Nghiên cứu đề xuất mặt cắt và sóng tràn qua đê biển ¼ trụ rỗng trên đỉnh - Luận án TS

Luận văn phân tích sóng tràn trên đê biển ¼ trụ rỗng thông qua mặt cắt ngang. Đề xuất phương pháp thiết kế tối ưu cải tiến bảo vệ công trình ven biển.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

149

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu đê biển trụ rỗng: Giảm sóng tràn hiệu quả
Số trang:
149 trang
Trường:
Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành:
Kỹ thuật xây dựng công trình Biển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu đê biển trụ rỗng Giảm sóng tràn hiệu quả

Việt Nam sở hữu bờ biển dài. Biến đổi khí hậu gây ra sóng lớn, triều cường dâng. Sóng tràn đê biển là vấn đề cấp bách. Nó đe dọa an toàn công trình, sinh kế người dân. Nghiên cứu tập trung vào giải pháp mới. Đề xuất đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh. Cấu trúc này hứa hẹn giảm lượng sóng tràn. Nó tăng cường khả năng bảo vệ bờ biển. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả thủy lực của kết cấu độc đáo này. Các phương pháp nghiên cứu tiên tiến được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan, khoa học của kết quả.

1.1. Thực trạng sóng tràn đê và thách thức

Đê biển hiện hữu đối mặt áp lực lớn. Sóng tràn gây xói mòn, phá hủy công trình. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đặc biệt dễ tổn thương. Nhiều đê biển cần nâng cấp, cải tạo. Vấn đề đặt ra là tìm kiếm thiết kế đê hiệu quả hơn. Thiết kế này phải giảm sóng tràn, tăng cường ổn định. Đồng thời, nó phải thân thiện môi trường, bền vững. Nhu cầu bảo vệ bờ biển ngày càng cấp thiết.

1.2. Giới thiệu cấu trúc đê biển ¼ trụ rỗng

Kết cấu ¼ trụ rỗng là một đổi mới. Nó được đặt trên đỉnh đê biển. Hình dạng đặc biệt này nhằm mục đích. Nó sẽ phá vỡ, tiêu tán năng lượng sóng. Sóng sẽ bị phản xạ, giảm thiểu lưu lượng tràn qua đỉnh đê. Cấu trúc này khác biệt so với các đê truyền thống. Nó mang lại tiềm năng đáng kể trong giảm sóng tràn. Nghiên cứu này phân tích chi tiết. Nó đánh giá ảnh hưởng của các thông số hình học.

II.Thiết kế mặt cắt đê biển Cấu trúc ¼ trụ rỗng

Việc đề xuất mặt cắt đê biển mới là trọng tâm. Kết cấu ¼ trụ rỗng mang lại lợi ích tiềm năng. Nó cải thiện hiệu suất giảm sóng tràn. Thiết kế này xem xét nhiều yếu tố. Bao gồm độ cao đê, độ dốc mái, kích thước trụ rỗng. Các tham số thủy lực cũng được tính toán kỹ lưỡng. Mục đích là tối ưu hóa hình dạng đê biển. Điều này đảm bảo khả năng chống chịu sóng biển. Nó tăng cường sự bền vững của công trình. Một mặt cắt ngang hiệu quả sẽ giảm chi phí bảo trì. Nó cũng kéo dài tuổi thọ công trình.

2.1. Cơ sở đề xuất mặt cắt ngang đê mới

Mặt cắt đê biển truyền thống thường là mái nghiêng. Hoặc có tường chắn sóng thẳng đứng. Các giải pháp này có hạn chế nhất định. Đặc biệt trong điều kiện sóng lớn. Cấu trúc đê chắn sóng hình trụ rỗng là sáng kiến. Nó dựa trên nguyên lý hấp thụ, tiêu tán năng lượng. Nghiên cứu này đánh giá kỹ thuật, thủy lực của thiết kế này. Nó so sánh với các mặt cắt truyền thống. Mục đích là chứng minh ưu việt của kết cấu mới.

2.2. Các tham số chi phối thiết kế thủy lực

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sóng tràn. Độ sâu nước, chiều cao sóng, chu kỳ sóng là quan trọng. Hình dạng, kích thước của kết cấu ¼ trụ rỗng cũng then chốt. Đặc biệt là hệ số rỗng bề mặt. Các tham số này được khảo sát có hệ thống. Mục đích là xác định ảnh hưởng của chúng. Dữ liệu này giúp đưa ra khuyến nghị thiết kế. Nó tối ưu hóa hiệu quả giảm sóng tràn. Thủy lực công trình biển được phân tích sâu.

III.Mô hình vật lý Đánh giá sóng tràn đê chắn sóng

Phương pháp nghiên cứu chính là mô hình vật lý. Thí nghiệm được thực hiện trong máng sóng. Điều này cho phép tái tạo chân thực sóng biển. Mục đích là đo đạc lưu lượng sóng tràn. Các thông số thủy lực khác cũng được ghi lại. Mô hình vật lý cung cấp dữ liệu tin cậy. Dữ liệu này hỗ trợ đánh giá hiệu quả. Nó xác định ảnh hưởng của kết cấu đê chắn sóng hình trụ rỗng. Kết quả thí nghiệm là cơ sở quan trọng. Nó dùng để xây dựng công thức thực nghiệm.

3.1. Phương pháp thí nghiệm mô hình vật lý đê trụ rỗng

Thí nghiệm mô hình vật lý được bố trí cẩn thận. Tỷ lệ mô hình phù hợp được lựa chọn. Các kịch bản sóng khác nhau được thử nghiệm. Điều này mô phỏng điều kiện biển đa dạng. Thiết bị đo đạc hiện đại được sử dụng. Nó ghi lại chính xác lưu lượng tràn, độ cao sóng. Dữ liệu này cung cấp cái nhìn định lượng. Nó đánh giá phản ứng của đê trụ rỗng. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác khoa học.

3.2. Đánh giá hiệu quả giảm sóng tràn đê

Kết quả thí nghiệm cho thấy. Cấu trúc ¼ trụ rỗng giảm đáng kể sóng tràn. Hiệu quả này vượt trội so với đê truyền thống. Các yếu tố như chiều cao lưu không, độ sâu nước ảnh hưởng. Đặc biệt là hệ số rỗng của trụ. Phân tích định lượng chỉ ra. Kết cấu này tiêu tán năng lượng sóng hiệu quả. Nó cung cấp giải pháp bảo vệ bờ biển tốt hơn. Nghiên cứu sóng tràn đê được thực hiện kỹ lưỡng.

IV.Công thức thực nghiệm Tối ưu hóa hình dạng đê biển

Dựa trên dữ liệu mô hình vật lý. Một công thức thực nghiệm được xây dựng. Công thức này dự báo lưu lượng sóng tràn. Nó áp dụng cho đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng. Mục đích là cung cấp công cụ thiết kế. Công cụ này hỗ trợ kỹ sư trong thực tế. Công thức được kiểm chứng, so sánh. Nó đối chiếu với các số liệu đo đạc. Kết quả cho thấy độ tin cậy cao. Điều này giúp tối ưu hóa hình dạng đê. Nó đảm bảo hiệu quả và chi phí hợp lý.

4.1. Xây dựng công thức thực nghiệm sóng tràn

Phương trình tổng quát về sóng tràn được thiết lập. Nó dựa trên phân tích thứ nguyên. Các tham số chi phối được xác định. Lưu lượng tràn qua đê trụ rỗng phụ thuộc nhiều biến. Bao gồm chiều cao sóng tới, độ sâu nước. Cùng với độ cao lưu không và đặc trưng hình học trụ. Công thức này là đóng góp quan trọng. Nó cho phép tính toán nhanh chóng. Nó dự báo sóng tràn đê trong các điều kiện khác nhau.

4.2. Phạm vi ứng dụng và tối ưu hóa hình dạng đê

Công thức thực nghiệm có phạm vi ứng dụng rõ ràng. Nó phù hợp với các điều kiện thí nghiệm đã khảo sát. Kỹ sư có thể sử dụng công thức này. Nó hỗ trợ tối ưu hóa hình dạng đê chắn sóng hình trụ rỗng. Điều này bao gồm lựa chọn kích thước trụ. Nó cũng chọn vị trí đặt trên đỉnh đê. Mục tiêu là đạt hiệu quả giảm sóng tối đa. Đồng thời duy trì tính kinh tế của công trình. Thiết kế mặt cắt đê biển được nâng cao.

V.Ứng dụng thực tiễn Kỹ thuật công trình biển bền vững

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn. Luận án ứng dụng tính toán cho đê biển Nhà Mát, Bạc Liêu. Đây là khu vực ven biển dễ bị tổn thương. Ứng dụng này chứng minh tính khả thi. Nó thể hiện hiệu quả của thiết kế mới. Kết cấu ¼ trụ rỗng có tiềm năng rộng rãi. Nó sẽ đóng góp vào chiến lược bảo vệ bờ biển. Đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kỹ thuật công trình biển được nâng cấp. Điều này giúp giảm rủi ro thiên tai. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững.

5.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho đê biển Bạc Liêu

Đê biển Nhà Mát, Bạc Liêu là trường hợp điển hình. Khu vực này chịu ảnh hưởng lớn từ sóng biển. Các điều kiện thủy hải văn được phân tích. Dữ liệu này dùng để tính toán sóng tràn. Kết quả chỉ ra. Việc áp dụng kết cấu ¼ trụ rỗng cải thiện đáng kể. Nó tăng khả năng bảo vệ của đê. Các tính toán thủy lực cho thấy hiệu quả. Nó giúp đưa ra quyết định thiết kế tối ưu.

5.2. Hướng tới kỹ thuật công trình biển bền vững

Thiết kế đê chắn sóng hình trụ rỗng mở ra hướng đi mới. Nó hướng tới các giải pháp bảo vệ bờ biển tiên tiến. Hiệu quả giảm sóng tràn, tối ưu hóa hình dạng đê là ưu điểm. Nó góp phần vào kỹ thuật công trình biển bền vững. Các cấu trúc bảo vệ bờ biển cần đổi mới. Mục tiêu là thích ứng với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Nó hỗ trợ phát triển các công trình biển an toàn hơn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SÓNG TRÀN VÀ CÁC KẾT CẤU RỖNG TRONG CÔNG TRÌNH BIỂN
1.1. Tổng quan nghiên cứu sóng tràn qua đê biển
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu sóng tràn trên thế giới
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu sóng tràn ở Việt Nam
1.2. Tổng quan kết cấu rỗng trong công trình biển
1.2.1. Tổng quan các công trình sử dụng kết cấu rỗng
1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu kết cấu rỗng
1.3. Hiện trạng và tồn tại đê biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long
1.4. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu sóng tràn
2.1.2. Các tham số chi phối sóng tràn
2.1.3. Các tham số sóng
2.2. Phương pháp tính sóng tràn qua các mặt cắt đặc trưng
2.2.1. Phương pháp tính sóng tràn mái nghiêng và mái nghiêng có tường đỉnh
2.2.2. Phương pháp tính sóng tràn qua mặt cắt tường biển
2.3. Cơ sở lý thuyết về thí nghiệm mô hình vật lý
2.3.1. Lý thuyết tương tự và tỷ lệ mô hình
2.3.2. Cơ sở lý thuyết về phương pháp phân tích thứ nguyên
2.3.3. Phân tích thứ nguyên xác định các tham số chi phối để xây dựng phương trình tổng quát xác định lưu lượng tràn
2.4. Thiết lập phương trình tổng quát về sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD)
2.4. Cơ sở lựa chọn các tham số và kịch bản thí nghiệm
2.4.1. Lựa chọn loại mặt cắt nghiên cứu
2.4.2. Lựa chọn độ sâu nước và độ dốc bãi thí nghiệm
2.4.3. Lựa chọn thông số sóng thí nghiệm
2.5. Thiết kế mô hình và bố trí thí nghiệm
2.5.1. Thiết bị thí nghiệm và các tham số đo đạc
2.5.2. Bố trí thí nghiệm
2.6. Các phương án thí nghiệm
2.7. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU ĐẾN SÓNG TRÀN BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁNG SÓNG
3.1. Cơ sở đề xuất mặt cắt đê biển có kết cấu rỗng trên đỉnh
3.1.1. Đánh giá sóng tràn qua các mặt cắt thí nghiệm
3.1.2. Đánh giá sóng phản xạ qua các mặt cắt thí nghiệm
3.2. Đánh giá xu thế sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với phương pháp tính toán sóng tràn qua mặt cắt tường biển hỗn hợp
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của các tham số chi phối
3.3.1. Tương quan độ cao lưu không và lưu lượng tràn
3.3.2. Tương quan độ sâu nước, độ dốc sóng và lưu lượng tràn
3.3.3. Tương quan hệ số rỗng bề mặt và lưu lượng tràn
3.4. Xây dựng công thức thực nghiệm
3.5. So sánh kết quả tính với số liệu đo đạc
3.6. Phạm vi ứng dụng công thức thực nghiệm của luận án
3.7. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO ĐÊ BIỂN NHÀ MÁT TỈNH BẠC LIÊU
4.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu
4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện địa hình
4.1.2. Điều kiện địa chất
4.1.3. Điều kiện khí tượng
4.4. Điều kiện thủy hải văn
4.2. Các điều kiện biên thiết kế
4.2.1. Cấp công trình và tần suất thiết kế
4.2.2. Điều kiện biên
4.3. Thông số kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh tính toán
4.4. Tính toán cao trình đỉnh mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD)
4.4.1. Công thức tính toán sóng tràn qua mặt cắt đê có TSD
4.4.2. Kiểm tra tính phù hợp công thức so với điều kiện biên
4.4.3. Thiết lập bảng tính toán sóng tràn
4.4.4. Phương pháp tính
4.5. Tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt hiện trạng
4.5.1. Thông số mặt cắt, điều kiện biên tính toán
4.5.2. Công thức xác định
4.6. Phân tích, đánh giá hiệu quả mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với mặt cắt đê biển hiện trạng
4.7. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tồn tại và hướng phát triển
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (149 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHAN ĐÌNH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG VÀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHAN ĐÌNH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG VÀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình biển Mã số: 958 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Trần Đình Hòa 2.TS Nguyễn Bá Quỳ HÀ NỘI, NĂM 2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chữ ký Phan Đình Tuấn i TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat LỜI CẢM ƠN Có được kết quả nghiên cứu như hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Đình Hòa, PGS.

Nguyễn Bá Quỳ, TS. Trần Văn Thái đã hướng dẫn tận tình. Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thành Công, GS.

Thiều Quang Tuấn, PGS. Trần Thanh Tùng, PGS. Lê Hải Trung, ThS. Nguyễn Thanh Tâm đã tận tình giúp đỡ mọi mặt trong quá trình tác giả thực hiện luận án.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo, Bộ môn Công trình Biển và Đường thủy, khoa Công trình và các Thầy, Cô đã giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận án. Tác giả xin được cảm ơn Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, Phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc Gia về Động lực học sông biển, Viện Thủy công, Trung tâm công trình đồng bằng ven Biển và Đê điều và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình luôn sát cánh, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn khi thực hiện luận án. ii TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án .4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SÓNG TRÀN VÀ CÁC KẾT CẤU RỖNG TRONG CÔNG TRÌNH BIỂN .1 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn qua đê biển .1 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn trên thế giới .2 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn ở Việt Nam .2 Tổng quan kết cấu rỗng trong công trình biển .1 Tổng quan các công trình sử dụng kết cấu rỗng .2 Tổng quan các nghiên cứu kết cấu rỗng.3 Hiện trạng và tồn tại đê biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long .4 Kết luận chương 1 .31 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu sóng tràn .2 Các tham số chi phối sóng tràn .3 Các tham số sóng .2 Phương pháp tính sóng tràn qua các mặt cắt đặc trưng .1 Phương pháp tính sóng tràn mái nghiêng và mái nghiêng có tường đỉnh 37 2.2 Phương pháp tính sóng tràn qua mặt cắt tường biển .3 Cơ sở lý thuyết về thí nghiệm mô hình vật lý .1 Lý thuyết tương tự và tỷ lệ mô hình .2 Cơ sở lý thuyết về phương pháp phân tích thứ nguyên .3 Phân tích thứ nguyên xác định các tham số chi phối để xây dựng phương trình tổng quát xác định lưu lượng tràn .41 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 2.4 Thiết lập phương trình tổng quát về sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) .4 Cơ sở lựa chọn các tham số và kịch bản thí nghiệm.1 Lựa chọn loại mặt cắt nghiên cứu .2 Lựa chọn độ sâu nước và độ dốc bãi thí nghiệm .3 Lựa chọn thông số sóng thí nghiệm .5 Thiết kế mô hình và bố trí thí nghiệm .1 Thiết bị thí nghiệm và các tham số đo đạc .2 Bố trí thí nghiệm .6 Các phương án thí nghiệm .7 Kết luận chương 2 .62 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU ĐẾN SÓNG TRÀN BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁNG SÓNG .1 Cơ sở đề xuất mặt cắt đê biển có kết cấu rỗng trên đỉnh .1 Đánh giá sóng tràn qua các mặt cắt thí nghiệm .2 Đánh giá sóng phản xạ qua các mặt cắt thí nghiệm .2 Đánh giá xu thế sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với phương pháp tính toán sóng tràn qua mặt cắt tường biển hỗn hợp .3 Đánh giá ảnh hưởng của các tham số chi phối .1 Tương quan độ cao lưu không và lưu lượng tràn .2 Tương quan độ sâu nước, độ dốc sóng và lưu lượng tràn .3 Tương quan hệ số rỗng bề mặt và lưu lượng tràn .4 Xây dựng công thức thực nghiệm .5 So sánh kết quả tính với số liệu đo đạc .6 Phạm vi ứng dụng công thức thực nghiệm của luận án .7 Kết luận chương 3 .82 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO ĐÊ BIỂN NHÀ MÁT TỈNH BẠC LIÊU .1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu.1 Vị trí địa lý và điều kiện địa hình .2 Điều kiện địa chất .3 Điều kiện khí tượng .85 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 4.4 Điều kiện thủy hải văn .2 Các điều kiện biên thiết kế .1 Cấp công trình và tần suất thiết kế .2 Điều kiện biên .3 Thông số kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh tính toán .4 Tính toán cao trình đỉnh mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) 95 4.1 Công thức tính toán sóng tràn qua mặt cắt đê có TSD .2 Kiểm tra tính phù hợp công thức so với điều kiện biên .3 Thiết lập bảng tính toán sóng tràn .4 Phương pháp tính .5 Tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt hiện trạng.1 Thông số mặt cắt, điều kiện biên tính toán .2 Công thức xác định .6 Phân tích, đánh giá hiệu quả mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với mặt cắt đê biển hiện trạng .7 Kết luận chương 4 .103 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Tồn tại và hướng phát triển .106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .109 v TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1 : Phối cảnh không gian đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh .1: Dữ liệu sóng tràn ảnh hưởng các tham số mặt cắt .2: So sánh công thức tính cho vùng nước sâu của Franco và cộng sự (1994) [12] với Allsop (1995) [13] .3: So sánh công thức tính cho vùng nước nông của Franco và cộng sự (1994) với Allsop et al.4: Tổng quan về các chế độ sóng tràn qua công trình tường đứng .5: Sơ đồ tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt tường biển .6: Công trình đê chắn sóng tại cảng Miyazaki .7: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Thiên Tân Trung Quốc [22] .8: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Dương Tử Trung Quốc .9: Đê trụ rỗng giảm sóng xa bờ bảo về đê biển Nhà Mát .10: ĐGS dạng trụ rỗng bảo vệ bờ biển xã Khánh Bình Tây huyện Trần Văn Thời sau khi được tu bổ, chỉnh sửa .11: Cấu kiện rỗng bê tông cốt phi kim đúc sẵn hình thang cân .12: Cấu kiện rỗng bê tông cốt phi kim đúc sẵn hình hộp chữ nhật .13: Kết cấu lỗ rỗng trong các nghiên cứu của Dhinakaran, 2011 .14: Hiệu quả giảm sóng phản xạ các kiểu lỗ rỗng, Nguyễn Trung Anh [23] .15: Cấu kiện có bố trí lỗ tiêu sóng hình lăng thể tam giác và tứ giác bằng bê tông cốt thép đúc sẵn của Viện KHTL miền Nam .16: Biểu đồ năng lượng sóng qua kết cấu, Lê Thanh Chương [24] .17: Kết cấu hình thang không có cọc (trái), có cọc (phải) [26] .18: Sơ đồ lực Yuan Dekui và Tao Jianhua và mặt cắt đặc trưng tính toán [31]25 Hình 1.19: Tường biển mặt lỗ Caen, Pháp .20: Tường biển dạng rãnh Cardiff Barrage, Anh .21: Sơ đồ thí nghiệm kết cấu rỗng ¼ đường tròn [36] .22: Quan hệ độ cao lưu không tương đối và hệ số chiết giảm sóng tràn [36] .23: Đê mái nghiêng Phú Tân – Cà Mau .24: Mặt cắt đê biển mái nghiêng kết hợp tường đỉnh có mũi hắt ở ĐBSCL .25: Triều cường kết hợp với sóng to, gió lớn làm nước biển tràn qua đê biển Tây tỉnh Cà Mau vào ngày 03/8/2019 .26: Đê biển hư hại, mất ổn định do nền yếu ở ĐBSCL.27: Sóng tương tác tường đỉnh tạo sóng đứng tại Gành Hào, Bạc Liêu .1: Chảy tràn qua tường biển ở Howth, UK .2: Sóng bắn qua tương chắn sóng ở Margate, UK .3: Các dạng sóng vỡ: nhảy vỡ và dâng vỡ.4: Các tham số chi phối và thông số cơ bản trong đánh giá sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh .42 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Hình 2.6: Máng thí nghiệm .7: Phòng điều khiển .8: Giao diện điều kiện đầu vào cho máy tạo sóng .9: Phần mềm thu thập và phân tích số liệu .10: Giao diện phân tích số liệu sóng .11: Kết quả đo đạc số liệu chiều cao sóng qua ba lần tạo sóng ngẫu nhiên .12: Phổ sóng qua 3 lần kiềm tra .13: Giá trị Hs với thời gian tạo sóng khác nhau .14: Thiết bị thu số liệu PicoLog 1000 Series.15: Bố trí đầu đo và hệ thống thu dữ liệu .16: Kiểm tra cao độ cốt nền, bãi bằng máy toàn đạc.17: Tạo nền công trình .18: Lắp đặt cấu kiện TSD .19: Kiểm tra thang đo mực nước .20: Kiểm tra kết quả đo và phân tích sóng trên máy tính .21: Lắp đặt kiểm tra thiết bị đo lưu lượng tràn .22: NCS trao đổi với thầy hướng dẫn và thầy ngành công trình biển .23: Sơ họa 3 mặt cắt thí nghiệm .24: Cắt ngang và chính diện mặt tiếp sóng có lỗ rỗng kết cấu ¼ trụ rỗng (TSD) .1: Sóng tràn qua mặt cắt mái nghiêng .2: Sóng tràn qua mặt cắt mái nghiêng có tường đỉnh .3: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng  = 10% .4: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng  = 15% .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Đình Tuấn (2022). Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/nghien-cuu-de-xuat-mat-cat-va-song-tran-qua-de-bien-tru-rong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn phân tích sóng tràn trên đê biển ¼ trụ rỗng thông qua mặt cắt ngang. Đề xuất phương pháp thiết kế tối ưu cải tiến bảo vệ công trình ven biển.

Luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình biển. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.

Luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đê biển ¼ trụ rỗng: Nghiên cứu sóng tràn và mặt cắt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter