Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân tích dao động cầu t
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân tích dao động cầu treo dân sinh và các giải pháp kiềm chế dao động. Tải miễn phí tại TaiL
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
- Tác giả:
- Phạm Quang Huy
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Đề tài luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông giải quyết bài toán cấp thiết về an toàn kết cấu. Cầu treo dân sinh là huyết mạch tại vùng sâu, vùng xa. Kết cấu này có độ mềm lớn và khối lượng bản thân nhẹ. Dao động mạnh xảy ra thường xuyên dưới tác động của người đi bộ và gió. Luận án xây dựng cơ sở khoa học để đánh giá chính xác trạng thái dao động. Công trình đề xuất các giải pháp kỹ thuật kiềm chế dao động hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu kết hợp mô phỏng số hiện đại và thực nghiệm hiện trường. Kết quả đóng góp trực tiếp cho lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình đường bộ và mạng lưới giao thông nông thôn. Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khảo sát, phân tích đến xử lý kết cấu thực tế.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của luận án
Nghiên cứu tập trung phân tích đặc trưng dao động của cầu treo dây võng dân sinh. Trọng tâm là làm rõ cơ chế phát sinh dao động do người đi bộ và tải trọng gió. Luận án xây dựng thuật toán cập nhật mô hình số dựa trên dữ liệu đo đạc thực nghiệm. Từ đó, các phương án kiềm chế dao động được tính toán và kiểm chứng chi tiết. Về mặt thực tiễn, kết quả áp dụng trực tiếp cho công trình cầu treo Na Xá. Giải pháp tăng cường giúp nâng cao độ cứng, đảm bảo an toàn khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý và bảo trì cầu treo quy mô vừa và nhỏ.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cầu treo dây võng dân sinh
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu cầu treo dây võng dân sinh nhịp đơn dạng dầm mềm. Phạm vi tính toán bao gồm phân tích dao động tự do, dao động cưỡng bức và hiện tượng khí động học. Nghiên cứu cũng khảo sát mối liên hệ với địa kỹ thuật và xử lý nền móng công trình giao thông tại các vị trí hố neo và mố trụ. Các giải pháp gia cố nền đất yếu đường ô tô và đường dẫn đầu cầu được xem xét đồng bộ. Việc ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng đường và mặt cầu cũng được tích hợp để tối ưu tải trọng bản thân. Địa bàn khảo sát thực tế tập trung tại các tỉnh miền núi phía Bắc, tiêu biểu là cầu treo Na Xá.
II. Phân tích lý thuyết dao động kết cấu công trình cầu hầm
Lý thuyết động lực học công trình đóng vai trò then chốt trong phân tích kết cấu công trình cầu hầm. Cầu treo dây võng có tính phi tuyến hình học cao do độ võng lớn của cáp chủ. Khi tải trọng thay đổi, ma trận độ cứng của hệ biến thiên liên tục. Phân tích dao động yêu cầu giải bài toán giá trị riêng phi tuyến. Các tham số đặc trưng gồm tần số dao động riêng, dạng dao động và tỷ số cản. Dao động tắt dần tỷ lệ và dao động cản nhớt tổng quát được tính toán chi tiết. Việc nắm vững các quy luật động lực học giúp kiểm soát biến dạng và ngăn ngừa hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm.
2.1. Cơ sở lý thuyết động lực học và bài toán dao động kết cấu
Bài toán động lực học kết cấu cầu treo được mô tả qua hệ phương trình vi phân chuyển động. Ma trận khối lượng, ma trận cản và ma trận độ cứng tiếp tuyến được thiết lập chặt chẽ. Dao động tự do không tắt cung cấp phổ tần số cơ bản của kết cấu. Dao động tắt dần phản ánh khả năng tiêu tán năng lượng của vật liệu và liên kết. Phương pháp phần tử hữu hạn phi tuyến cho phép giải quyết bài toán tương tác giữa dây chủ, dây treo và dầm chủ. Các công thức giải tích cổ điển được chuẩn hóa để tính toán kiểm tra nhanh. Kết quả lý thuyết tạo tiền đề vững chắc cho việc mô phỏng số và phân tích nâng cao.
