Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng

Luận án xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả hệ thống tiêu bắc nam hà trước biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

206

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà: Thách thức biến đổi khí hậu
Số trang:
206 trang
Trường:
Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành:
Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên nước
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà Thách thức biến đổi khí hậu

Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống tiêu Bắc Nam Hà. Đây là một trong những hệ thống thủy lợi quan trọng. Vùng đồng bằng sông Hồng đối mặt với nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng gây ra áp lực lớn. Hệ thống tiêu thoát nước cần được nâng cao năng lực. Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả tiêu úng, chống ngập lụt. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Giải pháp đề xuất nhằm thích ứng biến đổi khí hậu. Đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực. Tình trạng ngập lụt đô thị và nông thôn ngày càng nghiêm trọng. Nhu cầu cải thiện quản lý nước đồng bằng sông Hồng cấp bách.

1.1. Vị trí và tầm quan trọng của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà

Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà đóng vai trò then chốt. Hệ thống phục vụ tiêu thoát nước cho một khu vực rộng lớn. Vùng này thuộc đồng bằng sông Hồng. Đảm bảo an ninh lương thực và đời sống dân cư. Hệ thống tiêu thoát nước có ý nghĩa kinh tế, xã hội quan trọng. Việc vận hành hiệu quả trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Hệ thống cũng bảo vệ cơ sở hạ tầng. Cần hiểu rõ đặc điểm để có giải pháp phù hợp.

1.2. Hiện trạng và những hạn chế của hệ thống tiêu thoát nước

Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà đã được xây dựng từ lâu. Hiện trạng có nhiều công trình cũ, xuống cấp. Năng lực tiêu thoát nước chưa đáp ứng yêu cầu. Đặc biệt trong các trận mưa lớn bất thường. Quản lý vận hành hệ thống thủy lợi còn gặp khó khăn. Các tuyến kênh, cống bị bồi lắng, thu hẹp mặt cắt. Công tác duy tu, bảo dưỡng chưa được thường xuyên. Hạn chế này làm giảm hiệu quả tiêu thoát nước. Tiềm ẩn nguy cơ ngập lụt đô thị và nông thôn.

1.3. Bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu. Nước biển dâng là mối đe dọa trực tiếp. Mực nước sông, thủy triều tăng cao. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra thường xuyên hơn. Lượng mưa có xu hướng cực đoan. Mưa lớn cục bộ và kéo dài gây áp lực cho hệ thống tiêu. Những yếu tố này làm trầm trọng thêm tình trạng ngập lụt. Đòi hỏi phải có giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu khẩn cấp. Nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi trở thành ưu tiên hàng đầu.

II.Đánh giá năng lực hệ thống tiêu thoát nước hiện tại

Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết năng lực tiêu úng hiện tại. Phương pháp khoa học được áp dụng. Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà được kiểm tra. Dữ liệu về mưa, thủy văn được thu thập. Mô hình hóa giúp xác định khả năng đáp ứng. Nhu cầu tiêu thoát nước được tính toán cẩn thận. Điều kiện hiện trạng được đưa vào phân tích. Kết quả cho thấy hệ thống có nhiều hạn chế. Năng lực hiện tại chưa đủ chống chịu. Đặc biệt khi đối mặt với các trận mưa lớn kéo dài. Nghiên cứu cung cấp bức tranh tổng thể về hiệu suất. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp cải thiện. Việc đánh giá khách quan giúp xác định điểm yếu. Từ đó, xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi. Công tác quản lý nước đồng bằng sông Hồng cần sự đổi mới.

2.1. Xác định nhu cầu tiêu úng cho khu vực đồng bằng sông Hồng

Nhu cầu tiêu úng được xác định dựa trên nhiều yếu tố. Diện tích canh tác, đặc điểm cây trồng là đầu vào. Mật độ dân cư và cơ sở hạ tầng cũng được xem xét. Tiêu chuẩn thiết kế tiêu úng hiện hành được áp dụng. Tính toán đảm bảo mục tiêu chống ngập lụt đô thị và nông thôn. Dữ liệu lịch sử về mưa, ngập lụt được phân tích. Từ đó, định lượng chính xác khối lượng nước cần tiêu. Nhu cầu này thay đổi theo mùa và cường độ mưa.

