Luận án tiến sĩ: Xác định chỉ số an toàn và độ tin cậy yêu cầu hệ thống đê vùng Đồng bằng sông Hồng - Trần Quang Hoài, Trường Đại học Thủy Lợi
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu phương pháp xác định chỉ số an toàn, độ tin cậy hệ thống đê Đồng bằng sông Hồng dựa trên lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá độ tin cậy hệ thống đê sông Hồng hiện nay
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Xây dựng công trình thủy
- Tác giả:
- Trần Quang Hoài
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá độ tin cậy hệ thống đê sông Hồng hiện nay
Đồng bằng sông Hồng sở hữu mạng lưới đê điều quy mô lớn. Hệ thống bảo vệ hàng triệu người dân và cơ sở hạ tầng trọng yếu. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất lũ cực đoan. Công tác đánh giá độ tin cậy hệ thống đê trở nên cấp thiết. Phương pháp truyền thống dựa vào hệ số an toàn tất định bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Các biến số đầu vào như thủy văn, địa chất và vật liệu luôn chứa đựng tính bất định cao. Việc ứng dụng lý thuyết xác suất giúp định lượng chính xác mức độ an toàn của tuyến đê. Cách tiếp cận mới hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định đầu tư tối ưu. Nâng cấp đê điều dựa trên rủi ro là giải pháp khoa học bền vững.
1.1. Hiện trạng an toàn đê điều vùng đồng bằng Bắc Bộ
Hệ thống đê vùng đồng bằng Bắc Bộ được hình thành qua hàng trăm năm lịch sử. Tuyến đê trải dài qua nhiều tỉnh thành với kết cấu đắp đất không đồng nhất. Nhiều đoạn đê được đắp trên nền địa chất phức tạp. Thân đê tồn tại nhiều khuyết tật ẩn như tổ mối, hang chuột hoặc tầng cát thấm nước. Áp lực thoát lũ mùa mưa bão tại hạ lưu rất lớn. Sự thay đổi dòng chảy và bồi lắng lòng sông làm tăng rủi ro xói lở bờ. Hiện trạng nhiều phân đoạn đê chưa đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật hiện đại. Việc theo dõi diễn biến hư hỏng đòi hỏi quy trình quan trắc liên tục và số liệu chính xác.
1.2. Hạn chế của phương pháp hệ số an toàn truyền thống
Thiết kế công trình thủy công truyền thống dựa trên hệ số an toàn đơn lẻ. Phương pháp này giả định các thông số đầu vào là đại lượng tất định. Thực tế tải trọng lũ và độ bền của đất luôn biến đổi ngẫu nhiên. Hệ số an toàn không phản ánh đúng xác suất xuất hiện sự cố công trình. Hai đoạn đê có cùng hệ số an toàn có thể có mức độ rủi ro khác nhau. Cách tính cũ dễ dẫn đến tình trạng đầu tư quá mức hoặc thiếu an toàn. Lý thuyết rủi ro hiện đại khắc phục triệt để các nhược điểm này. Việc chuyển đổi mô hình tính toán là bước đi tất yếu trong quản lý đê điều.
1.3. Nhu cầu áp dụng lý thuyết độ tin cậy và rủi ro
Lý thuyết độ tin cậy cung cấp công cụ toán học vững chắc để lượng hóa rủi ro. Phương pháp này xem xét toàn diện các biến ngẫu nhiên trong mô hình tính. Mức độ an toàn của tuyến đê được biểu diễn qua phân phối xác suất. Các nhà quản lý có thể xác định rõ mức độ nguy hiểm của từng phân đoạn đê. Quyết định củng cố công trình được đưa ra dựa trên tổn thất kỳ vọng. Phương pháp tối ưu hóa chi phí bảo trì và nâng cấp đê hàng năm. Ứng dụng phân tích rủi ro giúp nâng cao năng lực ứng phó thiên tai toàn diện cho cộng đồng.
II. Cơ chế gây sự cố tràn đỉnh đê và trượt mái thân đê
Thân đê chịu tác động liên tục từ dòng chảy lũ và áp lực nước ngầm. Các cơ chế hư hỏng chính bao gồm xói ngầm, trượt mái và tràn đỉnh đê. Mỗi cơ chế phá hủy xuất phát từ những nguyên nhân thủy lực hoặc địa kỹ thuật riêng biệt. Khi mực nước sông vượt quá cao trình thiết kế, nước tràn qua đỉnh gây xói mòn bề mặt nhanh chóng. Đồng thời, mái đê ngâm nước lâu ngày dễ mất cân bằng dẫn đến trượt sạt mái dốc. Việc nhận diện đúng cơ chế phá hủy là tiền đề để thiết lập hàm trạng thái giới hạn. Phân tích chi tiết từng dạng sự cố giúp khoanh vùng nguy cơ hiệu quả.
2.1. Phân tích rủi ro sự cố do mực nước lũ dâng cao
Mực nước lũ sông Hồng biến đổi thất thường theo mùa và phụ thuộc điều tiết hồ chứa. Đỉnh lũ cao kết hợp sóng gió mạnh dễ dẫn đến hiện tượng tràn đỉnh đê. Nước tràn qua đỉnh cuốn trôi lớp đất đắp phía mái hạ lưu. Vết xói sâu phát triển nhanh chóng tạo thành vệt sạt lở lớn. Nếu không xử lý kịp thời, mặt đê bị khoét sâu và hình thành cửa vỡ. Xác suất xảy ra hiện tượng tràn phụ thuộc vào tần suất lũ và cao trình đỉnh đê hiện hữu. Phân tích thủy lực chính xác giúp đưa ra cảnh báo sớm cho vùng hạ lưu.
2.2. Đánh giá điều kiện ổn định trượt mái đê sông
Độ ổn định trượt mái đê phụ thuộc vào góc ma sát trong và lực dính của đất. Khi mực nước sông dâng cao, thân đê bị bão hòa nước làm tăng áp lực lỗ rỗng. Trọng lượng khối đất tăng lên trong khi sức kháng cắt của đất giảm mạnh. Hiện tượng rút nước nhanh sau đỉnh lũ cũng tạo ra áp lực thủy động nguy hiểm ở mái thượng lưu. Mặt trượt hình cung tròn hoặc trượt phẳng có thể xuất hiện đột ngột. Cần phân tích trượt mái trong cả điều kiện làm việc bình thường lẫn bất lợi nhất. Kết quả tính toán cung cấp chỉ tiêu kỹ thuật để gia cố mái dốc công trình.
2.3. Cơ chế xói lở chân đê và hư hỏng kết cấu bảo vệ
Dòng chảy áp sát bờ gây xói sâu lòng sông và chân kè hộ chân. Kết cấu bảo vệ mái đê như đá lát, thảm rọ đá có thể bị dịch chuyển hoặc sụp đổ. Mất ổn định chân kè làm mất điểm tựa của toàn bộ khối đất mái đê phía trên. Đất thân đê bị dòng lũ cuốn trôi tạo thành các hốc xói sâu nguy hiểm. Quá trình phá hoại diễn ra âm thầm dưới mặt nước và khó quan sát bằng mắt thường. Việc kiểm tra định kỳ bằng thiết bị siêu âm đo sâu đáy sông rất quan trọng. Gia cố chân kè bằng vật liệu bền vững giúp bảo vệ an toàn toàn tuyến đê.
III. Phân tích thấm qua thân đê và nền đê bằng mô phỏng
Thấm nước là hiện tượng phổ biến trong các công trình đê đất đồng bằng. Quá trình thấm qua thân đê và nền đê làm thay đổi ứng suất hữu hiệu trong đất. Khi gradien thấm vượt quá giá trị giới hạn, hiện tượng mất ổn định thấm sẽ bùng phát. Nước rò rỉ mang theo các hạt mịn tạo thành đường ống dẫn rỗng bên trong lòng đất. Hư hỏng này đe dọa trực tiếp đến tính mạng và an toàn của toàn bộ đê điều. Mô phỏng số dòng thấm giúp xác định chính xác đường bão hòa và áp lực nước ngầm. Kết quả mô phỏng cung cấp cơ sở vững chắc để thiết kế tầng lọc và rãnh tiêu nước.
3.1. Quá trình thấm dòng ngầm qua các tầng địa chất
Địa tầng nền đê vùng đồng bằng sông Hồng thường xen kẹp nhiều lớp đất sét, bùn và cát. Lớp cát cuội sỏi bên dưới có hệ số thấm nước rất cao. Chênh lệch cột nước giữa thượng lưu và hạ lưu tạo ra gradien áp lực lớn. Nước thấm qua thân đê tạo đường bão hòa dâng cao làm mềm yếu khối đất đắp. Dòng thấm ngầm qua tầng cát dưới nền đê tạo áp lực đẩy ngược lên lớp phủ mặt sau đê. Việc xác định đúng hệ số thấm của từng lớp đất đóng vai trò then chốt. Dữ liệu địa chất chính xác giúp xây dựng mô hình thấm sát thực tế.
3.2. Nguy cơ phát sinh hiện tượng xói ngầm và đùn sủi
Áp lực thấm hạ lưu vượt quá trọng lượng bản thân của lớp đất phủ sinh ra hiện tượng xói ngầm và đùn sủi. Nước mang theo bùn cát phun trào qua các khe nứt tạo thành giếng cát. Các hạt đất bị cuốn trôi liên tục tạo ra khoảng rỗng mở rộng dần về phía thượng lưu. Quá trình xói ngầm tiến triển nhanh chóng phá hủy kết cấu nền chịu lực. Mặt đê phía trên có thể bị sụt lún nghiêm trọng chỉ sau vài giờ xuất hiện đùn sủi. Việc phát hiện sớm mạch đùn sủi giúp ngăn chặn kịp thời sự cố vỡ đê thảm khốc. Cần bố trí các trạm quan trắc áp lực nước lỗ rỗng tại các vị trí xung yếu.
3.3. Các giải pháp kiểm soát thấm và gia cố nền đê
Kiểm soát dòng thấm đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp chống thấm và tiêu thoát nước. Thi công tường hào sét xi măng hoặc cừ ván thép giúp chặn đứng dòng thấm qua thân và nền đê. Đắp tầng phản áp phía hạ lưu làm tăng trọng lượng giữ cân bằng chống lại áp lực đẩy nổi. Bố trí giếng giảm áp giúp tiêu thoát nước ngầm an toàn và giảm gradien thấm cục bộ. Trồng cỏ bảo vệ mái đê và trải vải địa kỹ thuật ngăn chặn thất thoát hạt mịn. Lựa chọn giải pháp kỹ thuật cần căn cứ vào điều kiện địa chất cụ thể của từng phân đoạn đê.
IV. Phương pháp Monte Carlo tính chỉ số độ tin cậy beta
Độ tin cậy của đê được xác định thông qua bài toán phân tích trạng thái giới hạn. Phương pháp Monte Carlo là công cụ mô phỏng số mạnh mẽ trong xử lý các bài toán ngẫu nhiên phức tạp. Thuật toán tạo ra hàng triệu kịch bản tổ hợp tải trọng và sức kháng của công trình. Giá trị chỉ số độ tin cậy beta phản ánh trực tiếp khoảng cách từ trạng thái an toàn đến giới hạn phá hủy. Chỉ số beta càng cao thì khả năng chịu lực của đê càng ổn định. Ứng dụng kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên giúp giải quyết triệt để tính phi tuyến của bài toán địa kỹ thuật.
4.1. Nguyên lý mô phỏng ngẫu nhiên trong đánh giá đê
Mô phỏng Monte Carlo dựa trên việc lấy mẫu ngẫu nhiên từ các hàm phân phối xác suất. Mực nước sông, dung trọng đất, lực dính và góc ma sát trong được coi là các biến ngẫu nhiên. Mỗi lần thử nghiệm đại diện cho một trạng thái làm việc có thể xảy ra của đê. Số lượng mẫu mô phỏng lớn đảm bảo độ chính xác cao của kết quả thống kê. Thuật toán tính toán trực tiếp số lần xảy ra sự cố trên tổng số lần thử nghiệm. Phương pháp này dễ lập trình và không bị giới hạn bởi dạng hàm phi tuyến phức tạp. Đây là tiêu chuẩn vàng để kiểm chứng các phương pháp phân tích độ tin cậy xấp xỉ.
4.2. Thiết lập hàm trạng thái giới hạn cho từng cơ chế
Hàm trạng thái giới hạn mô tả ranh giới giữa trạng thái làm việc an toàn và phá hoại. Hàm số được định nghĩa theo hiệu số giữa sức kháng của công trình và tải trọng tác động. Đối với tràn đỉnh đê, hàm số biểu diễn hiệu số giữa cao trình đỉnh đê và mực nước lũ đỉnh. Đối với trượt mái, hàm số thể hiện sự chênh lệch giữa mô men giữ và mô men gây trượt. Đối với thấm ngầm, hàm số so sánh gradien thấm cho phép với gradien thấm thực tế. Khi giá trị hàm số nhỏ hơn 0, công trình rơi vào trạng thái hư hỏng. Việc chuẩn hóa hàm trạng thái giới hạn giúp việc lập trình tính toán diễn ra chính xác.
4.3. Ước tính xác suất hư hỏng đê theo từng mặt cắt
Sau khi chạy mô phỏng, phần mềm đếm số lần thất bại để tính ra xác suất hư hỏng đê tại mặt cắt kiểm tra. Chỉ số độ tin cậy beta được chuyển đổi trực tiếp từ xác suất hỏng thông qua hàm phân phối chuẩn tắc. Mặt cắt có chỉ số beta thấp là các điểm nghẽn an toàn cần được ưu tiên xử lý. Phân tích độ nhạy của các biến đầu vào cho biết yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến độ an toàn. Thông tin này giúp kỹ sư tập trung khảo sát và xử lý đúng nguyên nhân gốc rễ. Đánh giá chi tiết từng mặt cắt tạo tiền đề cho việc phân tích toàn bộ tuyến đê.
V. Xác định xác suất vỡ đê vùng sông Hồng Thái Bình
Tuyến đê sông Hồng - Thái Bình là hệ thống đê liên hoàn bảo vệ toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ. Một sự cố vỡ đê tại bất kỳ phân đoạn nào cũng có thể gây ngập lụt diện rộng. Việc đánh giá an toàn không thể dừng lại ở từng mặt cắt đơn lẻ. Cần phải tích hợp toàn bộ các mặt cắt và các cơ chế hư hỏng vào sơ đồ cây sự cố hệ thống. Phương pháp chuỗi liên kết xem xét sự tương quan không gian và hiệu ứng chiều dài của đê. Từ đó, xác suất vỡ đê tổng thể của toàn hệ thống được lượng hóa chính xác. Đây là căn cứ khoa học then chốt để quy hoạch bảo vệ đê điều.
5.1. Mô hình cây sự cố cho toàn bộ tuyến đê trọng điểm
Mô hình cây sự cố biểu diễn mối liên hệ logic giữa các hư hỏng cục bộ và sự cố sụp đổ hệ thống đê. Các cổng logic AND và OR được sử dụng để kết nối các cơ chế hư hỏng khác nhau. Sự cố vỡ tuyến xảy ra khi có ít nhất một phân đoạn đê bị phá hủy hoàn toàn. Cây sự cố tích hợp đồng thời cơ chế tràn, trượt mái và mất ổn định thấm dọc tuyến. Sự tương quan giữa các thông số địa chất và tải trọng lũ dọc chiều dài đê được đưa vào tính toán. Kết quả phân tích cây sự cố chỉ ra điểm xung yếu nhất của toàn bộ hệ thống đê sông Hồng Thái Bình.
5.2. Đánh giá rủi ro ngập lụt và thiệt hại kinh tế
Rủi ro lũ lụt là tích số giữa xác suất vỡ đê và tổng thiệt hại do ngập lụt gây ra. Mô hình ngập lụt 2D mô phỏng quá trình truyền sóng lũ khi xảy ra vỡ đê tại các vị trí trọng yếu. Bản đồ ngập lụt cung cấp độ sâu ngập, vận tốc dòng chảy và thời gian ngập tại từng khu vực. Thiệt hại được lượng hóa bao gồm mất mát về tính mạng con người, tài sản nhà cửa, hoa màu và gián đoạn kinh tế. Phân tích rủi ro giúp cơ quan quản lý xác định vùng an toàn và xây dựng kịch bản sơ tán dân cư. Quản lý rủi ro giúp tối ưu nguồn lực cứu hộ cứu nạn khi thiên tai xảy ra.
5.3. Đề xuất chỉ số an toàn mục tiêu cho hệ thống đê
Chỉ số độ tin cậy yêu cầu được thiết lập dựa trên nguyên tắc cân bằng giữa chi phí đầu tư và mức độ rủi ro chấp nhận được. Tuyến đê bảo vệ các đô thị đông dân hoặc trung tâm kinh tế đầu não cần chỉ số an toàn cao hơn. Mức độ an toàn mục tiêu giúp chuẩn hóa công tác thiết kế, tu bổ và nâng cấp đê hàng năm. Các tiêu chuẩn kỹ thuật mới chuyển dần từ hệ số an toàn tĩnh sang độ tin cậy động theo thời gian. Ứng dụng phương pháp này nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Hệ thống đê sông Hồng sẽ được bảo vệ bền vững trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRẦN QUANG HOÀI NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ AN TOÀN VÀ ĐỘ TIN CẬY YÊU CẦU CHO HỆ THỐNG ĐÊ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRẦN QUANG HOÀI NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ AN TOÀN VÀ ĐỘ TIN CẬY YÊU CẦU CHO HỆ THỐNG ĐÊ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO Chuyên ngành: Xây dựng Công trình thủy Mã số: 62-58-40-01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Mai Văn Công GS. Trịnh Minh Thụ HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả. Các kết quả nghiên cứu cũng như các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào dưới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Tác giả luận án Trần Quang Hoài i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ “Nghiên cứu phương pháp xác định chỉ số an toàn và độ tin cậy yêu cầu cho hệ thống đê vùng đồng bằng sông Hồng theo lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro”, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt của các cơ quan, đơn vị, các nhà khoa học, bạn bè và đồng nghiệp. Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Khoa Công trình và cơ quan công tác là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã luôn tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà khoa học đã quan tâm, chia sẻ, đóng góp và bổ sung nhiều thông tin bổ ích thông qua các hoạt động khoa học liên quan đến bản thảo luận án này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.Mai Văn Công và GS.Trịnh Minh Thụ đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC HÌNH.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG. x CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ. xii DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG. xv MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Cấu trúc của luận án.
20 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐÊ PHÒNG CHỐNG LŨ, NGHIÊN CỨU RỦI RO LŨ LỤT VÀ AN TOÀN ĐÊ ĐIỀU. Tổng quan về công tác đê điều phòng chống lũ tại Việt Nam. Công tác phòng chống lũ và các hệ thống đê điển hình trên thế giới. Tổng quan về hệ thống đê vùng Đồng bằng sông Hồng.
Hệ thống đê vùng Đồng bằng sông Hồng và khu vực nghiên cứu [13]. Đánh giá hiện trạng an toàn của hệ thống đê vùng Đồng bằng sông Hồng. Phân tích nguyên nhân gây mất ổn định của đê. Đánh giá thực trạng đảm bảo an toàn đê vùng ĐBSH.
Phương pháp phân tích an toàn hệ thống đê theo quy định hiện hành .1 Tiêu chuẩn an toàn và phân cấp đê .2 Yêu cầu kỹ thuật trong đánh giá an toàn đê. Phương pháp thiết kế truyền thống và những tồn tại. Tình hình nghiên cứu ứng dụng PTRR & LTĐTC trong an toàn đê điều và rủi ro lũ lụt. Ứng dụng trong phân tích, đánh giá an toàn hệ thống đê phòng chống lũ.
Các kết quả nghiên cứu ứng dụng ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Luận giải vấn đề nghiên cứu của luận án. Kết luận Chương 1.
45 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH AN TOÀN VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY YÊU CẦU CHO HỆ THỐNG ĐÊ. Phương pháp phân tích độ tin cậy trong đánh giá an toàn công trình. Khái niệm cơ chế sự cố. Phân tích độ tin cậy một cơ chế sự cố theo bài toán Cấp độ III - Mô phỏng ngẫu nhiên Monte-Carlo.
Phương pháp phân tích rủi ro hệ thống đê và vùng được bảo vệ. Phân tích rủi ro lũ lụt. Phương pháp xác định thiệt hại do lũ. Xác định rủi ro của hệ thống đê.
Giá trị rủi ro chấp nhận của hệ thống đê. Đánh giá rủi ro. Ra quyết định dựa trên kết quả phân tích rủi ro. Phương pháp đánh giá an toàn tổng thể hệ thống đê.
Khái niệm hệ thống. Các hệ thống liên kết cơ bản. Phân tích hệ thống. 70 iv CHƯƠNG 3 THIẾT LẬP BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ AN TOÀN VÀ ĐỘ TIN CẬY YÊU CẦU CHO HỆ THỐNG ĐÊ.
Sơ đồ hóa hệ thống đê phòng chống lũ vùng đồng bằng. Thiết lập sơ đồ cây sự cố cho các hệ thống đặc trưng. Thiết lập cây sự cố chi tiết cho hệ thống đê. Cơ chế sự cố do chảy tràn.
Cơ chế sự cố mất ổn định cấu kiện bảo vệ mái. Cơ chế xói ngầm và đẩy trồi. Cơ chế mất ổn định trượt mái – mất ổn định tổng thể. Cơ chế chảy tràn đê biển.
Cơ chế mất ổn định kết cấu bảo vệ đối với đê biển. Cơ chế sự cố do xói chân đối với đê biển. Cơ chế sự cố mất ổn định thấm. Phương pháp xác định độ tin cậy hệ thống đê hiện tại.
Phương pháp xác định hiệu ứng chiều dài trong phân tích độ tin cậy hệ thống đê. Xác định độ tin cậy hệ thống đê khi xem xét hiệu ứng chiều dài đê. Phương pháp xác định độ tin cậy yêu cầu cho hệ thống đê. Phương pháp xác định giá trị rủi ro chấp nhận.
Độ tin cây yêu cầu từ giá trị rủi ro chấp nhận dựa theo quan điểm kinh tế. Độ tin cậy yêu cầu từ giá trị rủi ro chấp nhận theo quan điểm cộng đồng về nguy cơ thiệt mạng. Kết luận chương 3. 101 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CHO CÁC HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỂN HÌNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
Lựa chọn hệ thống đê điền hình vùng đồng bằng sông Hồng và kịch bản phân tích. Hệ thống đê điển hình. Kịch bản phân tích. Xác định chỉ số an toàn và độ tin cậy yêu cầu của hệ thống đê Hữu Hồng bảo vệ khu vực trung tâm thành phố Hà Nội (HT1).
Mô tả hệ thống đê Hà Nội. Xác định độ tin cậy và đánh giá an toàn hệ thống đê hiện tại. Xác định độ tin cậy yêu cầu hệ thống đê Hà Nội theo rủi ro kinh tế. Xác định chỉ số an toàn và độ tin cậy yêu cầu của hệ thống đê Giao Thủy, Nam Định (HT2).
Mô tả hệ thống đê Giao Thủy, Nam Định. Xác định chỉ số an toàn hệ thống đê Giao Thủy. Xác định độ tin cậy yêu cầu hệ thống đê Giao Thủy theo rủi ro kinh tế. Đề xuất giải pháp nâng cao an toàn và giảm thiểu rủi ro lũ lụt vùng nghiên cứu.
Kết luận Chương 4. 139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .141 1 Kết quả đạt được của luận án. 141 2 Những đóng góp mới của luận án. 142 3 Những tồn tại:.
143 4 Hướng phát triển:. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .145 TÀI LIỆU THAM KHẢO .150 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1: Đê Hữu Hồng đoạn qua Hà Nội .27 Hình 1-2: Giếng xử lý xói ngầm, mạch đùn mạch sủi tại hạ lưu đê Tả Hồng, đoạn qua Nghi Xuyên, Khoái Châu, Hưng Yên.32 Hình 1-3: Hàm quan hệ giữa mực nước ngập với mức độ thiệt hại cho nhà dân dụng.40 Hình 1-4: Hàm quan hệ giữa thời gian ngập với mức độ thiệt hai cho cây trồng.40 Hình 1-5: Sơ đồ khối đánh giá thiệt hại dựa vào mô phỏng ngập lụt [12].41 Hình 2-1: Phân bố xác suất của hàm độ tin cậy Z [32, 33, 57] .46 Hình 2-2: Định nghĩa biên sự cố [33] .47 Hình 2-3: Quan hệ giữa hàm tải trọng S và hàm sức chịu tải R [54], [55] .47 Hình 2-4: Miền tính toán tích phân của hàm fR,S(R.48 Hình 2-5: Đường đẳng mật độ xác suất của hàm kết hợp fR(X1)fS(X2). Vùng bôi đen thể hiện vùng sự cố X1 < X2 [24] .49 Hình 2-6: Số lượng mẫu yêu cầu N không phụ thuộc vào số biến của hàm Z [19].52 Hình 2-7: Sơ đồ nguyên lý phân tích rủi ro .54 Hình 2-8: Các bước cơ bản trong phân tích rủi ro.55 Hình 2-9: Các bước cơ bản trong phân tích rủi ro [1] .55 Hình 2-10: Sơ đồ mô tả mô hình tính toán thiệt hại do ngập lụt [37]. 58 Hình 2-11: Rủi ro cá nhân tại các nước phương Tây dựa trên cơ sở thống kê các nguyên nhân gây thiệt mạng và tổng số người tham gia các hoạt động [52].
63 Hình 2-12: Sơ đồ cây sự cố của hệ thống: (a) song song và (b) nối tiếp .66 Hình 2-13: Tổ hợp xác suất sự cố của hai hệ thống cơ bản: (a) song song và (b) nối tiếp.66 Hình 2-14: Sơ đồ cây sự cố của hệ thống phức hợp .68 Hình 2-15: Sơ đồ minh họa cây sự cố của một hệ thống đê điển hình. 68 Hình 2-16: Minh họa gán xác suất xảy ra sự cố của hệ thống nối tiếp có các thành phần độc lập. 70 Hình 3-1: Sơ đồ hóa hệ thống đê phòng chống lũ vùng đồng bằng. 71 Hình 3-2: Sơ đồ cây sự cố ngập lụt vùng đồng bằng.72 Hình 3-3: Sơ đồ cây sự cố Hệ thống 1 .73 Hình 3-4: Sơ đồ cây sự cố Hệ thống 2 .74 vii Hình 3-5: Sơ đồ cây sự cố ngập lụt tổng quát.
76 Hình 3-6: Cơ chế xói ngầm/đẩy trồi .81 Hình 3-7: Cơ chế xói chân đê biển .86 Hình 3-8: Sơ đồ cây sự cố hệ thống đê nhiều thành phần .87 Hình 3-9: Sơ họa tuyến đê gồm nhiều đoạn đê liên tiếp .89 Hình 3-10: Hiệu ứng chiều dài được xem xét theo sự cố tổng hợp của cả đoạn đê .90 Hình 3-11: Hiệu ứng chiều dài được xem xét theo từng cơ chế sự cố của đoạn đê .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Quang Hoài (2018). Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/rui
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu phương pháp xác định chỉ số an toàn, độ tin cậy hệ thống đê Đồng bằng sông Hồng dựa trên lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi.
Luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp xác định chỉ số an toàn độ tin cậy hệ thống đê vùng ĐBSH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.