2.2. Tác động của tải trọng người đi bộ và hiện tượng khí động học
Tải trọng người đi bộ tạo ra kích thích điều hòa với tần số bước chân từ 1.5 Hz đến 2.5 Hz. Khi tần số này trùng với tần số dao động riêng của cầu, hiện tượng cộng hưởng uốn và lắc ngang xuất hiện. Tải trọng gió gây ra các hiện tượng mất ổn định khí động học phức tạp như xoáy khí, flutter và galloping. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến phân tích ứng suất biến dạng kết cấu áo đường và bản mặt cầu. Nếu biên độ dao động vượt giới hạn cho phép, người đi bộ sẽ hoảng sợ và kết cấu dễ hư hại. Việc tính toán tải trọng động đòi hỏi mô hình hóa chính xác cả dòng người và trường vận tốc gió tác dụng.
III. Mô phỏng phần tử hữu hạn FEM trong công trình giao thông
Ứng dụng mô phỏng số phần tử hữu hạn FEM trong công trình giao thông giúp tái hiện ứng xử thực của kết cấu. Mô hình số 3D của cầu treo dây võng đòi hỏi chia lưới chính xác cho từng cấu kiện. Các phần tử thanh dàn, phần tử dầm không gian và phần tử cáp chuyên dụng được kết hợp đồng bộ. Trạng thái ứng suất ban đầu do ứng suất trước của cáp chủ được kích hoạt đầy đủ. Mô hình phản ánh chân thực độ võng tĩnh, ứng suất cục bộ và các dạng dao động riêng. Đây là công cụ đắc lực để kiểm tra khả năng chịu lực và đánh giá an toàn công trình trước khi thi công tăng cường.
3.1. Xây dựng mô hình số 3D cầu treo bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Mô hình 3D cầu treo Na Xá được xây dựng trên phần mềm phần tử hữu hạn chuyên dụng. Dầm mặt cầu được chia thành các phần tử dầm không gian có độ cứng thực tế. Cáp chủ và dây treo mô hình hóa bằng phần tử chỉ chịu kéo có xét đến chùng cáp (catenary). Mố trụ tháp cầu và hệ thống neo đất được gán điều kiện biên đàn hồi chính xác. Quá trình phân tích tĩnh học phi tuyến hình học xác định hình dạng hình học cân bằng ban đầu. Tiếp theo, phân tích modal trích xuất các tần số tự nhiên và dạng dao động không gian. Mô hình này làm cơ sở cho toàn bộ các bước tối ưu hóa tiếp theo.
3.2. Cập nhật mô hình kết cấu bằng thuật toán tối ưu Cuckoo Search ODCS
Mô hình số ban đầu luôn có sai số so với kết cấu thực tế do giả thiết tính toán. Luận án áp dụng thuật toán tối ưu hóa Cuckoo Search kết hợp đường chéo trực giao (ODCS) để cập nhật mô hình. Hàm mục tiêu xây dựng dựa trên độ sai lệch tần số dao động và tiêu chuẩn tương quan dạng dao động (MAC). Thuật toán tự động hiệu chỉnh các thông số nhạy cảm như mô đun đàn hồi, độ cứng liên kết và khối lượng phân bố. Tốc độ hội tụ của thuật toán ODCS vượt trội so với Cuckoo Search truyền thống. Mô hình sau cập nhật đạt độ tin cậy rất cao, phản ánh sát thực trạng thái kết cấu tại hiện trường.
IV. Quan trắc và chẩn đoán hư hỏng cầu đường dây võng Na Xá
Công tác quan trắc và chẩn đoán hư hỏng cầu đường cung cấp dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho nghiên cứu. Cầu treo Na Xá thuộc địa bàn miền núi được chọn làm mô hình thử nghiệm điển hình. Hệ thống cảm biến gia tốc độ nhạy cao bố trí dọc theo nhịp dầm và đỉnh tháp. Dữ liệu dao động thu nhận dưới tác động của môi trường xung quanh và tải trọng thử nghiệm có kiểm soát. Kỹ thuật xử lý tín hiệu số hiện đại bóc tách các tần số dao động riêng và tỷ số cản thực tế. Phương pháp này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp và đánh giá mức độ suy giảm độ cứng kết cấu.
4.1. Thí nghiệm đo đạc hiện trường và xác định tần số dao động riêng
Thí nghiệm hiện trường tại cầu Na Xá thực hiện trước và sau khi tăng cường. Thiết bị đo dao động chuyên dụng ghi lại tín hiệu gia tốc theo ba phương không gian. Phương pháp nhận dạng miền tần số (FDD) và phương pháp ngẫu nhiên trong miền thời gian (SSI) được áp dụng để trích xuất modal. Kết quả đo đạc xác định rõ tần số dao động uốn thẳng đứng thứ nhất và dao động xoắn thứ nhất. Các giá trị tần số thực đo có sai lệch nhất định so với tính toán lý thuyết ban đầu. Dữ liệu thực nghiệm này là đầu vào bắt buộc để thuật toán ODCS thực hiện hiệu chỉnh mô hình phần tử hữu hạn.
4.2. Đánh giá độ nhạy và nhận dạng sai lệch thông số kết cấu cầu
Phân tích độ nhạy xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số hình học và vật liệu đến tần số dao động. Độ cứng dầm chủ và lực căng cáp chủ có độ nhạy lớn nhất đối với các dạng dao động thấp. Quá trình kiểm tra cũng phục vụ đánh giá độ bền mỏi và hằn lún vệt bánh xe hoặc mài mòn mặt cầu sau thời gian khai thác. Sai lệch giữa mô hình lý thuyết và thực đo chủ yếu do sự suy giảm độ cứng của liên kết dầm ngang và cáp treo. Nhận dạng chính xác các thông số này giúp đưa ra chẩn đoán khách quan về tình trạng sức khỏe kết cấu cầu.
V. Đề xuất giải pháp kiểm soát dao động công trình cầu treo
Kiềm chế dao động là yêu cầu sống còn để đảm bảo an toàn và tiện nghi sử dụng cho cầu treo dân sinh. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm tăng cường độ cứng kết cấu và lắp đặt thiết bị tiêu tán năng lượng. Các phương án kỹ thuật được tối ưu hóa nhằm đảm bảo tính khả thi và chi phí thấp cho vùng nông thôn. Việc gia cường cáp gió, bổ sung giằng chéo và tăng độ cứng dầm chủ được phân tích so sánh kỹ lưỡng. Hiệu quả của từng giải pháp được kiểm chứng thông qua mô phỏng động lực học và thực nghiệm tại công trình cầu Na Xá.
5.1. Các phương án tăng cường độ cứng và lắp đặt thiết bị giảm chấn
Luận án so sánh hai nhóm giải pháp chính: sử dụng thiết bị giảm chấn (TMD, giảm chấn nhớt) và tăng cường độ cứng kết cấu. Thiết bị giảm chấn có hiệu quả tốt nhưng đòi hỏi chi phí đầu tư và bảo dưỡng cao. Phương án tăng cường độ cứng bằng hệ cáp gió kết hợp giằng dầm thép mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Giải pháp này kết hợp hoàn hảo với địa kỹ thuật và xử lý nền móng công trình giao thông tại vị trí neo cáp gió. Việc sử dụng vật liệu mới trong xây dựng đường và cáp giằng giúp tối ưu khối lượng lắp đặt. Phương án tăng cường độ cứng được chọn để áp dụng thực tế tại cầu Na Xá.
5.2. Đánh giá hiệu quả thực tế sau khi kiềm chế dao động tại Na Xá
Sau khi thi công tăng cường, công tác đo đạc thực nghiệm được tiến hành để đánh giá hiệu quả kiểm soát dao động. Tần số dao động riêng của cầu treo Na Xá tăng lên đáng kể, chứng minh độ cứng tổng thể được cải thiện rõ rệt. Biên độ dao động dưới tác động của người đi bộ và gió giảm hơn 40% so với trước khi gia cố. Hiện tượng rung lắc khó chịu và nguy cơ mất ổn định khí động học bị triệt tiêu hoàn toàn. Kết quả này khẳng định tính đúng đắn của quy trình mô phỏng và cập nhật mô hình. Giải pháp đề xuất hoàn toàn có thể nhân rộng cho các công trình cầu treo dân sinh trên cả nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------------------- PHẠM QUANG HUY PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG CẦU TREO DÂN SINH VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ DAO ĐỘNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------------------- PHẠM QUANG HUY PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG CẦU TREO DÂN SINH VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ DAO ĐỘNG Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Mã số : 9580205 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Ngọc Long PGS. Bùi Tiến Thành Hà Nội - 2023 i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv LỜI CẢM ƠN .v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vi DANH MỤC HÌNH ẢNH. vii MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẦU TREO DÂY VÕNG DÂN SINH VÀ CÁC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG. Tổng quan về cầu treo dây võng dân sinh và các nghiên cứu về cầu treo dây võng dân sinh. Tổng quan về các tải trọng trên cầu treo dây võng dân sinh.
Một số tải trọng tác dụng lên cầu treo dây võng dân sinh. Kết luận chương 1 .27 CHƯƠNG 2: Dao động trên cầu treo dây võng dân sinh và các biện pháp tăng cường kết cấu để kiểm soát dao động. Cơ sở lý thuyết về dao động kết cấu. Bài toán giá trị riêng cho kết cấu dao động không tắt.
Dao động tắt dần tỷ lệ. Dao động giảm nhớt tổng quát. Các tham số đặc trưng dao động [36]. Tổng quan về dao động trên cầu treo dây võng dân sinh.
Lý thuyết tính toán dao động cầu treo dây võng. Yêu cầu giảm dao động trên cầu treo dây võng dân sinh. Giới thiệu một số biện pháp tăng cường kết cấu. Tổng quan một số biện pháp.
Sử dụng các thiết bị giảm chấn. Tăng cường độ cứng. Kết luận chương 2 .66 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI DAO ĐỘNG, CẬP NHẬT MÔ HÌNH CHO CẦU TREO DÂY VÕNG DÂN SINH NA XÁ. Giới thiệu về cầu treo Na Xá.
Phương án kỹ thuật. Mô hình số và thí nghiệm đo đạc cầu trước khi tăng cường. Mô hình phần tử hữu hạn. Thí nghiệm đo đạc đặc trưng dao động cầu treo Na Xá trước tăng cường.
Phương pháp tối ưu hoá Cuckoo Search - CS. Khoảng cách bước nhảy (step size). Tính toán Levy Flight. Chọn tổ để chim cúc cu thả trứng.
Phương pháp tối ưu hoá Cuckoo Search kết hợp tối ưu hoá đường chéo trực giao. Đường chéo trực giao. Thuật toán CS kết hợp đường chéo trực giao - ODCS. Cập nhật mô hình cho kết cấu.
Kết luận chương 3 .90 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO KẾT CẤU SAU KHI CẬP NHẬT. Đề xuất giải pháp tăng cường cầu treo Na Xá. Nhận xét và lựa chọn phương án thực hiện. Mô hình số và thí nghiệm đo dao động cầu treo Na Xá sau khi tăng cường.
Mô hình số sau khi tăng cường. Thí nghiệm đo dao động cầu treo Na Xá sau khi tăng cường. So sánh giữa mô hình PTHH và kết quả đo dao động cầu treo Na Xá sau khi tăng cường. So sánh giữa kết quả đo trước và sau khi tăng cường.
Kết luận chương 4 .116 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .118 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH .119 TÀI LIỆU THAM KHẢO .125 iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày….năm 2023 Tác giả luận án Phạm Quang Huy v LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nỗ lực nghiên cứu tại Trường Đại học Giao thông Vận tải, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân, nghiên cứu sinh đã hoàn thành luận án “Phân tích dao động cầu treo dân sinh và các giải pháp kiềm chế dao động”. Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Long và PGS. Bùi Tiến Thành.
Nghiên cứu sinh xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến các thầy hướng dẫn đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên trong quá trình học tập, nghiên cứu. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn đến quý giáo sư, nhà khoa học, thầy cô giáo và đồng nghiệp đã đóng góp các ý kiến quý báu trong thời gian học tập và hoành thành luận án. Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Khoa Công Trình, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Cầu Hầm, Trung tâm khoa học Công nghệ Trường Đại học Giao thông Vận tải đã luôn ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu sinh xin dành lời cảm ơn gửi đến Công ty TNHH Giao thông vận tải - Trường Đại học Giao thông Vận tải đã hỗ trợ nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện các thí nghiệm.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các thành viên gia đình đã luôn thông cảm, đồng hành và chia sẻ những khó khăn trong suốt chặng đường học tập và hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội - 2023 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Phân loại cầu treo .9 Bảng 1-2: Một số cây cầu treo dây võng dân sinh .9 Bảng 1-3: Khoảng tần số của người đi bộ và chạy bộ (Setra-2006) .21 Bảng 1-4: Phân loại ảnh hưởng của các hiện tượng khí động tới kết cấu .27 Bảng 2-1: Giá t hệ số 𝐶1 và 𝛾1 theo 𝛽 .46 Bảng 2-2: Một số biện pháp giảm dao động .50 Bảng 2-3: Các biện pháp giảm dao động cho kết cấu .52 Bảng 2-4: Mô-đun đàn hồi của một số loại vật liệu dùng cho kết cấu cầu .61 Bảng 3-1: Đặc trưng vật liệu của các bộ phận kết cấu mô hình PTHH .71 Bảng 3-2: Đặc trưng động của 04 hình thái dao động đầu tiên của mô hình PTHH .72 Bảng 3-3: Phương đo dao động của các kênh đo tương ứng.75 Bảng 3-4: So sánh đặc trưng động giữa mô hình PTHH và kết quả đo .78 Bảng 3-5: Các đặc tính vật liệu được chọn làm tham số cập nhật .87 Bảng 3-6: Bảng thông số của các thuật toán được sử dụng .88 Bảng 3-7: Thông số chung .88 Bảng 3-8: Kết quả so sánh giữa tần số đo được và kết quả cập nhật .89 Bảng 3-9: Kết quả độ cứng của kết cấu sau khi cập nhật .89 Bảng 4-1: 5 hình thái dao động riêng của cầu Na Xá với trường hợp 2 khoang giàn .94 Bảng 4-2: 5 hình thái dao động riêng của cầu Na Xá với trường hợp 10 khoang giàn .96 Bảng 4-3: Đặc trưng động của 5 hình thái dao động đầu tiên .101 Bảng 4-4: Bảng so sánh tần số các phương án với mô hình cầu Na Xá chưa tăng cường .103 Bảng 4-5: So sánh đặc trưng động giữa mô hình PTHH và kết quả đo .115 Bảng 4-6: So sánh giữa kết quả đo trước và sau khi tăng cường .115 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1: Sơ đồ kết cấu cầu treo dây võng dân sinh .7 Hình 1-2: Mô hình tác động của hoạt tải trên dầm có xét đến khối lượng của tải trọng di chuyển trên dầm.15 Hình 1-3: Sự thay đổi của lực theo thời gian đối với các loại bước khác nhau .18 Hình 1-4: Mô tả quá trình đi bộ theo phương dọc cầu .18 Hình 1-5: Phản lực mặt đất theo phương ngang và phương thẳng đứng trong ba bước liên tiếp .19 Hình 1-6: Mô hình lực thẳng đứng khi chạy và đi bộ .20 Hình 1-7: Phân bố tần số khi người đi bộ bình thường .22 Hình 1-8: Cầu Brighton Chain Pier sau khi bị bão phá hủy vào năm 1836 .24 Hình 1-9: Quan hệ vận tốc gió theo thời gian .25 Hình 2-1: Hệ 1 bậc tự do .28 Hình 2-2: So sánh biểu đồ dao động trong các trường hợp không có cản, cản ít, cản tới hạn và cản quá mức .29 Hình 2-3: Mô hình hệ cáp – dầm .35 Hình 2-4:Mô hình hệ cáp – dầm .40 Hình 2-5: Mô tả các mô hình tính toán sự làm việc chung của kết cấu và các loại giảm chấn khác nhau (giảm chấn kiểu bị động, kiểu bán chủ động, kiểu chủ động) .54 Hình 2-6: Sơ đồ nguyên lý các hệ thống giảm chấn.54 Hình 2-7: Bộ giảm chấn roto kép .56 Hình 2-8: TRD được lắp đặt trên kết cấu có 1 bậc tự do .56 Hình 2-9: Kết quả thí nghiệm khi có bật và tắt hệ thống TRD .58 Hình 2-10: Kết quả thí nghiệm khi có bật và tắt hệ thống TRD (c=5,6%).58 Hình 2-11: Cầu treo được tăng cường bằng dây võng ngược căng trước .58 Hình 2-12: a) Sơ đồ biến dạng của cầu treo dầm cứng khi tải trên ½ nhịp; b) cầu treo có dây cáp chủ neo chặt vào giữa nhịp dầm cứng .59 Hình 2-14: Cầu treo kiểu Sapluyn .59 viii Hình 2-15: Cầu treo có dây đeo hình tam giác .60 Hình 2-16: Định vị thiết bị bên ngoài .62 Hình 2-17: a) Vị trí bộ giảm chấn; b) Phác thảo bộ thiết bị .62 Hình 2-18: a) Đính kèm cáp; b) Đính kèm tháp .62 Hình 2-19: Phản ứng của kết cấu tại vị trí ¼ nhịp của hệ thống không có kẹp cáp (Màu xanh: không có giảm chấn; màu đỏ: có giảm chấn) [53] .63 Hình 2-20: Sơ đồ bố trí các thanh chéo thuận (a) và thanh chéo nghịch (b) .63 Hình 2-21: Bố trí chung cầu đi bộ Seriate .64 Hình 2-22: Mô hình 3D cầu đi bộ Seriate với đường màu đỏ là thanh chéo bổ sung (Bố trí thanh chéo dạng thuận) .64 Hình 2-23: Hiện trạng đầu tăng đơ giằng gió tại chân tháp cầu .65 Hình 2-24: Hiện trạng cáp giằng gió cầu Sông Giăng .65 Hình 2-25: Ví dụ thiết kế aerodynamic .66 Hình 3-1: Cầu treo Na Xá .67 Hình 3-2: Bố trí chung cầu Na Xá .68 Hình 3-3: Mặt cắt ngang cầu trước khi tăng cường.68 Hình 3-4: Phần tử BEAM188 trong ANSYS .69 Hình 3-5: Phần tử LINK180 trong ANSYS .70 Hình 3-6: Phần tử SHELL181 trong ANSYS .70 Hình 3-7: Mô hình PTHH.71 Hình 3-8: Bản mặt cầu mô hình bằng PTHH (trái) và bản mặt cầu trên thực tế (phải) 72 Hình 3-9: Đầu đo gia tốc PCB-393B12 .73 Hình 3-10: Bộ thu thập dữ liệu CompactDAQ (trái) và mô-đun đầu vào dữ liệu NI-9234 (phải) .73 Hình 3-11: Sơ đồ tải trọng dân sinh .74 Hình 3-12: Các sơ đồ bố trí điểm đo .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Quang Huy (2023). Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-ky-thuat-xay-dung-cong-trinh-giao-thong-phan-tich-dao-dong-cau-treo-dan-sinh-va-cac-giai-phap-kiem-che-dao-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân tích dao động cầu treo dân sinh và các giải pháp kiềm chế dao động. Tải miễn phí tại TaiL
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng công trình giao thông phân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.