2.2. Kiểm tra năng lực tiêu thoát nước qua mô phỏng

Mô hình thủy lực được xây dựng. Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà được mô phỏng. Các kịch bản mưa khác nhau được thử nghiệm. Kết quả mô phỏng giúp đánh giá khả năng tiêu. Xác định các điểm nghẽn trong hệ thống. Năng lực của các trạm bơm, cống được kiểm tra. Từ đó, nhận diện rõ ràng những hạn chế. Phân tích này là bước quan trọng. Giúp hiểu rõ hiệu quả vận hành hệ thống thủy lợi. Hạn chế ngập lụt đô thị và nông thôn.

2.3. Hạn chế trong quản lý vận hành hệ thống thủy lợi

Quản lý vận hành hiện tại còn đối mặt nhiều bất cập. Cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ, thiếu cập nhật. Quy trình vận hành chưa linh hoạt. Đặc biệt khi ứng phó với tình huống khẩn cấp. Thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan. Nguồn lực cho duy tu, bảo dưỡng còn hạn chế. Các hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả. Làm giảm khả năng nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi. Cần có giải pháp tổng thể để cải thiện.

III.Tác động BĐKH NBD lên hệ thống tiêu thoát nước

Biến đổi khí hậu và nước biển dâng là mối đe dọa nghiêm trọng. Luận án đi sâu phân tích tác động này. Kịch bản BĐKH, NBD được xây dựng. Các yếu tố như lượng mưa, mực nước sông được dự báo. Khả năng tiêu úng của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà sẽ giảm sút. Nguy cơ ngập lụt đô thị và nông thôn tăng cao. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. Tác động này ảnh hưởng đến cả nông nghiệp và đời sống. Cần có cái nhìn toàn diện về thách thức. Điều này là cơ sở để xây dựng giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cung cấp các dự báo chi tiết. Từ đó, định hướng cho công tác quản lý nước đồng bằng sông Hồng.

3.1. Kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng cho vùng nghiên cứu

Kịch bản BĐKH, NBD của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sử dụng. Các kịch bản phát thải trung bình được lựa chọn. Dự báo nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng. Dữ liệu được chi tiết hóa cho vùng đồng bằng sông Hồng. Các giai đoạn 2030 và 2050 được xem xét cụ thể. Đây là cơ sở quan trọng cho mọi tính toán tiếp theo. Việc xác định kịch bản giúp định hình thách thức. Từ đó, xây dựng giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu phù hợp.

3.2. Dự báo ảnh hưởng đến khả năng tiêu úng ngập lụt

Mô hình mưa tiêu được xây dựng cho điều kiện BĐKH. Dữ liệu mưa thiết kế được cập nhật. Kết hợp với kịch bản mực nước sông tương lai. Khả năng tiêu úng của hệ thống được đánh giá lại. Dự báo cho thấy mức độ ngập lụt sẽ gia tăng. Đặc biệt trong các vùng thấp trũng. Năng lực hệ thống tiêu thoát nước sẽ bị quá tải. Tình trạng ngập lụt đô thị và nông thôn trở nên thường xuyên hơn. Điều này đòi hỏi phải nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi.

3.3. Nguy cơ xâm nhập mặn và ảnh hưởng đến hệ thống

Nước biển dâng làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn. Mực nước sông tăng cao đẩy nước mặn vào sâu hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngọt. Đe dọa sản xuất nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt. Các công trình thủy lợi như cống, trạm bơm cũng bị ảnh hưởng. Yêu cầu có giải pháp kiểm soát xâm nhập mặn hiệu quả. Phải bảo vệ chất lượng nguồn nước trong hệ thống tiêu thoát nước. Đây là một thách thức lớn của biến đổi khí hậu Việt Nam.

IV.Cơ sở khoa học nâng cao hiệu quả hệ thống thủy lợi

Luận án xây dựng cơ sở khoa học vững chắc. Mục tiêu là đề xuất giải pháp hiệu quả. Các phương pháp tính toán cân bằng nước được áp dụng. Quan hệ giữa hệ số tiêu và các yếu tố được thiết lập. Bao gồm tỷ lệ diện tích hồ điều hòa và chiều sâu trữ. Nghiên cứu cũng đề xuất phương pháp mới. Xác định mực nước sông thiết kế cho trạm bơm tiêu. Cơ sở khoa học này là nền tảng. Giúp nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi. Đồng thời tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống thủy lợi. Đảm bảo thích ứng biến đổi khí hậu lâu dài. Đây là đóng góp quan trọng cho quản lý nước đồng bằng sông Hồng. Việc áp dụng các giải pháp dựa trên khoa học. Mang lại hiệu quả bền vững trong chống ngập lụt đô thị và nông thôn.

