Luận án tiến sĩ: Xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp xây dựng đập đất vùng Tây Nguyên - TS. Mai Thị Hồng
Nghiên cứu xử lý vật liệu bồi tích trẻ để nâng cấp xây dựng đập đất vùng Tây Nguyên. Đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả xây dựng đập đất.
Công nghệ và Quản lý xây dựng
Luan An
luận án tiến sĩ
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng địa chất công trình và đập đất Tây Nguyên
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thủy lợi
- Chuyên ngành:
- Công nghệ và Quản lý xây dựng
- Tác giả:
- Mai Thị Hồng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng địa chất công trình và đập đất Tây Nguyên
Khu vực Tây Nguyên có địa hình đồi núi dốc và mạng lưới sông suối dày đặc. Hệ thống hồ chứa tại đây giữ vai trò then chốt trong điều tiết nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt. Điều kiện địa chất công trình Tây Nguyên có tính phân hóa phức tạp theo từng tầng địa tầng. Nhiều đập đất được xây dựng từ nhiều thập kỷ trước bằng công nghệ đắp đất đầm nén thủ công. Hiện nay, nhiều công trình đã xuất hiện dấu hiệu xuống cấp nghiêm trọng. Việc tận dụng vật liệu đắp đập địa phương trở thành yêu cầu cấp thiết để giảm chi phí đầu tư. Tuy nhiên, các mỏ đất bazan truyền thống ngày càng cạn kiệt và nằm xa vị trí công trình. Do đó, việc nghiên cứu các nguồn vật liệu thay thế tại chỗ là hướng đi tất yếu. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán vật liệu nhằm phục vụ mục tiêu cải tạo đập an toàn và bền vững.
1.1. Tổng quan các công trình thủy lợi hồ chứa hiện hữu
Hồ chứa thủy lợi tại Tây Nguyên chủ yếu phục vụ cây công nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu và cao su. Đa số thân đập là dạng đập đất đồng chất hoặc đập đất không đồng chất có khối chống thấm. Quy mô dung tích hồ chứa dao động từ vài trăm nghìn đến hàng chục triệu mét khối nước. Đập đất xây dựng qua nhiều thời kỳ với tiêu chuẩn kỹ thuật không đồng đều. Phần lớn công trình sử dụng đất tàn tích sườn tích tại chỗ để đắp thân đập. Sau thời gian dài vận hành, áp lực dòng thấm và biến động mực nước ngầm gây suy giảm liên kết đất. Khả năng tích nước của các hồ chứa hiện tại không còn đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng diện tích canh tác. Việc cải tạo và nâng cấp các tuyến đập hiện hữu là nhiệm vụ trọng tâm của ngành nông nghiệp vùng.
1.2. Nguyên nhân gây sự cố và áp lực cấp nước tương lai
Khảo sát thực tế chỉ ra nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố tại các đập vật liệu tại chỗ. Giai đoạn khảo sát ban đầu thường thiếu số liệu chính xác về địa tầng và tính chất thấm của đất. Thi công đầm nén không đạt độ chặt yêu cầu khiến thân đập dễ bị rỗng và lún không đều. Khí hậu Tây Nguyên phân mùa mưa nắng rõ rệt làm gia tăng quá trình khô nứt và xói ngầm. Hiện tượng thấm qua thân và nền đập diễn ra phổ biến ở các hồ chứa lâu năm. Trong tương lai, biến đổi khí hậu sẽ làm gia tăng các đợt hạn hán kéo dài và lũ cục bộ. Nhu cầu dùng nước cho phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng cao. Nâng cao trình đập đất là giải pháp tối ưu nhằm tăng dung tích trữ nước mà không cần xây mới toàn bộ công trình.
II. Đặc điểm vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập Tây Nguyên
Vùng trũng và thung lũng sông suối Tây Nguyên chứa lượng lớn trầm tích phù sa lắng đọng. Nguồn tài nguyên này có trữ lượng dồi dào ngay sát chân các công trình thủy lợi. Đất bồi tích trẻ Đệ tứ là đối tượng nghiên cứu chính của đề tài. Loại đất này có nguồn gốc bồi lắng hỗn tạp, thành phần hạt mịn chiếm tỷ lệ đáng kể. Đất tự nhiên có độ ẩm cao, tính liên kết kém và khả năng chịu lực thấp khi bão hòa nước. Việc sử dụng trực tiếp loại đất này để đắp đập sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn. Do đó, các nghiên cứu cơ bản về thành phần khoáng vật và cấu trúc vi mô là cơ sở quan trọng. Việc làm sáng tỏ cơ chế biến dạng giúp đề xuất các biện pháp cải biến cơ lý hiệu quả.
2.1. Phân bố và tính chất cơ lý của đất bồi tích trẻ Đệ tứ
Kết quả thí nghiệm cho thấy thành phần hạt của đất bồi tích trẻ biến đổi rất mạnh theo không gian. Cỡ hạt sét và bụi chiếm từ 35% đến 60% tổng khối lượng mẫu. Giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất phản ánh trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy ở điều kiện tự nhiên. Dung trọng khô tự nhiên đạt giá trị thấp, trung bình chỉ từ 1,25 đến 1,45 g/cm3. Hệ số nén lún của đất tương đối lớn khi chịu tác dụng của tải trọng ngoài. Góc ma sát trong và lực dính đơn vị suy giảm nhanh khi đất tiếp xúc trực tiếp với nước. Nhiệm vụ xử lý nền đất yếu bồi tích và cải tạo vật liệu đắp đập đòi hỏi giải pháp khoa học đồng bộ. Cần biến đổi bản chất liên kết giữa các hạt khoáng sét để tăng cường sức kháng cắt.
2.2. Đánh giá tính thấm và xu hướng tan rã của đất bồi tích
Tính thấm lớn và xu hướng tan rã nhanh là hai nhược điểm cốt lõi của đất bồi tích tự nhiên. Khi ngâm chìm trong nước không áp, cấu trúc đất bị phá hủy hoàn toàn sau vài chục giây. Hệ số thấm ban đầu của mẫu đất tự nhiên thường dao động quanh mức 10^-4 đến 10^-3 cm/s. Giá trị thấm cao này vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với vật liệu đắp khối chống thấm đập đất. Nước thấm qua khối đất cuốn trôi các hạt mịn và hình thành các đường dẫn rò rỉ. Xói ngầm bên trong thân đập có thể dẫn đến sự cố vỡ đập đột ngột. Cải tạo tính tan rã và hạ thấp hệ số thấm là điều kiện tiên quyết trước khi đưa vật liệu vào thi công. Nghiên cứu thực nghiệm tập trung tìm kiếm các phụ gia vô cơ phù hợp để khắc phục hiện tượng này.
III. Giải pháp gia cố đất bằng xi măng vôi nâng cấp đập đất
Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ là phương pháp phổ biến và có độ tin cậy cao. Quá trình thủy hóa của phụ gia tạo ra các liên kết tinh thể bền vững giữa các hạt đất. Phương pháp gia cố đất bằng xi măng vôi mang lại hiệu quả vượt trội trong cải thiện cấu trúc rỗng. Xi măng cung cấp cường độ nhanh nhờ quá trình hình thành gel canxi silicat hydrat (C-S-H). Vôi phản ứng puzolan với khoáng sét tự nhiên, giúp làm giảm tính dẻo và tăng độ bền lâu dài. Sự kết hợp giữa hai loại chất kết dính tạo nên vật liệu composite có độ bền cơ học cao. Hỗn hợp sau xử lý có khả năng kháng nước và chống xói mòn tốt hơn nhiều lần so với đất nguyên trạng. Các thông số cấp phối được xác định chính xác qua chuỗi thí nghiệm trong phòng.
