Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Đặc trưng co ngót bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền từ đá trong xây dựng cầu - Nguyễn Đức Dũng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc trưng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền từ đá trong xây dựng cầu.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

199

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền
Số trang:
199 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền

Nguồn cát tự nhiên hạt vừa và thô tại khu vực miền Nam đang dần cạn kiệt. Cát sông chủ yếu là cát mịn với kích thước hạt rất nhỏ. Việc dùng riêng cát mịn làm tăng lượng xi măng và nước nhào trộn. Điều này dẫn đến nguy cơ nứt vỡ do biến dạng thể tích lớn. Giải pháp kết hợp cát mịn với cát nghiền từ đá mang lại hiệu quả cao. Hỗn hợp cốt liệu này tạo ra cấp phối bê tông cát tối ưu. Bê tông đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết cho công trình giao thông. Biến dạng co ngót là thông số quan trọng khi thiết kế dầm cầu. Việc kiểm soát co ngót giúp nâng cao tuổi thọ kết cấu bê tông cốt thép. Nhiều tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam đã đưa ra mô hình dự báo. Nghiên cứu thực tế trên nguồn vật liệu địa phương giúp làm rõ quy luật biến dạng.

1.1. Thực trạng sử dụng cát nhân tạo và cát mịn tại ĐBSCL

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long thiếu hụt trầm trọng cát xây dựng hạt thô. Các mỏ cát tự nhiên tại địa phương chủ yếu có mô đun độ lớn rất thấp. Cát mịn làm tăng diện tích bề mặt hạt và đòi hỏi nhiều hồ xi măng hơn. Ngược lại, nguồn đá xây dựng tại các mỏ lân cận rất dồi dào. Cát nhân tạo sản xuất từ quá trình nghiền đá là giải pháp thay thế lý tưởng. Vật liệu này có góc cạnh sắc nhọn và độ nhám bề mặt cao. Khi kết hợp cát mịn với cát nghiền, chất lượng cốt liệu nhỏ được cải thiện rõ rệt. Cấp phối hỗn hợp bù đắp các lỗ rỗng vi mô trong khung cốt liệu. Giải pháp này giúp giảm giá thành công trình cầu đường. Nguồn tài nguyên khoáng sản được tận dụng tối đa và bền vững.

1.2. Các dạng biến dạng co ngót cơ bản trong kết cấu bê tông

Biến dạng co ngót là quá trình giảm thể tích bê tông theo thời gian. Hiện tượng co ngót dẻo xảy ra ngay sau khi đổ bê tông vài giờ. Nước mặt bốc hơi nhanh tạo ra các vết nứt tế vi trên bề mặt kết cấu. Tiếp theo, co ngót tự sinh xuất hiện do quá trình thủy hóa xi măng. Phản ứng hóa học tiêu thụ lượng nước bên trong các lỗ mao dẫn. Dạng biến dạng kéo dài nhất là co ngót khô bê tông. Sự thoát ẩm ra môi trường xung quanh làm co rút khung cốt liệu và đá xi măng. Trong kết cấu cầu nhịp lớn, biến dạng co ngót gây mất mát ứng suất trước. Kết cấu dầm dễ bị nứt sớm và suy giảm khả năng chịu lực dài hạn.

II. Cấp phối bê tông cát và tỷ lệ phối trộn cốt liệu nhỏ

Thiết kế cấp phối bê tông cát đòi hỏi sự tính toán chính xác thành phần hạt. Cốt liệu mịn đơn lẻ thường không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng cầu. Phương pháp phối trộn hai loại cát tạo ra bộ khung cốt liệu đặc chắc. Tỷ lệ phối trộn cát mịn và cát nghiền quyết định độ rỗng của hỗn hợp. Lý thuyết đường cong cấp phối Fuller được ứng dụng để tối ưu hóa tỷ lệ hạt. Cấp phối hợp lý giúp giảm tỷ lệ nước trên xi măng. Độ sụt của hỗn hợp bê tông tươi được duy trì ổn định. Bê tông sau khi đóng rắn đạt cường độ cao và giảm thiểu biến dạng. Quá trình thí nghiệm xác định tỷ lệ thành phần hạt chuẩn xác là bước bắt buộc.

2.1. Cải thiện mô đun độ lớn của cát bằng phương pháp phối trộn

Mô đun độ lớn của cát phản ánh mức độ thô hay mịn của cốt liệu nhỏ. Cát mịn khu vực miền Tây có mô đun độ lớn dưới 1.5. Mức này không đạt yêu cầu chế tạo bê tông kết cấu cầu. Cát nghiền đá xay có mô đun lớn từ 2.8 đến 3.6. Việc phối trộn cát nghiền vào cát mịn nâng mô đun hỗn hợp lên mức 2.4 đến 2.8. Mức mô đun này đạt tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 cho bê tông chịu lực. Thành phần hạt được phân bố liên tục trên các sàng tiêu chuẩn. Tỷ lệ phối trộn cát mịn và cát nghiền ở mức 40/60 đến 50/50 cho hiệu quả tối ưu. Cốt liệu hỗn hợp giảm diện tích bề mặt riêng. Lượng nước nhào trộn giảm mà vẫn giữ nguyên độ linh động.

2.2. Kiểm soát thành phần hạt cốt liệu nhỏ theo đường cong Fuller

Đường cong cấp phối Fuller mô tả sự sắp xếp hạt cốt liệu với độ đặc chắc cao nhất. Thành phần hạt cốt liệu nhỏ ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc vi mô của bê tông. Cát mịn lấp đầy các khoảng trống giữa các hạt cát nghiền thô. Cấu trúc khung cốt liệu trở nên kín khít và bền vững hơn. Lỗ rỗng giữa các hạt giảm xuống mức tối thiểu. Lượng hồ xi măng cần thiết để bao bọc hạt cốt liệu giảm đi. Cấp phối bê tông cát đạt độ đặc chắc cao sẽ hạn chế sự di chuyển của nước tự do. Nhờ đó, quá trình bốc hơi nước diễn ra chậm hơn. Sự phân bố hạt tối ưu giúp ngăn chặn sự co rút thể tích đột ngột khi đóng rắn.

2.3. Tác động của hàm lượng bột đá trong cát nghiền đến hỗn hợp

Cát nghiền luôn chứa một lượng hạt mịn dưới 0.075 mm gọi là bột đá. Hàm lượng bột đá trong cát nghiền ảnh hưởng hai mặt đến chất lượng bê tông. Ở tỷ lệ vừa phải từ 5% đến 10%, hạt bột đá đóng vai trò như chất vi độn. Bột đá điền đầy các vi lỗ rỗng trong cấu trúc hồ xi măng. Điều này làm tăng độ đặc và cải thiện khả năng chống thấm. Tuy nhiên, nếu hàm lượng bột đá vượt quá 12%, lượng nước yêu cầu tăng cao. Bột đá hút nước làm tăng độ nhớt của hỗn hợp vữa. Tỷ lệ nước xi măng tăng cao sẽ thúc đẩy co ngót khô phát triển mạnh. Do đó, việc rửa sạch hoặc kiểm soát bột đá là khâu công nghệ then chốt.

III. Đặc trưng co ngót khô bê tông cát mịn trộn cát nghiền

Nghiên cứu biến dạng co ngót thực nghiệm cho thấy quy luật phát triển rõ ràng theo thời gian. Sự kết hợp giữa cát mịn và cát nghiền làm thay đổi động học co ngót. Trong giai đoạn đầu, bê tông co ngót tương đối nhanh do mất nước tự do. Tốc độ co ngót giảm dần sau 28 ngày và ổn định sau 90 đến 180 ngày. Cốt liệu cát nghiền có độ nhám cao tạo lực dính bám tốt với đá xi măng. Khung cốt liệu vững chắc cản trở sự co rút của ma trận chất kết dính. Co ngót khô bê tông của mẫu dùng cát hỗn hợp thấp hơn mẫu dùng cát mịn hoàn toàn. Điều này khẳng định tính ưu việt của giải pháp phối trộn vật liệu.

3.1. Cơ chế hình thành co ngót tự sinh và co ngót dẻo ban đầu

Hiện tượng co ngót dẻo xảy ra trong những giờ đầu sau khi đúc dầm cầu. Tốc độ thoát hơi nước trên bề mặt vượt quá tốc độ tiết nước của bê tông. Cát nghiền với bề mặt góc cạnh giúp tăng lực ma sát nội, hạn chế nứt dẻo. Tiếp theo, co ngót tự sinh phát triển song song với quá trình thủy hóa xi măng. Áp suất mao dẫn hình thành trong các lỗ rỗng có kích thước nanomet. Cát nhân tạo với cấp phối hạt chặt chẽ làm giảm bán kính trung bình của hệ lỗ mao quản. Áp suất mao dẫn phân bố đồng đều hơn trên toàn tiết diện. Nhờ vậy, ứng suất kéo bên trong bê tông được khống chế dưới ngưỡng giới hạn. Nguy cơ nứt tế vi trong giai đoạn non tuổi giảm đi đáng kể.

3.2. Diễn biến co ngót khô bê tông theo thời gian dưỡng hộ thực tế

Co ngót khô bê tông là nguyên nhân hàng đầu gây biến dạng dài hạn trong kết cấu nhịp. Thí nghiệm đo co ngót được thực hiện trên các mẫu lăng trụ theo chu kỳ kéo dài đến 360 ngày. Trong 7 ngày đầu, giá trị co ngót phát triển nhanh nhất, đạt khoảng 30% tổng biến dạng. Đến 28 ngày, giá trị này đạt khoảng 60% đến 70% mức co ngót cực hạn. Tỷ lệ phối trộn cát mịn và cát nghiền tối ưu giúp giảm 15% đến 25% độ co ngót khô so với bê tông cát mịn. Độ ẩm môi trường và chế độ dưỡng hộ ẩm đóng vai trò quyết định. Mẫu bê tông được bảo dưỡng ẩm kỹ càng trong 7 ngày đầu có biến dạng co ngót dài hạn thấp hơn rõ rệt.

3.3. Quan hệ giữa cường độ chịu nén của bê tông và độ co ngót

Cường độ chịu nén của bê tông có mối quan hệ chặt chẽ với biến dạng co ngót. Bê tông sử dụng cát hỗn hợp đạt cường độ nén ở tuổi 28 ngày từ 35 MPa đến 50 MPa. Khung cấu trúc đặc chắc mang lại mô đun đàn hồi cao hơn. Mô đun đàn hồi lớn tạo khả năng chống lại biến dạng co ngót tốt hơn. Khi cường độ chịu nén của bê tông tăng lên, thể tích hồ xi măng thường đặc hơn. Lỗ rỗng mao quản giảm làm chậm tốc độ khuếch tán ẩm ra ngoài. Tuy nhiên, bê tông cường độ cao có xu hướng tăng co ngót tự sinh. Việc kiểm soát hàm lượng bột đá trong cát nghiền giúp cân bằng cả hai yếu tố cường độ và độ co ngót dài hạn.

IV. Mô hình tính co ngót bê tông cát nghiền xây dựng cầu

Dự báo chính xác biến dạng co ngót là yêu cầu bắt buộc trong thiết kế cầu bê tông dự ứng lực. Các kỹ sư thường sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế quốc tế và trong nước. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn này chủ yếu xây dựng trên cơ sở dữ liệu bê tông cốt liệu thông thường. Bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền có những đặc thù riêng về vi cấu trúc. Do đó, việc đánh giá độ tin cậy của các mô hình hiện hành là rất cần thiết. Nghiên cứu so sánh số liệu thực nghiệm với các công thức lý thuyết tiêu chuẩn. Từ đó, các hệ số hiệu chỉnh được thiết lập để nâng cao độ chính xác dự báo co ngót.

4.1. Đánh giá mô hình dự báo co ngót theo TCVN 11823 và ACI 209

Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017 và tiêu chuẩn Mỹ ACI 209 cung cấp các hàm dự báo co ngót theo thời gian. So sánh cho thấy mô hình ACI 209 có xu hướng đánh giá thấp co ngót khô ở giai đoạn đầu. Ngược lại, tiêu chuẩn CEB-FIP 2010 và Eurocode 2 cho kết quả sát hơn nhưng phức tạp khi tính toán. Đối với cấp phối bê tông cát hỗn hợp, sai số giữa mô hình lý thuyết và thực nghiệm dao động từ 15% đến 30%. Nguyên nhân do mô hình chưa xét đến ảnh hưởng của góc cạnh hạt cát nhân tạo và lượng bột đá mịn. Do đó, việc áp dụng trực tiếp các mô hình chuẩn mà không hiệu chỉnh có thể dẫn đến sai lệch lớn trong tính toán kết cấu.

