Luận án quản lý phát triển đô thị gắn tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh
Luận án phân tích quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh và cơ sở lý luận
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý xây dựng
- Tác giả:
- Phạm Văn Thành
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh và cơ sở lý luận
Quản lý phát triển đô thị xanh là xu thế tất yếu trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Đô thị hiện đại không chỉ đáp ứng nhu cầu mở rộng không gian sống. Hệ thống đô thị cần bảo đảm cân bằng sinh thái, tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đô thị gắn liền với tăng trưởng xanh xuất phát từ yêu cầu kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên. Các nguyên lý cốt lõi bao gồm tối ưu hóa việc sử dụng đất đai, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Công tác quản lý đòi hỏi sự tích hợp đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng, chính sách kinh tế và giám sát môi trường chặt chẽ. Việc tiếp cận các khung lý thuyết tiên tiến giúp định hình lộ trình phát triển bền vững cho từng đô thị cụ thể.
1.1. Khái niệm và nguyên lý quản lý đô thị tăng trưởng xanh
Quản lý phát triển đô thị tăng trưởng xanh là quá trình định hướng, kiểm soát và điều tiết các hoạt động xây dựng, vận hành đô thị. Mục tiêu trọng tâm là giảm dấu chân carbon và nâng cao sức chống chịu trước thiên tai. Cấu trúc đô thị xanh bao gồm hệ thống kỹ thuật hiện đại, cơ chế quản trị linh hoạt và cộng đồng cư dân thân thiện với môi trường. Quá trình vận hành đô thị đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát thải, bảo vệ tài nguyên nước và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch. Cơ chế pháp lý đóng vai trò nền tảng để cụ thể hóa các mục tiêu tăng trưởng xanh vào đời sống thực tế. Việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt giúp bảo đảm mọi dự án đầu tư đều tuân thủ nguyên tắc sinh thái bền vững.
1.2. Bộ chỉ số quốc tế và bài học kinh nghiệm thực tiễn
Các tổ chức quốc tế như OECD và GGGI đã xây dựng nhiều bộ tiêu chí đánh giá đô thị xanh toàn diện. Những bộ chỉ số này tập trung vào hiệu quả sử dụng tài nguyên, chất lượng môi trường và mức độ sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu. Kinh nghiệm từ các đô thị phát triển như Singapore, Hamburg và Copenhagen mang lại nhiều bài học giá trị. Singapore chú trọng phát triển không gian xanh đa tầng và bảo tồn nguồn nước. Hamburg dẫn đầu về cải tạo hạ tầng thích ứng với nước biển dâng. Tại Việt Nam, các mô hình tại Đà Nẵng hay Hội An cũng cho thấy tầm quan trọng của việc bảo tồn cảnh quan tự nhiên. Việc chọn lọc và vận dụng các kinh nghiệm này tạo cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quản lý đô thị.
II. Chuyển đổi mô hình phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh
Quảng Ninh sở hữu vị trí chiến lược tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với nguồn tài nguyên phong phú. Lịch sử phát triển công nghiệp khai khoáng và nhiệt điện than từng gây áp lực lớn lên môi trường tự nhiên. Nhận thức rõ thách thức này, địa phương đã quyết liệt thực hiện chiến lược chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Trọng tâm chuyển đổi là thay đổi phương thức phát triển từ phụ thuộc tài nguyên sang kinh tế dịch vụ, du lịch xanh và công nghiệp sạch. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với việc tái thiết không gian sống đô thị. Địa phương định hình lại chức năng từng khu vực, hướng đến mục tiêu giảm phát thải carbon và tăng cường diện tích cây xanh mặt nước cho toàn vùng.
2.1. Chiến lược chuyển đổi từ nâu sang xanh Quảng Ninh hiệu quả
Chiến lược chuyển đổi từ nâu sang xanh Quảng Ninh là bước đi mang tính đột phá nhằm tái cơ cấu toàn diện nền kinh tế đô thị. Địa phương chủ động lộ trình đóng cửa các mỏ than lộ thiên gây ô nhiễm và hoàn nguyên môi trường các bãi thải mỏ. Các khu công nghiệp truyền thống từng bước chuyển đổi sang mô hình công nghiệp sinh thái ít phát thải. Tỉnh ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo sạch và dịch vụ cảng biển xanh. Không gian đô thị được mở rộng theo hướng bảo tồn và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên. Các nguồn lực đầu tư được tập trung vào việc phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và vịnh biển. Chiến lược này vừa bảo đảm tăng trưởng kinh tế, vừa bảo vệ môi trường dài hạn.
