẩn mực. Các chỉ tiêu về khoảng cách cách ly, an toàn đê bao và mái dốc được quy định rõ. Thiết kế hiện đại kết hợp hài hòa tiêu chuẩn kỹ thuật với yếu tố tự nhiên. Hồ điều hòa không chỉ là công trình thoát nước đơn thuần. Đây còn là thành tố quan trọng trong chiến lược hạ tầng xanh vùng nông nghiệp ven đô. Quy trình bảo trì và quan trắc chất lượng nước cần được duy trì thường xuyên. Sự đồng thuận của cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ hồ.

5.1. Áp dụng tiêu chuẩn thiết kế hồ điều hòa TCVN hiện hành

Tiêu chuẩn thiết kế hồ điều hòa TCVN quy định các yêu cầu kỹ thuật nền tảng. Tiêu chuẩn TCVN 7957 về thoát nước và mạng lưới bên ngoài đưa ra hướng dẫn cụ thể. Tần suất tính toán ngập úng cho từng loại đất đô thị và nông nghiệp được phân định rõ. Độ dốc mái bờ hồ phải phù hợp với địa chất công trình để chống sạt lở. Chiều cao bờ an toàn tính toán vượt trên mực nước dâng cao nhất tối thiểu 0.5 mét. Cửa thu và cửa xả phải bố trí lưới chắn rác và van ngăn triều ngược. Tiêu chuẩn cũng quy định yêu cầu về đường quản lý ven hồ và hành lang an toàn. Việc tuân thủ quy chuẩn bảo đảm tuổi thọ công trình trên năm mươi năm. Các rủi ro vỡ bờ hoặc xói mòn chân đê được loại bỏ triệt để.

5.2. Giải pháp trữ nước tưới tiêu nông nghiệp và bảo vệ môi trường

Hồ điều hòa hỗ trợ đắc lực công tác trữ nước tưới tiêu nông nghiệp vào mùa khô. Nước mưa lắng đọng trong hồ cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào cho cây trồng. Hệ thống cống hai chiều cho phép lấy nước tự chảy vào đồng ruộng khi cần thiết. Lượng nước dự trữ này giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nước ngầm đang suy kiệt. Ngoài ra, việc thiết kế thảm thực vật thủy sinh quanh bờ giúp làm sạch nước tự nhiên. Bèo tây, lau sậy hấp thụ kim loại nặng và chất dinh dưỡng dư thừa từ phân bón. Nồng độ chất hữu cơ và độ đục trong hồ giảm đáng kể qua từng chu kỳ giữ nước. Môi trường sinh vật thủy sinh phục hồi tạo chuỗi thức ăn tự nhiên. Công trình mang lại lợi ích môi trường kép cho khu vực ven đô.

