Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ và siêu âm doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay - Lê Thị Liễu

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ và siêu âm Doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay để đánh giá và chẩn đoán chính xác bệnh lý này.

Chuyên ngành
Nội xương khớp
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bệnh học hội chứng ống cổ tay thường gặp nhất
Số trang:
171 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Nội xương khớp
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bệnh học hội chứng ống cổ tay thường gặp nhất

Hội chứng ống cổ tay là bệnh lý thần kinh ngoại biên thường gặp nhất. Bệnh xuất hiện khi có tình trạng chèn ép dây thần kinh giữa tại vị trí cổ tay. Khoang ống cổ tay là một cấu trúc xơ xương hẹp. Giới hạn đáy gồm các xương cổ tay. Trần ống là dây chằng vòng cổ tay dày chắc. Bất kỳ nguyên nhân nào làm tăng áp lực trong ống đều dẫn đến tổn thương thần kinh. Phụ nữ trung niên và người lao động dùng cổ tay liên tục có tỷ lệ mắc cao. Bệnh nhân thường gặp các rối loạn cảm giác và vận động bàn tay. Việc chẩn đoán sớm đóng vai trò then chốt. Chẩn đoán đúng giúp ngăn ngừa teo cơ vĩnh viễn và phục hồi chức năng vận động.

1.1. Khái niệm và giải phẫu vùng ống cổ tay

Ống cổ tay hình thành từ các xương cổ tay và dây chằng ngang. Bên trong ống chứa chín gân gấp và dây thần kinh giữa. Dây thần kinh giữa chịu trách nhiệm cảm giác cho ba ngón rưỡi phía ngoài. Dây thần kinh này cũng chi phối vận động cho các cơ mô cái. Cấu trúc ống cổ tay cứng chắc và không có tính đàn hồi. Khi mô mềm quanh gân bị viêm hoặc phù nề, lòng ống bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng này làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng sợi trục thần kinh. Người bệnh bắt đầu xuất hiện cảm giác tê bì, châm chích và đau nhức. Triệu chứng thường tăng mạnh về đêm và lúc sáng sớm.

1.2. Cơ chế bệnh sinh chèn ép dây thần kinh

Cơ chế bệnh sinh bắt nguồn từ hiện tượng tăng áp lực khoang ống cổ tay. Tăng áp lực cản trở tuần hoàn tĩnh mạch nội thần kinh. Tình trạng thiếu máu cục bộ kéo dài gây tổn thương bao myelin. Sợi trục thần kinh dần bị thoái hóa nếu áp lực không được giải phóng kịp thời. Các yếu tố nguy cơ bao gồm vận động cổ tay lặp đi lặp lại, chấn thương, viêm khớp dạng thấp và đái tháo đường. Thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ mang thai hoặc mãn kinh cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hiện tượng phù nề mô kẽ kéo dài dẫn đến xơ hóa bao thần kinh. Hậu quả là tốc độ dẫn truyền tín hiệu thần kinh bị suy giảm nghiêm trọng.

II. Đặc điểm lâm sàng khi bị chèn ép dây thần kinh giữa tay

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng ống cổ tay diễn tiến từ nhẹ đến nặng. Bệnh nhân thường đến khám vì tê bì các ngón tay cái, trỏ, giữa và nửa ngón nhẫn. Cảm giác đau buốt có thể lan lên cẳng tay và khớp vai. Cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm, làm gián đoạn giấc ngủ của người bệnh. Bệnh nhân thường phải lắc bàn tay để làm giảm cảm giác khó chịu. Khi bệnh tiến triển nặng, sức cơ bàn tay suy giảm rõ rệt. Người bệnh dễ làm rơi đồ vật và gặp khó khăn khi thực hiện các động tác khéo léo. Khám lâm sàng cẩn thận giúp định hướng chẩn đoán chính xác.

2.1. Triệu chứng cơ năng và rối loạn cảm giác

Triệu chứng cơ năng sớm nhất là dị cảm vùng chi phối của dây thần kinh giữa. Người bệnh cảm thấy như kim châm hoặc kiến bò ở đầu ngón tay. Vùng cảm giác bị ảnh hưởng bao gồm ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón áp út. Mu bàn tay và phần cơ mô út thường không bị ảnh hưởng. Các hoạt động như lái xe máy, cầm điện thoại hay đọc sách khiến triệu chứng tăng nhanh. Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân giảm hoặc mất hoàn toàn cảm giác xúc giác tinh vi. Khả năng phân biệt hai điểm trên da đầu ngón tay bị suy giảm rõ rệt. Bệnh nhân có nguy cơ bị bỏng hoặc chấn thương ngón tay mà không biết.

