Luận án tiến sĩ: Khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ - Trường Đại học Giao thông Vận tải
"Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong đá phong hóa nứt nẻ. Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc đá đến độ bền của cọc."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá nứt nẻ
- Số trang:
- 142 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Cầu Hầm
- Tác giả:
- Lê Đức Tiến
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá nứt nẻ
Tầng đá phong hóa nứt nẻ là địa tầng phức tạp trong xây dựng công trình giao thông. Cọc khoan nhồi đặt trong lớp địa chất này chịu ảnh hưởng lớn bởi mức độ phong hóa. Các khe nứt làm suy giảm độ bền tổng thể của khối đá. Đánh giá chính xác sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thí nghiệm. Sức chịu tải bao gồm sức kháng thân cọc và sức kháng mũi cọc. Nền đá trung gian (IGM) có tính chất cơ lý chuyển tiếp giữa đất cứng và đá mềm. Việc phân chia ranh giới địa tầng này thường gặp nhiều khó khăn. Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá nứt nẻ đóng vai trò then chốt trong thiết kế móng mố trụ cầu. Quá trình thi công khoan tạo lỗ trong đá cũng tác động trực tiếp đến độ nhám thành hố và độ sạch đáy cọc. Những yếu tố này quyết định trực tiếp đến hiệu quả truyền tải trọng công trình.
1.1. Đặc trưng địa chất tầng đá phong hóa nứt nẻ và lớp trung gian IGM
Địa tầng đá phong hóa nứt nẻ thường phân bố phổ biến tại khu vực miền Trung Việt Nam. Khối đá chịu tác động mạnh của quá trình phong hóa lý học và hóa học. Cấu trúc đá bị chia cắt bởi hệ thống khe nứt chằng chịt. Lớp vật liệu trung gian giữa đất và đá (IGM) xuất hiện với cường độ biến thiên lớn. Cường độ nén đơn trục UCS của mẫu đá nguyên khối có thể rất cao. Tuy nhiên, chỉ số RQD đá thấp làm giảm đáng kể sức kháng cắt của toàn khối đá. Nước ngầm xâm nhập qua các khe nứt gây xói mòn và suy giảm liên kết hạt. Điều kiện địa chất này gây khó khăn cho công tác khoan cọc nhồi. Thành vách hố khoan dễ bị sạt lở hoặc tạo hang hốc cục bộ. Việc nhận diện chính xác bề mặt tiếp xúc giữa các đới phong hóa giúp tối ưu hóa độ sâu ngàm cọc vào đá.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá
Khả năng làm việc của cọc khoan nhồi ngàm trong đá phụ thuộc vào nhiều thông số kỹ thuật. Đặc trưng hình học của cọc đóng vai trò chủ đạo. Đường kính cọc và chiều dài ngàm cọc chi phối diện tích tiếp xúc với tầng đá. Độ nhám thành hố khoan làm tăng đáng kể sức kháng ma sát bên cọc trong đá. Ngược lại, lớp mùn lắng đọng đáy hố làm suy giảm nghiêm trọng sức kháng mũi cọc ngàm đá. Chỉ số RQD đá cùng mật độ khe nứt quyết định độ cứng vững của khối tựa. Cường độ nén đơn trục UCS của đá xác định giới hạn phá hoại của vật liệu tiếp xúc. Cường độ bê tông cọc và chất lượng dung dịch khoan bentonite hoặc polymer cũng tác động lớn đến liên kết tiếp xúc. Quá trình đổ bê tông bằng ống đổ rút thẳng đứng cần kiểm soát độ sụt chặt chẽ. Việc này nhằm bảo đảm cọc liên kết hoàn hảo với vách đá xung quanh.
II. Đánh giá sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá phong hóa
Việc dự tính sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá dựa trên hai cơ chế truyền lực chính. Đó là sức kháng ma sát bên dọc thân cọc và sức kháng tựa đầu mũi cọc. Cơ cấu phân bố tải trọng thay đổi theo mức độ chuyển vị của cọc. Ban đầu, ma sát bên tiếp nhận phần lớn tải trọng tác dụng từ kết cấu phần trên. Khi chuyển vị cọc tăng lên, sức kháng mũi bắt đầu được huy động mạnh mẽ. Khối đá phong hóa nứt nẻ có ứng xử phi tuyến phức tạp. Cần có mô hình cơ học phù hợp để mô tả hiện tượng trượt tiếp xúc giữa bê tông và đá. Các chỉ tiêu cơ lý như mô đun biến dạng khối đá và góc ma sát trong quyết định biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún. Đánh giá đúng năng lực chịu lực giúp giảm chiều dài cọc, tiết kiệm chi phí đầu tư.