4.1. Phân tích cân bằng nước và mô hình hóa thủy lực

Phương trình cân bằng nước được áp dụng cho lưu vực tiêu. Tính toán được thực hiện cho các giai đoạn khác nhau. Hiện tại, 2030 và 2050. Điều này giúp định lượng nhu cầu và khả năng tiêu. Mô hình thủy lực được sử dụng để phân tích dòng chảy. Xác định mực nước trong hệ thống tiêu Bắc Nam Hà. Cân bằng nước là yếu tố then chốt. Đảm bảo việc quản lý nước đồng bằng sông Hồng hiệu quả.

4.2. Quan hệ hệ số tiêu với hồ điều hòa dung tích trữ

Nghiên cứu thiết lập quan hệ định lượng. Giữa hệ số tiêu và tỷ lệ diện tích hồ điều hòa. Cũng như chiều sâu trữ của hồ. Hồ điều hòa đóng vai trò quan trọng trong việc giảm ngập. Chúng giúp điều tiết lượng nước mưa. Định hướng quy hoạch hồ điều hòa được đề xuất. Đây là giải pháp hữu hiệu để nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi. Giảm áp lực cho hệ thống tiêu thoát nước.

4.3. Phương pháp xác định mực nước sông thiết kế mới

Một phương pháp mới được đề xuất. Dùng để xác định mực nước sông thiết kế. Phương pháp này áp dụng cho các trạm bơm tiêu. Nó tính đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Mực nước sông là yếu tố quan trọng. Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành hệ thống thủy lợi. Việc xác định chính xác giúp thiết kế tối ưu. Đảm bảo khả năng chống ngập lụt đô thị và nông thôn trong tương lai.

V.Đề xuất giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu hiệu quả

Luận án đề xuất nhiều giải pháp tổng hợp. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả. Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà sẽ thích ứng tốt hơn. Các giải pháp bao gồm quy hoạch không gian, quản lý đất đai. Đồng thời, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi. Hoàn thiện quy trình quản lý vận hành. Những đề xuất này dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Chúng tích hợp các yếu tố biến đổi khí hậu Việt Nam. Mục tiêu là giảm thiểu ngập lụt đô thị và nông thôn. Đồng thời kiểm soát xâm nhập mặn. Đảm bảo phát triển bền vững cho vùng đồng bằng sông Hồng. Đây là đóng góp thiết thực cho ngành thủy lợi. Nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi. Tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống thủy lợi.

5.1. Giải pháp quy hoạch không gian quản lý đất đai

Quy hoạch không gian cần tích hợp yếu tố BĐKH, NBD. Khu vực thấp trũng cần được quản lý chặt chẽ. Hạn chế xây dựng tại các vùng có nguy cơ ngập cao. Tăng cường diện tích cây xanh, bề mặt thấm nước. Phát triển các vùng trữ nước, hồ điều hòa. Giải pháp này giúp giảm thiểu ngập lụt đô thị và nông thôn. Đồng thời bảo vệ các chức năng tự nhiên của hệ thống tiêu thoát nước.

5.2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng công trình thủy lợi

Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà cần được nâng cấp. Cải tạo, mở rộng các tuyến kênh chính. Tăng cường công suất trạm bơm tiêu. Xây dựng mới các cống, đập ngăn mặn. Áp dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế. Đảm bảo khả năng vận hành tự động, linh hoạt. Nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi là cần thiết. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu Việt Nam ngày càng phức tạp. Giúp kiểm soát ngập lụt và xâm nhập mặn hiệu quả.

5.3. Hoàn thiện quy trình quản lý vận hành hệ thống

Quy trình quản lý vận hành cần được chuẩn hóa. Xây dựng hệ thống giám sát, dự báo thời tiết. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, vận hành. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Điều này tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống thủy lợi. Đảm bảo phản ứng kịp thời trước các sự kiện mưa bão. Giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt đô thị và nông thôn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu bắc nam hà trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (206 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LA ĐỨC DŨNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU BẮC NAM HÀ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LA ĐỨC DŨNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU BẮC NAM HÀ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nƣớc Mã số: 62-62-30-01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh 2: GS. TS Đào Xuân Học HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả, các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đƣợc trích dẫn theo đúng quy định. Tác giả luận án La Đức Dũng i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian miệt mài nghiên cứu, luận án đã hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của GS TS Đào Xuân Học và PGS TS Nguyễn Tuấn Anh.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị, cá nhân đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu và tham gia góp ý cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin cảm ơn tác giả các công trình nghiên cứu đã cung cấp nguồn tƣ liệu và những kiến thức liên quan quý báu để tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu và trích dẫn trong luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và PTNT; Khoa Kỹ thuật tài nguyên nƣớc; Phòng Đào tạo đại học và sau đại học; Trƣờng Đại học Thủy lợi; Tổng cục Thủy lợi; Viện Quy hoạch thủy lợi; Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện kỹ thuật tài nguyên nƣớc; Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà; Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn quốc gia; Viện Khoa học Khí tƣợng thủy văn & Biến đổi khí hậu; Cục Khí tƣợng thủy văn & Biến đổi khí hậu cùng toàn thể các thầy, cô giáo; bạn bè; đồng nghiệp; cơ quan và gia đình đã tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn, tham gia ý kiến và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này.

ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. Bố cục của luận án .3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN.

Tổng quan hệ thống tiêu Bắc Nam Hà. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình. Đặc điểm mƣa, mạng lƣới sông ngòi và chế độ thủy văn. Hiện trạng hệ thống tiêu Bắc Nam Hà.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về tác động của BĐKH, NBD đến các hệ thống tiêu nƣớc. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về tác động của BĐKH, NBD đến các hệ thống tiêu nƣớc. Tổng quan các nghiên cứu về tác động của BĐKH, NBD đến các hệ thống tiêu nƣớc ở Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phƣơng pháp xác định mực nƣớc sông thiết kế cho các trạm bơm tiêu.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý vận hành hệ thống tiêu Bắc Nam Hà. Kết luận chƣơng .27 CHƢƠNG 2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU ÚNG CỦA HỆ THỐNG TIÊU BẮC NAM HÀ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƢỚC BIỂN DÂNG. Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong giai đoạn hiện tại. Xác định nhu cầu tiêu của hệ thống.

Mô phỏng hệ thống để kiểm tra năng lực tiêu. Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong các giai đoạn 2030 và 2050. Xác định kịch bản BĐKH, NBD cho vùng nghiên cứu. Lựa chọn tài liệu mƣa để tính toán cho vùng nghiên cứu.

Xác định mực nƣớc sông tƣơng lai ứng với kịch bản phát thải trung bình cho vùng nghiên cứu. Xây dựng mô hình mƣa tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu. Xây dựng kịch bản sử dụng đất giai đoạn 2030, 2050. Xác định hệ số tiêu thiết kế của hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện BĐKH NBD.

Mô phỏng hệ thống tiêu ứng với trận mƣa thiết kế và hiện trạng hệ thống tƣơng ứng với giai đoạn 2030, 2050. Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD. Kết luận chƣơng. 84 CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU BNH TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH, NBD.

Tính toán cân bằng nƣớc cho hệ thống trong các giai đoạn hiện tại, 2030 và 2050. Phƣơng trình cân bằng nƣớc của lƣu vực tiêu. Tính toán cân bằng nƣớc cho hệ thống qua các giai đoạn hiện tại, 2030 và 2050. Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa, chiều sâu trữ và định hƣớng quy hoạch hồ điều hòa cho hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD.

Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa và chiều sâu trữ cho hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện BĐKH NBD. Định hƣớng trong công tác quy hoạch hồ điều hòa cho hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện BĐKH NBD. Đề xuất phƣơng pháp xác định tần suất mực nƣớc sông thiết kế trạm bơm tiêu có tổng chi phí xây dựng và quản lý vận hành nhỏ nhất. Đánh giá mức độ lãng phí điện năng bơm tiêu khi thiết kế trạm bơm với tần suất mực nƣớc sông thiết kế 10%.

Phân tích quan hệ giữa mực nƣớc bể tháo và mực nƣớc sông tiêu. Ứng dụng lý thuyết phân tích hệ thống để xây dựng phƣơng pháp xác định mực nƣớc sông thiết kế hợp lý có tổng chi phí xây dựng và vận hành trạm bơm nhỏ nhất. Thuật toán và chƣơng trình tính. Ứng dụng phƣơng pháp xác định mực nƣớc sông thiết kế có tổng chi phí xây dựng và vận hành quy về năm đầu nhỏ nhất cho trạm bơm Hữu Bị.

Kết luận chƣơng. 138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả đạt đƣợc của luận án. Những đóng góp mới của luận án.

Những tồn tại và hƣớng nghiên cứu tiếp. 142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .143 TÀI LIỆU THAM KHẢO .149 v DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sơ họa địa giới hành chính Hệ thống Bắc Nam Hà. Sơ đồ xác định các loại cột nƣớc tiêu qua đỉnh đƣờng tràn. Sơ đồ tiêu nƣớc qua đƣờng tràn có chế độ chảy tự do.

Sơ đồ tiêu nƣớc qua đƣờng tràn có chế độ chảy ngập. Sơ đồ các loại mực nƣớc trong hồ điều hoà. Bản đồ phân vùng tiêu hệ thống Bắc Nam Hà. Các thành phần của hệ thống mô phỏng bởi SWMM 5.

Sơ đồ hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong SWMM 5. Sơ đồ khối tính toán dòng chảy cho hệ thống BNH. Diễn biếnchiều sâu mực nƣớc tại điểm đo CG19. Kết quả kiểm tra: Ngày 24-30/09/2009.

Diễn biến chiều sâu mực nƣớc tại điểm đo NTR. Kết quả kiểm tra: Ngày 24-30/09/2009. Đƣờng quá trình mực nƣớc tại điểm đo NTR- Sông Nhâm Tràng. Đƣờng quá trình mực nƣớc tại điểm CGI-Sông T5.

Các nút ngập từ kết quả chạy mô hình. Mô phỏng đoạn kênh tràn bờ trên sông Long Xuyên. Các đoạn kênh tràn bờ từ kết quả chạy mô hình. Quan hệ mƣa năm và mƣa 5 ngày max trạm Hƣng Yên (1980-1999).

Quan hệ mƣa mùa và mƣa 5 ngày max trạm Hƣng Yên (1980-1999). Xu thế mƣa 3, 5, 7 ngày Max Trạm Phủ Lý (Giai đoạn 1980-2059). Xu thế mƣa 3, 5, 7 ngày Max Trạm Nam Định (Giai đoạn 1980-2059) 79 Hình 2. Xu thế thời gian ngập qua các thời kỳ.

Năng lực và nhu cầu tiêu các giai đoạn. Nhu cầu tăng năng lực bơm tiêu hệ thống qua các giai đoạn. Biểu đồ quan hệ q ~ α ~ Htrữ giai đoạn 2030. Biểu đồ quan hệ q ~ α ~ Htrữ giai đoạn 2050.

Ảnh phân bố ao hồ tháng 9/2007 – Làng Chều, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. So sánh diện tích ao đã bị lấp – Làng Chều, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Ảnh phân bố ao tháng 9/2007 – Xóm Già, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. So sánh diện tích ao đã bị lấp – Xóm Già, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.

So sánh tần suất mƣa trong đồng và mực nƣớc sông trạm Nhƣ Trác. Cắt dọc bể tháo trạm bơm .11: Trạm bơm tiêu làm việc trong trƣờng hợp mực nƣớc sông tiêu nhỏ hơn mực nƣớc bể tháo tại trạm bơm Phù Đổng .12: Sơ đồ tính cột nƣớc địa hình dƣ thừa .13: Sơ đồ khối xác định mực nƣớc bể tháo tối ƣu .14: Sơ đồ khối tính toán điện năng tiêu thụ của trạm bơm tiêu. Giao diện chƣơng trình tính toán xác định phƣơng án tối ƣu. Xu thế chi phí xây dựng theo các mực nƣớc sông thiết kế.

Xu thế Cđnj ~ ZsTK theo phƣơng án I .18: Xu thế Cđnj ~ ZsTK theo phƣơng án II .19: Diễn biến Ctổng theo mực nƣớc sông thiết kế (Phƣơng án I) .20: Diễn biến Ctổng theo mực nƣớc sông thiết kế (Phƣơng án II). 133 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Phân bố cao độ ruộng đất khu vực Bắc Nam Hà. Các mực nƣớc tháng trên sông Hồng, sông Đáy, sông Đào.

Mức báo động tại một số vị trí trên sông. Thông số kỹ thuật của một số trạm bơm. Quy mô một số trạm bơm trong hệ thống. Hệ thống kênh trục chính và cống điều tiết của 6 trạm bơm lớn.

Thời điểm diễn ra các trận mƣa mƣa 3, 5, 7 ngày max và tỷ trọng mƣa tại trạm Ninh Bình giai đoạn hiện tại. Sự phụ thuộc giữa các trận mƣa thời đoạn ngắn vào các trận mƣa thời đoạn dài trạm Ninh Bình .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

La Đức Dũng (2017). Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-nghien-cuu-xay-dung-co-so-khoa-hoc-de-xuat-giai-phap-nham-nang-cao-nang-luc-va-hieu-qua-cua-he-thong-tieu-bac-nam-ha-trong-dieu-kien-bien-doi-khi-hau-nuoc-bien-dang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả hệ thống tiêu bắc nam hà trước biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.

Luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả hệ thống tiêu Bắc Nam Hà ứng phó biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter