Luận án: Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano - Lê Thị Hồng Ánh
Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu chuyển hóa saccharose thành FOS và tinh sạch FOS bằng phương pháp lọc nano.
Chế biến thực phẩm và đồ uống
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
134
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chuyển hóa Saccharose thành FOS Bước tiến mới
Sản xuất prebiotic và bổ sung prebiotic vào thực phẩm là xu hướng nổi bật toàn cầu. Fructooligosaccharides (FOS) là một trong những prebiotic được quan tâm hàng đầu. Nghiên cứu sản xuất FOS độ tinh khiết cao từ nguyên liệu trong nước là vấn đề cấp thiết. Luận án giải quyết vấn đề này. Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, động học phản ứng chuyển hóa saccharose thành FOS. Đồng thời, luận án tập trung nâng cao độ tinh khiết của FOS bằng phương pháp lọc nano.
1.1. Tầm quan trọng của FOS trong thực phẩm
FOS là prebiotic có nhiều lợi ích sức khỏe. Nhu cầu ứng dụng FOS trong chế biến thực phẩm rất cao. Phát triển nguồn FOS chất lượng cao trong nước là ưu tiên. FOS góp phần cải thiện dinh dưỡng sản phẩm.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu chuyển hóa Saccharose
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng. Động học phản ứng chuyển hóa saccharose được phân tích. Enzyme fructosyltransferase (FTS) là tác nhân chính. Mục tiêu là sản xuất FOS với độ tinh khiết tối ưu.
II. Động học phản ứng tổng hợp FOS từ Saccharose
Luận án đã xây dựng mô hình động học phản ứng chuyển hóa saccharose thành FOS. Mô hình sử dụng enzyme FTS. Các thông số động học của enzyme FTS được xác định. Phương pháp giải thuật di truyền đã được áp dụng. Điều này giúp giảm thiểu đáng kể số thí nghiệm, thời gian và chi phí. Đặc biệt hữu ích cho các phản ứng có nhiều cơ chất. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chuyển hóa.
2.1. Xây dựng mô hình động học enzyme FTS
Mô hình lý thuyết đã được phát triển. Mô hình mô tả quá trình chuyển hóa saccharose. Thông số động học enzyme FTS được xác định chính xác. Giải thuật di truyền tối ưu hóa quá trình này.
2.2. Tối ưu hóa điều kiện tổng hợp FOS
Phương trình hồi quy thực nghiệm đã được thiết lập. Phương trình mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ, pH. Nồng độ saccharose ban đầu và tỷ lệ enzyme được nghiên cứu. Điều kiện tối ưu cho tổng hợp FOS đã được xác định.
III. Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano Giải pháp đột phá
Lọc nano là phương pháp tiềm năng để tinh sạch FOS. Nghiên cứu đã xác định quy luật ảnh hưởng của các thông số công nghệ. Các thông số này tác động đến khả năng phân riêng monosaccharides, saccharose và FOS. Màng lọc nano thể hiện hiệu quả cao trong việc tách biệt các thành phần đường. Luận án đã đề xuất một phương án lọc tuần hoàn kết hợp pha loãng. Giải pháp này nhằm nâng cao độ tinh khiết của FOS hiệu quả.
3.1. Cơ sở lý thuyết lọc nano cho FOS
Lọc nano được chọn làm phương pháp tinh sạch chính. Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đã được xác định. Khả năng phân riêng đường monosaccharide, saccharose, FOS được đánh giá. Màng lọc nano đóng vai trò quan trọng.
3.2. Phương pháp lọc tuần hoàn kết hợp pha loãng
Đề xuất phương án lọc tuần hoàn. Kỹ thuật này kết hợp pha loãng để tối ưu hóa. Mục tiêu là nâng cao độ tinh khiết FOS tối đa. Phương pháp này giảm thiểu thất thoát sản phẩm.
IV. Tối ưu hóa quy trình lọc Nano nâng cao độ tinh khiết FOS
Nghiên cứu đã thực hiện tối ưu hóa các thông số công nghệ của quá trình lọc nano. Phương pháp vùng cấm được sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất. Việc lựa chọn chế độ lọc tuần hoàn phù hợp là rất quan trọng. Chế độ này đã được xác định. Cuối cùng, độ tinh khiết của FOS đã được nâng cao đáng kể, đạt mức 86,7%. Kết quả này đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong chế biến thực phẩm và dược phẩm.
4.1. Xác định thông số công nghệ lọc nano
Thông số lọc nano được tối ưu hóa cẩn thận. Phương pháp vùng cấm đã được áp dụng. Chế độ lọc tuần hoàn thích hợp được lựa chọn. Điều này cải thiện hiệu suất tinh sạch FOS.