2.2. Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn đô thị ven biển
Ứng dụng kinh tế tuần hoàn đô thị là giải pháp then chốt giúp tối ưu hóa chu trình tài nguyên tại các vùng ven biển. Mô hình này thiết lập chuỗi khép kín từ sản xuất, tiêu dùng đến tái chế và xử lý chất thải. Tại các khu công nghiệp, chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu đầu vào cho nhà máy khác. Nguồn đất đá thải mỏ được nghiên cứu tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng cho các dự án hạ tầng giao thông. Nước thải sau xử lý được tái cấp cho hoạt động tưới cây và làm mát công nghiệp. Mô hình kinh tế tuần hoàn giúp giảm đáng kể lượng rác thải chôn lấp, hạn chế thất thoát tài nguyên và giảm chi phí vận hành cho toàn bộ hệ thống đô thị.
III. Quy hoạch và quản lý phát triển đô thị xanh Quảng Ninh
Công tác quy hoạch giữ vai trò kim chỉ nam trong quản lý phát triển đô thị xanh tại các vùng có tính chất sinh thái nhạy cảm. Một bản quy hoạch tốt cần kết nối chặt chẽ giữa bảo tồn di sản thiên nhiên thế giới và mở rộng không gian sống đô thị. Quy hoạch là công cụ pháp lý quan trọng nhất để kiểm soát mật độ xây dựng, phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và phân bổ hợp lý các công trình công cộng. Việc lồng ghép các chỉ tiêu tăng trưởng xanh vào đồ án quy hoạch chung tạo tiền đề hình thành cấu trúc không gian đa trung tâm. Các dải đệm sinh thái được thiết lập nhằm ngăn chặn tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa tới cảnh quan tự nhiên.
3.1. Định hướng quy hoạch đô thị sinh thái gắn với di sản
Việc triển khai quy hoạch đô thị sinh thái đòi hỏi tôn trọng tuyệt đối địa hình tự nhiên, mặt nước và hệ sinh thái rừng ven biển. Quy hoạch mới ưu tiên phát triển các khu đô thị sinh thái đa chức năng, sử dụng vật liệu thân thiện với thiên nhiên. Các ranh giới bảo tồn nghiêm ngặt được phân định rõ đối với vùng đệm di sản và các khu vực hạn chế xây dựng cao tầng. Cấu trúc đô thị được thiết kế mở để đón gió biển và ánh sáng tự nhiên, giúp giảm thiểu hiệu ứng đảo nhiệt đô thị. Các dự án bất động sản bắt buộc phải dành tỷ lệ diện tích đất thỏa đáng cho cây xanh và hồ điều hòa. Quy hoạch sinh thái tạo ra môi trường sống trong lành và nâng tầm giá trị di sản.
3.2. Mở rộng không gian xanh ven biển Hạ Long đồng bộ
Phát triển không gian xanh ven biển Hạ Long là điểm nhấn quan trọng trong kiến trúc cảnh quan đô thị. Tỉnh đầu tư xây dựng các tuyến đường bao biển kết hợp công viên cây xanh, đường dạo bộ và bãi tắm công cộng. Các công trình này mở rộng khả năng tiếp cận biển cho người dân và du khách. Hệ thống cây xanh ven bờ được lựa chọn kỹ lưỡng, ưu tiên các loài cây bản địa có khả năng chống chịu gió bão và ngập mặn. Các dải công viên tuyến tính ven vịnh đóng vai trò như lá phổi xanh lọc không khí và điều hòa vi khí hậu. Không gian xanh ven biển đồng thời tạo nên diện mạo đô thị hiện đại, văn minh và hấp dẫn đối với du lịch quốc tế.
IV. Hoàn thiện hạ tầng và phát triển đô thị xanh Quảng Ninh
Hạ tầng kỹ thuật là khung xương quyết định mức độ thành công của mục tiêu tăng trưởng xanh. Hệ thống giao thông kết nối, mạng lưới cấp thoát nước và các công trình kiến trúc cần được hiện đại hóa theo hướng phát thải thấp. Việc nâng cấp hạ tầng đô thị giúp cải thiện điều kiện sống của cư dân, thúc đẩy giao thương và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Sự kết hợp giữa hạ tầng kỹ thuật truyền thống và các giải pháp kỹ thuật xanh tạo nên khả năng thích ứng linh hoạt trước biến đổi khí hậu. Địa phương tập trung huy động đa dạng nguồn lực xã hội để đầu tư vào các dự án hạ tầng xanh trọng điểm, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế bền vững.
4.1. Đầu tư hạ tầng xanh đô thị và giao thông xanh Quảng Ninh
Phát triển đồng bộ hạ tầng xanh đô thị và giao thông xanh Quảng Ninh là giải pháp cốt lõi để giảm phát thải khí nhà kính. Địa phương khuyến khích chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng sang xe buýt điện và taxi điện. Hệ thống trạm sạc năng lượng được mở rộng tại các trung tâm đô thị, bến bãi và khu du lịch. Mạng lưới đường dành cho xe đạp và người đi bộ được quy hoạch liên hoàn, kết nối thuận tiện với các đầu mối giao thông công cộng. Hạ tầng thoát nước ứng dụng giải pháp xanh như vỉa hè thấm nước, rãnh lọc sinh học và hồ điều hòa tự nhiên. Sự đổi mới hạ tầng giao thông và kỹ thuật giúp giảm ùn tắc, tiết kiệm năng lượng và giảm ô nhiễm tiếng ồn.
4.2. Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh LOTUS LEED
Chính quyền ban hành các chính sách khuyến khích chủ đầu tư áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh LOTUS LEED trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Các công trình đạt chứng nhận xanh giúp tiết kiệm từ ba mươi đến năm mươi phần trăm năng lượng tiêu thụ. Việc lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà, thiết bị chiếu sáng LED thông minh và kính tiết kiệm năng lượng được ưu tiên thực hiện. Vật liệu xây dựng không nung và vật liệu tái chế địa phương được đưa vào sử dụng rộng rãi. Cơ quan quản lý xây dựng áp dụng cơ chế cấp phép ưu tiên và ưu đãi đầu tư cho các dự án đạt tiêu chuẩn xanh. Xu hướng này tạo nên diện mạo kiến trúc đô thị hiện đại và bền vững.
V. Giải pháp quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh
Thực thi đồng bộ các giải pháp quản lý là yếu tố quyết định để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng xanh. Chính quyền đô thị cần kết hợp linh hoạt giữa công cụ hành chính, công nghệ số và sự tham gia của cộng đồng. Việc kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là khu vực vịnh biển và các đô thị trung tâm, đòi hỏi năng lực quản lý chuyên nghiệp. Quá trình vận hành đô thị hiện đại hướng tới sự minh bạch, đo lường chính xác các chỉ tiêu môi trường và xử lý kịp thời các nguy cơ sinh thái. Đổi mới thể chế quản lý kết hợp với nâng cao nhận thức cộng đồng tạo ra sức mạnh tổng hợp, bảo đảm cho sự phát triển ổn định và lâu dài của đô thị.
5.1. Xây dựng mô hình đô thị thông minh bền vững toàn diện
Phát triển đô thị thông minh bền vững dựa trên việc ứng dụng công nghệ số và dữ liệu lớn vào quản lý đô thị. Trung tâm điều hành thông minh kết nối hệ thống camera giám sát giao thông, an ninh trật tự và cảm biến đo chất lượng môi trường không khí, nguồn nước. Dữ liệu thời gian thực giúp cơ quan chức năng phát hiện sớm các vi phạm về xả thải và ứng phó kịp thời với thiên tai. Người dân có thể gửi phản ánh hiện trường trực tiếp qua ứng dụng di động thông minh. Hệ thống chiếu sáng công cộng và điều phối lưới điện được tự động hóa để tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ. Nền tảng số hóa nâng cao hiệu quả quản trị và tạo dựng môi trường sống tiện nghi.
5.2. Quản lý chất thải đô thị và xử lý nước thải vịnh Hạ Long
Công tác quản lý chất thải đô thị và xử lý nước thải vịnh Hạ Long là nhiệm vụ sống còn để bảo vệ môi trường sinh thái biển. Tỉnh đầu tư xây dựng các nhà máy đốt rác phát điện công nghệ cao nhằm chấm dứt hoàn toàn việc chôn lấp rác thải sinh hoạt thủ công. Mạng lưới thu gom nước thải đô thị được tách riêng biệt khỏi hệ thống thoát nước mưa. Các trạm xử lý nước thải tập trung ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến bảo đảm nước sau xử lý đạt quy chuẩn an toàn trước khi xả ra môi trường vịnh. Các phương tiện tàu du lịch hoạt động trên vịnh đều được trang bị hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn. Giải pháp này bảo vệ nguồn nước trong xanh và sự đa dạng sinh học của di sản.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI PHẠM VĂN THÀNH QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 958.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội - Năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI PHẠM VĂN THÀNH QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 958.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Phạm Xuân Anh 2.TS Nguyễn Đăng Hạc 1: PGS.TS Hà Nội - Năm 2024 LỜI CÁM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành đối với tập thể Cán bộ hướng dẫn, đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án và giúp tôi có cơ hội có được cái nhìn đầy đủ, mới mẻ về lĩnh vực nghiên cứu. Tôi rất cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Khoa Đào tạo Sau Đại học (nay là Phòng Quản lý đào tạo), Khoa Kinh tế & Quản lý xây dựng, các đơn vị liên quan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành được khóa học cũng như bảo vệ thành công luận án. Xin cảm ơn Lãnh đạo tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án; Xin cảm ơn các đồng nghiệp đã hỗ trợ, san xẻ công việc để tôi thúc đẩy nhanh tiến trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu, lý luận khoa học và thực tiễn.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, vợ và các con, những người thân đã luôn ở bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Các kết quả nghiên cứu của Luận án không trùng với các công trình khoa học khác đã công bố. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2024 TÁC GIẢ PHẠM VĂN THÀNH MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. i DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ. ii DANH MỤC BẢNG.
iv MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục đích nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU LUẬN ÁN .5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC.
Sách và giáo trình. Công trình khoa học. CÁC NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC. NHẬN XÉT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU.
Nhận xét về các công trình khoa học đã công bố theo lĩnh vực. Khoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC YÊU CẦU VỀ PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI.22 TĂNG TRƯỞNG XANH. KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ. Khái niệm đô thị và cấu trúc của đô thị.
Khái niệm về đô thị. Cấu trúc cơ bản của một đô thị và cơ sở vận hành của đô thị. Khái niệm về phát triển đô thị. Khái niệm về quản lý đô thị.
Khái niệm về quản lý phát triển đô thị. MỤC TIÊU, NỘI DUNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ. Mục tiêu và các bước của quản lý phát triển đô thị. Mục tiêu của quản lý phát triển đô thị.
Các bước của công tác quản lý phát triển đô thị. Nội dung của quản lý phát triển đô thị. Quản lý các lĩnh vực của đô thị. Quản lý các mối quan hệ động trong đô thị .3 Quản lý an sinh, an toàn, an ninh đô thị và nâng cao khả năng thích ứng, chống chịu, phục hồi trước rủi ro.
PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH ĐỂ THỰC HIỆN NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ. Pháp luật, chính sách quản lý phát triển đô thị. Quy hoạch - công cụ xác định mô hình, chỉ tiêu phát triển đô thị. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí - xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung quản lý phát triển đô thị.
KHÁI NIỆM VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH. Khái niệm về tăng trưởng xanh và các vấn đề liên quan. Khái niệm “Tăng trưởng xanh”. Tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Lồng ghép mục tiêu tăng trưởng xanh trong các lĩnh vực quản lý phát triển đô thị. Lộ trình phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh. Khái niệm về quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh. Một số mô hình vận hành đô thị hiệu quả gắn với tăng trưởng xanh.
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH THEO CÁC NHÓM TIÊU CHÍ CÓ VAI TRÒ ĐỊNH HƯỚNG - THỰC HIỆN - ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC TIÊU CHÍ. Bộ chỉ số của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD). Bộ chỉ số của Viện tăng trưởng xanh toàn cầu (GGGI). Các bộ chỉ số đô thị xanh.
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH. Kinh nghiệm của Thẩm Quyến (Quảng Châu - Trung Quốc). Kinh nghiệm của Singapore (Singapore). Kinh nghiệm của thành phố Hamburg (Liên bang Đức).
Kinh nghiệm của thành phố Stockholm (Thụy Điển). Kinh nghiệm của thành phố Copenhagen (Đan Mạch). Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng. Kinh nghiệm của thành phố Hội An.
Bài học kinh nghiệm cho quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh.60 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH TĂNG TRƯỞNG XANH. Thực trạng chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh. Pháp luật về quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh.
Khung chính sách thực hiện quản lý phát triển đô thị quốc gia. Quy trình quản lý phát triển đô thị tại Việt Nam. Quản lý phát triển đô thị theo hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí trên cơ sở Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị và quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh theo Thông tư 01/2018/TT-BXD. Thách thức trong quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại Việt Nam.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH. Lịch sử, vị trí, vị thế, điều kiện tự nhiên - xã hội. Thực trạng thể chế quản lý về phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh. Kế hoạch của tỉnh về triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh.
Quy hoạch xây dựng và quy chế quản lý phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. Định hướng phát triển không gian và mạng lưới đô thị. Quản lý đầu tư xây dựng phát triển đô thị. Thực trạng phát triển kinh tế đô thị và chuyển đổi cơ cấu kinh tế đô thị gắn với tăng trưởng xanh.
Thực trạng đô thị hóa và mô hình phát triển đô thị của tỉnh. Tỷ lệ đô thị hóa, hệ thống đô thị, số lượng đô thị. Các mô hình phát triển đô thị của hệ thống đô thị trong tỉnh. Thực trạng chất lượng môi trường đô thị và xanh hóa dịch vụ đô thị.
Các thách thức trong quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh .83 CHƯƠNG 4: PHÂN NHÓM TIÊU CHÍ CÓ VAI TRÒ ĐỊNH HƯỚNG - THỰC HIỆN - ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG CÁC TIÊU CHÍ CỤ THỂ HÓA PHỤC VỤ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH. PHÂN NHÓM TIÊU CHÍ CÓ VAI TRÒ ĐỊNH HƯỚNG - THỰC HIỆN - ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH TRÊN CƠ SỞ PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH. Xác định các nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá phát triển đô thị gắn với mục tiêu tăng trưởng xanh thông qua đánh giá các tiêu chí tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị với yêu cầu của tăng trưởng xanh. Đánh giá và xác định nhóm tiêu chí xây dựng đô thị tăng trưởng xanh theo Thông tư 01/2018/TT-BXD.
Phân nhóm tiêu chí có vai trò định hướng- thực hiện- đánh giá phục vụ quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh ở tỉnh Quảng Ninh. Định hướng về mô hình phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh. Nhóm tiêu chí có vai trò định hướng- thực hiện- đánh giá các thể chế để quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh. Nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế đô thị theo hướng tăng trưởng xanh.
Nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá chất lượng môi trường đô thị và xanh hóa dịch vụ đô thị. Nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá đảm bảo công bằng xã hội. ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG TIÊU CHÍ CỤ THỂ HÓA PHỤC VỤ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH TRÊN CƠ SỞ KHẢO SÁT XÃ HỘI. Phương pháp khảo sát.
Đánh giá và xếp hạng các tiêu chí cụ thể hóa phục vụ quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh. Xây dựng mô hình ảnh hưởng qua lại giữa các tiêu chí (Các biến quan sát) với các nhóm tiêu chí có vai trò định hướng- thực hiện- đánh giá (các biến độc lập). Phân tích độ tin cậy của các biến quan sát (phân tích Cronbach's Alpha). Phân tích các yếu tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis).
Kiểm chứng mô hình SEM đã đề xuất cho sự hợp lý của các nhóm tiêu chí có vai trò định hướng- thực hiện-đánh giá quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh và tác động qua lại giữa các nhóm tiêu chí.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Thành (2024). Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/quy-hoach-do-thi-nong-thon/luan-an-quan-ly-phat-trien-do-thi-xanh-tai-quang-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống.
Luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý phát triển đô thị xanh tại Quảng Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.