5.3. Định hướng vận hành thông minh và quản lý nguồn nước

Quản lý hồ điều hòa hiện đại hướng đến tự động hóa và ứng dụng cảm biến thông minh. Các trạm quan trắc mực nước và đo mưa tự động truyền dữ liệu theo thời gian thực. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định phân tích dự báo lượng mưa trước nhiều giờ. Cửa van đóng mở và máy bơm tiêu được kích hoạt sớm để hạ thấp mực nước đón lũ. Quá trình vận hành liên hồ phối hợp nhịp nhàng giữa hồ điều hòa đô thị và kênh nông nghiệp. Dữ liệu vận hành được lưu trữ phục vụ hiệu chỉnh mô hình thủy lực định kỳ. Sự tham gia của chính quyền địa phương và người dân nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh hồ. Cơ chế bảo vệ nguồn nước ngăn chặn hành vi xả rác và lấn chiếm đất lòng hồ trái phép.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
Cách tiếp cận
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Những đóng góp mới của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỒ ĐIỀU HÒA, ẢNH HƯỞNG CỦA HỒ ĐIỀU HÒA ĐẾN HỆ THỐNG TIÊU CHO VÙNG HỖN HỢP NÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ
1.1. Chức năng của hồ điều hòa
1.1.1. Chức năng của hồ điều hòa
1.2. Tổng quan về sử dụng hồ điều hòa
1.2.1. Trên thế giới
1.3. Tổng quan các nghiên cứu về hồ điều hòa
1.3.1. Trên thế giới
1.4. Nhận xét chương
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Hồ điều hòa trong hệ thống tiêu
2.1.1. Hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước mưa đô thị
2.1.2. Hồ điều hòa trong hệ thống tiêu nông nghiệp
2.1.3. Hồ điều hòa trong hệ thống tiêu cho vùng hỗn hợp nông nghiệp – đô thị
2.1.4. Các hình thức kết nối hồ điều hòa với hệ thống kênh
2.2. Xây dựng bài toán xác định quy mô và hình thức bố trí hợp lý của hồ điều hòa
2.3. Phương pháp giải
2.3.1. Đề xuất trình tự giải bài toán
2.3.2. Cơ cở xác định quy mô và hình thức bố trí hồ điều hòa
2.3.3. Xác định quy mô công trình của các phương án
2.3.4. Xây dựng hàm mục tiêu, điều kiện ràng buộc
2.3.5. Xác định hàm mục tiêu cụ thể cho các vùng nghiên cứu
2.3.6. Ứng dụng hàm mục tiêu cho việc chọn kịch bản hợp lý
2.4. Nhận xét chương
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ HỢP LÝ HỒ ĐIỀU HÒA CHO LƯU VỰC THOÁT NƯỚC PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Chọn và mô tả vùng nghiên cứu
3.1.1. Chọn vùng nghiên cứu
3.1.2. Tóm lược một số nét chính về vùng nghiên cứu
3.1.3. Tóm lược quy hoạch thoát nước mưa vùng nghiên cứu
3.1.4. Các nhận xét về vùng nghiên cứu
3.2. Ứng dụng mô hình SWMM 5.0 để xác định lưu lượng thiết kế hệ thống tiêu
3.2.1. Sơ lược về mô hình SWMM
3.2.2. Kết quả kiểm định mô hình SWMM
3.2.3. Ứng dụng mô hình SWMM 5.0 để xác định lưu lượng thiết kế hệ thống tiêu của lưu vực phía tây thành phố Hà Nội
3.2.3.1. Xây dựng các kịch bản bố trí vị trí kết nối hồ điều hòa với hệ thống kênh và quy mô hồ điều hòa
3.2.3.2. Kết quả tính toán
3.3. Xây dựng hàm mục tiêu cụ thể áp dụng cho khu vực tây thành phố Hà Nội
3.3.1. Hàm mục tiêu tổng quát
3.3.2. Xác định các thành phần trong hàm mục tiêu
3.3.3. Hàm mục tiêu cụ thể của khu vực phía Tây thành phố Hà Nội
3.3.4. Ứng dụng hàm mục tiêu để xác định phương án hợp lý hồ điều hòa cho khu vực phía tây thành phố Hà Nội
3.4. Nhận xét chương
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết quả đạt được của luận án
Những hạn chế của luận án
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU THÔNG THƯỜNG CỦA KÊNH CẤP 3
PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH SWMM 5
PHỤ LỤC 3: CÁC BẢNG BIỂU ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN ÁP DỤNG CHO PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định quy mô và hình thức bố trí hợp lý hồ điều hòa cho vùng hỗn hợp nông nghiệp đô thị

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (237 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LƯU VĂN QUÂN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ HỢP LÝ HỒ ĐIỀU HOÀ CHO VÙNG HỖN HỢP NÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LƯU VĂN QUÂN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ HỢP LÝ HỒ ĐIỀU HOÀ CHO VÙNG HỖN HỢP NÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước Mã số : 62-62-30-01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS TS TRẦN VIẾT ỔN HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian miệt mài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS TS Trần Viết Ổn, sự giúp đỡ của gia đình, nhiều cá nhân và đơn vị đã cung cấp số liệu, góp ý kiến để tôi đã hoàn thành luận án này. Từ đáy lòng mình, tác giả chân thành cám ơn PGS TS Trần Viết Ổn người hướng dẫn khoa học đã giúp tôi. Xin cảm tạ tấm lòng những người thân yêu và gia đình đã động viên, giúp đỡ và gửi gắm ở tôi.

Cảm ơn Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, Trường Đại học Thuỷ lợi,Viện kỹ thuật tài nguyên nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Sông Nhuệ, Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO), cùng bè bạn, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận án này. Hà Nội, tháng 12 năm 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả tính toán trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả của luận án Lưu Văn Quân ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận.

Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.

Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VỀ HỒ ĐIỀU HÒA, ẢNH HƯỞNG CỦA HỒ ĐIỀU HÒA ĐẾN HỆ THỐNG TIÊU CHO VÙNG HỖN HỢP NÔNG NGHIỆP - ĐÔ THỊ .1 Chức năng của hồ điều hòa .2 Chức năng của hồ điều hòa .2 Tổng quan về sử dụng hồ điều hòa .1 Trên thế giới .3 Tổng quan các nghiên cứu về hồ điều hòa .1 Trên thế giới. Nhận xét chương. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 32 2.1 Hồ điều hòa trong hệ thống tiêu .1 Hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước mưa đô thị .2 Hồ điều hòa trong hệ thống tiêu nông nghiệp .3 Hồ điều hòa trong hệ thống tiêu cho vùng hỗn hợp nông nghiệp – đô thị .4 Các hình thức kết nối hồ điều hòa với hệ thống kênh .2 Xây dựng bài toán xác định quy mô và hình thức bố trí hợp lý của hồ điều hòa .3 Phương pháp giải .1 Đề xuất trình tự giải bài toán .2 Cơ cở xác định quy mô và hình thức bố trí hồ điều hòa.3 Xác định quy mô công trình của các phương án .4 Xây dựng hàm mục tiêu, điều kiện ràng buộc .5 Xác định hàm mục tiêu cụ thể cho các vùng nghiên cứu .6 Ứng dụng hàm mục tiêu cho việc chọn kịch bản hợp lý.4 Nhận xét chương.

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ HỢP LÝ HỒ ĐIỀU HÒA CHO LƯU VỰC THOÁT NƯỚC PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI .1 Chọn và mô tả vùng nghiên cứu.1 Chọn vùng nghiên cứu .2 Tóm lược một số nét chính về vùng nghiên cứu .3 Tóm lược quy hoạch thoát nước mưa vùng nghiên cứu .4 Các nhận xét về vùng nghiên cứu .2 Ứng dụng mô hình SWMM 5.0 để xác định lưu lượng thiết kế hệ thống tiêu .1 Sơ lược về mô hình SWMM 5.2 Kết quả kiểm định mô hình SWMM 5.3 Ứng dụng mô hình SWMM 5.0 để xác định lưu lượng thiết kế hệ thống tiêu của lưu vực phía tây thành phố Hà Nội .1 Xây dựng các kịch bản bố trí vị trí kết nối hồ điều hòa với hệ thống kênh và quy mô hồ điều hòa .2 Kết quả tính toán.3 Xây dựng hàm mục tiêu cụ thể áp dụng cho khu vực tây thành phố Hà Nội .1 Hàm mục tiêu tổng quát .2 Xác định các thành phần trong hàm mục tiêu .3 Hàm mục tiêu cụ thể của khu vực phía Tây thành phố Hà Nội .4 Ứng dụng hàm mục tiêu để xác định phương án hợp lý hồ điều hòa cho khu vực phía tây thành phố Hà Nội .4 Nhận xét chương. 108 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả đạt được của luận án. Những hạn chế của luận án.

111 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 121 PHỤ LỤC 1: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU THÔNG THƯỜNG CỦA KÊNH CẤP 3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH SWMM 5.

CÁC BẢNG BIỂU ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN ÁP DỤNG CHO PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI. 139 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Ý nghĩa 1 HĐH Hồ điều hòa 2 TT Hồ bố trí tập trung tại công trình đầu mối 3 PT1 Hồ bố trí dọc kênh chính 4 PT2 Hồ bố trí dọc kênh chính và nhánh 5 BĐKH Biến đổi khí hậu 6 TLV Tiểu lưu vực 7 KĐTM Khu đô thị mới 8 ĐTXD Đầu tư xây dựng 9 PL Phụ lục vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng thống kê diện tích hồ, tỷ lệ hồ trên diện tích đô thị tại một số đô thị lớn .1: Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo .2: Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo, 02 trận mưa kiểm định. Kết quả tính toán lưu lượng với trường hợp hồ tập trung tại đầu mối.

Tổ hợp kết quả tính toán lưu lượng nhóm kịch bản hồ bố trí tập trung. Bảng kết quả tính toán cho nhóm kịch bản hồ bố trí dọc kênh chính (PT1). Kết quả tính toán nhóm kịch bản hồ phân tán dọc kênh chính và kênh nhánh (PT2).7 Kết quả tính kích thước kênh tại 02 đoạn kênh đại diện. Bảng thống kê kết quả kiểm định bằng phần mềm Eview 6.0 cho đầu mối.

Bảng thống kê kết quả kiểm định bằng phần mềm Eview 6.0 cho kênh cấp 3. Bảng thống kê kết quả kiểm định bằng phần mềm Eview 6. Bảng thống kê kết quả kiểm định bằng phần mềm Eview 6.0 cho kênh cấp 1, 2. Bảng thống kê kết quả kiểm định bằng phần mềm Eview 6.0 cho hồ điều hòa.

Số liệu trận mưa 24/8/2010-28/8/2010 trạm Hà Đông. Số liệu trận mưa 24/8/2010-28/8/2010 trạm Phủ Lý .PL2: Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo .PL2: Bảng so sánh số liệu thực đo và tính toán trận mưa ngày 24-28/8/2010 .PL2: Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo, 02 trận mưa kiểm định .PL2: Bảng so sánh số liệu thực đo và tính toán trận mưa ngày 22-26/5/2012 .PL2 Bảng so sánh số liệu thực đo và tính toán trận mưa ngày 17-19/8/2012. Bảng thống kê chi phí đầu tư của một số trạm bơm. Bảng tính kênh cấp 3 – trường hợp sử dụng cống tròn.

Bảng tính kênh cấp 3 – trường hợp sử dụng cống hộp. Bảng tính của kênh cấp 1 và 2 .PL3- Bảng tính kích thước HĐH, chi phí đầu tư xây dựng. Các kịch bản bố trí hồ điều hòa tập trung tại đầu mối (TT). Bố trí HĐH phân tán dọc kênh chính (PT1).PL3 Bố trí HĐH phân tán dọc kênh chính và kênh nhánh (PT2).PL3 Bố trí HĐH phân tán dọc kênh chính và kênh nhánh (PT2).

Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho nhóm kịch bản hồ tập trung tại đầu mối (TH1). Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho các kịch bản bố trí hồ tại đầu mối khác tỷ lệ diện tích với các hình thức kết cấu. Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho các kịch bản tập trung tại đầu mối (TH2). Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho các kịch bản tập trung tại đầu mối (TH3).

Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho các kịch bản bố trí hồ tại đầu mối khác tỷ lệ diện tích với các hình thức kết cấu. Tổng hợp giá trị đầu tư xây dựng cho các kịch bản PT1 (TH1). Tổng hợp giá trị đầu tư xây dựng cho các kịch bản PT2 (TH1). Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho các kịch bản PT1 với (TH2 và TH3).

Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng cho các kịch bản PT2 với (TH2 và TH3). 163 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa đô thị .2 Sơ đồ hệ thống tiêu nông nghiệp .3 Hệ thống tiêu nông nghiệp .4 Hệ thống tiêu cho vùng hỗn hợp nông nghiệp – đô thị. Sơ đồ kết nối hồ và kênh dẫn. Hình ảnh hồ trên kênh và hồ bên kênh.

Sơ họa hệ thống tiêu cho vùng hỗn hợp nông nghiệp – đô thị .8 Sơ đồ các bước xác định phương án chọn theo phương pháp truyền thống. Sơ đồ các bước xác định phương án chọn theo phương pháp mới. Sơ họa các hình thức bố trí hồ điều hòa. Phương pháp xác định các kịch bản (KB) hình thức bố trí HĐH .12 Sơ đồ kết nối liên hồ.

Sơ đồ khối tính toán thủy văn, thủy lực vùng hỗn hợp nông nghiệp – đô thị .14 Các thành phần của hệ thống mô phỏng bởi SWMM 5.15a: Mô hình cắt ngang tiểu lưu vực (subcatchment). Mô hình mưa – dòng chảy để tính Q~t từ các tiểu lưu vực (subcatchment). Sơ họa dòng chảy vào và ra khỏi hồ. Đồ thị dòng chảy đến và đi khỏi hồ.

Công trình tràn điều tiết nước mặt ruộng. Dạng đường hồi quy quan hệ Cđm~Qđm của các loại máy khác nhau. Mặt cắt ngang kênh cấp 1, cấp 2 kênh đất. Mặt cắt ngang kênh cấp 1, cấp 2 có gia cố mái đá xây.

Dạng đường hồi quy chi phí đầu tư xây dựng và lưu lượng kênh cấp 1, 2. Dạng đường hồi quy chi phí đầu tư xây dựng và lưu lượng của kênh cấp 3. Dạng đường hồi quy chi phí đầu tư xây dựng và diện tích hồ. Dạng đường quan hệ giữa lưu lượng và diện tích hồ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lưu Văn Quân (2015). Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/thi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu luận án tiến sĩ: xác định quy mô, bố trí hợp lý hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị. Đảm bảo thoát nước, cân bằng sinh thái hiệu quả.

Luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" thuộc chuyên ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.

Luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xác định quy mô và bố trí hồ điều hòa cho vùng nông nghiệp đô thị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter