Luận án nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam
Phân tích các yếu tố tác động đến chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam, cung cấp giải pháp tối ưu hóa ngân sách.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Quản lý xây dựng
- Tác giả:
- Trần Thị Hồng Phúc
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi
Hệ thống đầu mối thủy lợi giữ vai trò huyết mạch trong phát triển nông nghiệp và ổn định kinh tế nông thôn. Các công trình này bao gồm đập dâng, hồ chứa, trạm bơm và cống lấy nước lớn. Chi phí đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi thường có quy mô vốn rất lớn. Thời gian thi công thường kéo dài qua nhiều năm với điều kiện thời tiết phức tạp. Trong quá trình thực hiện, dự án thường xuyên đối mặt với nguy cơ gia tăng chi phí thực tế. Tình trạng vượt ngân sách xảy ra phổ biến tại nhiều địa phương trên cả nước. Việc nhận diện đúng các yếu tố chi phối giúp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn công. Đây là cơ sở khoa học quan trọng nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư.
1.1. Khái niệm và đặc điểm hệ thống đầu mối thủy lợi
Công trình đầu mối thủy lợi là tổ hợp các hạng mục kỹ thuật nhằm điều tiết và khai thác nguồn tài nguyên nước. Hệ thống này phục vụ các nhiệm vụ trọng yếu như tưới tiêu nông nghiệp, chống lũ, phát điện và cấp nước sinh hoạt. Vị trí xây dựng các công trình thường nằm ở vùng sâu, vùng xa với địa hình chia cắt mạnh. Điều kiện thi công phụ thuộc hoàn toàn vào diễn biến dòng chảy tự nhiên và chu kỳ mùa mưa lũ. Kết cấu công trình đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cao và quy trình kiểm soát nghiêm ngặt. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu xuất phát từ ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ hoặc vốn ODA. Do đó, việc quản lý chi phí phải tuân thủ chặt chẽ theo các quy định pháp luật hiện hành. Quá trình lập kế hoạch cần cân nhắc toàn diện các yếu tố kỹ thuật và kinh tế.
1.2. Hiện trạng vượt tổng mức đầu tư công trình thủy lợi
Thực tế triển khai cho thấy tình trạng đội vốn diễn ra khá phổ biến tại các dự án quy mô lớn. Việc vượt tổng mức đầu tư công trình thủy lợi gây áp lực nặng nề lên kế hoạch phân bổ ngân sách. Nhiều dự án phải trải qua nhiều lần phê duyệt điều chỉnh vốn trước khi hoàn thành bàn giao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc tính toán sơ sài trong giai đoạn chuẩn bị ban đầu. Khâu dự báo rủi ro trượt giá, đền bù giải tỏa và khối lượng phát sinh chưa sát thực tế. Việc chậm trễ giải ngân vốn đầu tư cũng làm tăng chi phí quản lý và chi phí lãi vay liên quan. Tình trạng này làm suy giảm đáng kể hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể của công trình thủy lợi. Việc kiểm soát tổng mức đầu tư đòi hỏi các giải pháp giám sát quyết liệt ngay từ khâu chủ trương.
II. Tác động tự nhiên đến chi phí đầu mối thủy lợi Việt Nam
Điều kiện tự nhiên là nhóm nhân tố khách quan có ảnh hưởng sâu sắc đến chi phí xây lắp công trình. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam thường xuất hiện mưa lũ cực đoan và bão lũ bất thường. Địa hình hiểm trở gây trở ngại lớn cho việc vận chuyển máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu đến công trường. Sự bất định của các điều kiện tự nhiên dễ làm sai lệch các tính toán kỹ thuật ban đầu. Những rủi ro này trực tiếp kéo theo sự phát sinh về chi phí xử lý nền móng và công trình tạm. Vì vậy, công tác đánh giá điều kiện tự nhiên cần được thực hiện cẩn trọng và khoa học.
2.1. Yếu tố địa chất thủy văn công trình đầu mối
Cấu trúc địa chất nền móng phức tạp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc thay đổi thiết kế kết cấu. Yếu tố địa chất thủy văn công trình đầu mối bao gồm các hiện tượng đứt gãy kiến tạo, hang caster và túi bùn ngầm. Trong quá trình đào hố móng sâu, hiện tượng bục đáy móng, trượt lở mái dốc hoặc ngập nước ngầm thường xuyên đe dọa an toàn. Nước ngầm áp lực cao buộc đơn vị thi công phải tăng cường các biện pháp hạ mực nước ngầm và bơm chống thấm tốn kém. Dòng chảy lũ lớn bất ngờ có thể làm xói lở đê quai dẫn dòng và cuốn trôi các hạng mục phụ trợ. Những sự cố này trực tiếp làm tăng chi phí gia cố nền móng và khắc phục hậu quả thiên tai ngoài dự toán ban đầu.
2.2. Chất lượng công tác khảo sát thiết kế thủy lợi
Chất lượng hồ sơ ban đầu quyết định mức độ tin cậy của toàn bộ kế hoạch tài chính dự án. Việc thực hiện công tác khảo sát thiết kế thủy lợi chưa đạt yêu cầu sẽ dẫn đến các sai số kỹ thuật nghiêm trọng. Mạng lưới mũi khoan địa chất quá thưa không thể phản ánh chính xác cấu tạo địa tầng thực tế dưới lòng đất. Khi phát hiện sai khác địa chất trong giai đoạn thi công, hồ sơ thiết kế buộc phải chỉnh sửa nhiều lần. Sự điều chỉnh này dẫn đến phát sinh khối lượng đào đắp đất đá, tăng khối lượng bê tông và cốt thép chịu lực. Chi phí tư vấn và chi phí phát sinh xây lắp do thiết kế chưa chuẩn xác chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị vượt dự toán.
III. Biến động thị trường tác động chi phí đầu tư thủy lợi
Môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường có tác động nhiều chiều đến chi phí xây dựng công trình. Biến động giá cả hàng hóa, lạm phát và lãi suất tạo ra nhiều thách thức cho kế hoạch vốn. Bên cạnh đó, công tác giải phóng mặt bằng luôn là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ chu trình dự án. Các quy định pháp luật về đầu tư công cũng đặt ra những khung khổ chặt chẽ cần tuân thủ. Việc nắm bắt xu hướng thị trường giúp giảm thiểu các rủi ro tài chính phát sinh ngoài kế hoạch.
3.1. Biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và thị trường
Công trình đầu mối thủy lợi tiêu thụ một lượng vật tư xây dựng vô cùng lớn như xi măng, sắt thép và đá hộc. Sự biến động giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường trong nước và thế giới tác động trực tiếp đến chi phí gói thầu. Khi chỉ số giá xây dựng tăng đột biến, mức dự phòng trượt giá được tính toán trước đó thường không đủ bù đắp. Đối với các hợp đồng theo đơn giá cố định, áp lực tài chính đè nặng lên các nhà thầu thi công. Nhiều đơn vị rơi vào tình trạng thua lỗ, buộc phải thi công cầm chừng hoặc tạm dừng cung ứng vật liệu. Ngoài ra, việc tăng giá nhiên liệu xăng dầu cũng đẩy chi phí vận chuyển đường dài tại các khu vực hẻo lánh lên cao.
3.2. Vướng mắc giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư
Hồ chứa và cụm công trình đầu mối thường chiếm dụng diện tích đất canh tác và đất rừng rất lớn. Công tác giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư luôn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc kéo dài. Sự chênh lệch giữa giá đền bù theo quy định nhà nước và giá thị trường dễ dẫn đến khiếu kiện, tranh chấp đất đai. Việc người dân chậm bàn giao đất khiến mặt bằng thi công bị chia cắt, không thể triển khai đồng bộ. Giá đất bồi thường và chi phí hỗ trợ sinh kế thường xuyên tăng theo các quyết định mới của địa phương. Chi phí đầu tư xây dựng các khu tái định cư với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật cũng phát sinh thêm nguồn vốn rất lớn.
3.3. Rào cản từ chính sách pháp luật về đầu tư công
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư công có tính chất đa ngành và thay đổi liên tục. Các quy định khắt khe trong chính sách pháp luật về đầu tư công đòi hỏi trình tự thủ tục phê duyệt qua nhiều cấp thẩm quyền. Khi xuất hiện khối lượng phát sinh vượt tổng mức đầu tư, quy trình lập báo cáo thẩm định lại mất nhiều tháng, thậm chí hàng năm. Sự chồng chéo giữa Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp tạo nên các rào cản hành chính đáng kể. Việc phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách hằng năm thiếu linh hoạt cũng gây đình trệ thanh toán. Thời gian chờ đợi kéo dài làm gia tăng chi phí quản lý dự án và phát sinh chi phí cơ hội lớn.
IV. Đánh giá năng lực quản lý chi phí đầu mối thủy lợi
Năng lực quản lý và điều hành của các bên tham gia đóng vai trò then chốt đối với sự thành bại của dự án. Trục liên kết giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và nhà thầu xây lắp tạo nên sức mạnh thực thi. Bất kỳ sự thiếu sót nào trong chuỗi phối hợp này đều có thể dẫn tới thất thoát tài chính và lãng phí nguồn lực. Trình độ tổ chức quản trị chuyên nghiệp giúp nhận diện sớm các nguy cơ rủi ro phát sinh. Việc kiểm soát chặt chẽ tiến độ và chất lượng thi công tại hiện trường là chìa khóa then chốt để bảo vệ nguồn ngân sách đầu tư.
4.1. Năng lực nhà thầu và ban quản lý dự án thủy lợi
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ nhân sự quyết định trực tiếp chất lượng công trình. Đánh giá năng lực nhà thầu và ban quản lý dự án cần dựa trên trang thiết bị cơ giới, năng lực tài chính và kinh nghiệm quản trị. Nhà thầu yếu kém về máy móc chuyên dụng hoặc hụt dòng tiền sẽ không thể duy trì nhịp độ thi công liên tục. Ban quản lý thiếu kinh nghiệm thường lúng túng trong khâu nghiệm thu khối lượng, kiểm soát chi phí và xử lý tranh chấp hợp đồng. Việc tổ chức công trường thiếu khoa học gây lãng phí nhân công và máy móc chờ việc. Khả năng quản trị rủi ro hạn chế khiến các đơn vị bị động khi gặp sự cố kỹ thuật phức tạp.
4.2. Ảnh hưởng của tiến độ thi công công trình đầu mối
Thời gian thi công kéo dài luôn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc tăng chi phí chung của dự án. Khi tiến độ thi công công trình đầu mối bị chậm, chi phí vận hành ban quản lý, thuê bãi và bảo vệ công trường sẽ tăng theo. Các công trình thi công dở dang qua mùa lũ phải chịu thêm rủi ro hư hỏng các kết cấu bê tông mới đổ. Nhà thầu phải tốn thêm chi phí duy tu hệ thống dẫn dòng, đắp bù đê quai và dọn dẹp bồi lắng lòng dẫn. Chậm tiến độ cũng làm tăng chi phí bảo lãnh hợp đồng và chi phí tài chính cho các khoản vay. Hơn nữa, việc chậm bàn giao công trình sẽ làm trễ hẹn nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân.
V. Giải pháp kiểm soát chi phí đầu tư công trình thủy lợi
Việc kiểm soát chi phí đầu tư đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính chiến lược dài hạn. Các biện pháp quản lý cần được áp dụng xuyên suốt từ khâu chuẩn bị chủ trương đến giai đoạn nghiệm thu, quyết toán công trình. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao tính chính xác của dự toán ban đầu và ngăn ngừa triệt để các thất thoát lãng phí. Việc đổi mới công nghệ quản trị kết hợp với nâng cao kỷ luật thực thi sẽ mang lại hiệu quả bền vững cho các dự án thủy lợi quốc gia.
5.1. Hoàn thiện dự toán chi phí xây dựng công trình thủy lợi
Nâng cao độ chính xác của dự toán là bước phòng ngừa đầu tiên nhằm hạn chế việc điều chỉnh tổng mức đầu tư. Quá trình lập dự toán chi phí xây dựng công trình thủy lợi cần cập nhật liên tục hệ thống định mức và đơn giá xây dựng chuyên ngành. Các đơn vị tư vấn phải tính toán đầy đủ hệ số dự phòng trượt giá và dự phòng phát sinh theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Việc ứng dụng công nghệ mô hình thông tin công trình BIM giúp bóc tách khối lượng tự động và hạn chế xung đột không gian. Hồ sơ thiết kế dự toán cần được thẩm tra độc lập bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự toán chuẩn xác tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác đấu thầu và nghiệm thu thanh toán.
5.2. Đổi mới quản lý chi phí xây dựng đầu mối thủy lợi
Các cơ quan quản lý cần đổi mới toàn diện phương thức quản trị chi phí theo hướng số hóa và minh bạch. Việc thực hiện quản lý chi phí xây dựng đầu mối thủy lợi phải gắn chặt với việc kiểm soát tiến độ và chất lượng kỹ thuật. Cần áp dụng linh hoạt các hình thức hợp đồng phù hợp, cho phép điều chỉnh giá theo các chỉ số giá xây dựng thực tế. Nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của giám đốc ban quản lý dự án đối với việc sử dụng ngân sách. Tăng cường công tác kiểm toán nội bộ và kiểm tra hiện trường định kỳ nhằm phát hiện sớm các lãng phí, tiêu cực. Quản lý chi phí hiệu quả giúp bảo đảm dự án về đích đúng hạn, đạt chất lượng và tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRẦN THỊ HỒNG PHÚC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THỦY LỢI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRẦN THỊ HỒNG PHÚC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THỦY LỢI Ở VIỆT NAM Ngành : Quản lý xây dựng Mã số: 9580302 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1. NGUYỄN QUANG CƯỜNG 2. VŨ THANH TE HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án tiến sĩ là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu được sử dụng trong luận án hoàn toàn thu thập từ thực tế, chính xác, tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận án Trần Thị Hồng Phúc i LỜI CÁM ƠN Tác giả xin gửi lời cám ơn tới Trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sĩ. Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới người thầy hướng dẫn nghiên cứu khoa học PGS. Nguyễn Quang Cường và GS. Vũ Thanh Te đã luôn dành thời gian quý báu của mình để lắng nghe và đưa ra những định hướng đúng đắn giúp tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin trân trọng cám ơn Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công Trình, Phòng Đào tạo luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin trân trọng cám ơn Bộ môn Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện về thời gian để tác giả học tập, nghiên cứu luận án. Xin được cảm ơn các đơn vị, cá nhân đã tham gia và cung cấp số liệu để có thể hoàn thành luận án này. Tác giả xin gửi lời tri ân đến các nhà khoa học trong Hội đồng đánh giá luận án, các thầy cô giáo, cùng các nhà khoa học trong và ngoài trường Đại học Thủy lợi đã dành thời gian và tâm huyết đọc góp ý giúp tác giả hoàn thiện luận án.
Cuối cùng, tác giả xin được gửi tới những người thân trong gia đình của mình lời biết ơn sâu sắc vì sự yêu thương và ủng hộ, dành thời gian và điều kiện tốt nhất để có thể hoàn thành nghiên cứu. ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ. xi MỞ ĐẦU.
Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Cấu trúc của luận án. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .1 Tổng quan về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng .1 Chi phí và chi phí đầu tư xây dựng .2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng .2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước .3 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài .4 Luận giải vấn đề nghiên cứu của luận án .5 Kết luận chương 1.
34 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THỦY LỢI Ở VIỆT NAM.1 Khái niệm về công trình thủy lợi và công trình đầu mối thủy lợi .1 Công trình thủy lợi .2 Công trình đầu mối thủy lợi.2 Cơ sở lý luận về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng .1 Phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng .2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng .3 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở Việt Nam .1 Tổng quan các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi ở Việt Nam .2 Nghiên cứu về vấn đề tăng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án đối với hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam .4 Nhận diện những nhóm nhân tố làm tăng chi phí đầu tư xây dựng các công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam.1 Nhóm nhân tố về chính sách .2 Nhóm nhân tố về kinh tế .3 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên .4 Nhóm nhân tố về năng lực của bên hoạch định .5 Nhóm nhân tố về năng lực của bên thực hiện .6 Nhóm nhân tố về xã hội.5 Kết luận chương 2. 68 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .3 Nghiên cứu định lượng chính thức .2 Phương pháp khảo sát thống kê sử dụng trong nghiên cứu .1 Khái niệm về “Thống kê” .2 Mẫu trong nghiên cứu “Thống kê” .3 Thang đo trong “Thống kê” .4 Phương pháp chọn mẫu trong thống kê nghiên cứu .5 Số lượng mẫu nghiên cứu .6 Khảo sát thu thập số liệu .3 Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu .1 Lựa chọn công cụ phân tích số liệu.2 Kiểm định số liệu nghiên cứu .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) .4 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP trong việc xác định phương án quản lý chi phí đầu tư xây dựng .1 Nội dung của phương pháp .2 Các bước thực hiện phương pháp .5 Kết luận chương 3. 87 iv CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI THỦY LỢI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ .1 Kết quả khảo sát nhằm xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư xây dựng hệ thống các công trình đầu mối thủy lợi. Mã hóa cho các nhân tố.
Kết quả khảo sát đánh giá mức độ tin cậy của các nhân tố. Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống đầu mối thủy lợi.1 Xác định kích cỡ mẫu điều tra và phương pháp điều tra .2 Kết quả thống kê mô tả số liệu khảo sát. Kiểm định độ tin cậy của số liệu khảo sát. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.
Xây dựng hàm tương quan mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chi phí đầu tư xây dựng hệ thống đầu mối thủy lợi. Mô hình nghiên cứu. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .3 Phân tích kết quả hồi quy tuyến tính đa biến. Kiểm nghiệm hàm tương quan với thực tế .1 Dự án hồ chứa Tả Trạch - Thừa Thiên Huế .2 Dự án hệ thống thủy lợi Tân Mỹ - Ninh Thuận .3 Dự án hồ chứa nước Ia Rtô - Gia Lai .4 Dự án hồ chứa nước Krông Pách Thượng.
Áp dụng phương pháp AHP để xác định phương án quản lý chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam. Lựa chọn các tiêu chí đưa vào so sánh. Các phương án và tiêu chí đưa vào phân tích AHP .6 Đề xuất các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng hệ thống công trình đầu mối thủy lợi ở Việt Nam .1 Giải pháp về chính sách. Giải pháp đối với nhóm nhân tố năng lực hoạch định.
Giải pháp đối với nhóm nhân tố bên thực hiện .4 Giải pháp về kinh tế. Giải pháp đối với nhóm nhân tố tự nhiên .6 Giải pháp đối với nhóm nhân tố xã hội .7 Kết luận chương 4. 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đóng góp mới của luận án.
Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 vi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sự hình thành chi phí đầu tư xây dựng .2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo lý luận quản lý chi phí [15] 12 Hình 1.1 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng .2 Dự án hồ chứa nước Tả Trạch khi tạm dừng thi công năm 2017 [65] .3 Dự án hồ chứa nước Krông Bách Thượng thi công dang dở năm 2018 [66] 54 Hình 2.4 Công trình thủy lợi hồ Bản Mòng – Sơn La dang dở năm 2016 [69] .1 Sơ đồ cấu trúc phân tích thứ bậc.
2 Phương pháp tính chỉ số APH .1 Mô hình nghiên cứu .2 Sơ đồ mô tả bài toán phân tích thứ bậc .3 Tần suất các câu trả lời của nhân tố thay đổi chính sách pháp luật .4 Tần suất các câu trả lời của nhân tố chậm trễ trong việc điều chỉnh chính sách .5 Tần suất các câu trả lời của nhân tố chậm trễ trong việc thực thi chính sách .8 Tần suất các câu trả lời của nhân tố khó khăn về tài chính của chủ đầu tư .9 Tần suất các câu trả lời của nhân tố nhà thầu thi công lập kế hoạch tài chính không đáp ứng nhu cầu thực tiễn .6 Tần suất các câu trả lời về giá cả nguyên vật liệu tăng .7 Tần suất các câu trả lời về điều kiện địa chất phức tạp.10 Tần suất các câu trả lời của nhân tố sự cấu kết gian lận giữa các bên liên quan. 145 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Các nguyên nhân gây tăng chi phí đầu tư xây dựng ở Uganda.2 Các nguyên nhân làm tăng chi phí đầu tư xây dựng ở Đan Mạch .3 Nguyên nhân làm tăng chi phí đầu tư trong các dự án xây dựng tại Malaysia .4 Nguyên nhân gây vượt chi phí đầu tư trong các dự án xây dựng ở Úc .1 Tổng hợp tổng mức đầu tư .2 Tổng mức đầu tư các dự án thủy lợi sử dụng vốn ODA giai đoạn 1994 -2010 [60] .3 Tổng mức đầu tư các dự án thủy lợi sử dụng vốn ODA giai đoạn 2011 - 2020 [60] .4 Tổng mức đầu tư các dự án thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ từ 2003-2017 .5 Các dự án có sự điều chỉnh tăng chi phí trong quá trình thực hiện .6 Các nhân tố đại diện cho nhóm nhân tố chính sách .7 Các nhân tố đại diện cho nhóm nhân tố kinh tế .8 Các nhân tố đại diện cho nhóm nhân tố tự nhiên .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Hồng Phúc (2022). Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/luan-an-nghien-cuu-cac-nhan-to-tac-dong-den-chi-phi-dau-tu-xay-dung-he-thong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích các yếu tố tác động đến chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi tại Việt Nam, cung cấp giải pháp tối ưu hóa ngân sách.
Luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố tác động chi phí đầu tư công trình đầu mối thủy lợi Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.