2.2. Dấu hiệu thực thể và các nghiệm pháp kinh điển

Khám thực thể bao gồm đánh giá cơ mô cái và thực hiện các nghiệm pháp chuyên biệt. Nghiệm pháp Phalen dương tính khi người bệnh gập cổ tay tối đa trong sáu mươi giây và xuất hiện tê bì. Dấu hiệu Tinel dương tính khi gõ nhẹ lên vùng cổ tay gây cảm giác điện giật dọc ngón tay. Nghiệm pháp ép cổ tay của Durkan cũng có độ nhạy rất cao trong thực hành lâm sàng. Ở giai đoạn muộn, bác sĩ quan sát thấy vùng mô cái bị teo lõm so với bên đối diện. Cơ đối chiếu ngón cái và cơ gấp ngắn ngón cái bị yếu. Người bệnh không thể thực hiện động tác chụm đầu ngón cái với ngón út một cách chắc chắn.

III. Vai trò của điện cơ đồ trong chẩn đoán ống cổ tay chuẩn

Điện cơ đồ là tiêu chuẩn vàng khách quan để xác định tổn thương thần kinh ngoại biên. Kỹ thuật này giúp phát hiện chính xác vị trí chèn ép dây thần kinh giữa tại cổ tay. Phương pháp này phân biệt rõ hội chứng ống cổ tay với các bệnh lý rễ thần kinh cổ hoặc đám rối thần kinh. Kết quả kiểm tra phản ánh trung thực mức độ thoái hóa myelin và tổn thương sợi trục. Bác sĩ dựa vào điện cơ đồ để đưa ra phác đồ điều trị nội khoa hay phẫu thuật giải áp. Phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trên chín mươi phần trăm. Đây là xét nghiệm không thể thiếu trước mọi can thiệp ngoại khoa.

3.1. Phương pháp ghi điện cơ kim và điện cơ bề mặt

Kỹ thuật thăm dò điện cơ kết hợp ghi điện cực bề mặt và điện cực kim. Điện cực bề mặt được dùng để ghi nhận các đáp ứng dẫn truyền cảm giác và vận động. Bác sĩ đặt điện cực tại các điểm mốc giải phẫu chuẩn trên bàn tay và cổ tay. Điện cơ kim được chỉ định để khảo sát hoạt động điện sinh lý của cơ mô cái. Bác sĩ chọc kim nhỏ vào cơ dạng ngắn ngón cái để ghi nhận điện thế co cơ. Ở trạng thái nghỉ, sự xuất hiện của sóng nhọn dương hoặc rung giật sợi cơ chứng tỏ có hiện tượng mất phân bố thần kinh cấp tính. Khi co cơ tối đa, mẫu kết tập cơ giảm về biên độ và mật độ.

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá và giá trị phân biệt

Tiêu chuẩn đánh giá chẩn đoán dựa trên hướng dẫn của các hiệp hội điện sinh lý thần kinh quốc tế. Bác sĩ tiến hành so sánh thông số của dây thần kinh giữa với dây thần kinh trụ cùng bên. Sự chênh lệch thông số giữa hai dây thần kinh giúp loại trừ các bệnh lý đa dây thần kinh toàn thân. Thăm dò điện cơ còn giúp phân biệt chèn ép tại cổ tay với hội chứng lối thoát ngực hoặc tổn thương rễ C6-C7. Việc đo đạc phải tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện nhiệt độ da của người bệnh. Nhiệt độ chi dưới ba mươi hai độ C có thể làm sai lệch kết quả đo dẫn truyền thần kinh.

IV. Đo dẫn truyền thần kinh đánh giá tổn thương ống cổ tay

Kỹ thuật đo dẫn truyền thần kinh là thành phần cốt lõi của thăm dò chức năng thần kinh. Phương pháp này đánh giá tốc độ và chất lượng truyền dẫn xung điện dọc theo sợi thần kinh giữa. Quá trình kiểm tra bao gồm kích thích điện khử cực sợi thần kinh tại cổ tay và ghi nhận đáp ứng ở bàn tay. Các thông số chính cần thu thập gồm thời gian tiềm tàng, biên độ và tốc độ dẫn truyền. Dữ liệu này giúp định lượng chính xác mức độ tổn thương của từng loại sợi thần kinh cảm giác và vận động. Việc thực hiện đo dẫn truyền cần bác sĩ có kỹ năng chuyên môn sâu và máy móc đạt chuẩn.

4.1. Khảo sát thời gian tiềm tàng và vận tốc cảm giác

Khảo sát dẫn truyền cảm giác rất nhạy cảm với tình trạng chèn ép dây thần kinh giữa sớm. Sợi cảm giác thường chịu tổn thương đầu tiên do lớp vỏ myelin bị thoái hóa. Thời gian tiềm tàng cảm giác đầu tận bị kéo dài bất thường qua đoạn cổ tay. Đồng thời, vận tốc dẫn truyền cảm giác qua ống cổ tay giảm rõ rệt so với đoạn cẳng tay. Bác sĩ thường đo dẫn truyền cảm giác ngược chiều hoặc xuôi chiều trên ngón trỏ và ngón giữa. Biên độ điện thế hoạt động cảm giác cũng suy giảm tương ứng với số lượng sợi thần kinh bị tổn thương. Chỉ số so sánh cảm giác giữa - trụ tại ngón bốn mang lại độ nhạy chẩn đoán rất cao.

4.2. Khảo sát vận động và biên độ đáp ứng vận động CMAP

Khảo sát dẫn truyền vận động giúp phát hiện mức độ thương tổn sợi trục vận động. Khi bệnh tiến triển, thời gian tiềm tàng vận động đầu tận của dây thần kinh giữa bị kéo dài trên 4.2 mili giây. Vận tốc dẫn truyền vận động qua đoạn cổ tay có xu hướng giảm chậm. Biên độ đáp ứng vận động CMAP ghi tại cơ dạng ngắn ngón cái phản ánh số lượng sợi trục còn hoạt động. Biên độ CMAP giảm thấp cảnh báo tình trạng tổn thương sợi trục nặng nề và mất sợi thần kinh tiến triển. Bác sĩ kích thích điện tại cổ tay và khuỷu tay để xác định chính xác tổn thương cục bộ tại ống cổ tay.

V. Giá trị điện sinh lý thần kinh theo dõi ống cổ tay nặng

Khảo sát điện sinh lý thần kinh cung cấp bằng chứng khách quan về mức độ bệnh và khả năng hồi phục. Kết quả đo đạc giúp phân tầng nguy cơ để bác sĩ lựa chọn can thiệp thích hợp. Bệnh nhân giai đoạn nhẹ và trung bình thường đáp ứng tốt với nẹp cổ tay kết hợp thuốc chống viêm. Ngược lại, các trường hợp nặng với biến đổi điện sinh lý rõ rệt cần được chỉ định phẫu thuật giải phóng chèn ép sớm. Thăm dò điện sinh lý lặp lại sau điều trị giúp đánh giá sự tái tạo bao myelin và phục hồi chức năng sợi trục. Đây là công cụ theo dõi tiên lượng bệnh chính xác và đáng tin cậy nhất.

5.1. Phân độ mức độ nặng qua điện sinh lý thần kinh

Phân độ điện sinh lý thần kinh chia mức độ chèn ép thành các giai đoạn từ rất nhẹ đến rất nặng. Giai đoạn rất nhẹ chỉ ghi nhận bất thường khi làm các nghiệm pháp so sánh nhạy cảm. Giai đoạn nhẹ có biểu hiện kéo dài thời gian tiềm cảm giác hoặc giảm vận tốc dẫn truyền cảm giác. Giai đoạn trung bình xuất hiện thêm kéo dài thời gian tiềm tàng vận động đầu tận. Giai đoạn nặng ghi nhận sự giảm rõ rệt biên độ đáp ứng vận động CMAP hoặc mất đáp ứng cảm giác hoàn toàn. Giai đoạn rất nặng biểu hiện mất toàn bộ đáp ứng vận động và cảm giác của dây thần kinh giữa trên điện cơ đồ.

5.2. Ý nghĩa lâm sàng trong lựa chọn phác đồ điều trị

Kết quả điện sinh lý giúp tối ưu hóa quyết định điều trị cho từng cá thể người bệnh. Trường hợp dẫn truyền thần kinh chỉ tổn thương nhẹ có thể điều trị bảo tồn bằng nẹp cổ tay và tiêm corticoid tại chỗ. Khi kết quả cho thấy mất dẫn truyền sợi trục nặng hoặc giảm mạnh biên độ CMAP, phẫu thuật cắt dây chằng vòng cổ tay là lựa chọn bắt buộc. Phẫu thuật kịp thời giúp giải phóng chèn ép dây thần kinh giữa trước khi xảy ra teo cơ không hồi phục. Việc theo dõi định kỳ sau phẫu thuật bằng đo dẫn truyền thần kinh giúp xác nhận tốc độ phục hồi sợi thần kinh và phát hiện sớm nguy cơ tái phát.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƯƠNG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
1.1.1. Khái niệm hội chứng ống cổ tay
1.1.2. Dây thần kinh giữa và cấu tạo giải phẫu ống cổ tay
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh hội chứng ống cổ tay
1.2. CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
1.2.1. Chẩn đoán lâm sàng
1.2.2. Siêu âm trong Hội chứng ống cổ tay
1.2.3. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác
1.2.4. Điều trị Hội chứng ống cổ tay
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu và nhóm chứng
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.4. THU THẬP SỐ LIỆU VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu
2.5. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.5.1. Làm sạch số liệu
2.5.2. Xử lý số liệu nghiên cứu
2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đặc điểm về giới
3.1.2. Đặc điểm về tuổi
3.1.3. Chỉ số khối cơ thể
3.1.4. Đặc điểm nghề nghiệp
3.1.5. Thời gian mắc bệnh
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐIỆN CƠ VÀ GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
3.2.2. Đặc điểm chẩn đoán điện
3.2.3. Đặc điểm siêu âm và giá trị của siêu âm trong chẩn đoán Hội chứng ống cổ tay
3.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VỚI SIÊU ÂM DOPPLER NĂNG LƯỢNG
3.3.1. Liên quan giữa lâm sàng với chẩn đoán điện và siêu âm
3.3.2. Liên quan giữa chẩn đoán điện và siêu âm
3.3.3. Liên quan giữa siêu âm và siêu âm Doppler năng lượng
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
4.1.1. Đặc điểm về giới
4.1.2. Đặc điểm về tuổi
4.1.3. Chỉ số khối cơ thể
4.1.4. Đặc điểm nghề nghiệp
4.1.5. Thời gian mắc bệnh
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐIỆN CƠ VÀ GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng
4.2.2. Đặc điểm chẩn đoán điện
4.2.3. Đặc điểm siêu âm, giá trị chẩn đoán của siêu âm trong hội chứng ống cổ tay
4.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VỚI SIÊU ÂM TRONG HCOCT
4.3.1. Liên quan giữa lâm sàng với chẩn đoán điện và siêu âm
4.3.2. Liên quan giữa chẩn đoán điện với siêu âm
4.3.3. Liên quan giữa siêu âm với siêu âm Doppler năng lượng
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng điện cơ và siêu âm doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THỊ LIỄU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐIỆN CƠ VÀ SIÊU ÂM DOPPLER NĂNG LƯỢNG TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THỊ LIỄU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐIỆN CƠ VÀ SIÊU ÂM DOPPLER NĂNG LƯỢNG TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY Chuyên ngành: Nội xương khớp Mã số: 62720142 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC LAN HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Thị Liễu, nghiên cứu sinh khóa 33, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội xương khớp, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Ngọc Lan.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Người viết cam đoan LÊ THỊ LIỄU LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận án, tôi xin trân trọng cảm ơn: Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Nội trường Đại Học Y Hà Nội.

Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Ban lãnh đạo khoa Cơ Xương Khớp, các đồng nghiệp khoa Cơ Xương Khớp, Khoa Khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai, phòng điện cơ viện Lão khoa Trung ương, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan, người thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận án đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận án này. Với gia đình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ, chồng và các con tôi đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, làm việc và hoàn thành luận án.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS Lê Thị Liễu am đoan MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. ĐẠI CƯƠNG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY. Khái niệm hội chứng ống cổ tay. Dây thần kinh giữa và cấu tạo giải phẫu ống cổ tay.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh hội chứng ống cổ tay. CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY. Chẩn đoán lâm sàng. Siêu âm trong Hội chứng ống cổ tay.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Điều trị Hội chứng ống cổ tay. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.37 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu và nhóm chứng. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu. THU THẬP SỐ LIỆU VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.

PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. Làm sạch số liệu. Xử lý số liệu nghiên cứu. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.66 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về giới. Đặc điểm về tuổi. Chỉ số khối cơ thể.

Đặc điểm nghề nghiệp. Thời gian mắc bệnh. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐIỆN CƠ VÀ GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY. Đặc điểm lâm sàng.

Đặc điểm chẩn đoán điện. Đặc điểm siêu âm và giá trị của siêu âm trong chẩn đoán Hội chứng ống cổ tay. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VỚI SIÊU ÂM DOPPLER NĂNG LƯỢNG. Liên quan giữa lâm sàng với chẩn đoán điện và siêu âm.

Liên quan giữa chẩn đoán điện và siêu âm. Liên quan giữa siêu âm và siêu âm Doppler năng lượng.86 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về giới.

Đặc điểm về tuổi. Chỉ số khối cơ thể. Đặc điểm nghề nghiệp. Thời gian mắc bệnh.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐIỆN CƠ VÀ GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm chẩn đoán điện. Đặc điểm siêu âm, giá trị chẩn đoán của siêu âm trong hội chứng ống cổ tay.

MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VỚI SIÊU ÂM TRONG HCOCT. Liên quan giữa lâm sàng với chẩn đoán điện và siêu âm. Liên quan giữa chẩn đoán điện với siêu âm. Liên quan giữa siêu âm với siêu âm Doppler năng lượng.133 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TÀI LIỆU KHAM KHẢO CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANN: American Academy of Neurology (Viện thần kinh học Hoa Kỳ) AAEM American Association and Electrodiagnostic Medicine (Hiệp hội Điện cơ Hoa Kỳ) AANEM: American Association of Neuromuscular and Electrodiagnostic Medicine (Hiệp hội Điện thần kinh cơ Hoa Kỳ) BMI: Body mass index (Chỉ số khối cơ thể) CMAP: Compound muscle action potential (Điện thế hoạt động) CSA: Cross-sectional area Diện tích cắt ngang DMLm: Distal Motor Latency medial (Thời gian tiềm vận động xa của dây thần kinh giữa DMLu: Distal Motor Latency ulnar (Thời gian tiềm vận động xa của dây thần kinh trụ) DMLd: Hiệu số thời gian tiềm vận động giữa-trụ DSLm: Distal Sensory Latency median (Thời gian tiềm cảm giác xa dây thần kinh giữa) DSLd: Hiệu số tiềm cảm giác giữa – trụ HCOCT: Hội chứng ống cổ tay Hi-0b Historical-objective scale MCV: Motor conduction velocity Tốc độ dẫn truyền vận động OCT: Ống cổ tay SCV: Sensory conduction velocity (Tốc độ dẫn truyền cảm giác) SNAP: Sensory nerve action potential (Điện thế cảm giác) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán điện theo các thông số dẫn truyền. Các triệu chứng lâm sàng Hội chứng ống cổ tay. Các test khám lâm sàng. Phân độ lâm sàng theo thang điểm Mauro Mondelli.

Giá trị trung bình các chỉ số chẩn đoán điện. Các bất thường trên chẩn đoán điện trong HCOCT. Phân độ chẩn đoán điện theo Steven’s. Đặc điểm hình thái siêu âm thần kinh giữa.

Đặc điểm tính chất siêu âm thần kinh giữa. Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm theo đường cong ROC. Phân độ siêu âm theo diện tích cắt ngang dây thần kinh giữa. Phân độ tăng sinh mạch trên ống cổ tay bệnh.

Liên quan giữa phân độ lâm sàng theo M.Mondelli với các chỉ số chẩn đoán điện. Liên quan giữa phân độ lâm sàng theo M.Mondelli và phân độ chẩn đoán điện. Liên quan giữa điểm Boston và phân độ chẩn đoán điện. Tương quan giữa điểm Boston với phân độ chẩn đoán điện.

Liên quan giữa phân độ M.Mondelli với chỉ số siêu âm. Liên quan giữa phân độ sàng và phân độ siêu âm. Tương quan giữa phân độ lâm sàng M.Mondelli với siêu âm. Liên quan giữa phân độ lâm sàng và số điểm mạch.

Liên quan giữa phân độ chẩn đoán điện và chỉ số siêu âm. Liên quan giữa phân độ chẩn đoán điện và phân độ siêu âm. Tương quan giữa phân độ chẩn đoán điện và chỉ số siêu âm. Liên quan giữa phân độ chẩn đoán điện và số điểm mạch.

Liên quan giữa phân độ siêu âm và số điểm mạch. Liên quan giữa diện tích cắt ngang dây thần kinh giữa (CSAb) và mức độ tăng sinh mạch. Độ nhạy và độ đặc hiệu của test Phalen theo một số nghiên cứu trên thế giới. Độ nhạy và độ đặc hiệu của Test Tinel theo một số nghiên cứu trên thế giới.

Độ nhạy và độ đặc hiệu của test ấn vùng cổ tay. Giá trị chẩn đoán của các thông số chẩn đoán điện theo Nguyễn Ngọc Bích. Giá trị chẩn đoán của chẩn đoán điện theo Châu Hữu Hầu. Giá trị chẩn đoán của chẩn đoán điện theo Đỗ Lập Hiếu.

Độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán điện theo giá trị thời gian tiềm cảm giác và vận động. Độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán điện theo thời gian tiềm cảm giác và tốc độ dẫn truyền. Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm trong chẩn đoán hội chứng ống cổ tay .114 DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình Hình 1. Cấu tạo giải phẫu ống cổ tay.

Nghiệm pháp Tinel. Đo dẫn truyền vận động. Ghi thời gian tiềm cảm giác dây giữa. Mặt cắt dọc thần kinh giữa bình thường.

Dấu hiệu Notch. Hình ảnh dây thần kinh giữa phù nề, tăng sinh mạch trên Doppler năng lượng. Mặt cắt ngang ống cổ tay vị trí xương đậu. Mặt cắt ngang đầu xa ống cổ tay.

Đo độ dẹt dây thần kinh. Đo độ khum mạc chằng. Diện tích dưới đường cong ROC. Tỉ lệ giới67 Biểu đồ 3.

Phân bố tuổi. Phân bố nghề. Đường cong ROC theo các chỉ số siêu âm. Phân độ tăng sinh mạch.

Liên quan giữa phân độ chẩn đoán điện và CSAb. Tương quan giữa SCV và CSAb. Tương quan giữa DML và CSAb. Liên quan phân độ chẩn đoán điện và % điểm mạch.86 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng ống cổ tay là hội chứng có tổn thương thần kinh ngoại vi thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng ở nhiều chuyên khoa khác nhau (Thần kinh, Cơ Xương Khớp, Ngoại khoa…).

Ở Mỹ khoảng 3% người trưởng thành có biểu hiện hội chứng này [1]. Ở Pháp hàng năm có tới 120.000 ca phải phẫu thuật. Nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay là do thần kinh giữa bị chèn ép trong ống hẹp. Thần kinh bị chèn ép thời gian đầu phù nề, xung huyết sau đó xơ, mất myelin ở những thể viêm cũ.

Đây là một bệnh liên quan tới nghề nghiệp: nội trợ, nhân viên văn phòng… Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay dựa vào lâm sàng, điện cơ và siêu âm. Mỗi một phương pháp đều có giá trị nhất định trong chẩn đoán và bổ sung cho nhau. Càng kết hợp nhiều phương pháp càng cho giá trị chẩn đoán cao, tránh được hiện tượng âm tính giả và dương tính giả. Lâm sàng là phương pháp được sử dụng phổ biến để chẩn đoán Hội chứng ống cổ tay.

Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng theo hiệp hội thần kinh học Hoa Kỳ (gồm các dấu hiệu cơ năng và test khám). Các Test khám thường được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh gồm: Test Tinel, Test Phalen và Test ấn vùng cổ tay. Theo nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới độ nhạy của Test Phalen dao động từ 40% - 80%, Test Tinel từ 25 – 60% [2]. Điện cơ ra đời từ năm 1950 góp phần chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt và phân độ nặng hội chứng ống cổ tay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Liễu (n.d.). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-dien-co-va-sieu-am-doppler-nang-luong-trong-hoi-chung-ong-co-tay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ và siêu âm Doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay để đánh giá và chẩn đoán chính xác bệnh lý này.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" thuộc chuyên ngành Nội xương khớp. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ trong hội chứng ống cổ tay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter