Luận án: Nghiên cứu mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng
Nghiên cứu đề xuất mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả thiết kế và bảo vệ đê biển.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kết cấu đê 1/4 trụ rỗng trong bảo vệ bờ biển
- Số trang:
- 149 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng công trình Biển
- Tác giả:
- Phan Đình Tuấn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kết cấu đê 1 4 trụ rỗng trong bảo vệ bờ biển
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đe dọa trực tiếp đến hệ thống đê biển Việt Nam. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động nặng nề nhất do sạt lở bờ biển và triều cường. Các tuyến đê hiện hữu thường có cao trình thấp và kết cấu mái nghiêng truyền thống. Sóng biển dễ dàng tràn qua đỉnh đê vào mùa gió chướng. Đê truyền thống tiêu tốn nhiều đất đắp và diện tích mặt bằng. Việc ứng dụng kết cấu đê 1/4 trụ rỗng mang lại giải pháp công trình mới. Kết cấu này có trọng lượng nhẹ và độ ổn định cao trên nền đất yếu. Bề mặt cong giúp hướng dòng chảy và hạn chế sóng tràn hiệu quả. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán chống sóng tràn và bảo vệ an toàn cho vùng ven biển.
1.1. Thực trạng sóng tràn tại đê biển Đồng bằng sông Cửu Long
Đê biển Tây và đê biển Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên chịu áp lực lớn từ sóng và triều cường. Rừng ngập mặn phòng hộ phía ngoài suy giảm nghiêm trọng do sạt lở bờ biển. Sóng biển đánh trực diện vào thân đê gây xói lở mái đê. Tình trạng sóng tràn qua đỉnh đê xuất hiện với tần suất ngày càng tăng. Hiện tượng này phá vỡ mái sau và đe dọa an toàn khu dân cư ven biển. Địa chất nền đê chủ yếu là bùn sét yếu với sức chịu tải kém. Nâng cao đỉnh đê bằng đất đắp truyền thống dễ gây lún sụt và trượt mái công trình. Giải pháp đặt khối kết cấu rỗng trên đỉnh đê là hướng tiếp cận bền vững và hiệu quả.
1.2. Xu hướng ứng dụng đê chắn sóng dạng một phần tư hình trụ
Công nghệ đê chắn sóng dạng một phần tư hình trụ được phát triển nhằm tối ưu khả năng chắn sóng và giảm tải trọng công trình. Kết cấu có mặt đón sóng uốn cong hình cung tròn một phần tư. Dạng hình học này chuyển hướng tia sóng ngược trở lại biển. Năng lượng va đập của sóng phân bố đều trên bề mặt cong thay vì tập trung như tường đứng. Tên tiếng Anh của kết cấu là quarter circular breakwater (QCB). Khối đê QCB đúc sẵn trong bờ giúp quá trình thi công nhanh chóng. Khối rỗng bên trong có thể tận dụng vật liệu địa phương để chèn lấp tăng trọng. Nghiên cứu áp dụng khối QCB lên đỉnh đê giúp giảm chiều cao thân đê và tiết kiệm chi phí xây dựng.
II. Cơ sở tính toán lưu lượng sóng tràn qua đê biển cải tiến
Xác định lưu lượng sóng tràn qua đê là bước cơ bản trong thiết kế đê biển. Lưu lượng sóng tràn cho phép phụ thuộc vào loại kết cấu gia cố mái đê và công năng khai thác sau đê. Các phương pháp tính toán cổ điển dựa trên sổ tay đê biển EurOtop và tiêu chuẩn ngành. Những công thức này thường áp dụng cho đê mái nghiêng thuần túy hoặc tường đứng. Mặt cắt kết hợp mái nghiêng với khối vòm đỉnh đê tạo ra chế độ thủy động lực học phức tạp. Hiện tượng sóng leo, sóng vỡ và cuộn sóng thay đổi đáng kể khi gặp bề mặt cong. Quá trình tính toán đòi hỏi mô hình hóa tương quan giữa thông số sóng và hình học công trình.
2.1. Phân tích các tham số thủy động lực học chi phối sóng tràn
Lưu lượng tràn chịu sự chi phối của chiều cao sóng có nghĩa, chu kỳ sóng đỉnh và độ sâu nước trước chân đê. Độ cao lưu không biểu thị khoảng cách từ mực nước thiết kế đến đỉnh kết cấu. Tham số độ dốc sóng và góc sóng tới quyết định dạng sóng vỡ trên mái nghiêng. Hiện tượng áp lực sóng thủy động lực học tác động trực tiếp lên khối đỉnh trong suốt chu kỳ dao động sóng. Sự chênh lệch mực nước tức thời giữa hai phía khối đê tạo ra lực đẩy ngang và lực đẩy nổi. Mô hình vật lý máng sóng thủy lực giúp thu thập các số liệu thực nghiệm chính xác. Phương pháp phân tích thứ nguyên Buckingham Pi được ứng dụng để liên kết các biến số không thứ nguyên.
2.2. Phương pháp phân tích thứ nguyên xây dựng phương trình sóng tràn
Phương pháp phân tích thứ nguyên nhóm các biến vật lý thành các tổ hợp số không thứ nguyên. Lưu lượng sóng tràn không thứ nguyên được biểu diễn theo tỷ số độ cao lưu không tương đối và độ dốc sóng. Bán kính cong của khối đỉnh và độ dốc mái đê được đưa vào như các biến hình học chuẩn hóa. Cách tiếp cận này giúp cô đọng số lượng kịch bản thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Phương trình tổng quát thể hiện rõ mối liên hệ giữa các biến đầu vào và lưu lượng tràn đầu ra. Kết quả phân tích thứ nguyên tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết lập công thức thực nghiệm. Độ chính xác của phương trình được kiểm định qua hàng trăm kịch bản sóng ngẫu nhiên trong máng sóng.
III. Tiêu tán năng lượng sóng của buồng tiêu sóng đục lỗ
Khối đỉnh một phần tư trụ rỗng tích hợp buồng tiêu sóng đục lỗ nhằm phá hủy năng lượng dòng sóng. Sóng biển khi va chạm vào mặt cong sẽ chui qua các lỗ đục vào khoang rỗng bên trong. Quá trình dòng nước chuyển động qua các lỗ gây ra tổn thất năng lượng do ma sát và nhiễu loạn. Năng lượng động lực học của sóng chuyển hóa thành xoáy nước cục bộ. Nước trong buồng tiêu sóng sau đó thoát ngược ra ngoài làm triệt tiêu tia sóng kế tiếp. Cơ chế này đạt hiệu quả cao trong việc tiêu tán năng lượng sóng trước khi sóng kịp tràn qua đỉnh. Nhờ đó, đỉnh đê không cần đắp quá cao mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn an toàn sóng tràn.
3.1. Cơ chế tiêu năng của buồng rỗng đục lỗ trên đỉnh đê
Khi sóng tràn tới, mặt cong đục lỗ chia nhỏ dòng chảy thành nhiều luồng tia nước nhỏ. Dòng tia va đập mạnh vào thành buồng và các tia nước khác tạo ra hiện tượng xáo trộn mãnh liệt. Buồng tiêu sóng đóng vai trò như một bộ đệm thủy lực làm chậm pha dao động sóng. Khối nước tích tụ trong buồng thoát ra chậm qua các lỗ ở nửa chu kỳ sau. Luồng nước phản hồi này cản trở lớp sóng tiếp theo đang tràn tới mái đê. Áp lực sóng cực đại tác dụng lên thân công trình giảm đi đáng kể. Điều này giúp bảo vệ kết cấu khối đỉnh không bị lật hoặc trượt khỏi vị trí neo giữ.
3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ đục lỗ bề mặt đê đến khả năng giảm sóng
Tỷ lệ đục lỗ bề mặt đê là thông số thiết kế quyết định hiệu quả giảm sóng tràn. Tỷ lệ đục lỗ được xác định bằng tỷ số giữa tổng diện tích các lỗ rỗng và diện tích toàn phần của mặt cong. Nếu tỷ lệ đục lỗ quá nhỏ, khối đê hoạt động tương tự bức tường đặc làm tăng sóng phản xạ và sóng tràn leo cao. Nếu tỷ lệ đục lỗ quá lớn, dòng nước đi thẳng qua thành buồng mà không bị suy giảm năng lượng. Kết quả thí nghiệm mô hình vật lý chỉ ra khoảng tỷ lệ đục lỗ tối ưu từ 10% đến 20%. Tại dải giá trị này, lưu lượng tràn giảm mạnh nhất và sóng phản xạ ngoài khơi đạt mức thấp nhất.
IV. Nghiên cứu đê chắn sóng dạng một phần tư hình trụ rỗng
Mô hình vật lý máng sóng được thiết lập tại Phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia về Động lực học sông biển. Mục tiêu nhằm làm rõ quá trình tương tác sóng và kết cấu công trình biển với các kịch bản sóng ngẫu nhiên. Mô hình tuân thủ tiêu chuẩn tương tự Froude với tỷ lệ hình học phù hợp. Các đầu đo sóng và cảm biến đo áp lực nước được bố trí dày đặc dọc theo máng sóng. Thùng thu sóng tràn đặt phía sau đỉnh đê ghi nhận chính xác lưu lượng tràn theo thời gian thực. Dữ liệu thực nghiệm phong phú cho phép so sánh hiệu quả giữa mặt cắt đê thông thường và mặt cắt đê có khối trụ rỗng.
4.1. Thiết lập mô hình vật lý máng sóng và kịch bản thí nghiệm
Máng sóng thí nghiệm có chiều dài tiêu chuẩn và trang bị máy tạo sóng ngẫu nhiên phổ JONSWAP. Mô hình mặt cắt đê được chế tạo với độ dốc mái biển 1:3 và bãi trước dốc thoai thoải. Khối 1/4 trụ rỗng được gia công chính xác bằng vật liệu composite hoặc mica chịu lực. Các kịch bản thí nghiệm bao gồm nhiều mức triều dâng và chiều cao sóng khác nhau. Cảm biến áp lực gắn trên mặt cong ghi lại biến thiên của áp lực sóng thủy động lực học. Hệ thống camera tốc độ cao ghi hình chi tiết quá trình sóng leo, sóng vỡ và dòng chảy tràn qua đỉnh. Dữ liệu số đo được lọc nhiễu và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng.
4.2. Đánh giá sóng phản xạ và ổn định thủy động lực học
Hệ số sóng phản xạ giảm rõ rệt khi bố trí kết cấu vòm rỗng đục lỗ trên đỉnh đê. Mặt cong định hướng sóng kết hợp khoang rỗng triệt tiêu phần lớn năng lượng sóng phản xạ ngược ra ngoài khơi. Giảm sóng phản xạ giúp hạn chế xói lở chân đê và ổn định bãi bùn cát phía trước. Về mặt ổn định động lực, lực đẩy nổi và lực đẩy ngang tác dụng lên khối vòm nhỏ hơn nhiều so với tường đỉnh chữ nhật đặc. Các chốt liên kết và bản đáy chôn sâu vào thân đê đảm bảo khối không bị dịch chuyển dưới tác động của chuỗi sóng lớn liên tiếp.
V. Xác định hệ số giảm sóng tràn cho công trình đê biển
Từ cơ sở dữ liệu thực nghiệm máng sóng, công thức tính toán sóng tràn tổng quát cho đê có kết cấu 1/4 trụ rỗng được thiết lập. Công thức bổ sung hệ số giảm sóng tràn gamma riêng biệt cho dạng đỉnh đê đặc thù này. Hệ số hiệu chỉnh phản ánh tác động tổng hợp của bán kính cong, độ rỗng buồng tiêu sóng và độ cao lưu không. Giá trị của hệ số suy giảm luôn nhỏ hơn 1.0, minh chứng cho hiệu quả giảm tràn vượt trội so với đê truyền thống. Công thức có cấu trúc giải tích tường minh, thuận tiện cho các kỹ sư công trình biển áp dụng trong thiết kế thực tế mà không cần tính toán số phức tạp.
5.1. Xây dựng công thức thực nghiệm tính toán lưu lượng sóng tràn
Phương trình thực nghiệm được xây dựng theo hàm mũ tương quan giữa lưu lượng tràn không thứ nguyên và độ lưu không tương đối. Dữ liệu từ hàng trăm đợt thí nghiệm được hồi quy phi tuyến để tìm các tham số hệ số tối ưu. Công thức bao quát các dải thông số sóng từ sóng không vỡ đến sóng vỡ mạnh trên mái đê. Mức độ tương quan R-squared đạt trên 0.92, khẳng định tính chính xác cao của mô hình thực nghiệm. So sánh với công thức EurOtop cho thấy khối 1/4 trụ rỗng làm giảm lưu lượng tràn từ 40% đến 70% trong cùng điều kiện sóng và cao trình đỉnh.
5.2. Phạm vi ứng dụng và sai số của công thức đề xuất
Công thức thực nghiệm áp dụng hiệu quả cho các tuyến đê biển có mái nghiêng từ 1:2 đến 1:4. Bán kính khối trụ rỗng nằm trong tỷ lệ tương thích với chiều cao sóng thiết kế vùng ven bờ. Tỷ lệ đục lỗ bề mặt đê khuyến nghị áp dụng trong dải 10% đến 25%. Công thức phù hợp nhất cho điều kiện sóng nước nông ven bờ Đồng bằng sông Cửu Long. Sai số tương đối giữa giá trị tính toán và số liệu đo đạc thực tế nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn ngành. Công thức cung cấp công cụ tính toán thủy lực đáng tin cậy cho các dự án nâng cấp và xây mới đê biển.
VI. Ứng dụng kết cấu đê 1 4 trụ rỗng tại đê biển Bạc Liêu
Kết quả nghiên cứu được ứng dụng tính toán thực tế cho tuyến đê biển Nhà Mát thuộc tỉnh Bạc Liêu. Đây là khu vực bờ biển xung yếu với điều kiện địa chất bùn mềm và sóng lớn vào mùa gió Đông Bắc. Tuyến đê hiện hữu đứng trước yêu cầu phải nâng cao khả năng chống tràn nhưng bị hạn chế về tải trọng đắp. Giải pháp đặt kết cấu đê 1/4 trụ rỗng trên đỉnh đê giúp giải quyết đồng thời bài toán giảm sóng tràn và chống lún trượt. Hồ sơ tính toán thủy lực và kết cấu chứng minh tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế vượt trội của phương án đề xuất.
6.1. Điều kiện tự nhiên và bài toán kỹ thuật tại đê biển Nhà Mát
Khu vực Nhà Mát, Bạc Liêu có biên độ triều lớn và sóng biển mùa gió chướng đánh mạnh vào thân đê. Bãi rừng phòng hộ bị suy thoái khiến đê biển tiếp xúc trực tiếp với sóng biển dâng cao. Địa chất công trình gồm các lớp bùn sét yếu dày hàng chục mét với sức chịu tải rất thấp. Nếu nâng cao trình đỉnh đê bằng phương pháp đắp đất truyền thống, khối lượng đất đắp tăng gấp bội gây nguy cơ trượt cung tròn và lún lở kéo dài. Chi phí xử lý nền móng đất yếu sẽ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức đầu tư. Do đó, giải pháp khối đỉnh rỗng nhẹ trở thành lựa chọn ưu tiên hàng đầu.
6.2. Hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của giải pháp kết cấu mới
Áp dụng kết cấu khối vòm rỗng giúp hạ thấp cao trình đỉnh đê thiết kế từ 0.5m đến 0.8m so với phương án đê tường đứng truyền thống. Lưu lượng tràn vẫn duy trì dưới ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn bảo vệ đê biển quốc gia. Trọng lượng kết cấu giảm hơn 35%, hạn chế tối đa nguy cơ lún nứt và mất ổn định tổng thể thân đê. Thời gian thi công rút ngắn đáng kể nhờ công nghệ lắp ghép các cấu kiện đúc sẵn. Tổng chi phí đầu tư xây dựng và bảo trì định kỳ công trình giảm trên 20%. Đây là mô hình điểm có thể nhân rộng cho toàn bộ hệ thống đê biển vùng Tây Nam Bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHAN ĐÌNH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG VÀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHAN ĐÌNH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG VÀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình biển Mã số: 958 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Trần Đình Hòa 2.TS Nguyễn Bá Quỳ HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chữ ký Phan Đình Tuấn i LỜI CẢM ƠN Có được kết quả nghiên cứu như hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Đình Hòa, PGS.
Nguyễn Bá Quỳ, TS. Trần Văn Thái đã hướng dẫn tận tình. Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thành Công, GS.
Thiều Quang Tuấn, PGS. Trần Thanh Tùng, PGS. Lê Hải Trung, ThS. Nguyễn Thanh Tâm đã tận tình giúp đỡ mọi mặt trong quá trình tác giả thực hiện luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo, Bộ môn Công trình Biển và Đường thủy, khoa Công trình và các Thầy, Cô đã giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận án. Tác giả xin được cảm ơn Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, Phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc Gia về Động lực học sông biển, Viện Thủy công, Trung tâm công trình đồng bằng ven Biển và Đê điều và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình luôn sát cánh, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn khi thực hiện luận án. ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án .4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SÓNG TRÀN VÀ CÁC KẾT CẤU RỖNG TRONG CÔNG TRÌNH BIỂN .1 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn qua đê biển .1 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn trên thế giới .2 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn ở Việt Nam .2 Tổng quan kết cấu rỗng trong công trình biển .1 Tổng quan các công trình sử dụng kết cấu rỗng .2 Tổng quan các nghiên cứu kết cấu rỗng.3 Hiện trạng và tồn tại đê biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long .4 Kết luận chương 1 .31 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu sóng tràn .2 Các tham số chi phối sóng tràn .3 Các tham số sóng .2 Phương pháp tính sóng tràn qua các mặt cắt đặc trưng .1 Phương pháp tính sóng tràn mái nghiêng và mái nghiêng có tường đỉnh 37 2.2 Phương pháp tính sóng tràn qua mặt cắt tường biển .3 Cơ sở lý thuyết về thí nghiệm mô hình vật lý .1 Lý thuyết tương tự và tỷ lệ mô hình .2 Cơ sở lý thuyết về phương pháp phân tích thứ nguyên .3 Phân tích thứ nguyên xác định các tham số chi phối để xây dựng phương trình tổng quát xác định lưu lượng tràn .4 Thiết lập phương trình tổng quát về sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) .4 Cơ sở lựa chọn các tham số và kịch bản thí nghiệm.1 Lựa chọn loại mặt cắt nghiên cứu .2 Lựa chọn độ sâu nước và độ dốc bãi thí nghiệm .3 Lựa chọn thông số sóng thí nghiệm .5 Thiết kế mô hình và bố trí thí nghiệm .1 Thiết bị thí nghiệm và các tham số đo đạc .2 Bố trí thí nghiệm .6 Các phương án thí nghiệm .7 Kết luận chương 2 .62 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU ĐẾN SÓNG TRÀN BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁNG SÓNG .1 Cơ sở đề xuất mặt cắt đê biển có kết cấu rỗng trên đỉnh .1 Đánh giá sóng tràn qua các mặt cắt thí nghiệm .2 Đánh giá sóng phản xạ qua các mặt cắt thí nghiệm .2 Đánh giá xu thế sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với phương pháp tính toán sóng tràn qua mặt cắt tường biển hỗn hợp .3 Đánh giá ảnh hưởng của các tham số chi phối .1 Tương quan độ cao lưu không và lưu lượng tràn .2 Tương quan độ sâu nước, độ dốc sóng và lưu lượng tràn .3 Tương quan hệ số rỗng bề mặt và lưu lượng tràn .4 Xây dựng công thức thực nghiệm .5 So sánh kết quả tính với số liệu đo đạc .6 Phạm vi ứng dụng công thức thực nghiệm của luận án .7 Kết luận chương 3 .82 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO ĐÊ BIỂN NHÀ MÁT TỈNH BẠC LIÊU .1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu.1 Vị trí địa lý và điều kiện địa hình .2 Điều kiện địa chất .3 Điều kiện khí tượng .4 Điều kiện thủy hải văn .2 Các điều kiện biên thiết kế .1 Cấp công trình và tần suất thiết kế .2 Điều kiện biên .3 Thông số kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh tính toán .4 Tính toán cao trình đỉnh mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) 95 4.1 Công thức tính toán sóng tràn qua mặt cắt đê có TSD .2 Kiểm tra tính phù hợp công thức so với điều kiện biên .3 Thiết lập bảng tính toán sóng tràn .4 Phương pháp tính .5 Tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt hiện trạng.1 Thông số mặt cắt, điều kiện biên tính toán .2 Công thức xác định .6 Phân tích, đánh giá hiệu quả mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với mặt cắt đê biển hiện trạng .7 Kết luận chương 4 .103 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Tồn tại và hướng phát triển .106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .109 v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1 : Phối cảnh không gian đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh .1: Dữ liệu sóng tràn ảnh hưởng các tham số mặt cắt .2: So sánh công thức tính cho vùng nước sâu của Franco và cộng sự (1994) [12] với Allsop (1995) [13] .3: So sánh công thức tính cho vùng nước nông của Franco và cộng sự (1994) với Allsop et al.4: Tổng quan về các chế độ sóng tràn qua công trình tường đứng .5: Sơ đồ tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt tường biển .6: Công trình đê chắn sóng tại cảng Miyazaki .7: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Thiên Tân Trung Quốc [22] .8: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Dương Tử Trung Quốc .9: Đê trụ rỗng giảm sóng xa bờ bảo về đê biển Nhà Mát .10: ĐGS dạng trụ rỗng bảo vệ bờ biển xã Khánh Bình Tây huyện Trần Văn Thời sau khi được tu bổ, chỉnh sửa .11: Cấu kiện rỗng bê tông cốt phi kim đúc sẵn hình thang cân .12: Cấu kiện rỗng bê tông cốt phi kim đúc sẵn hình hộp chữ nhật .13: Kết cấu lỗ rỗng trong các nghiên cứu của Dhinakaran, 2011 .14: Hiệu quả giảm sóng phản xạ các kiểu lỗ rỗng, Nguyễn Trung Anh [23] .15: Cấu kiện có bố trí lỗ tiêu sóng hình lăng thể tam giác và tứ giác bằng bê tông cốt thép đúc sẵn của Viện KHTL miền Nam .16: Biểu đồ năng lượng sóng qua kết cấu, Lê Thanh Chương [24] .17: Kết cấu hình thang không có cọc (trái), có cọc (phải) [26] .18: Sơ đồ lực Yuan Dekui và Tao Jianhua và mặt cắt đặc trưng tính toán [31]25 Hình 1.19: Tường biển mặt lỗ Caen, Pháp .20: Tường biển dạng rãnh Cardiff Barrage, Anh .21: Sơ đồ thí nghiệm kết cấu rỗng ¼ đường tròn [36] .22: Quan hệ độ cao lưu không tương đối và hệ số chiết giảm sóng tràn [36] .23: Đê mái nghiêng Phú Tân – Cà Mau .24: Mặt cắt đê biển mái nghiêng kết hợp tường đỉnh có mũi hắt ở ĐBSCL .25: Triều cường kết hợp với sóng to, gió lớn làm nước biển tràn qua đê biển Tây tỉnh Cà Mau vào ngày 03/8/2019 .26: Đê biển hư hại, mất ổn định do nền yếu ở ĐBSCL.27: Sóng tương tác tường đỉnh tạo sóng đứng tại Gành Hào, Bạc Liêu .1: Chảy tràn qua tường biển ở Howth, UK .2: Sóng bắn qua tương chắn sóng ở Margate, UK .3: Các dạng sóng vỡ: nhảy vỡ và dâng vỡ.4: Các tham số chi phối và thông số cơ bản trong đánh giá sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh .6: Máng thí nghiệm .7: Phòng điều khiển .8: Giao diện điều kiện đầu vào cho máy tạo sóng .9: Phần mềm thu thập và phân tích số liệu .10: Giao diện phân tích số liệu sóng .11: Kết quả đo đạc số liệu chiều cao sóng qua ba lần tạo sóng ngẫu nhiên .12: Phổ sóng qua 3 lần kiềm tra .13: Giá trị Hs với thời gian tạo sóng khác nhau .14: Thiết bị thu số liệu PicoLog 1000 Series.15: Bố trí đầu đo và hệ thống thu dữ liệu .16: Kiểm tra cao độ cốt nền, bãi bằng máy toàn đạc.17: Tạo nền công trình .18: Lắp đặt cấu kiện TSD .19: Kiểm tra thang đo mực nước .20: Kiểm tra kết quả đo và phân tích sóng trên máy tính .21: Lắp đặt kiểm tra thiết bị đo lưu lượng tràn .22: NCS trao đổi với thầy hướng dẫn và thầy ngành công trình biển .23: Sơ họa 3 mặt cắt thí nghiệm .24: Cắt ngang và chính diện mặt tiếp sóng có lỗ rỗng kết cấu ¼ trụ rỗng (TSD) .1: Sóng tràn qua mặt cắt mái nghiêng .2: Sóng tràn qua mặt cắt mái nghiêng có tường đỉnh .3: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng = 10% .4: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng = 15% .5: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng = 20% .6: Lưu lượng tràn qua mặt cắt đê có kết cấu ¼ trụ rỗng với đê mái nghiêng .7: Lưu lượng tràn qua mặt cắt đê có kết cấu ¼ trụ rỗng với đê mái nghiêng có tường đỉnh .8: Sóng tràn qua các mặt cắt với cùng điều kiện biên thí nghiệm (Hm0,Tp, Rc) 68 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Đình Tuấn (2022). Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/nghien-cuu-mat-cat-ngang-song-tran-de-bien-ket-cau-tru-rong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đề xuất mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả thiết kế và bảo vệ đê biển.
Luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình biển. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đê biển kết cấu ¼ trụ rỗng giảm sóng tràn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.