Luận án tiến sĩ: Biến động mưa lũ và cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông vùng núi Đông Bắc – Việt Nam (2016)
Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông vùng núi Đông Bắc Việt Nam, phục vụ xây dựng phòng chống thiên tai.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng biến động lượng mưa lũ vùng núi Đông Bắc
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Thủy văn học
- Tác giả:
- Doãn Thị Nội
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng biến động lượng mưa lũ vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Đông Bắc Việt Nam có địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh. Hệ thống sông suối dày đặc với độ dốc lòng dẫn lớn. Biến đổi khí hậu làm gia tăng rõ rệt biến động lượng mưa tại khu vực này. Các đợt mưa lớn tập trung với cường độ cao xuất hiện thường xuyên hơn. Mưa lớn kéo dài gây ra dòng chảy mặt dồn dập trong thời gian rất ngắn. Hiện tượng này uy hiếp trực tiếp an toàn của các tuyến đường huyết mạch. Nhiều công trình đường bộ tại Bắc Kạn và Lạng Sơn liên tục chịu hư hỏng nặng nề. Nước lũ dâng cao gây xói lở taluy, ngập úng mặt đường và phá hủy nền đường. Việc đánh giá chính xác quy luật mưa lũ là yêu cầu cấp thiết. Đây là tiền đề khoa học quan trọng để bảo vệ hạ tầng giao thông miền núi. Quy chuẩn thiết kế hiện hành cần cập nhật các chuỗi số liệu thủy văn mới nhất.
1.1. Tác động của mưa cực đoan đến lưu vực sông suối
Những năm gần đây ghi nhận nhiều trận mưa cực đoan có cường độ vượt mức lịch sử. Thời gian mưa ngắn nhưng lượng mưa tích lũy rất lớn. Lớp phủ thực vật và độ che phủ rừng suy giảm làm giảm khả năng thấm giữ nước. Hệ số dòng chảy mặt tăng vọt khiến đỉnh lũ hình thành nhanh và dòng chảy xiết hơn. Lưu vực sông vùng núi Đông Bắc có diện tích vừa và nhỏ chiếm đa số. Sườn dốc đón gió làm tăng lượng mưa địa hình cục bộ. Các trận mưa bão liên tiếp làm đất đá nhanh chóng bão hòa nước. Nước tập trung nhanh về các lòng suối hẹp tạo nên áp lực xói mòn ghê gớm. Các trạm đo khí tượng thủy văn chưa phủ kín toàn bộ lưu vực nhỏ. Điều này gây khó khăn lớn cho việc tính toán dòng chảy thực tế. Các kỹ sư cần có phương pháp nội suy lượng mưa chính xác cho từng vị trí tuyến đường.
1.2. Hiểm họa lũ quét và sạt lở đất phá hủy nền đường
Lũ quét và sạt lở đất là hai hiểm họa thiên tai nguy hiểm nhất tại miền núi. Khi lũ tràn qua, bùn cát và cây trôi lấp kín các cửa thu nước. Cầu cống miền núi bị nghẽn tắc khiến nước dềnh cao và tràn qua mặt đường. Áp lực dòng lũ xiết cuốn trôi toàn bộ mố cầu, cống hộp và taluy âm. Hiện tượng trượt lở mái taluy dương đẩy khối lượng đất đá khổng lồ vùi lấp mặt đường. Tuyến đường bị cô lập hoàn toàn, gây tê liệt giao thông nhiều ngày liền. Trường hợp cầu Sam Lang bị cuốn trôi sau thời gian ngắn đưa vào khai thác là minh chứng rõ nét. Các tuyến quốc lộ và đường liên tỉnh cần giải pháp bảo vệ đồng bộ. Thoát nước đường bộ không thể chỉ dựa vào các giả định thủy văn giản đơn cũ. Cần dự báo chính xác nguy cơ lũ quét để gia cố công trình kịp thời.
II. Đánh giá tính toán thủy văn công trình giao thông
Thủy văn công trình giao thông là lĩnh vực then chốt quyết định sự an toàn của tuyến đường. Công tác tính toán cung cấp thông số lưu lượng lũ phục vụ thiết kế cầu cống. Tại Việt Nam, các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ đã qua nhiều thời kỳ phát triển. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9845:2013 hiện là căn cứ kỹ thuật chủ yếu. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế tại vùng núi Đông Bắc bộc lộ nhiều điểm bất cập. Mạng lưới đo đạc thủy văn tại các lưu vực sông suối nhỏ còn rất thưa thớt. Phần lớn các vị trí xây cầu cống không có trạm quan trắc thủy văn chuyên biệt. Kỹ sư buộc phải áp dụng các công thức giải tích kinh nghiệm với nhiều tham số giả định. Sai số tính toán thường dẫn đến việc khẩu độ thoát nước bị thu hẹp hoặc dư thừa lãng phí.
2.1. Hạn chế của các phương pháp tính lũ truyền thống
Các phương pháp truyền thống như công thức cường độ giới hạn hay phương pháp Xokolopsky tồn tại nhiều giới hạn. Các công thức này xây dựng dựa trên chuỗi số liệu cũ từ thế kỷ trước. Chúng chưa phản ánh đúng sự biến đổi khí hậu và biến động lượng mưa trong giai đoạn mới. Tham số biểu thị mặt đệm trong công thức thường áp dụng đồng nhất cho cả vùng lớn. Thực tế bề mặt lưu vực miền núi biến động liên tục do phát triển hạ tầng và khai thác đất. Việc xác định thời gian tập trung nước và hệ số dòng chảy theo kinh nghiệm thiếu tính khách quan. Kết quả tính toán lưu lượng lũ thiết kế thường chênh lệch lớn so với vết lũ thực tế. Do đó, các công trình giao thông thường xuyên gặp sự cố mất an toàn trong các trận bão lớn.
2.2. Kinh nghiệm tính toán thủy văn quốc tế hiện đại
Nhiều quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu đã áp dụng các mô hình thủy văn tiên tiến. Họ kết hợp dữ liệu vệ tinh, hệ thống GIS và mô hình số hóa độ cao DEM. Phương pháp đường cong chỉ số dòng chảy SCS-CN được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Mô hình này phản ánh rõ nét đặc trưng thổ nhưỡng, độ ẩm đất và thảm phủ thực vật. Các nước Đông Âu và Nga cũng chú trọng phân tích không gian và mô hình tương quan khu vực. Những cách tiếp cận này giúp lượng hóa chi tiết phản ứng thủy văn của từng lưu vực nhỏ. Hạ tầng giao thông miền núi tại các nước này duy trì được độ ổn định rất cao. Việc tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết hiện đại là định hướng tất yếu cho ngành giao thông Việt Nam.
III. Mô hình tính lưu lượng lũ thiết kế cho giao thông
Xác định chính xác lưu lượng lũ thiết kế là mục tiêu cốt lõi của công tác thủy văn. Thông số này quyết định khẩu độ thoát nước, cao độ mặt cầu và quy mô gia cố. Nghiên cứu đã xây dựng cơ sở khoa học đồng bộ cho vùng núi Đông Bắc. Ba phương pháp chính được đưa vào tính toán thử nghiệm và kiểm chứng. Đó là phương pháp SCS-CN, phương pháp mô hình quan hệ và phương trình hồi quy tương quan. Dữ liệu đầu vào bao gồm chuỗi mưa nhiều năm và bản đồ số hóa thổ nhưỡng, lớp phủ. Kết quả tính toán được đối chiếu trực tiếp với các vết lũ lịch sử và số liệu quan trắc. Cách tiếp cận mới nâng cao độ tin cậy và hạn chế tối đa sai số chủ quan.
3.1. Ứng dụng mô hình SCS CN theo đặc trưng mặt đệm
Phương pháp SCS-CN tính toán lớp nước sinh lũ dựa trên nhóm đất thủy văn và trạng thái thảm phủ. Chỉ số số đường cong CN được xây dựng chi tiết cho từng tiểu lưu vực tại Bắc Kạn và Lạng Sơn. Mô hình cho phép xem xét điều kiện độ ẩm tiền đề của đất trước khi mưa xảy ra. Khi mưa cực đoan trút xuống nền đất đã bão hòa nước, dòng chảy mặt hình thành ngay lập tức. Đường quá trình lũ đơn vị theo SCS mô phỏng chính xác dạng sóng lũ vùng núi. Đỉnh lũ xuất hiện rất sớm với nhánh lên dốc đứng. Phương pháp này xử lý xuất sắc bài toán tính lũ cho các lưu vực không có tài liệu quan trắc dòng chảy. Độ chính xác của mô hình vượt trội so với các công thức kinh nghiệm cũ.
3.2. Xác định tần suất lũ P bằng phương trình hồi quy
Mỗi cấp đường và loại công trình đòi hỏi tần suất lũ P% thiết kế khác nhau. Công trình cầu lớn yêu cầu tần suất lũ 1%, cầu nhỏ và cống chịu tần suất 2% đến 4%. Phương trình hồi quy đa biến thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa lưu lượng đỉnh lũ và các yếu tố vật lý lưu vực. Các biến số độc lập gồm diện tích lưu vực, chiều dài sông chính, độ dốc lòng dẫn và lượng mưa ngày cực đại. Phân tích thống kê giúp loại bỏ các biến số dư thừa và tối ưu hóa hệ số tương quan. Phương trình hồi quy mang lại công cụ tra cứu nhanh chóng và tiện lợi cho kỹ sư tư vấn thiết kế. Kết quả tính toán đảm bảo an toàn chịu lực và thoát nước cho công trình trong mọi kịch bản lũ cực đoan.
IV. Giải pháp thoát nước đường bộ và bảo vệ cầu cống
Hệ thống thoát nước đường bộ đóng vai trò huyết mạch bảo vệ tuổi thọ công trình giao thông. Thiết kế thoát nước đúng kỹ thuật ngăn chặn tình trạng xói lở taluy và ngập úng mặt đường. Nghiên cứu đề xuất phân nhóm công trình thoát nước theo diện tích lưu vực và tính chất thủy lực. Mỗi nhóm công trình áp dụng quy trình tính toán và bố trí kết cấu riêng biệt. Việc phối hợp giữa rãnh đỉnh, rãnh dọc, dốc nước và cống ngang tạo nên mạng lưới tiêu thoát liên hoàn. Cầu cống miền núi cần được bảo vệ chống xói mòn cục bộ quanh mố trụ. Giải pháp công trình kết hợp phi công trình giúp nâng cao sức chống chịu của toàn tuyến đường.
4.1. Tối ưu hóa khẩu độ thoát nước cầu cống miền núi
Cầu cống miền núi chịu tác động đồng thời của dòng nước xiết, bùn cát và cây trôi. Khẩu độ thoát nước không đủ rộng sẽ tạo thành đập dâng tạm thời uy hiếp thân đường. Nghiên cứu kiến nghị phương pháp lựa chọn khẩu độ cống tròn, cống hộp và cầu bản tối ưu. Lưu lượng tính toán căn cứ theo lưu lượng lũ thiết kế với tần suất quy định. Bố trí cửa thu và cửa xả nước phải thuận theo hướng dòng chảy tự nhiên. Tránh tạo góc ngoặt đột ngột gây lắng đọng bồi tích hoặc xoáy xói nguy hiểm. Gia cố sân cống và mái taluy bằng bê tông hoặc đá hộc xây là bắt buộc. Kiểm tra định kỳ và nạo vét bùn đất trước mùa mưa bão đảm bảo cống luôn thông thoáng.
4.2. Ứng dụng mô hình thủy lực thủy văn trong thiết kế
Tích hợp mô hình thủy lực thủy văn giúp mô phỏng chân thực diễn biến ngập lụt dọc tuyến đường. Kỹ sư có thể xác định chính xác đường mặt nước, vận tốc dòng chảy và vùng xoáy xói nguy hiểm. Các phần mềm tính toán hiện đại cho phép chạy thử nghiệm nhiều kịch bản mưa lũ bất lợi. Từ đó, cao độ đáy dầm cầu và cao độ vai đường được ấn định an toàn tuyệt đối. Mô hình hóa dòng chảy 2 chiều hỗ trợ bố trí kè hướng dòng và tường chắn sóng hợp lý. Việc kết hợp chặt chẽ giữa tính toán thủy văn và phân tích thủy lực loại bỏ rủi ro hư hỏng bất ngờ. Đây là bước đột phá kỹ thuật nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế giao thông.
V. Ứng dụng phần mềm tính lũ cho hạ tầng giao thông
Chuyển đổi số trong tính toán thủy văn giao thông mang lại hiệu quả vượt trội về thời gian và độ chính xác. Nghiên cứu đã xây dựng phần mềm chuyên dụng tính lũ thiết kế cho công trình giao thông. Chương trình tích hợp toàn bộ cơ sở dữ liệu mưa bão và bản đồ số hóa vùng Đông Bắc. Giao diện thân thiện giúp người dùng dễ dàng nhập thông số lưu vực và lựa chọn phương pháp tính. Các thuật toán tự động hóa quá trình xử lý số liệu, nội suy mưa và tính toán dòng chảy. Kết quả xuất ra dưới dạng bảng biểu và biểu đồ quá trình lũ trực quan. Ứng dụng giúp chuẩn hóa quy trình tính toán thủy văn trên toàn ngành giao thông.
5.1. Quy trình vận hành chương trình tính toán tự động
Quy trình vận hành phần mềm gồm ba bước cơ bản và tối giản thao tác thủ công. Bước đầu tiên là nhập tọa độ công trình và thông số hình học của lưu vực thu nước. Phần mềm tự động trích xuất thông tin độ dốc, loại đất và thảm phủ từ cơ sở dữ liệu nền. Bước thứ hai là lựa chọn phương pháp tính phù hợp như SCS-CN hoặc phương trình hồi quy. Người dùng ấn định tần suất lũ P% thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường. Bước cuối cùng, phần mềm thực hiện giải thuật và kết xuất lưu lượng đỉnh lũ cùng dạng đường lũ thiết kế. Báo cáo kỹ thuật được tạo tự động, phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế.
5.2. Nâng cao độ bền vững hạ tầng giao thông miền núi
Hạ tầng giao thông miền núi giữ vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. Xây dựng công trình thích ứng với biến động lượng mưa và mưa cực đoan là chiến lược dài hạn. Các giải pháp tính toán mới cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc nâng cấp mạng lưới đường bộ Đông Bắc. Cầu đường được thiết kế đúng chuẩn thủy văn sẽ giảm thiểu tối đa sự cố xói trôi và sạt lở. Chi phí duy tu, bảo dưỡng và khắc phục hậu quả bão lũ hàng năm giảm đi rõ rệt. Giao thông thông suốt tạo động lực phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân. Đề tài mở ra hướng ứng dụng rộng rãi cho nhiều vùng miền núi khác trên cả nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI DOÃN THỊ NỘI NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA MƢA LŨ VÀ ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC TÍNH LŨ CHO CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÙNG NÚI ĐÔNG BẮC–VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI DOÃN THỊ NỘI NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA MƢA LŨ VÀ ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC TÍNH LŨ CHO CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÙNG NÚI ĐÔNG BẮC–VIỆT NAM Chuyên ngành: Thủy văn học Mã số: 62-44-02-24 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Ngô Lê Long 2.TS Hoàng Thanh Tùng HÀ NỘI, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Doãn Thị Nội i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Lê Long, PGS.TS Hoàng Thanh Tùng đã tận tình hƣớng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo ĐH&SĐH, Tập thể các Thầy cô giáo khoa Thủy văn và Tài nguyên nƣớc, Phòng Khoa học Công nghệ, Trƣờng Đại Học Thủy Lợi - Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại Học Giao Thông Vận Tải, Khoa Công Trình, Bộ môn Thủy Lực - Thủy Văn, nơi tác giả đang công tác, đã tạo điều kiện về thời gian và công việc giúp tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè luôn sát cánh động viên tác giả vƣợt qua mọi khó khăn để thực hiện luận án của mình. Tác giả luận án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.v DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án.
Cấu trúc của luận án .4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TÍNH LŨ THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG .1 Tổng quan về tính lũ thiết kế .1 Các nghiên cứu về tính lũ thiết kế trên thế giới .2 Các nghiên cứu về tính lũ thiết kế ở Việt Nam .2 Tổng quan tính lũ thiết kế cho công trình giao thông .1 Tính lũ thiết kế ở các nƣớc Nhật, phƣơng Tây và Mỹ .2 Tính lũ thiết kế ở các nƣớc Đông Âu và Nga.3 Tính lũ thiết kế ở Việt Nam.3 Những hạn chế trong tính lũ thiết kế cho giao thông ở Việt Nam.4 Đề xuất hƣớng tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu .5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu.1 Đặc điểm tự nhiên .2 Đặc điểm khí tƣợng thủy văn .3 Tình trạng giao thông và các sự cố công trình trong mùa mƣa lũ.4 Tình hình tài liệu nghiên cứu .6 Kết luận chƣơng I .39 CHƢƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC TÍNH LŨ THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết của các phƣơng pháp tính lũ thiết kế .1 Phƣơng pháp của Cơ quan bảo vệ thổ nhƣỡng Hoa Kỳ (SCS - CN) .2 Phƣơng pháp mô hình quan hệ .3 Phƣơng trình hồi quy .2 Cơ sở dữ liệu của các phƣơng pháp tính lũ thiết kế .1 Xây dựng cơ sở dữ liệu mƣa .2 Xây dựng cơ sở dữ liệu mặt đệm .3 Kết luận chƣơng II .99 CHƢƠNG 3 TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP TÍNH LŨ THIẾT KẾ CHO CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.1 Cơ sở phân nhóm công trình thoát nƣớc trong tính lũ thiết kế .2 Tính thử nghiệm theo các phƣơng pháp khác nhau .1 Thông số tính toán của các lƣu vực cầu tính thử nghiệm .2 Tính lũ thiết kế theo phƣơng pháp SCS - CN .3 Tính lũ thiết kế theo mô hình quan hệ .4 Tính lũ thiết kế theo phƣơng trình hồi quy tƣơng quan .5 Tính lũ theo pp Xokolopsky và CĐGH (TCVN 9845:2013) .6 Đánh giá kết quả tính theo các phƣơng pháp .3 Đề xuất phƣơng pháp tính phù hợp .4 Xây dựng chƣơng trình tính lũ thiết kế cho các công trình giao thông .1 Giới thiệu chung về chƣơng trình tính .2 Cấu trúc của chƣơng trình tính .3 Hƣớng dẫn sử dụng chƣơng trình tính .5 Kêt luận chƣơng III .128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .129 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .133 TÀI LIỆU THAM KHẢO .139 iv DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Các phƣơng pháp tính lũ cho giao thông trên thế giới .2 Các phƣơng pháp tính lũ cho giao thông ở Việt Nam .3 Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu .4 Bản đồ khu vực nghiên cứu (vùng Đông Bắc) .5 Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu (Tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn) .6 Bản đồ các tuyến đƣờng chính khu vực nghiên cứu .7 Bản đồ bố trí các công trình thoát nƣớc khu vực nghiên cứu .8 Nƣớc chảy gây xói mái ta luy dƣơng vì không có rãnh dọc tuyến [39] .9 Tuyến đƣờng nội tỉnh ở Lạng Sơn bị ngập năm 2013 và xói ta luy âm .10 Nƣớc lũ tràn qua mặt đƣờng .11 Cầu Sam Lang lúc khánh thành và bị lũ cuốn trôi (sau hai tháng sử dụng) .12 Bản đồ các trạm khí tƣợng khu vực nc (Tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn) .1 Đƣờng quá trình lũ đơn vị theo phƣơng pháp SCS .2 Sơ đồ tính lũ thiết kế theo phƣơng pháp SCS-CN .3 Sơ đồ tính lƣu lƣợng thiết kế theo phƣơng pháp mô hình quan hệ .4 Đƣờng đi của các trận bão năm 2012 và năm 2013 .5 Đƣờng đi của trận bão Utor năm 2013 .6 Thành phố Lạng Sơn ngập trong nƣớc lũ năm 2014 .7 Đƣờng đi của các trận bão năm 2014 và 2015 .8 Biến đổi lƣợng mƣa ngày lớn nhất trạm Bắc Kạn và Bắc Sơn .9 Biến đổi lƣợng mƣa ngày lớn nhất trạm Hữu Lũng và Lạng Sơn .10 Biến đổi lƣợng mƣa ngày lớn nhất trạm Ngân Sơn và Thất Khê .11 Bản đồ hệ số biến thiên lƣợng mƣa ngày max (CV) vùng Đông Bắc .12 Sơ đồ xây dựng IDF theo hàm mũ .13 Tƣơng quan X1ng max-X1h max; X1ng max-X3hmax Bắc Kạn-Lạng Sơn (T=100) .14 Tƣơng quan X1ng max-X6h max; X1ng max-X12h max Bắc Kạn-Lạng Sơn(T=100) .15 Tƣơng quan X1ng max- X24 h max tỉnh Bắc Kạn-Lạng Sơn (T=100) .16 Tƣơng quan X1ng max-X1h max; X1ngay max-X3hmax Bắc Kạn-Lạng Sơn (T=50) .17 Tƣơng quan X1ng max-X6h max; X1ng max-X12hmax Bắc Kạn-Lạng Sơn (T=50) .18 Tƣơng quan X1ng max-X24h max Bắc Kạn-Lạng Sơn (T=50) .19 Sơ đồ các bƣớc xây dựng đƣờng cong IDF (khu vực nghiên cứu) .20 Bộ đƣờng cong IDF (Lạng Sơn, T = 5 năm và T = 10 năm phút) .21 Bộ đƣờng cong IDF (Lạng Sơn, T = 25 năm và T = 50 năm, phút) .22 Bộ đƣờng cong IDF (Lạng Sơn, T = 100 và T = 200 năm, phút) .23 Bộ đƣờng cong IDF trạm Lạng Sơn và Đình Lập .24 Bản đồ đẳng trị cƣờng độ mƣa (I-1-100) (Bắc Kạn và Lạng Sơn) .25 Đƣờng cong IDF trạm Hữu Lũng thực đo và tƣơng quan hàm mũ .26 Phân bố lũy tích mƣa 24h trạm Bắc Kạn và Bắc Sơn .27 Phân bố lũy tích mƣa 24h trạm Chợ Rã và Đình Lập .28 Phân bố lũy tích mƣa 24h trạm Lạng Sơn và Ngân Sơn .29 Phân bố lũy tích mƣa 24h trạm Thất Khê.30 Sơ đồ các bƣớc xây dựng bản đồ chỉ số CN.31 Bản đồ loại đất tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn .32 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn .33 Bản đồ chỉ số CN tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn .34 Sơ đồ các bƣớc xây dựng bản đồ hệ số dòng chảy C .35 Bản đồ hệ số dòng chảy tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn (S > 6%) .36 Sơ đồ các bƣớc xây dựng bản đồ hệ số nhám Manning n .37 Bản đồ hệ số nhám Manning tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn .38 Bản đồ lƣu vực cầu Bắc Khƣơng .1 Bản đồ lƣu vực cầu Can .2 Bản đồ lƣu vực cầu Bản Chắt .3 Bản đồ lƣu vực cầu Pắc Vằng .4 Bản đồ lƣu vực cầu Kỳ Lừa.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hệ số nhám lƣu vực cầu Can.6 Bản đồ hệ số dòng chảy và chỉ số CN lƣu vực cầu Can .7 Bản đồ hiện trạng và chỉ số CN lƣu vực cầu Bản Chắt .8 Bản đồ hệ số dòng chảy và hệ số nhám lƣu vực cầu Bản Chắt .9 Bản đồ hiện trạng và chỉ số CN lƣu vực cầu Pắc Vằng .10 Bản đồ hệ số nhám và hệ số dòng chảy C lƣu vực cầu Pắc Vằng .11 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chỉ số CN lƣu vực cầu Kỳ Lừa .12 Bản đồ hệ số nhám và hệ số dòng chảy lƣu vực cầu Kỳ Lừa .13 Quá trình lũ thực đo và tính toán tại Trạm Lạng Sơn (2008 và 2013) .14 Quá trình mƣa và lũ thiết kế lƣu vực cầu Kỳ Lừa và cầu Pắc Vằng .15 Quá trình mƣa và lũ thiết kế lƣu vực cầu Bản Chắt và cầu Can .16 Các bƣớc tính theo phƣơng pháp CIA .17 Tƣơng quan giữa Q100 ~A và Q50~A tại Bắc Kạn - Lạng Sơn .18 Tƣơng quan giữa Q25~A và Q10 ~A tại Bắc Kạn - Lạng Sơn .19 Giao diện ban đầu trên nền ảnh vệ tinh của Google map .20 Sơ đồ khối xây dựng chƣơng trình tính .21 Giao diện ban đầu của chƣơng trình tính trên nền bản đồ.22 Kết quả tính lũ cầu Can theo pp CIA (Trên nền ảnh vệ tinh) .127 Hình 1 Bộ đƣờng cong IDF các trạm khi T = 5 năm và T = 10 năm .139 Hình 2 Bộ đƣờng cong IDF các trạm khi T = 25 năm và T = 50 năm .139 Hình 3 Bộ đƣờng cong IDF các trạm khi T = 100 năm và T = 200 năm .139 Hình 4 Bộ đƣờng cong IDF trạm Thác Giềng và Chợ Mới .140 Hình 5 Bộ đƣờng cong IDF trạm Chợ Đồn và An Tịnh .140 Hình 6 Bộ đƣờng cong IDF trạm Bằng Khẩu và Bằng Lũng .140 vi Hình 7 Bộ đƣờng cong IDF trạm Bằng Phúc và Cốc Đán .140 Hình 8 Bộ đƣờng cong IDF trạm Côn Minh và Đông Lạc .140 Hình 9 Bộ đƣờng cong IDF trạm Dƣơng Phong và Hảo Nghĩa .140 Hình 10 Bộ đƣờng cong IDF trạm Liên Thụy và Nà Pạc .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Doãn Thị Nội (2016). Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/luan-an-bien-dong-mua-lu-tinh-lu-cong-trinh-giao-thong-dong-bac-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất cơ sở khoa học tính lũ cho công trình giao thông vùng núi Đông Bắc Việt Nam, phục vụ xây dựng phòng chống thiên tai.
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" thuộc chuyên ngành Thủy văn học. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu biến động mưa lũ và đề xuất tính lũ cho giao thông vùng núi Đông Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.