4.2. Đạt độ tinh khiết FOS cao 86 7
Quy trình đã nâng cao độ tinh khiết FOS. Mục tiêu 86,7% FOS đã đạt được. Chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu công nghiệp. Đây là bước tiến quan trọng trong sản xuất FOS.
V. Kết quả nghiên cứu Tiềm năng ứng dụng thực tiễn
Những kết quả đạt được từ luận án là bước khởi đầu quan trọng. Chúng tạo tiền đề cho việc triển khai công nghệ sản xuất và tinh sạch FOS trong thực tế. Đồng thời, nghiên cứu này cung cấp nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy. Tài liệu này hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực. Luận án góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghệ thực phẩm, đặc biệt trong sản xuất các sản phẩm prebiotic.
5.1. Thành tựu khoa học đạt được
Luận án cung cấp mô hình động học chính xác. Luận án xác định điều kiện tối ưu tổng hợp FOS. Luận án tối ưu hóa quy trình lọc nano tiên tiến. Các kết quả này tạo nền tảng vững chắc.
5.2. Hướng phát triển và ứng dụng công nghệ
Công nghệ có tiềm năng triển khai thực tế. Kết quả là nguồn tham khảo đáng tin cậy. Hỗ trợ nghiên cứu tiếp theo trong ngành. Góp phần vào sự phát triển của chế biến thực phẩm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (134 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA LE THI HONG ANH NGHIEN CUU CHUYEN HOA SACCHAROSE THANH FRUCTOOLIGOSACCHARIDES (FOS) VA TINH SACH FOS BANG PHUONG PHAP LOC NANO LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. HO CHI MINH NAM 2013 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA LE THI HONG ANH NGHIEN CUU CHUYEN HOA SACCHAROSE THANH FRUCTOOLIGOSACCHARIDES (FOS) VA TINH SACH FOS BANG PHUONG PHAP LOC NANO Chuyên ngành: Chế biến thực phẩm va dé uống Mã số chuyên ngành: 62540201 Ph nbi nd cl p 1: PGS.
TS Nguyễn Thị Xuân Sâm Ph nbi nd cl p2: PGS. TS Ly Nguyén Binh Ph n bi n 1: GS. TSKH Luu Duan Ph n bi n2: PGS. TS Nguyễn Tiến Thang Ph n bi n3: PGS.
TS Mai Thanh Phong NGU’ I HUONG DAN KHOA HỌC: 1. TS Đống Thi Anh Dao 2.TS Nguyễn Hữu Phúc LỜI CAM ĐOAN T cgi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu e ab n thân t cgi .C c kết qu nghiên cứu vac c kết lu n trong lun n nay là trung thực, và không sao ch p t b tcứm tnguôn nào và dư ib tk hình thức nao. Vi e tham kh oc c nguồn tài li u đã du c thực hi n tr ch d n và ghi nguồn tải li u tham kh o đúng theo yêu e u. Tcgi lun n Lê Thị Hồng Ánh TÓMT TLU NÁN S n xu t prebiotie va b6 sung prebiotic vào thực phẩm là xu hư ng nổi b te a e c nghiên cứu trong lĩnh vực công ngh_ thực phẩm hi n nay trên toàn thé gi i.
M t trong những prebiotic đã và dang du c quan tâm nhiều là fructooligosaccharides (FOS). Ch nh viv y, vi e nghiên cứu s nxu t FOS có đ tỉnh khiết cao, phùh pv i tiêu chuẩn chế biến thực phẩm t nguồn nguyên li u trong nu c th t sự làv nđềc n quan tâm và ph t triển. Dé góp ph n gi i quyết v n dé trên, lun n tiến hành nghiên cứu c c yếu tổ nh hưởng, đ ng học phn ứng chuyển hóa saccharose thành FOS bang enzyme fructosyltransferase (FTS) và nghiên cứu nâng cao đ tinh khiết c a FOS bang phương ph p lọc nano. Lu n n đã đạt du cm tsố kết qu chính như sau: 1) Kết quả nghiên cứu lý thuyết e Xây dựng du c mô hình đ ng học ph n ứng chuyển hóa saccharose thành FOS bằng enzyme FTS.
e X cđịnh du c quy lut nh hưởng c am t số thông số công ngh đến kh năng phân riêng monosaccharides, saccharose, FOS bằng màng lọc nano và dé xu t phương n lọc tu n hoàn kết h p pha loãng để nâng cao đ tinh khiết c a FOS. 2) Kết quả nghiên cứu thực nghiệm e Dax cđịnhc c thông số đ ng học c aenzyme FTS bang phương ph p gi i thu t di truyền, giúp gi m thiểu số th nghi m, thời gian và chi ph khi nghiên cứu đ ng học ph n ứng enzyme, đặc bi t trong trường h p ph n ứng có nhiều cơ ch t. e Xây dung du c phương trình hỏi quy thực nghỉ m môt nh hưởng c a nhỉ t d , pH, nồng đ saccharose ban đ u và ty | enzyme đến hi u su t chuyển hóa saccharose thành FOS,t đó x c định du c điều ki n tối ưu cho qu trinh téng h p FOS. ii e Đã tối ưu hóa c c thông số công ngh c a qu_ trình lọc nano bằng phương ph p vùng c m và lựa chọn chế đ lọc tu n hoàn thchh p để nâng cao đ tinh khiếtc a FOS đến 86,7%.
Những kết qu trên bu c đ u đã tạo tiền dé cho vi c triển khai công ngh , ứng dụng vao thực tế, đồng thời là nguồn tham kh o tin c y cho những nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực. iil ABSTRACT OF THESIS Nowadays, production of prebiotic and prebiotic supplements in food products is considered a prominent trend in food technology worldwide. One of the most interested prebiotics is fructooligosaccharides (FOS). Hence, the study of producing high purity of FOS that can meet the food processing standards from domestic materials must be a matter of concern and development.
To solve this problem, the thesis aims to study the influencing factors, the kinetics of FOS synthesis from sucrose using fructosyltransferase (FTS), and the improvement of purity of FOS by nanofiltration. Thesis has achieved some major results are as follows: 1) Theoretical results A kinetics model of FOS synthesis from sucrose using fructosyltransferase was built. Rules of main factors that give impacts of technological parameters on the separation of monosaccharides, saccharose and FOS by nanofiltration were determined, and the technique of diafiltration to enhance the purity of FOS was also proposed. 2) Experimental results The parameters of enzyme kinetics FITS by genetic algorithm method were determined.
The result reduced the quantity of experiments, time and cost related to study of kinetics of FITS enzyme, especially in case of multiple substrates. The regression equation which stimulates the effects of temperature, pH, initial concentration of sucrose and enzyme rate on the performance of transforming saccharose into FOS was established. Then, the optimum conditions of FOS synthesis was determined. Main parameters of nanofiltration process were optimized by means of restricted areas.
Moreover, the optimum diafiltration mechanism was also set to enhance the purity of FOS to 86. IV The results have established initial steps for the application of new technology into practice. In addition, results found in this thesis would be useful references for further research in the same field. LỜI CÁM ƠN Lun nđư c hoàn thành là kết qu sự nỗ lực c ab n thân cùng những giúp đỡ, d ng viên tinh th ne ac cth y, cô, gia đình, đồng nghi p, bạn bè.
V ittc sự chân thành, tôi xin tran trọng c m ơn PGS.TS Đống Thị Anh Đào đã t n tình hu ng d n, nâng bu c tinh th n cho tôi trong suốt thời gian v a qua; xin c mon TS Nguyễn Hữu Phúc đã giúp đỡ. Tôi muốn gửi lời e m ơn sâu sắc đến gia đình b nhỏ đã tạo điều ki n cho tôi nghiên cứu, yên tam làm vi c,c m ơn c ccon Vĩnh Liêm, Viên Phương và Thục Khuê đã mang lại niềm vui và nhi t tình cho mẹ. Dac bi t, c m ơn người bạn Như Nguy n das tc nh nghiên cứu cùng tôi, t ng ngày t ng ngày, dù đã ở th t xa, vn luôn hỗtr vad ng viên tôi hoàn thành lun n này. Tôi cũng xin c m on Khoa Kỹ thu t Hóa học — Trường Dai hoc B ch khoa, t p thé đồng nghi p khoa Công ngh thực phẩm — Trường Dai hoc Công nghi p thực phẩm TP.HCM đã giúp đỡ và chia sẻ v i tôi trong thời gian v a qua.
Lê Thị Héng Ánh V1 MỤC LỤC ` ạawwmxawMmMmmmmx,Mm<wMáa—.m£wá—wMmmaMmmm<œ<aaMMmMma§gMmœaựưmmaaammM,M., PDEPEĐPEĐPTPEVDTPTPPDPPDPDPDPDTPDDEDEPEDEPĐPEPDDDYDVUVDVVVVVPVVVYVVVVPPPPPPDPPDTPDEDEDEPEPEPEPDPDUPUVVVVVVVVVVVVPPDPPPDPDPDPDPDEDEDEPEPPPEPVDUVUVUVVVVVDĐDĐVĐVĐĐV NN N N N NN N NN NNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNv | M | | | | N N IMMMmmMmmmmmMwmMXmmm INRIA INI mm mmmmmawMmø£%áấmMMmœaMMmAmmmmmmmm PDEDEPEPEĐTDTPPPDPDPPDIPDPDEPDEDEDEDEDEPDĐDDDDUVUVDUVVVVVVVYVPVVPVPPPDPPPPDPDEDEPEPEPPDPDDVDVUVDVVVVVVVVVVVPPPPDPDPDDDEDEDEPPPĐĐVVVVVVVVVVEV77 A We 7 x DDEDEDEDVDVVDVVDVVDUEPVVDVDVDVVDEPVEUVVDVDVDVVDEVEVĐDVDVVDVVDVVUPVUUVDVDVVDEVUVĐDVDUVVDUVDVVEVUPVUVDVDVVDEVVVĐVVDVPV IuaaamMmmma<xxmMmmax&áMXMmMmmmmMmMm mm mmmmmmnm8£ứmmmm “ p> P pqo q € qe p p [SBR A BAA BA BA BA BA IN VN VN BA BA BA BA BA BA BA BA BN BA BA BA BA BA BA BN BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA A A A BA A A A A A A A A A A DR VY ` ? DDETDEDVEDVDVDVVDUEPVUPVEDVDVVDVVDUVVEĐVEDVDVVDEPVDVVUVDUVDVVDVVDVVEPDVEDVVDVVDVVDUVĐVDVVDVVDVVDEVUUVDVVDVVDVVDUEVUEDVDUVVDVVDVVUEVUVVDVVDUVVDVVDVVVVUVDV 7 7 IqmMmuamaMmmaaMmMmmmMm mm ma&<maMmmmmMmaMmaMmMm mm mm KTmmm EE SERRE SE SEES SEESESESSEEESESEEEESESESEESESSERESESSEEE EE SEEEE EE SESEESRREEEEERG 71. DDEDEDEVEDVDVDVVEPVPVDVDVVDVVDVVDVDVDVDVVDUVVVUVDVEDVEDVVEVDUEDVDVDVVDVVVVUVUVDVDUVVDVVVVDVEUVEĐDVDVDVVDUVVDUVUDVĐDVDVVDVVDVEVĐVPDVVDVDVVDVVDVVEVEĐVVDVVV 44 I„amxmmmnaamaáMmăm<M<<mmm<mmMmmas<MmMmamMmMmMmmmmMMa‹À%ämmHmẮmn.m£œmmmn PSSSSSSSS ESS V SSS VN VN ESTEE TESTES SETS VN VN VN VN VN VN VN VN TST TTT TST TTT TTT TST VI II XIV IV VY VN ma D D ` ? IaaạaằmœămaáxaMmmaMmMm MmmMmmaa&ámMmMMmmaăm£mmmmmm.<‹ PDETEDEDEVPEDVDVVDEPVEPVĐDVDVDVVDVVEPVDVDVVDVVDUEVUVĐDVDVVDUVDUEVEVĐDVDVDVVDUVVVUVĐDVDVVEDVVDVVEVVDVĐDVVDVVVVEV ĐàIÀ D 2 IqMMmaaaMmmmmmaMmMmmammamamMmmmm mm £†Ẽmmm PDDETDEDPEDVEDVVDVVDVVPDVDVDVDVVDVVPVDVDVVDVVUVVUUVDVDVDVVDEVEUVDVDUVVDVVDVVVDVDVVEUVVDVVDVVEVVVĐVVDVVV [BURR A V BA BA BA RA BA BA BA BA IA NV BA BA BA BA BA BA BA BN BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA A BA BA BA BA BA BA BA V/V VI II XIV VY VN D ` DDEDEDETDEDEDVVEUEDVEVEDEDVVEDEDVVEUEDVVEDEDVVDUEDVVEDUEPVYVVVUEPYVVPDEDVVDEPVVEDEPYVVEPEDVVVEPVVVPVEDEĐVVEDEPVVVEPVVVEVVE lTa IqMMmaaaMmmmmmaMmMmmammamamMmmmm mm £†Ẽmmm [BURR A V BA BA BA RA BA BA BA BA IA NV BA BA BA BA BA BA BA BN BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA BA A BA BA BA BA BA BA BA V/V VI II XIV VY VN ma D 2 ^ ImmMmmm mm mmamMmmmamMmmmm<M—mmwmma£mm<m<mmmMmMmmM1mm m£mmMm£măăẽmmmmmmm£mmm PDDEDTEDEDVPEDVDVDVVPVPDVDVDVVDVVDVPVEĐVEDVVDVVDVVUEPVPVDVDVVDVVDUEVUDVDUVDUVDVVDEVDUVDVDUVDVVDEVEVPDVDVDVVDVVDVUVDVDVDVVDVVEVDVDUVVDVDVVDUEVEVDVDVDUVDVVEVVVVUVĐ [BRA V V VU VN | VN VY VY KV KV KV KV KV KV VY VVVVYVVVÊ ` 1. TONG QUAN, HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG CHÍNH 1. FOS và prebiotic .C c phương ph p t6ngh pFOSt saccharose.