3.1. Phối trộn xi măng và vôi giảm thiểu hệ số thấm
Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm nhiều tỷ lệ phối trộn giữa xi măng Portland và vôi tôi công nghiệp. Hàm lượng tối ưu được xác định ở mức 2% xi măng kết hợp cùng 3% vôi theo khối lượng khô của đất. Sau thời gian dưỡng hộ 28 ngày, hệ số thấm của mẫu hỗn hợp giảm xuống dưới ngưỡng 10^-6 cm/s. Phản ứng trao đổi ion làm co hẹp màng nước hấp phụ bao quanh bề mặt hạt sét. Các tinh thể canxi hydroxit lấp đầy lỗ rỗng mao dẫn trong cấu trúc đất. Mẫu đất ngâm nước không còn xuất hiện hiện tượng rã nứt hay trôi hạt mịn. Cường độ nén nở hông và sức kháng cắt tăng trưởng rõ rệt qua các mốc thời gian dưỡng hộ. Vật liệu sau cải biến đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật cho khối chống thấm thân đập.
3.2. Bổ sung hạt thô nhằm cải thiện dung trọng khô của đất
Đất bồi tích sau khi trộn xi măng và vôi vẫn có thể gặp hạn chế về khối lượng thể tích khô. Bổ sung hạt thô như dăm sạn hoặc cát cuội sỏi là giải pháp nâng cao dung trọng hữu hiệu. Tỷ lệ hạt thô phối trộn từ 15% đến 25% giúp tạo dựng khung chịu lực vững chắc cho đất. Các hạt dăm sạn chèn khít vào khoảng trống và phân tán áp lực công trình đồng đều hơn. Dung trọng khô của hỗn hợp tăng lên mức trên 1,65 g/cm3 sau khi đầm lèn tiêu chuẩn. Sức kháng cắt của khối vật liệu tăng mạnh nhờ tăng góc ma sát trong của hạt thô. Dung trọng tăng đồng nghĩa với việc giảm thiểu độ lún dư của thân đập sau khi đưa vào vận hành. Giải pháp này tận dụng triệt để các nguồn dăm sạn sẵn có tại chân công trình.
3.3. Kiểm soát độ ẩm đầm nén tối ưu khi thi công ngoài hiện trường
Kiểm soát độ ẩm trong quá trình trộn và đầm nén đóng vai trò quyết định đến chất lượng đập đất. Thí nghiệm đầm nén cải tiến xác định độ ẩm đầm nén tối ưu dao động trong khoảng 14% đến 18%. Độ ẩm quá cao làm giảm năng lượng đầm và sinh áp lực nước lỗ rỗng tức thời. Ngược lại, độ ẩm quá thấp cản trở quá trình thủy hóa của xi măng và làm đất khó đạt độ chặt K0.95. Quy trình thi công đòi hỏi rải đất thành từng lớp mỏng từ 20 đến 30 cm. Lu rung tải trọng lớn được sử dụng để đạt công đầm nén thiết kế trên toàn bộ bề mặt. Giám sát chặt chẽ độ ẩm tại hiện trường giúp thân đập đạt độ đặc chắc và đồng nhất cao nhất. Việc tuân thủ quy trình đầm nén giúp hạn chế tối đa nguy cơ nứt nẻ do co ngót thể tích.
IV. Ứng dụng xử lý bồi tích trẻ nâng cao trình đập Tây Nguyên
Ứng dụng vật liệu bồi tích cải biến vào thực tế mở ra giải pháp bền vững cho công trình thủy lợi. Việc tận dụng đất lòng hồ và bãi bồi giảm bớt diện tích giải phóng mặt bằng mỏ đất. Chi phí vận chuyển vật liệu từ xa được cắt giảm đáng kể trong tổng mức đầu tư xây dựng. Nâng cao trình đập đất giúp mở rộng dung tích hữu ích của hồ chứa lên từ 20% đến 40%. Nguồn nước bổ sung đáp ứng kịp thời cho canh tác nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt vào mùa khô. Công trình sau nâng cấp đảm bảo an toàn tuyệt đối trước các đợt lũ lớn bất thường. Các tính toán mô phỏng số khẳng định tính khả thi và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của giải pháp. Đây là bước đột phá trong công nghệ vật liệu đắp đập tại Tây Nguyên.
4.1. Giải pháp chống thấm thân và nền đập sau nâng cấp
Thân đập sau khi nâng cao trình chịu cột nước lớn hơn, đòi hỏi hệ thống chống thấm thân và nền đập hoàn thiện. Vật liệu bồi tích gia cố xi măng vôi được sử dụng để đắp khối tim đập hoặc sân phủ thượng lưu. Tại các vị trí nền đập có địa tầng thấm mạnh, giải pháp thi công tường hào chống thấm được áp dụng đồng bộ. Tường hào xi măng bentonite hoặc cọc xi măng đất cắt đứt hoàn toàn dòng thấm ngầm qua đáy thung lũng. Áp lực thấm tác dụng lên thân đập giảm mạnh, ngăn chặn triệt để hiện tượng xói sủi và bùng nền cát. Hệ thống tiêu thoát nước hạ lưu được bố trí kết hợp với lăng trụ đá tiêu nước truyền thống. Nước thấm thoát ra ngoài luôn ở trạng thái trong và không cuốn theo các hạt đất mịn thân đập.
4.2. Đảm bảo hệ số an toàn ổn định mái đập hồ chứa
Tính toán kiểm tra ổn định trượt mái đập được thực hiện trên phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng. Các kịch bản tính toán bao gồm mực nước dâng bình thường, mực nước lũ thiết kế và hạ thấp mực nước đột ngột. Kết quả phân tích cho thấy hệ số an toàn ổn định mái đập hồ chứa luôn lớn hơn giá trị tiêu chuẩn quy định [K] >= 1,30. Góc dốc mái thượng lưu và hạ lưu được tối ưu hóa để tiết kiệm khối lượng đất đắp mà vẫn an toàn. Khối đất bồi tích gia cố hạt thô tạo nên khối tự trọng ổn định, chống lại lực đẩy nổi và áp lực nước ngầm. Mái thượng lưu được lát tấm bê tông đúc sẵn hoặc đá lát khan chống sóng vỗ xói mòn. Mái hạ lưu trồng cỏ bảo vệ bề mặt chống rãnh xói do mưa lớn nhiệt đới kéo dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Mai Thị Hồng i LỜI CẢM ƠN Sau thời gian thực hiện luận án, với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học, thầy cô giáo, gia đình và các đồng nghiệp, luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu xử lý vật liệu bồi tích trẻ để nâng cấp, xây dựng đập đất vùng Tây Nguyên” đã hoàn thành.
Tác giả xin đặc biệt cảm ơn sâu sắc sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS. Nguyễn Trọng Tư, GS. Lê Kim Truyền, các nhà khoa học, thầy cô giáo trong và ngoài trường đã hướng dẫn, góp ý cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học và Sau đại học, Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Trường Đại học Thuỷ Lợi; Phòng thí nghiệm Địa kỹ thuật trường Đại học Thủy lợi và trường Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian thực hiện luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè luôn bên cạnh khích lệ, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án. ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án. 3 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP SỬ DỤNG VẬT LIỆU TẠI CHỖ VÀ ĐẬP ĐẤT Ở TÂY NGUYÊN .1 Đập đất và những yêu cầu khi thiết kế, thi công.1 Tổng quan về đập đất .2 Tổng quan về những yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế và thi công đập đất đầm nén ……………………………………………………………………………….2 Phân tích những nguyên nhân gây ra sự cố ở đập vật liệu tại chỗ .1 Nguyên nhân do giai đoạn lập dự án đầu tư.2 Nguyên nhân do khảo sát, đánh giá tài liệu .3 Nguyên nhân do thiết kế .4 Nguyên nhân do thi công .5 Nguyên nhân do quản lý khai thác vận hành .6 Một số ví dụ về sự cố đập đất ở Việt Nam do vật liệu đắp .3 Đặc điểm hồ chứa và nhu cầu dùng nước trong những năm tới ở Tây Nguyên …………….1 Đặc điểm hồ chứa và đập đất ở Tây Nguyên .2 Nhu cầu dùng nước trong tương lai .4 Những nghiên cứu về đập vật liệu tại chỗ .1 Nghiên cứu đập vật liệu tại chỗ trên Thế giới .2 Nghiên cứu trong nước.5 Những nghiên cứu về sử dụng xi măng và vôi để gia cố đất trên Thế giới và Việt Nam.1 Nghiên cứu sử dụng xi măng và vôi để gia cố đất trên Thế giới .2 Nghiên cứu sử dụng xi măng và vôi để gia cố đất ở Việt Nam .6 Những nội dung đặt ra cho nghiên cứu .7 Kết luận chương 1. 31 CƠ SỞ KHOA HỌC CẢI THIỆN VẬT LIỆU BỒI TÍCH TRẺ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NÂNG CẤP, XÂY DỰNG ĐẬP ĐẤT VÙNG TÂY NGUYÊN .1 Vật liệu đắp đập ở khu vực Tây Nguyên .2 Sườn tàn tích và tàn tích trên các loại đá khác nhau .2 Bố trí vật liệu đất đắp trong thân đập.1 Nguyên tắc bố trí .2 Bố trí vật liệu trong thân đập.3 Một số giải pháp kỹ thuật để cải tạo đất đắp đập .1 Giải pháp thay đổi thành phần cỡ hạt.2 Giải pháp cải tạo đất bằng chất kết dính .3 Giải pháp cải tạo đất bằng phương pháp trộn Bitum .4 Cơ sở khoa học lựa chọn chất kết dính để cải tạo đất có tính thấm lớn và tính tan rã mạnh .1 Tính thấm của đất .2 Tính tan rã của đất .3 Thành phần khoáng vật của đất .4 Quá trình hóa lý xảy ra khi trộn ximăng vào đất .5 Quá trình hóa lý xảy ra khi trộn vôi .6 Cơ sở khoa học lựa chọn chất kết dính vô cơ để cải tạo đất có tính thấm và tính tan rã .5 Cơ sở khoa học lựa chọn hạt thô để tăng dung trọng khô của đất .6 Kết luận chương 2.
50 NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU BỒI TÍCH TRẺ ĐỂ NÂNG CẤP ĐẬP ĐẤT Ở TÂY NGUYÊN .2 Lựa chọn mẫu đất và phương pháp nghiên cứu mẫu đất trong khu vực Tây Nguyên.1 Lựa chọn mẫu đất nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu.3 Thời gian và khối lượng mẫu thí nghiệm .3 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và tính chất đặc biệt của mẫu vật liệu sử dụng để nâng cấp đập .1 Thành phần hạt của đất .2 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu vật lý của đất .3 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ học của đất.4 Kết quả thí nghiệm các tính chất đặc biệt .5 Tổng hợp nhận xét kết quả thí nghiệm.4 Nghiên cứu giải pháp tăng khả năng chống thấm .1 Chất kết dính vô cơ để cải tạo đất .2 Quy trình chế bị mẫu khi trộn XM và vôi .3 Nghiên cứu lựa chọn hàm lượng chất kết dính để giảm tính thấm của đất …………….4 Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý của đất sau khi trộn 2% XM và 3% vôi .5 Nghiên cứu giải pháp chống tan rã đất .1 Quy trình chế bị mẫu thí nghiệm khi trộn chất kết dính xi măng .2 Nghiên cứu lựa chọn hàm lượng ximăng để tăng thời gian tan rã của đất71 3.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ học của hỗn hợp đất khi trộn 5% hàm lượng xi măng….6 Nghiên cứu giải pháp để nâng cao dung trọng khô của đất .1 Quy trình chế bị mẫu khi trộn dăm sạn .2 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của đất.3 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên khả năng kháng cắt của đất .4 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên tính biến dạng và tính thấm của đất .5 Phân tích lựa chọn tỷ lệ dăm sạn hợp lý .7 Kết luận chương 3. 83 v ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ NÂNG CẤP, SỬA CHỮA MỘT SỐ ĐẬP ĐẤT Ở TÂY NGUYÊN .1 Lựa chọn công trình nghiên cứu .1 Lựa chọn và giới thiệu công trình .2 Đánh giá hiện trạng đập và đề xuất giải pháp nâng cấp .2 Nghiên cứu đánh giá khả năng sử dụng khối đất đắp để nâng cấp đập .1 Giới thiệu phần mềm tính toán .2 Tính toán thấm qua thân đập khi đắp áp trúc mái thượng lưu .3 Tính toán ổn định mái đập .3 Công nghệ xử lý đất gia cố và thi công đắp áp trúc mái thượng lưu đập .1 Chuẩn bị máy móc, thiết bị và nhân lực.2 Chuẩn bị nguyên vật liệu thi công.3 Quy trình trộn đất theo tỷ lệ hỗn hợp gia cố sử dụng phương pháp dây chuyền 101 4.4 Công nghệ thi công đắp áp trúc mái thương lưu đập .4 Kết luận chương 4 .104 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .105 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. Bài báo khoa học. Hội nghị khoa học.
Đề tài khoa học .108 TÀI LIỆU THAM KHẢO .109 vi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. 1 Đập đất Tả Trạch - Thừa Thiên Huế. 2 Quan hệ giữa dung trọng khô và độ ẩm của đất. 3 Mái thượng lưu đập đất hồ Am Chúa, Khánh Hòa sau sự cố.
4 Tương quan giữa lực đầm nén, dung trọng khô và độ ẩm đất. 1 Bố trí vật liệu đất đắp trong thân đập. 2 Đường cong thành phần hạt. 3 Phân tố đơn vị của khoáng vật sét.
a) Khối bốn mặt; b) Khối tám mặt. 4 Phân tử nước bị phân cực trong điện trường. 5 Cấu trúc lớp lưới. 6 Cấu tạo lớp khuếch tán đôi quanh hạt sét.
1 Các đặc trưng thành phần hạt. 2 Các mẫu đất sau khi chế bị. 3 Máy cắt phẳng xác định lực dính C và góc ma sát trong . 4 Thí nghiệm tính nén lún của đất.
5 Thí nghiệm xác định các đặc trưng trương nở của đất. 6 Thí nghiệm xác định tính tan rã của đất. 7 Đường cong cấp phối của 3 mẫu đất nghiên cứu. 8 Ảnh hưởng của hàm lượng XM và 2% lượng vôi với hệ số thấm.
9 Ảnh hưởng của hàm lượng vôi và 2% lượng xi măng với hệ số thấm. 10 Ảnh hưởng của hàm lượng XM đến thời gian tan rã của đất. 11 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên dung trong khô lớn nhất. 12 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn đến độ ẩm tốt nhất.
13 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên góc ma sát trong của đất. 14 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên lực dính đơn vị. 15 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên môđun biến dạng. 16 Ảnh hưởng của hàm lượng dăm sạn lên hệ số thấm.
1 Sơ đồ các lớp đất của đập đất Buôn Sa. 2 Mái hạ lưu đập có nhiều vết nứt và các lỗ rỗng (Ảnh chụp ngày 13/8/2015). 3 Kết quả tính thấm với đập hiện trạng. 4 Kết quả tính ổn định mái TL đập hiện trạng.
5 Kết quả tính ổn định mái hạ lưu đập hiện trạng. 6 Sơ đồ đắp áp trúc mái TL để nâng cấp chống thấm cho đập. 7 Sơ đồ mặt cắt tính toán. 8 Kết quả tính thấm với chiều rộng đỉnh đập B = 4.
9 Kết quả tính thấm với chiều rộng đỉnh đập B = 4. 10 Kết quả tính thấm với chiều rộng đỉnh đập B = 5. 11 Kết quả tính ổn định mái TL với chiều rộng đỉnh đập B = 4. 12 Kết quả tính ổn định mái TL với chiều rộng đỉnh đập B = 4.
13 Kết quả tính ổn định mái TL với chiều rộng đỉnh đập B = 5. 14 Kết quả tính ổn định mái hạ lưu với chiều rộng đỉnh đập B = 4. 15 Kết quả tính ổn định mái hạ lưu với chiều rộng đỉnh đập B=4. 16 Kết quả tính ổn định mái hạ lưu với chiều rộng đỉnh đập B=5.100 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
1 Số lượng đập vật liệu tại chỗ ở các nước trên thế giới (H≥15m) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Thị Hồng (n.d.). Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thủy Lợi]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-ky-thuat-nghien-cuu-xu-ly-vat-lieu-boi-tich-tre-de-nang-cap-xay-dung-dap-dat-vung-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xử lý vật liệu bồi tích trẻ để nâng cấp xây dựng đập đất vùng Tây Nguyên. Đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả xây dựng đập đất.
Luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi.
Luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.
Luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án xử lý vật liệu bồi tích trẻ nâng cấp đập đất Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.