Luận án tiến sĩ về đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam - Vũ Thị Hoàng Yến
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đầu tư phát triển đội tàu, nâng cao hiệu quả vận tải biển Việt Nam và thúc đẩy kinh tế bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phân tích đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam
Luận án nghiên cứu sâu rộng về đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam. Tài liệu đánh giá các khái niệm cốt lõi. Tài liệu phân tích xu hướng đầu tư trong ngành hàng hải Việt Nam. Nghiên cứu cũng tập trung vào các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của đội tàu. Một phần quan trọng là xác định các nhân tố ảnh hưởng. Những phân tích này tạo nền tảng vững chắc. Chúng định hướng cho các giải pháp thực tiễn. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh cho đội tàu quốc gia.
1.1. Quan niệm và xu hướng đầu tư đội tàu
Đầu tư phát triển đội tàu không chỉ là mua sắm. Đó là quá trình toàn diện. Nó bao gồm nâng cấp, hiện đại hóa, mở rộng quy mô. Xu hướng hiện nay ưu tiên tàu thân thiện môi trường. Công nghệ số hóa cũng được chú trọng. Đầu tư vào các loại tàu chuyên dụng tăng. Ví dụ: tàu container, tàu chở khí hóa lỏng. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Sự tăng trưởng của logistics biển đòi hỏi đội tàu linh hoạt. Các doanh nghiệp cần chiến lược đầu tư dài hạn. Định hướng phát triển đội tàu vận tải biển phải phù hợp với kinh tế toàn cầu.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đội tàu vận tải biển
Nhiều yếu tố chi phối sự phát triển của đội tàu. Nguồn vốn là yếu tố then chốt. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng quan trọng. Thị trường vận tải biển toàn cầu biến động. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư. Năng lực công nghệ đóng tàu trong nước cũng là một rào cản. Việc nhập khẩu tàu biển cũ gây ra nhiều thách thức. Chất lượng nguồn nhân lực hàng hải cần được nâng cao. Hạ tầng cảng biển cũng phải đồng bộ. Yếu tố cạnh tranh từ các đội tàu quốc tế rất gay gắt.
II. Kinh nghiệm quốc tế phát triển đội tàu vận tải biển hiệu quả
Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế rất quan trọng. Các quốc gia đi trước có nhiều bài học quý giá. Tài liệu phân tích sâu các mô hình thành công. Những bài học này cung cấp định hướng cho Việt Nam. Mục tiêu là phát triển đội tàu vận tải biển mạnh. Áp dụng chọn lọc kinh nghiệm giúp tối ưu hóa nguồn lực. Điều này giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.
2.1. Bài học từ các quốc gia có đội tàu mạnh
Một số quốc gia đã xây dựng đội tàu hùng mạnh. Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc là những ví dụ. Họ có chính sách hỗ trợ đầu tư rõ ràng. Ưu đãi thuế, tín dụng là phổ biến. Các nước này đầu tư mạnh vào đóng tàu trong nước. Họ phát triển công nghệ cao. Chính phủ cũng khuyến khích liên kết chuỗi logistics biển. Việc này tạo ra hệ sinh thái toàn diện. Phát triển tàu chuyên dụng là trọng tâm. Ví dụ: tàu chở hàng rời, tàu chở dầu hiện đại. Họ cũng chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao. Thị phần đội tàu của họ rất lớn.
2.2. Áp dụng kinh nghiệm quốc tế cho hàng hải Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình này. Cần có chính sách khuyến khích đầu tư cụ thể. Chính phủ nên hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp. Khuyến khích đóng mới tàu hiện đại. Hạn chế nhập khẩu tàu biển cũ. Tập trung phát triển các loại tàu có trọng tải DWT lớn. Phát triển tàu container, tàu chở hàng rời. Điều này đáp ứng nhu cầu thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hải Việt Nam. Đẩy mạnh liên kết giữa cảng biển và logistics biển. Đầu tư vào công nghệ quản lý đội tàu. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội tàu vận tải biển.
III. Thực trạng đội tàu vận tải biển Việt Nam và các thách thức
Đội tàu vận tải biển Việt Nam đã có sự phát triển. Tuy nhiên, nhiều thách thức còn tồn tại. Tài liệu đánh giá chi tiết tình hình hiện tại. Cơ cấu đội tàu còn nhiều bất cập. Trọng tải bình quân chưa cao. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển còn hạn chế. Thị phần vận tải quốc tế còn khiêm tốn. Những phân tích này chỉ ra các điểm yếu. Chúng là cơ sở để đề xuất giải pháp.
3.1. Cơ cấu và trọng tải đội tàu vận tải biển hiện tại
Cơ cấu đội tàu vận tải biển Việt Nam chưa đồng bộ. Tàu chở hàng rời chiếm tỷ lệ lớn. Tàu container và tàu chở dầu còn ít. Tàu có trọng tải DWT nhỏ phổ biến. Tuổi tàu trung bình còn cao. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Nó cũng hạn chế khả năng khai thác các tuyến quốc tế. Năng lực đóng tàu trong nước chưa đáp ứng. Việc nhập khẩu tàu biển cũ vẫn diễn ra. Cần tái cấu trúc đội tàu. Hướng đến các loại tàu hiện đại, chuyên dụng.
3.2. Hiệu quả khai thác và những hạn chế
Hiệu quả khai thác đội tàu vận tải biển chưa cao. Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp còn bấp bênh. Suất đầu tư vào đội tàu lớn. Tuy nhiên, mức đóng góp ngân sách chưa tương xứng. Thị phần vận chuyển hàng hóa quốc tế còn nhỏ. Đội tàu chủ yếu hoạt động trên các tuyến nội địa. Cạnh tranh từ đội tàu nước ngoài rất mạnh. Chi phí vận hành cao là một vấn đề. Việc thiếu vốn đầu tư dài hạn cũng cản trở. Công nghệ lạc hậu ảnh hưởng đến hiệu quả. Logistics biển Việt Nam cần được cải thiện.
3.3. Bối cảnh và thách thức của logistics biển
Ngành logistics biển Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Hạ tầng cảng biển tuy phát triển nhưng chưa đồng bộ. Kết nối giữa cảng biển và nội địa còn yếu. Chi phí logistics còn cao. Điều này làm giảm sức cạnh tranh. Các quy định pháp lý chưa hoàn chỉnh. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Biến động thị trường hàng hải thế giới tác động lớn. Các yếu tố như giá dầu, căng thẳng thương mại. Tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động của đội tàu vận tải biển. Cần có cái nhìn tổng thể.
IV. Giải pháp nâng cao năng lực đội tàu vận tải biển Việt Nam
Việc tìm kiếm giải pháp là trọng tâm của luận án. Tài liệu đề xuất nhiều biện pháp cụ thể. Các giải pháp tập trung vào nguồn vốn, nhân lực, công nghệ. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh. Phát triển bền vững đội tàu vận tải biển. Chúng đòi hỏi sự phối hợp từ nhiều bên. Chính phủ, doanh nghiệp, hiệp hội cần chung tay.
4.1. Nguồn vốn và cơ chế đầu tư cho đội tàu
Cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Chính phủ nên có chính sách tín dụng ưu đãi. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào đội tàu. Phát triển các quỹ đầu tư chuyên biệt. Tạo cơ chế thu hút vốn FDI vào ngành hàng hải Việt Nam. Giảm thiểu rào cản hành chính. Đảm bảo môi trường kinh doanh ổn định. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay. Đặc biệt cho các dự án đóng mới tàu container, tàu chở hàng rời. Điều này giúp tăng trọng tải DWT của đội tàu. Ưu tiên cho tàu hiện đại. Hạn chế nhập khẩu tàu biển cũ.
4.2. Nguồn nhân lực và công nghệ đóng tàu trong nước
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là cần thiết. Đào tạo sĩ quan thuyền viên đạt chuẩn quốc tế. Nâng cao năng lực quản lý cho doanh nghiệp. Đầu tư vào công nghệ đóng tàu trong nước. Chính phủ có thể hỗ trợ các doanh nghiệp đóng tàu. Chuyển giao công nghệ tiên tiến. Sản xuất các loại tàu chuyên dụng. Ví dụ: tàu container, tàu chở dầu. Việc này giảm phụ thuộc vào nhập khẩu tàu biển. Tăng cường khả năng tự chủ của ngành. Nâng cao trình độ kỹ thuật cho đội tàu vận tải biển.
4.3. Kiến nghị chính sách phát triển toàn diện
Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Bộ Giao thông vận tải cần ban hành quy hoạch rõ ràng. Quy hoạch phát triển đội tàu vận tải biển. Phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội chủ tàu Việt Nam. Xây dựng các chính sách khuyến khích. Ví dụ: giảm thuế, miễn phí neo đậu. Ưu tiên phát triển cảng biển. Tăng cường kết nối logistics biển. Hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường quốc tế. Điều này góp phần nâng cao vị thế của hàng hải Việt Nam.
V. Định hướng tương lai phát triển đội tàu vận tải biển bền vững
Định hướng tương lai là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo sự phát triển bền vững. Mục tiêu là một đội tàu vận tải biển hiện đại. Đội tàu có khả năng cạnh tranh quốc tế. Luận án đề xuất các quan điểm rõ ràng. Các giải pháp mang tính chiến lược. Chúng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho ngành hàng hải Việt Nam.
5.1. Mục tiêu và quan điểm phát triển hàng hải Việt Nam
Mục tiêu là xây dựng hàng hải Việt Nam vững mạnh. Đội tàu vận tải biển đóng vai trò chủ đạo. Phát triển theo hướng hiện đại, xanh, thông minh. Nâng cao thị phần vận tải quốc tế. Đảm bảo an ninh hàng hải. Quan điểm là phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường. Ưu tiên đầu tư vào công nghệ cao. Hạn chế nhập khẩu tàu biển cũ. Phát triển đồng bộ giữa đội tàu và cảng biển. Hình thành chuỗi logistics biển hoàn chỉnh. Tập trung phát triển đội tàu container và tàu chở hàng rời trọng tải DWT lớn.
5.2. Tối ưu hóa cơ cấu đội tàu và thị phần
Cần tối ưu hóa cơ cấu đội tàu vận tải biển. Tăng tỷ lệ tàu container và tàu chở hàng rời hiện đại. Giảm dần các tàu có tuổi đời cao. Đầu tư vào tàu chở dầu thế hệ mới. Mở rộng trọng tải DWT bình quân. Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác. Liên kết để tăng sức mạnh. Mở rộng các tuyến vận tải quốc tế. Tăng cường khả năng cạnh tranh. Nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa. Đặc biệt là hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam. Cần có chiến lược cụ thể cho từng loại hình tàu.
5.3. Vai trò của cảng biển và chuỗi logistics biển
Cảng biển đóng vai trò trung tâm. Chúng là điểm kết nối của chuỗi logistics biển. Cần đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng biển. Đảm bảo khả năng tiếp nhận tàu trọng tải DWT lớn. Phát triển các dịch vụ logistics tại cảng. Tối ưu hóa quy trình khai thác. Liên kết chặt chẽ giữa đội tàu và cảng biển. Xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả. Điều này giảm chi phí vận tải. Nâng cao hiệu quả kinh doanh. Góp phần vào sự phát triển chung của hàng hải Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ THỊ HOÀNG YẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU TRONG VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ THỊ HOÀNG YẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU TRONG VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS BÙI NHẬT QUANG 2. TS NGÔ VĂN VŨ HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án “Đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập. Những thông tin từ nguồn tài liệu thứ cấp có liên quan đã được trích dẫn theo quy định.
Tôi cam kết những số liệu thu thập được do tôi thực hiện và không trùng với bất kỳ công trình nào, đảm bảo tính trung thực và khách quan. TÁC GIẢ Vũ Thị Hoàng Yến i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu về đầu tư, phát triển.
Các nghiên cứu về đội tàu vận tải biển .Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu về đầu tư phát triển. Nghiên cứu về đội tàu trong vận tải biển. Kết quả nghiên cứu được kế thừa và khoảng trống nghiên cứu của luận án.
Những kết quả sẽ kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước. Những khoảng trống nghiên cứu cần được tiếp tục triển khai. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU TRONG VẬN TẢI BIỂN. Những khái niệm chung.
Đầu tư phát triển. Đội tàu trong vận tải biển. Đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển .1 Quan niệm, xu hướng đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của đội tàu trong vận tải biển.
Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển đội tàu trong VTB. Kinh nghiệm quốc tế về đầu tư phát triển đội tàu trong VTB và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm đầu tư phát triển đội tàu trong VTB của một số nước. Bài học rút ra cho đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam .67 ii CHƯƠNG 3.
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU TRONG VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển ngành vận tải biển Việt Nam. Thực trạng các nguồn lực đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam. Nguồn lực về vốn đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam.
Nguồn lực về con người trong đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam. Nguồn lực về công nghệ trong đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam. Kết quả đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam. Cơ cấu đội tàu vận tải biển Việt Nam.
Trọng tải bình quân đội tàu vận tải biển Việt Nam. Sản lượng hàng hoá vận chuyển của đội tàu vận tải biển Việt Nam trong những năm gần đây. Thị phần đội tàu vận tải biển Việt Nam.5 Hiệu quả kinh doanh, khai thác đội tàu. Tình hình sinh lời của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.
Suất đầu tư của đội tàu vận tải biển Việt Nam. Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp VTB Việt Nam. Đánh giá chung về đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam. Bối cảnh của đội tàu vận tải biển thế giới .116 iii CHƯƠNG 4.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU TRONG VTB VIỆT NAM. Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành vận tải biển Việt Nam. Quan điểm phát triển. Mục tiêu phát triển.
Nội dung quy hoạch cụ thể. Bối cảnh chung của ngành vận tải biển thế giới và Việt Nam .1 Bối cảnh chung của ngành vận tải biển thế giới .2 Bối cảnh chung của ngành vận tải biển Việt Nam. Thách thức và cơ hội đối với ngành VTB và đội tàu VTB Việt Nam .3 Giải pháp nâng cao kết quả đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam. Giải pháp về nguồn vốn.
Giải pháp về nguồn lực lao động. Giải pháp về nguồn lực khoa học công nghệ .1 Kiến nghị với nhà nước .2 Kiến nghị với bộ Giao thông vận tải.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội chủ tàu Việt Nam .166 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .167 TÀI LIỆU TAM KHẢO.177 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3. 1 Nguồn vốn đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2013-2018. 2 Cơ cấu đội tàu Việt Nam theo loại tàu giai đoạn 2006 - 2018.
3 Số lượng và tuổi trung bình đội tàu Việt Nam tính đến cuối năm 2018. 4 Trọng tải bình quân các loại tàu trong đội tàu VTB Việt Nam tính đến tháng 12/2018. 5 Lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp VTB Việt Nam giai đoạn 2013-2018. 6 Hệ số sinh lời của doanh nghiệp VTB Việt Nam giai đoạn 2013-2018.
7 Suất đầu tư của đội tàu VTB Việt Nam giai đoạn 2013-2017. 8 Số thuế của các doanh nghiệp VTB Việt Nam giai đoạn 2013-2018. 9 Cơ cấu đội tàu thế giới theo loại tàu giai đoạn 2009 – 2018. 10 Trọng tải bình quân các loại tàu trong đội tàu VTB thế giới năm 2018.
11 Tỷ lệ các loại tàu trong đội tàu VTB Việt Nam tính đến tháng 12/2018 .112 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải Cục HHVN Cục Hàng hải Việt Nam DN VTB Doanh nghiệp vận tải biển ĐTPT Đầu tư phát triển IMO Tổ chức Hàng hải quốc tế KTXH Kinh tế xã hội NHTM Ngân hàng thương mại NLCT Năng lực cạnh tranh SQTV Sỹ quan thuyền viên UNCTAD Báo cáo hàng năm ngành hàng hải thế giới VTB Vận tải biển vi MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Năm 2016, Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) đã đề xuất về chủ đề cho ngày Hàng hải thế giới là “Thế giới không thể thiếu ngành hàng hải”. Đặt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng có sự liên kết chặt chẽ, hội nhập sâu rộng thì càng thấy rõ được vai trò, vị trí quan trọng của ngành hàng hải trong nền kinh tế toàn cầu. Ngày nay, các quốc gia đang đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá của nước mình đến khắp nơi trên thế giới và vận tải bằng đường biển đã trở thành phương tiện chủ chốt để vận chuyển hàng hoá giữa các châu lục với những đặc tính và ưu thế của mình so với các phương thức vận chuyển khác như hàng không, đường sắt, đường bộ … như vận chuyển được khối lượng hàng hoá trọng tải lớn, kích thước lớn; chi phí vận chuyển rẻ; … Bên cạnh đó, đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có ưu thế về vị trí địa lý, vận tải biển còn là một trong những lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế vì ngành này tạo ra khối lượng công ăn việc làm rất lớn, phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực nước nhà, không những thế còn là một ngành xuất khẩu không hao tốn nhiều tài nguyên nhưng lại mang về nhiều ngoại tệ cho đất nước. Việt Nam với hơn 3.260km bờ biển hiện đang có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển các lĩnh vực kinh tế có liên quan tới biển.
Nhận thấy tầm quan trọng cũng như tiềm năng phát triển kinh tế biển, Đảng và Nhà nước ta đã có trọng những định hướng, chiến lược nhằm phát triển kinh tế biển được nêu trong các Văn kiện Đại hội Đảng từ khoá IX cho đến nay. Cụ thể, Đại hội Đảng khoá IX đã nêu: “Phát triển mạnh và phát huy vai trò chiến lược của kinh tế biển kết hợp với bảo vệ vùng biển: mở rộng nuôi trồng và đánh bắt, chế biến hải sản, tiến ra biển xa; khai thác và chế biến dầu khí; phát triển công nghiệp đóng tàu và vận tải biển, du lịch, dịch vụ; phát triển các vùng dân cư trên biển, giữ vững an ninh vùng biển” [15, tr 95]. Đến Đại hội Đảng khoá XI đã càng nhận thức rõ ràng hơn nữa tầm quan trọng của kinh tế biển: “Phát triển kinh tế ven biển, biển và hải đảo theo định hướng Chiến lược biển đến năm 2020. Xây dựng hợp lý hệ thống cảng biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị ven biển gắn với phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, khai thác, chế biến dầu khí, vận tải biển, du lịch biển.” [16, tr203] 1 Trong định hướng và chiến lược phát triển kinh tế biển, có thể thấy vận tải biển được đề cập đến khá kỹ lưỡng, điều đó cho thấy tầm quan trọng của vận tải biển đối với kinh tế biển nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Với vị trí địa lý khá quan trọng trong khu vực châu Á, Việt Nam rất có tiềm năng để phát triển mạnh về lĩnh vực vận tải biển. Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, Châu Âu - Châu Á, Trung Đông - Châu Á. Đây được coi là tuyến đường vận tải quốc tế nhộn nhịp thứ hai của thế giới. Mỗi ngày có khoảng từ 150 - 200 tàu các loại qua lại Biển Đông, trong đó có khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5.000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30.000 tấn trở lên.
Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua vùng Biển Đông [37, tr6]. Lượng dầu lửa và khí hoá lỏng được vận chuyển qua vùng biển này lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh đào Panama. Nhận thức được những lợi ích mà vận tải biển mang lại cộng với sự thuận lợi về vị trí địa lý, trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những chiến lược cũng như những chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của vận tải biển Việt Nam. Và khi nhắc tới vận tải biển thì yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất phải kể đến đó chính là đội tàu vận tải biển vì đây chính là phương tiện được sử dụng để chuyên chở hàng hoá trên các tuyến vận tải.
Tuy có rất nhiều tiềm năng và điều kiện để khai thác cũng như nhận được rất nhiều sự quan tâm, nhưng đội tàu vận tải biển Việt Nam chưa thực sự phát triển tốt mà vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đầu tư phát triển đội tàu, nâng cao hiệu quả vận tải biển Việt Nam và thúc đẩy kinh tế bền vững.
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.