Luận án tiến sĩ: Đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh - Phan Đình Tuấn (2022)
Luận án đề xuất mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh, tối ưu hóa khả năng chống thấm và ổn định công trình ven biển.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mặt cắt ngang đê biển kết cấu 1/4 trụ rỗng
- Số trang:
- 149 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng công trình Biển
- Tác giả:
- Phan Đình Tuấn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mặt cắt ngang đê biển kết cấu 1 4 trụ rỗng
Khu vực ven biển Việt Nam thường xuyên hứng chịu bão lũ và triều cường dâng cao. Các tuyến đê biển truyền thống hiện hữu bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng chống chịu. Hiện tượng sóng vượt đỉnh gây hư hỏng mái đê và xói lở chân công trình. Đề xuất giải pháp mặt cắt ngang đê biển kết cấu 1/4 trụ rỗng mở ra hướng tiếp cận mới trong kỹ thuật công trình thủy. Dạng vòm cong rỗng trên đỉnh giúp kiểm soát dòng tràn hiệu quả. Công trình vừa tăng cường độ an toàn vừa tối ưu hóa chi phí đầu tư. Nghiên cứu mang tính đột phá cho hạ tầng bảo vệ bờ biển bền vững.
1.1. Tính cấp thiết bảo vệ bờ biển Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với tình trạng xói lở bờ biển nghiêm trọng. Rừng ngập mặn phòng hộ suy giảm nhanh chóng qua các năm. Nền địa chất bùn sét mềm yếu làm gia tăng nguy cơ lún sụt thân đê. Các giải pháp đê mái nghiêng truyền thống đòi hỏi đắp cao trình đỉnh rất lớn. Điều này gây lãng phí vật liệu và làm tăng tải trọng lên nền đất. Nghiên cứu mặt cắt ngang đê biển có kết cấu 1/4 trụ rỗng trên đỉnh đáp ứng đòi hỏi kỹ thuật cấp bách. Cấu kiện đón sóng giúp phân tán lực tác động. Tuyến đê giữ vững vai trò ngăn mặn và bảo vệ vùng đất ngập nước.
1.2. Xu thế áp dụng đê chắn sóng trụ rỗng trên thế giới
Nhiều quốc gia tiên tiến đã ứng dụng đê chắn sóng trụ rỗng để kiểm soát năng lượng biển. Cấu kiện bê tông đúc sẵn dạng bán trụ rỗng hoặc một phần tư trụ rỗng mang lại hiệu quả cao. Dạng hình học cong vòm hướng dòng nước lượn ngược trở lại biển. Lỗ rỗng trên thân làm phân tán áp lực sóng thủy động tức thời. Các công trình biển quốc tế ghi nhận mức giảm đáng kể về phản xạ sóng và lực va kích. Việc cải tiến công nghệ đê chắn sóng trụ rỗng phù hợp bùn cát Việt Nam là bước tiến then chốt. Giải pháp nâng cao tuổi thọ hạ tầng ven bờ.
II. Cơ sở mô hình vật lý máng sóng và phân tích sóng tràn
Phương pháp nghiên cứu kết hợp lý thuyết thủy lực động lực học và thực nghiệm mô hình vật lý máng sóng. Thí nghiệm thực hiện tuân thủ chặt chẽ định luật tương tự Froude. Các thông số hình học và chế độ thủy lực được chuẩn hóa tỷ lệ chính xác. Dữ liệu sóng không đều mô phỏng chân thực phổ sóng biển tự nhiên. Mô hình vật lý máng sóng ghi nhận toàn diện các đại lượng tương tác động lực. Dữ liệu đo đạc làm sáng tỏ cơ chế dòng chảy qua đỉnh kết cấu rỗng. Cơ sở lý thuyết chuẩn xác đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho công thức đề xuất.
2.1. Phân tích thứ nguyên xác định tham số sóng tràn đê biển
Phân tích thứ nguyên là phương pháp toán học giúp xác định các nhóm tham số không thứ nguyên chi phối. Các biến số đầu vào gồm chiều cao sóng, chu kỳ sóng, độ sâu nước và độ dốc bãi biển. Kích thước hình học kết cấu 1/4 trụ rỗng cùng độ cao lưu không ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tượng tràn. Phương trình tổng quát biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng thủy động lực học. Phương pháp này rút gọn số lượng tổ hợp kịch bản thí nghiệm. Kết quả giúp thiết lập hàm toán học mô tả lượng sóng tràn qua đê một cách chặt chẽ và khoa học.
2.2. Thiết kế mô hình vật lý máng sóng đo đạc thủy lực
Hệ thống mô hình vật lý máng sóng được lắp đặt tại phòng thí nghiệm trọng điểm. Máy tạo sóng điện tử tạo ra các đợt sóng ngẫu nhiên theo phổ JONSWAP tiêu chuẩn. Đầu đo sóng chuyên dụng thu nhận liên tục cao trình mực nước tại các vị trí trước đê. Thùng thu sóng tràn ghi nhận lưu lượng nước tràn qua đỉnh đê theo thời gian thực. Cảm biến áp lực gắn trên mặt cong trụ rỗng ghi lại biến thiên tải trọng sóng. Thiết bị đo được hiệu chuẩn tỉ mỉ trước mỗi kịch bản. Số liệu thực nghiệm phản ánh chân thực tương tác thủy lực sóng và công trình.
III. Hiệu quả tiêu giảm năng lượng sóng của kết cấu trụ rỗng
Kết cấu đỉnh dạng 1/4 trụ rỗng thể hiện khả năng tiêu giảm năng lượng sóng vượt trội so với tường đứng truyền thống. Bề mặt cong hướng biển dẫn dòng sóng cuộn ngược trở lại. Hiện tượng giao thoa sóng xuất hiện mạnh mẽ ngay phía trước thân đê. Năng lượng động học của sóng biển bị triệt tiêu nhanh chóng trong quá trình xáo trộn. Cơ chế này giảm thiểu tối đa lượng nước vượt qua đỉnh đê. Đồng thời các khoang rỗng tạo lối thoát êm cho luồng nước áp lực cao. Tuyến đê duy trì trạng thái làm việc ổn định dưới tác động của các đợt sóng bão liên tiếp.
3.1. Đánh giá lượng sóng tràn qua đê và hệ số phản xạ sóng
Số liệu đo đạc khẳng định lượng sóng tràn qua đê giảm rõ rệt khi bố trí kết cấu đỉnh 1/4 trụ rỗng. Mức độ giảm phụ thuộc mật thiết vào độ cao lưu không tương đối và hệ số rỗng bề mặt. Hệ số phản xạ sóng duy trì ở ngưỡng an toàn cho lòng dẫn ven bờ. Sóng phản xạ không gây xói lở chân đê phía biển. Dòng nước tràn được uốn hướng và tiêu hao năng lượng trong lòng cấu kiện rỗng. Lưu lượng tràn bình quân đáp ứng tiêu chuẩn an toàn cho phép của công trình bảo vệ bờ. Hiệu năng giảm sóng vượt trội so với giải pháp đê kè thông thường.
3.2. Áp lực sóng tác động lên đê cùng ổn định trượt và lật
Áp lực sóng tác động lên đê được giải tỏa hiệu quả nhờ hệ thống lỗ rỗng trên bề mặt cong. Dòng nước đi qua lỗ rỗng làm phân tán các đỉnh áp lực cục bộ cực đại. Tải trọng sóng ngang đẩy vào thân đê giảm đáng kể so với tường chắn sóng đặc. Yếu tố này nâng cao chỉ số an toàn ổn định trượt và lật đê biển trong mọi điều kiện triều cường. Trọng lượng bản thân khối bê tông kết hợp lực ma sát đáy giữ đê đứng vững. Móng công trình không chịu ứng suất tập trung quá tải. Kết cấu bảo đảm tuổi thọ vận hành lâu dài.
IV. Đề xuất công thức thực nghiệm tính sóng tràn kết cấu TSD
Nghiên cứu xây dựng công thức thực nghiệm mới để dự báo sóng tràn cho mặt cắt đê có kết cấu 1/4 trụ rỗng trên đỉnh (TSD). Công thức tích hợp toàn diện ảnh hưởng của thông số sóng, hình học thân đê và độ rỗng kết cấu. Dữ liệu thực nghiệm qua hàng trăm kịch bản thử nghiệm được dùng để hồi quy hệ số tương quan. Phương trình đạt độ tin cậy rất cao khi đối chiếu với số liệu đo đạc. Đây là công cụ kỹ thuật đắc lực hỗ trợ kỹ sư thủy lợi tính toán thiết kế. Kết quả đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế đê biển hiện đại.
4.1. Thiết lập phương trình dự báo lượng sóng tràn qua đỉnh đê
Phương trình sóng tràn thực nghiệm được biểu diễn dưới dạng hàm mũ không thứ nguyên. Hệ số ảnh hưởng của độ rỗng bề mặt và góc nghiêng đón sóng được đưa trực tiếp vào công thức. Kỹ sư có thể xác định chính xác cao trình đỉnh đê ứng với giới hạn lưu lượng tràn cho phép. Phương pháp tính toán giúp giảm chiều cao thiết kế công trình so với đê mái nghiêng thông thường. Lượng vật liệu san lấp đắp thân đê tiết giảm đáng kể. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của kết cấu TSD được minh chứng qua các chỉ số định lượng cụ thể.
4.2. So sánh dữ liệu đo đạc và mô phỏng tương tác sóng kết cấu
Kết quả tính theo công thức thực nghiệm trùng khớp tốt với chuỗi số liệu đo đạc máng sóng. Sai số tính toán nằm trong ngưỡng cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc tế. Phương pháp mô phỏng số tương tác sóng - kết cấu được sử dụng bổ trợ để phân tích trường dòng chảy chi tiết. Phân bố vector vận tốc và áp lực thủy động quanh cấu kiện 1/4 trụ rỗng diễn ra đồng nhất. Sự tương thích giữa mô hình vật lý máng sóng và mô phỏng số tương tác sóng - kết cấu khẳng định cơ sở khoa học vững chắc của luận án.
V. Ứng dụng thực tế cho tuyến đê biển Nhà Mát tỉnh Bạc Liêu
Tuyến đê biển Nhà Mát thuộc tỉnh Bạc Liêu được chọn làm địa bàn ứng dụng thực tế kết quả nghiên cứu. Khu vực này có chế độ bán nhật triều không đều với biên độ triều lớn ven biển Tây Nam Bộ. Bờ biển chịu sóng gió mùa đông bắc và tây nam tác động mạnh gây sạt lở. Việc ứng dụng mặt cắt ngang đê biển kết cấu 1/4 trụ rỗng giải quyết triệt để nguy cơ vỡ đê. Công trình bảo vệ vững chắc khu dân cư và hạ tầng nuôi trồng thủy sản. Dự án chứng minh tính khả thi cao khi áp dụng vào thực tế địa phương.
5.1. Điều kiện tự nhiên và thủy hải văn khu vực Nhà Mát
Địa chất khu vực Nhà Mát gồm nhiều tầng bùn sét mềm yếu với sức chịu tải rất thấp. Sóng biển mùa gió chướng kết hợp triều cường thường xuyên gây tràn bờ và khoét sâu thân đê. Cao trình đỉnh đê cũ không đáp ứng tiêu chuẩn phòng chống thiên tai trước biến đổi khí hậu. Bãi biển phía trước thoải rộng và chịu biến động bồi xói phức tạp. Các yếu tố thủy hải văn khắc nghiệt đòi hỏi giải pháp kết cấu tiêu sóng hiệu quả nhưng giảm tải trọng móng. Kết cấu đỉnh 1/4 trụ rỗng là giải pháp phù hợp nhất cho nền đất yếu.
5.2. Tính toán cao trình đỉnh đê và kiểm chứng an toàn bờ
Ứng dụng công thức thực nghiệm đề xuất xác định cao trình đỉnh đê Nhà Mát giảm được từ 0.5m đến 0.8m so với đê truyền thống. Lượng sóng tràn qua đê luôn nằm dưới ngưỡng giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Mặt cắt mới duy trì hệ số ổn định trượt và lật đê biển an toàn trước sóng bão thiết kế. Khối lượng vật liệu đắp đê và chi phí xử lý gia cố móng giảm đáng kể. Kết quả khẳng định khả năng ứng dụng rộng rãi của kết cấu 1/4 trụ rỗng cho toàn dải bờ biển Đồng bằng sông Cửu Long.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHAN ĐÌNH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG VÀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHAN ĐÌNH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG VÀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình biển Mã số: 958 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Trần Đình Hòa 2.TS Nguyễn Bá Quỳ HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chữ ký Phan Đình Tuấn i LỜI CẢM ƠN Có được kết quả nghiên cứu như hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Đình Hòa, PGS.
Nguyễn Bá Quỳ, TS. Trần Văn Thái đã hướng dẫn tận tình. Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thành Công, GS.
Thiều Quang Tuấn, PGS. Trần Thanh Tùng, PGS. Lê Hải Trung, ThS. Nguyễn Thanh Tâm đã tận tình giúp đỡ mọi mặt trong quá trình tác giả thực hiện luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo, Bộ môn Công trình Biển và Đường thủy, khoa Công trình và các Thầy, Cô đã giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận án. Tác giả xin được cảm ơn Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, Phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc Gia về Động lực học sông biển, Viện Thủy công, Trung tâm công trình đồng bằng ven Biển và Đê điều và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình luôn sát cánh, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn khi thực hiện luận án. ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án .4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SÓNG TRÀN VÀ CÁC KẾT CẤU RỖNG TRONG CÔNG TRÌNH BIỂN .1 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn qua đê biển .1 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn trên thế giới .2 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn ở Việt Nam .2 Tổng quan kết cấu rỗng trong công trình biển .1 Tổng quan các công trình sử dụng kết cấu rỗng .2 Tổng quan các nghiên cứu kết cấu rỗng.3 Hiện trạng và tồn tại đê biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long .4 Kết luận chương 1 .31 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu sóng tràn .2 Các tham số chi phối sóng tràn .3 Các tham số sóng .2 Phương pháp tính sóng tràn qua các mặt cắt đặc trưng .1 Phương pháp tính sóng tràn mái nghiêng và mái nghiêng có tường đỉnh 37 2.2 Phương pháp tính sóng tràn qua mặt cắt tường biển .3 Cơ sở lý thuyết về thí nghiệm mô hình vật lý .1 Lý thuyết tương tự và tỷ lệ mô hình .2 Cơ sở lý thuyết về phương pháp phân tích thứ nguyên .3 Phân tích thứ nguyên xác định các tham số chi phối để xây dựng phương trình tổng quát xác định lưu lượng tràn .4 Thiết lập phương trình tổng quát về sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) .4 Cơ sở lựa chọn các tham số và kịch bản thí nghiệm.1 Lựa chọn loại mặt cắt nghiên cứu .2 Lựa chọn độ sâu nước và độ dốc bãi thí nghiệm .3 Lựa chọn thông số sóng thí nghiệm .5 Thiết kế mô hình và bố trí thí nghiệm .1 Thiết bị thí nghiệm và các tham số đo đạc .2 Bố trí thí nghiệm .6 Các phương án thí nghiệm .7 Kết luận chương 2 .62 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU ĐẾN SÓNG TRÀN BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁNG SÓNG .1 Cơ sở đề xuất mặt cắt đê biển có kết cấu rỗng trên đỉnh .1 Đánh giá sóng tràn qua các mặt cắt thí nghiệm .2 Đánh giá sóng phản xạ qua các mặt cắt thí nghiệm .2 Đánh giá xu thế sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với phương pháp tính toán sóng tràn qua mặt cắt tường biển hỗn hợp .3 Đánh giá ảnh hưởng của các tham số chi phối .1 Tương quan độ cao lưu không và lưu lượng tràn .2 Tương quan độ sâu nước, độ dốc sóng và lưu lượng tràn .3 Tương quan hệ số rỗng bề mặt và lưu lượng tràn .4 Xây dựng công thức thực nghiệm .5 So sánh kết quả tính với số liệu đo đạc .6 Phạm vi ứng dụng công thức thực nghiệm của luận án .7 Kết luận chương 3 .82 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO ĐÊ BIỂN NHÀ MÁT TỈNH BẠC LIÊU .1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu.1 Vị trí địa lý và điều kiện địa hình .2 Điều kiện địa chất .3 Điều kiện khí tượng .4 Điều kiện thủy hải văn .2 Các điều kiện biên thiết kế .1 Cấp công trình và tần suất thiết kế .2 Điều kiện biên .3 Thông số kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh tính toán .4 Tính toán cao trình đỉnh mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) 95 4.1 Công thức tính toán sóng tràn qua mặt cắt đê có TSD .2 Kiểm tra tính phù hợp công thức so với điều kiện biên .3 Thiết lập bảng tính toán sóng tràn .4 Phương pháp tính .5 Tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt hiện trạng.1 Thông số mặt cắt, điều kiện biên tính toán .2 Công thức xác định .6 Phân tích, đánh giá hiệu quả mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) so với mặt cắt đê biển hiện trạng .7 Kết luận chương 4 .103 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Tồn tại và hướng phát triển .106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .109 v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1 : Phối cảnh không gian đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh .1: Dữ liệu sóng tràn ảnh hưởng các tham số mặt cắt .2: So sánh công thức tính cho vùng nước sâu của Franco và cộng sự (1994) [12] với Allsop (1995) [13] .3: So sánh công thức tính cho vùng nước nông của Franco và cộng sự (1994) với Allsop et al.4: Tổng quan về các chế độ sóng tràn qua công trình tường đứng .5: Sơ đồ tính toán lưu lượng tràn qua mặt cắt tường biển .6: Công trình đê chắn sóng tại cảng Miyazaki .7: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Thiên Tân Trung Quốc [22] .8: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Dương Tử Trung Quốc .9: Đê trụ rỗng giảm sóng xa bờ bảo về đê biển Nhà Mát .10: ĐGS dạng trụ rỗng bảo vệ bờ biển xã Khánh Bình Tây huyện Trần Văn Thời sau khi được tu bổ, chỉnh sửa .11: Cấu kiện rỗng bê tông cốt phi kim đúc sẵn hình thang cân .12: Cấu kiện rỗng bê tông cốt phi kim đúc sẵn hình hộp chữ nhật .13: Kết cấu lỗ rỗng trong các nghiên cứu của Dhinakaran, 2011 .14: Hiệu quả giảm sóng phản xạ các kiểu lỗ rỗng, Nguyễn Trung Anh [23] .15: Cấu kiện có bố trí lỗ tiêu sóng hình lăng thể tam giác và tứ giác bằng bê tông cốt thép đúc sẵn của Viện KHTL miền Nam .16: Biểu đồ năng lượng sóng qua kết cấu, Lê Thanh Chương [24] .17: Kết cấu hình thang không có cọc (trái), có cọc (phải) [26] .18: Sơ đồ lực Yuan Dekui và Tao Jianhua và mặt cắt đặc trưng tính toán [31]25 Hình 1.19: Tường biển mặt lỗ Caen, Pháp .20: Tường biển dạng rãnh Cardiff Barrage, Anh .21: Sơ đồ thí nghiệm kết cấu rỗng ¼ đường tròn [36] .22: Quan hệ độ cao lưu không tương đối và hệ số chiết giảm sóng tràn [36] .23: Đê mái nghiêng Phú Tân – Cà Mau .24: Mặt cắt đê biển mái nghiêng kết hợp tường đỉnh có mũi hắt ở ĐBSCL .25: Triều cường kết hợp với sóng to, gió lớn làm nước biển tràn qua đê biển Tây tỉnh Cà Mau vào ngày 03/8/2019 .26: Đê biển hư hại, mất ổn định do nền yếu ở ĐBSCL.27: Sóng tương tác tường đỉnh tạo sóng đứng tại Gành Hào, Bạc Liêu .1: Chảy tràn qua tường biển ở Howth, UK .2: Sóng bắn qua tương chắn sóng ở Margate, UK .3: Các dạng sóng vỡ: nhảy vỡ và dâng vỡ.4: Các tham số chi phối và thông số cơ bản trong đánh giá sóng tràn qua mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh .6: Máng thí nghiệm .7: Phòng điều khiển .8: Giao diện điều kiện đầu vào cho máy tạo sóng .9: Phần mềm thu thập và phân tích số liệu .10: Giao diện phân tích số liệu sóng .11: Kết quả đo đạc số liệu chiều cao sóng qua ba lần tạo sóng ngẫu nhiên .12: Phổ sóng qua 3 lần kiềm tra .13: Giá trị Hs với thời gian tạo sóng khác nhau .14: Thiết bị thu số liệu PicoLog 1000 Series.15: Bố trí đầu đo và hệ thống thu dữ liệu .16: Kiểm tra cao độ cốt nền, bãi bằng máy toàn đạc.17: Tạo nền công trình .18: Lắp đặt cấu kiện TSD .19: Kiểm tra thang đo mực nước .20: Kiểm tra kết quả đo và phân tích sóng trên máy tính .21: Lắp đặt kiểm tra thiết bị đo lưu lượng tràn .22: NCS trao đổi với thầy hướng dẫn và thầy ngành công trình biển .23: Sơ họa 3 mặt cắt thí nghiệm .24: Cắt ngang và chính diện mặt tiếp sóng có lỗ rỗng kết cấu ¼ trụ rỗng (TSD) .1: Sóng tràn qua mặt cắt mái nghiêng .2: Sóng tràn qua mặt cắt mái nghiêng có tường đỉnh .3: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng = 10% .4: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng = 15% .5: Sóng tràn qua mặt cắt có kết cấu ¼ trụ rỗng = 20% .6: Lưu lượng tràn qua mặt cắt đê có kết cấu ¼ trụ rỗng với đê mái nghiêng .7: Lưu lượng tràn qua mặt cắt đê có kết cấu ¼ trụ rỗng với đê mái nghiêng có tường đỉnh .8: Sóng tràn qua các mặt cắt với cùng điều kiện biên thí nghiệm (Hm0,Tp, Rc) 68 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Đình Tuấn (2022). Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/luan-an-de-xuat-mat-cat-ngang-de-bien-co-ket-cau-1-4-tru-rong-tren-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh, tối ưu hóa khả năng chống thấm và ổn định công trình ven biển.
Luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình biển. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án đề xuất mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.