2.1. Tính toán sức chịu tải theo tiêu chuẩn TCVN 10304 2014 và TCVN 11823
Tiêu chuẩn TCVN 10304:2014 quy định chi tiết phương pháp xác định sức chịu tải của cọc theo cường độ đất đá. Công thức tính toán dựa trên cường độ nén đơn trục của mẫu đá bão hòa. Hệ số suy giảm sức kháng được áp dụng dựa theo chỉ số RQD đá và mức độ nứt nẻ. Trong khi đó, tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-10:2017 áp dụng nguyên lý thiết kế theo hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD). Tiêu chuẩn này phân loại rõ ràng vùng vật liệu trung gian IGM. Sức kháng danh định của mũi cọc và ma sát thành cọc được tính toán thông qua các chỉ số thực nghiệm của O'Neill và Reese. Việc áp dụng đồng thời hai tiêu chuẩn giúp kỹ sư có cái nhìn đa chiều. Từ đó đưa ra giải pháp móng an toàn và kinh tế cho công trình giao thông.
2.2. Phương pháp Carter và Kulhawy trong đánh giá cọc ngàm đá
Phương pháp Carter và Kulhawy là công cụ lý thuyết phổ biến trong thiết kế cọc ngàm đá nứt nẻ. Phương pháp này thiết lập công thức bán thực nghiệm dựa trên cường độ nén đơn trục UCS và áp lực khí quyển. Hệ số dính bám giữa bê tông và thành hố khoan được xác định qua trạng thái bề mặt đá. Carter và Kulhawy đề xuất mô hình phân bố ứng suất cắt tiếp xúc dọc theo chiều sâu ngàm. Sức kháng ma sát bên cọc trong đá được giới hạn bởi cường độ của bản thân vật liệu đá hoặc bê tông cọc. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi tính toán cọc trong tầng đá có chỉ số RQD đá biến thiên lớn. Kết quả tính toán phản ánh sát thực tế biến dạng tiếp xúc ở giai đoạn đàn hồi tuyến tính. Kỹ sư có thể dự báo chính xác sức chịu tải giới hạn của đoạn cọc ngàm đá.
2.3. Phương pháp Zhang và Einstein cho khối đá nứt nẻ có chỉ số RQD thấp
Phương pháp Zhang và Einstein chú trọng đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt và mức độ nứt nẻ khối đá. Nghiên cứu đưa vào hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc chặt chẽ vào chỉ số RQD đá. Điều này giúp tính toán chính xác hơn cho các tầng đá phong hóa nứt nẻ mạnh. Cường độ nén đơn trục UCS của đá được kết hợp cùng hệ số độ nhám khớp nối rãnh khoan. Mô hình Zhang và Einstein cho phép phân tách sức kháng ma sát bên cực hạn và sức kháng mũi danh định. Sự tương tác giữa các mặt nứt và vật liệu bê tông được mô phỏng chi tiết. Phương pháp này giúp khắc phục nhược điểm đánh giá quá an toàn của các công thức giải tích cổ điển. Nhờ đó, độ sâu ngàm cọc vào đá được tối ưu hóa đáng kể trong đồ án thiết kế cầu.
III. Xác định sức kháng ma sát bên cọc trong đá phong hóa
Sức kháng ma sát bên cọc trong đá chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi. Trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, lực dính bám và ma sát cơ học tại mặt tiếp xúc đóng vai trò chủ chốt. Khi tải trọng dọc trục truyền xuống, thân cọc dịch chuyển tương đối so với vách đá. Quá trình này kích hoạt lực chống cắt trên các gờ nhám của thành hố khoan. Sức kháng ma sát bên phát triển nhanh và đạt giá trị cực hạn ở mức chuyển vị nhỏ. Thông thường chuyển vị này chỉ từ 5 mm đến 10 mm. Sự suy giảm ma sát sau đỉnh phụ thuộc vào mức độ nghiền nát của đá quanh thành vách. Việc kiểm soát chất lượng tạo nhám thành hố khoan trong thi công giúp tăng cường đáng kể sức kháng thân cọc.
3.1. Cơ chế huy động ma sát bên theo độ sâu ngàm cọc vào đá
Cơ chế huy động sức kháng ma sát bên thay đổi rõ rệt theo độ sâu ngàm cọc vào đá. Ở phần đầu đoạn ngàm, ứng suất cắt tiếp xúc tập trung với cường độ rất cao. Càng xuống sâu về phía mũi cọc, ứng suất ma sát có xu hướng giảm dần do hiện tượng phân tán tải trọng. Nếu chiều sâu ngàm vượt quá giá trị giới hạn, phần chân cọc hầu như không đóng góp thêm ma sát bên ở giai đoạn đầu gia tải. Tỷ lệ huy động ma sát phụ thuộc vào tỷ số giữa độ sâu ngàm và đường kính cọc. Khối đá phong hóa nứt nẻ có độ cứng không đồng nhất dọc chiều sâu. Do đó, biểu đồ phân bố sức kháng ma sát bên cọc trong đá thường có dạng phi tuyến. Việc xác định chiều sâu ngàm hợp lý giúp khai thác tối đa vật liệu cọc.
3.2. Mối quan hệ giữa cường độ nén đơn trục UCS và ma sát thành cọc
Cường độ nén đơn trục UCS là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định sức kháng ma sát bên. Các công thức kinh nghiệm đều biểu diễn sức kháng cắt tiếp xúc cực hạn theo hàm số căn bậc hai của UCS. Khi cường độ nén đơn trục của đá tăng, lực liên kết dính bám giữa bê tông và vách đá tăng theo tỷ lệ thuận. Tuy nhiên, trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, sự hiện diện của khe nứt làm giảm ứng suất hiệu dụng. Cần kết hợp cường độ nén đơn trục UCS với chỉ số RQD đá để đưa ra hệ số suy giảm phù hợp. Các tiêu chuẩn như TCVN 10304:2014 và AASHTO LRFD đều quy định mức giới hạn trên của ma sát bên. Giới hạn này nhằm tránh hiện tượng phá hoại giòn của khối đá tiếp xúc khi chịu tải trọng lớn.
IV. Phương pháp xác định sức kháng mũi cọc ngàm đá tối ưu
Sức kháng mũi cọc ngàm đá đóng vai trò là tuyến phòng thủ chịu lực cuối cùng của cọc khoan nhồi. Trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, sức kháng mũi được huy động khi đáy cọc dịch chuyển đủ lớn. Độ lún cần thiết để kích hoạt hoàn toàn sức kháng mũi thường gấp 2 đến 3 lần so với ma sát bên. Mũi cọc tựa trên nền đá chịu trạng thái ứng suất nén ba trục phức tạp. Các khe nứt dưới đáy mũi cọc có thể làm suy giảm đáng kể khả năng chịu tải cực hạn. Việc làm sạch hố khoan trước khi đổ bê tông là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sức kháng mũi. Nếu có lớp mùn khoan tích tụ, cọc sẽ bị lún lớn trước khi mũi cọc tiếp xúc trực tiếp với nền đá gốc.
4.1. Ảnh hưởng của chỉ số RQD đá và mật độ khe nứt tới mũi cọc
Chỉ số RQD đá biểu thị trực tiếp mức độ toàn vẹn của khối đá dưới đáy mũi cọc. Khối đá có chỉ số RQD cao đảm bảo khả năng chịu nén tập trung tốt hơn. Ngược lại, mật độ khe nứt dày đặc làm giảm diện tích chịu lực thực tế của khối đá tựa. Các khe nứt nằm ngang hoặc nghiêng gây ra hiện tượng trượt trồi khi chịu áp lực lớn từ mũi cọc. Khi tính toán sức kháng mũi cọc ngàm đá, tiêu chuẩn TCVN 10304:2014 yêu cầu đưa vào hệ số suy giảm theo RQD. Nếu chỉ số RQD dưới 25%, lớp đá được xem như đất sỏi cuội có độ bền giảm sút. Do đó, công tác khảo sát địa chất phải khoan lõi lấy mẫu chuẩn xác. Dữ liệu này giúp đánh giá đúng khả năng chịu lực dưới mũi cọc khoan nhồi.
4.2. Tối ưu hóa độ sâu ngàm cọc vào đá đảm bảo an toàn chịu lực
Xác định độ sâu ngàm cọc vào đá là bài toán kỹ thuật kinh tế quan trọng hàng đầu. Ngàm quá nông sẽ không huy động đủ sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá theo yêu cầu thiết kế. Ngược lại, ngàm quá sâu làm tăng đáng kể chi phí và thời gian khoan phá đá. Chiều sâu ngàm tối ưu thường dao động từ 1 đến 3 lần đường kính cọc tùy theo chất lượng khối đá. Trong đá phong hóa nứt nẻ mạnh, việc tăng chiều sâu ngàm giúp tăng diện tích tiếp xúc ma sát bên. Điều này giúp bù đắp cho sự suy giảm của sức kháng mũi cọc ngàm đá. Phương pháp Carter và Kulhawy cùng mô hình Zhang và Einstein cung cấp cơ sở định lượng để lựa chọn chiều sâu ngàm. Giải pháp này bảo đảm khả năng chịu tải đồng thời hạn chế độ lún dư công trình.
V. Thử nghiệm nén tĩnh cọc khoan nhồi trong đá phong hóa
Thử nghiệm nén tĩnh hiện trường là phương pháp trực tiếp và tin cậy nhất để kiểm chứng sức chịu tải cọc khoan nhồi. Đối với cọc đặt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, thí nghiệm đo biến dạng dọc thân cọc cung cấp số liệu phân bố tải trọng thực tế. Các đầu đo strain gauge và extensometer gắn sẵn trong cọc ghi lại biến dạng ở từng cấp tải. Qua đó, kỹ sư tách biệt được sức kháng ma sát bên cọc trong đá và sức kháng mũi cọc ngàm đá. Dữ liệu thực nghiệm tại các dự án cầu như cầu Ái Tử (Quảng Trị) cho thấy sự sai khác nhất định so với lý thuyết. Phân tích ngược từ kết quả nén tĩnh giúp hiệu chỉnh các hệ số tính toán bán thực nghiệm. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để hoàn thiện quy trình thiết kế cọc ngàm đá.
5.1. Thí nghiệm đo biến dạng dọc thân cọc và phân tích ngược
Thí nghiệm nén tĩnh dọc trục kết hợp cảm biến đo biến dạng (strain gauge) gắn dọc thân cọc cho phép xác định chính xác lực dọc tại từng tiết diện. Khi gia tải từng cấp theo quy trình thử tải, biến dạng đàn hồi của bê tông được ghi nhận liên tục. Thông qua mô đun đàn hồi của vật liệu cọc, kỹ sư tính toán được lực dọc phân bố theo chiều sâu. Độ chênh lệch lực dọc giữa hai tiết diện đo phản ánh sức kháng ma sát bên cọc trong đá tại phân đoạn đó. Lực truyền xuống đáy cọc tại cấp tải lớn nhất chính là sức kháng mũi cọc ngàm đá thực tế. Phân tích ngược kết quả đo đạc giúp xác định chính xác các thông số cơ lý tiếp xúc. Kết quả này phản ánh sát điều kiện làm việc thực tế của cọc trong nền đá nứt nẻ.
5.2. Mô phỏng phần tử hữu hạn FB Pier và đối chứng kết quả
Phần mềm FB-Pier là công cụ chuyên dụng để phân tích kết cấu móng mố trụ cầu trên nền đất đá nhiều lớp. Mô hình số hóa cọc khoan nhồi dưới dạng các phần tử dầm phi tuyến tương tác với môi trường đất đá qua các đường cong p-y, t-z và q-w. Đặc trưng của tầng đá phong hóa nứt nẻ được đưa vào mô hình thông qua cường độ nén đơn trục UCS và chỉ số RQD đá. Kết quả mô phỏng độ lún đầu cọc và phân bố tải trọng dọc thân cọc có độ tương đồng cao với kết quả thí nghiệm nén tĩnh hiện trường. Mô hình FB-Pier giúp dự báo chính xác ứng xử của móng cọc dưới các tổ hợp tải trọng bất lợi. Sự kết hợp giữa mô phỏng số và thí nghiệm hiện trường mang lại độ tin cậy tuyệt đối cho giải pháp thiết kế.
5.3. Khuyến nghị nâng cao chất lượng thi công cọc khoan nhồi trong đá
Để đảm bảo sức chịu tải cọc khoan nhồi trong đá đạt giá trị thiết kế, công tác thi công cần được kiểm soát nghiêm ngặt. Việc lựa chọn công nghệ khoan phá đá bằng đầu khoan xoay hoặc gầu ngoạm thùng cắt phải phù hợp với độ cứng địa tầng. Cần kiểm soát dung dịch khoan để giữ ổn định thành vách và hạn chế lắng cặn đáy hố. Công tác thổi rửa làm sạch đáy cọc trước khi đổ bê tông cần thực hiện triệt để nhằm đảm bảo sức kháng mũi cọc ngàm đá. Thí nghiệm siêu âm kiểm tra độ đồng nhất của thân cọc giúp phát hiện sớm các khuyết tật như rỗ tổ ong hay nghẽn bê tông. Việc tuân thủ quy chuẩn TCVN 10304:2014 và kiểm soát chất lượng thi công giúp nâng cao tuổi thọ và độ an toàn của công trình cầu đường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LÊ ĐỨC TIẾN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI ĐẶT TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 12/2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LÊ ĐỨC TIẾN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI ĐẶT TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành: Xây dựng cầu hầm Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Ngọc Long PGS. Bùi Tiến Thành Hà Nội - 12/2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019 Tác giả Lê Đức Tiến ii LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Ngọc Long và PGS.TS Bùi Tiến Thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy hướng dẫn đã chỉ dẫn tận tình và đã đóng góp các ý kiến quý báu để giúp tôi thực hiện luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải, lãnh đạo khoa Công trình, Phòng Đào tạo Sau đại học, bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Cuối cùng tôi bày tỏ cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019 Tác giả Lê Đức Tiến iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
II MỤC LỤC. III MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ. Giới thiệu chung về cọc khoan nhồi.
Giới thiệu chung. Thi công cọc khoan nhồi. Tổng kết địa chất của khu vực miền Trung đặc trƣng của lớp đá phong hóa nứt nẻ. Định nghĩa và đặc điểm của lớp đất trung gian IGM.
Tổng quan một số phƣơng pháp tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong nền đá phong hóa nứt nẻ tại Việt nam. Tính sức kháng theo nền và biến dạng của cọc khoan nhồi trong tầng phong hóa nứt nẻ theo tiêu chuẩn cầu đường bộ TCVN 11823-10:2017 [5]. Dự tính độ lún của cọc khoan trong tầng phong hóa nứt nẻ dưới tác dụng của tải trọng dọc trục. Tính toán sức kháng cọc khoan nhồi đặt trong tầng phong hóa nứt nẻ dựa theo các nghiên cứu nước ngoài.
Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HOÁ NỨT NẺ. Tổng quan về các phƣơng pháp xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi có gắn các thiết bị đo dọc theo thân cọc tại Việt nam. Tổng quan về các phƣơng pháp xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi có gắn các thiết bị đo dọc theo thân cọc trên thế giới.
Thí nghiệm thử tải cọc cho cọc khoan nhồi tại Ấn Độ. Thí nghiệm thử tải cọc cho cọc khoan nhồi tại Nashville (Mỹ). Thí nghiệm thử tải cọc cho cọc khoan nhồi tại Kazakhstan. Thí nghiệm thử tải cọc khoan nhồi tại Maylaysia.
Thí nghiệm thử tải cọc khoan tại Đài Loan. Nghiên cứu bố trí thí nghiệm hiện trƣờng sức chịu tải của cọc. Kết luận chƣơng 2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG NÉN TĨNH VÀ NHỔ CỌC CỦA CỌC KHOAN NHỒI ĐẶT TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ.
Nghiên cứu công thức tính toán lý thuyết dự tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong điều kiện đá phong hóa nứt nẻ. Tính toán theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Một số hướng dẫn tính toán theo các tiêu chuẩn nước ngoài và một số nghiên cứu khác. Thí nghiệm hiện trƣờng xác định sức chịu tải cọc khoan nhồi.
Điều kiện địa chất cầu Ái Tử. Giới thiệu tổng quan về thí nghiệm. Thí nghiệm nén tĩnh dọc trục. Thí nghiệm nhổ cọc.
Nghiên cứu theo phân tích ngƣợc kết hợp lí thuyết và kết quả đo đạc trong quá trình thí nghiệm. Sức chịu tải của cọc theo lý thuyết. Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm. Giải thích kết quả.
Thí nghiệm siêu âm. Kết luận chƣơng 3. PHÂN TÍCH SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG PHONG HÓA NỨT NẺ THEO PHƢƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN VÀ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG. Lựa chọn phần mềm tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi vào tầng phong hóa nứt nẻ.
Tính toán theo mô hình phần mềm FB-Pier. Phần mềm FB-Pier, giới thiệu và phân tích nguyên lí. Mô hình tính toán. Kết quả tính toán.
So sánh kết quả tính toán giữa FB-Pier và kết quả thí nghiệm thực tế. Kết quả tính toán bằng phần mềm FB-Pier. Dự tính theo phần mềm Fb-pier. Kết luận chƣơng 4.113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.114 TÀI LIỆU THAM KHẢO.114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
121 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Cấu tạo cọc khoan nhồi móng cầu Kiền (Hải Phòng).7 Hình 1-2 Phân loại công nghệ khoan tạo lỗ.8 Hình 1-3: Một số mẫu đá phiến sét.10 Hình 1-4: Hệ số α với loại địa chất trung gian giữa đất và đá IGM [30].17 Hình 1-5: Thông số n của thành hố nhẵn trong hố khoan nền đá mềm IGM [41].21 Hình 1-6: Hệ số α cho IGM (O’Neill và cộng sự, 1996-1999)[41].24 Hình 1-7: Quan hệ giữa hệ số M và độ sụt của bêtông cọc nhồi (O’Neill [42]).24 Hình 1-8: Giá trị n trường hợp thành nhẵn.26 Hình 1-9: Quan hệ giữa Ncs với góc nghiêng ω và sức kháng cắt.31 Hình 2-1: Cấu tạo thiết bị đo biến dạng – Model 491.35 Hình 2-2 Biến dạng ứng với từng cấp tải trọng theo độ sâu.36 Hình 2-3: Đường truyền tải trong cọc. 37 Hình 2-4:Mô hình phân tích Plaxis.37 Hình 2-5: Kết quả thử tĩnh và Plaxis.38 Hình 2-6: Biểu đồ so sánh kết quả.38 Hình 2-7: Điều kiện địa chất điển hình tại vị trí cọc thí nghiệm và sơ đồ bố trí thiệt bị đo (strain gauges) trên cọc. 40 Hình 2-8: Lực dọc thân cọc cho toàn bộ các cấp tải trọng.40 Hình 2-9: Lực dọc thân cọc trong các lớp địa chất khác nhau.41 Hình 2-10: Vị trí thí nghiệm tại Mỹ. 42 Hình 2-11: Bố trí thiết bị đo.43 Hình 2-12: Vị trí thí nghiệm và lỗ khoan.
43 Hình 2-13: Tỉ lệ thu hồi lõi khoan. 44 Hình 2-14: Chỉ số RQD tại theo độ sâu.44 Hình 2-15: Cường độ mẫu đá theo độ sâu.45 Hình 2-16: Thiết bị thi công.45 Hình 2-17: Vị trí gắn Thiết bị thí nghiệm.46 Hình 2-19: Sức kháng ma sát đơn vị và chuyển vị tương ứng.47 Hình 2-20: Sức chịu tải và chuyển vị.48 Hình 2-21: Sức chịu tải và chuyển vị.49 Hình 2-22: Thí nghiệm nén tĩnh cọc.50 vi Hình 2-23: Điều kiện địa chất tại vị trí thí nghiệm và chi tiết bố trí thiết bị đo.51 Hình 2-24: Thiết bị thí nghiệm O-cell.51 Hình 2-25: Phân bố tổng lực thiết kế lên cọc PTP-1 và PTP-2 theo phương pháp O-cell .52 Hình 2-26: Đường cong tải trong – lún của thí nghiệm cọc khoan.52 Hình 2-27: So sánh kết quả thí nghiệm O-cell và nén tĩnh.52 Hình 2-28: Thí nghiệm nén tĩnh cho cọc theo phương pháp gắn các thiết bị đo chuyển vị và biến dạng dọc theo thân cọc khoan nhồi.53 Hình 2-29: Phương pháp thí nghiệm dùng phương pháp mới đo chuyển vị của cọc.54 Hình 2-30: Một số hình ảnh bố trí thiết bị đo theo lồng cốt thép.54 Hình 2-31: Bố trí thiết bị đo loại mới cho cọc có đường kính 750mm và chiều dài = 47. 55 Hình 2-32: Biểu đồ phân bố lực tác dụng theo chiều sâu.55 Hình 2-33: Bố trí thí nghiệm trên mặt đứng.55 Hình 2-34: Bố trí thí nghiệm trên bằng, các vị trí gắn đầu đo trên mặt bằng.56 Hình 2-35: Thiết bị đo biến dạng của thanh cốt thép.56 Hình 2-36: Thiết bị đo biến dạng của cọc.57 Hình 2-37: Phân bố sức kháng thân cọc theo chiều sâu.58 Hình 2-39: Bố trí các thiết bị cho thí nghiệm nén tĩnh cọc kết hợp đầu đo biến dạng dọc theo thân cọc. 58 Hình 2-40: Hình ảnh thiết bị đo biến dạng gắn vào lồng cọc khoan nhồi.59 Hình 3-1: Biểu đồ xác định hệ số sức chịu tải mũi cọc.67 Hình 3-2: Hình trụ lỗ khoan tại vị trí cầu Ái Tử.71 Hình 3-3: Bố trí các thiết bị đo dọc theo lồng cốt thép.76 Hình 3-4: Thiết bị đo chuyển vị đầu cọc.76 Hình 3-5: Thiết bị đo biến dạng của cọc.77 Hình 3-6 Thiết bị đo biến dạng bê tông.78 Hình 3-7 Các thiết bị đo và dây nối sau khi lắp vào lồng cốt thép.78 Hình 3-8: Sơ đồ bố trí thiết bị đo.79 Hình 3-9: Sơ đồ bố trí thiết bị đo.79 Hình 3-10 Thí nghiệm nén tĩnh cọc thực tế tại Cầu Ái Tử.85 vi Hình 3-11 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nhổ cọc.86 Hình 3-12 Thí nghiệm nhổ cọc thực tế tại Cầu Ái Tử.87 Hình 3-13 Biểu đồ sức kháng ma sát dọc theo thành cọc theo độ sâu với các cấp tải trọng khi nén tĩnh.
92 Hình 3-14: Biểu đồ lực tác dụng theo độ sâu với các cấp tải trọng khi nén tĩnh.92 Hình 3-15: Biểu đồ tải trọng độ lún thí nghiệm nén tĩnh.92 Hình 3-16: Biểu đồ sức kháng ma sát dọc theo thành cọc theo độ sâu với các cấp tải trọng khi nhổ cọc. 93 Hình 3-17: Biểu đồ tải trọng độ lún thí nghiệm nhổ cọc.93 Hình 4-1: Mô hình hoá cọc đường khoan nhồi.98 Hình 4-2: Mô hình hoá móng cọc trong Geo 5.99 Hình 4-3: Kết quả tính toán cho móng cọc khoan nhồi.99 Hình 4-4: Bảng thiết lập dữ liệu mô hình cho chương trình tính toán.101 Hình 4-5: Mô hình cho phần tử cọc (Pile).101 Hình 4-6: Bảng điều khiển và thiết lập mô hình các lớp đất (Lớp 1).103 Hình 4-7: Chỉ tiêu của lớp đất thứ nhất.103 Hình 4-8: Mô hình lớp đất thứ 2 (Sét pha/Bùn).104 Hình 4-9: Các chỉ tiêu của lớp thứ 2.104 Hình 4-10: Bảng mô hình lớp đất thứ 3.105 Hình 4-11:: lớp đất số 3.105 Hình 4-12: Mô hình lớp đất thứ 4.106 Hình 4-13: Chỉ tiêu của lớp. 106 Hình 4-14: Mô phỏng tải trọng và quá trình gia tải thí nghiệm Nén tĩnh.108 Hình 4-15: Biểu đồ độ lún từng vị trí của cọc qua các cấp tải.109 Hình 4-16: Độ lún các vị trí trên cọc qua các cấp tải.110 Hình 4-17: Mô hình tính toán bằng phần mềm FB-Pier.110 Hình 4-18: Kết quả so sánh tính toán phần mềm FB-Pier với kết quả thực tế.111 Hình 4-19: Kết quả so sánh tính toán phần mềm FB-Pier.111 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Phạm vi thích dụng của các loại hình công nghệ khoan tạo lỗ.9 Bảng 1-2: Phân loại đá theo cường độ theo Attewell & Farmer 1976[34].10 Bảng 1-3: Phân bố của đá phong hóa nặng tại vị trí một số cầu tại Đà Nẵng [11].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Đức Tiến (2019). Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/ne
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong đá phong hóa nứt nẻ. Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc đá đến độ bền của cọc."
Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" thuộc chuyên ngành Xây dựng cầu hầm. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.