D ng học ph n ứng chuyén hóa saccharose thành FOS bang enzyme FTS.C cphuong ph p nâng cao đ tinh khiết ¢ a FOS. Ứng dụng phương ph p gi i thu t di truyền (GA - Genetic Algorithm) vào bài to n tìm kiêm va tôi ưu. Những v n đề tổn tại trong công ngh s nxu tFOS. Hư ng nghiên cứu vàn 1 dung nghiên cứu c alu n n.m,ẹmmaawmMMmMMmmmmmnaMmmmMmmmặmaaaaMwmmMMAmn PDEDEPDĐPEĐTPTPTPPPPPDPDPDPDPDEDEDEDEPEDEPĐDĐPDDVDUVPVVVVVVPVVVVVVPVPPPPDPDPDPDPDPEDEPDEPPDPDĐDPDUVVVVVVVVVVVVVPPPPPPDPDDPDEDEDEPDEPVPUDUVUVUVUVVEDĐPDĐPĐĐVVVĐV ÐV VY MS VY MS VY KV KV XS VY VY MS MS MS KV MS XS XS VY VÀ §€€VS§ VY 2.
Màng lọc nano. Phương ph p nghiÊn COU .-- 1199 11 1 ke re «xe cccc (1C) 2. Phương ph p phân t Ch. --- G199 1n 1k ke ccccc SP Ì Vil 3.
NGHIÊN CỨUC_ C YEU TO ANH HUONG VA DONG HỌC PHÁN UNG CHUY NH A SACCHAROSE THÀNH FOS BANG ENZYME FTS THU NH NTU pnbodfiirpei s tnbpt 3. Tong h pFOSt saccharose bang enzyme FTS. Nghiên cứu c c yếu tố nh hưởng đến qu trinh tong h pFOSt saccharose băng enzyme FTS. Nghiên cứu đ ng học ph n ứng chuyển hóa saccharose thành FOS bang enzyme FTS thu nh nt Aspergillus flavipes .D nhgi mucd tuongthche amo hình to n học đã xây dung v 1 thực 4.
NGHIEN CUU NANG CAO DO TINH KHIET CUA FOS BANG PHUONG PH P LOC NANOI 4. Nghiên cứu lua chọn mang lọc nano để tinh sạch EOS. Nghiên cứu c c yếu tố nh hưởng đếnkh năng loại bỏ glucose, fructose va saccharose ra khỏi dung dịch FOS sau tong h p bang phương ph p lọc nano. Nghiên cứu nh hưởng c a phương thức pha loãng trong qu_ trình loc nano đến đ tinh khiết và hi usu t thu hồi FOS.
Kiểm tra ch tlu ng, x c định tong hi usu t thu hồi s n phẩm FOS 85%. KET LU N VÀ KIÊN NGHIR 5,1. KẾT ÏU tececccccscscsesssscscscscscscscscscssscscsessssscscscscsvsvsvsssssssvsessssscscscacavavevacavavevenens 109 5.C C TÀI LIỆU CÔNG BO CUAT CGIAR 7. TÀI LIEU THAM KHẢÁOI DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.
Ty1 tiêu thụ c c loại prebiotic trên thé gi i năm 2008 .C u trúc e am t số phân tử FOS. Sơ đồh thống s n xu t FOS phổ thông (Neosugar G) và FOS cao đ (Neosugar P) sử dụng phương ph p lọc gØe@Ì.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu chuyển hóa saccharose thành FOS và tinh sạch FOS bằng phương pháp lọc nano.
Luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách Khoa. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" thuộc chuyên ngành Chế biến thực phẩm và đồ uống. Danh mục: Công Nghệ Thực Phẩm.
Luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" có 134 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển hóa Saccharose thành FOS & Tinh sạch FOS bằng Lọc Nano" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.