4.2. Hiệu chỉnh công thức dự báo biến dạng co ngót cho dầm Super T

Để nâng cao độ chính xác, công thức dự báo co ngót được hiệu chỉnh dựa trên dữ liệu hồi quy thực nghiệm. Hệ số điều chỉnh xét đến mô đun độ lớn của cát và tỷ lệ bột đá mịn. Công thức hiệu chỉnh giúp giảm sai số dự báo xuống dưới 8%. Mô hình mới phản ánh sát thực tế quá trình thoát ẩm của bê tông cát nghiền. Khi áp dụng vào bài toán kết cấu dầm Super T, công thức cho phép tính toán chính xác mất mát ứng suất trước dài hạn. Điều này đảm bảo an toàn chịu lực cho công trình cầu trong suốt vòng đời khai thác. Đồng thời, kỹ sư có cơ sở tin cậy để đưa ra phương án thi công hợp lý.

V. Ứng dụng cát nhân tạo kiểm soát co ngót cho dầm cầu

Ứng dụng cát nhân tạo phối trộn cát mịn mở ra hướng đi bền vững cho ngành xây dựng cầu. Giải pháp này giải quyết triệt để bài toán khan hiếm cát vàng tự nhiên. Độ võng và độ vồng của dầm cầu chịu ảnh hưởng lớn từ hiện tượng từ biến và co ngót. Việc kiểm soát tốt thành phần hạt cốt liệu nhỏ giúp ổn định hình học dầm cầu. Bê tông cát hỗn hợp đảm bảo độ bền lâu và khả năng chống nứt tuyệt vời. Ứng dụng thành công công nghệ này giúp các chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí vật liệu. Đồng thời, chất lượng và an toàn của các công trình cầu vượt sông lớn tại vùng Tây Nam Bộ được đảm bảo trọn vẹn.

5.1. Tác động của co ngót đến độ vồng và độ võng dài hạn của dầm

Biến dạng co ngót không đồng đều theo chiều cao tiết diện dầm gây ra độ cong thứ cấp. Trong dầm bê tông cốt thép dự ứng lực Super T, co ngót làm giảm lực căng cáp. Hiện tượng này làm thay đổi quy luật phát triển độ vồng thi công và độ võng dài hạn. Nếu co ngót khô bê tông quá lớn, độ võng vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế cầu. Bê tông sử dụng tỷ lệ phối trộn cát mịn và cát nghiền hợp lý giúp hạn chế tối đa độ cong do co ngót. Nhờ đó, đường trắc dọc mặt cầu giữ được sự êm thuận sau nhiều năm khai thác. Độ an toàn và mỹ quan của toàn bộ tuyến đường được bảo đảm.

5.2. Giải pháp cấp phối tối ưu hóa chất lượng bê tông dầm cầu

Để đảm bảo chất lượng dầm cầu, cấp phối bê tông cát cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật. Tỷ lệ cát mịn phối trộn với cát nghiền nên duy trì ở mức 40% đến 50%. Hàm lượng bột đá trong cát nghiền phải được khống chế dưới ngưỡng 7% đối với dầm dự ứng lực. Phụ gia siêu dẻo giảm nước được sử dụng để duy trì tỷ lệ nước trên chất kết dính ở mức 0.32 đến 0.36. Quy trình bảo dưỡng ẩm cưỡng bức ít nhất 7 ngày đầu là điều kiện bắt buộc. Sự kết hợp đồng bộ các giải pháp công nghệ mang lại cường độ chịu nén của bê tông vượt trội. Biến dạng co ngót được kiểm soát hoàn toàn, khẳng định tính khả thi của vật liệu mới.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG VÀ BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN TỪ ĐÁ
1.1. Giới thiệu về vật liệu cát hỗn hợp phối trộn cát nghiền với cát mịn
1.2. Các nghiên cứu về bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền trên thế giới
1.2.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn cát nghiền với cát sông đến tính năng cơ học và biến dạng co ngót của bê tông
1.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng bột đá đến đặc trưng cơ học và biến dạng co ngót của bê tông
1.2.3. Ảnh hưởng của đá gốc sản xuất cát nghiền đến đặc trưng cơ học và co ngót của bê tông
1.3. Các nghiên cứu cường độ và biến dạng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền ở Việt Nam
1.4. Các nghiên cứu xác định ảnh hưởng của biến dạng co ngót đến độ cong/độ võng của dầm bê tông cốt thép
1.5. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG CÓ SỬ DỤNG CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN TỪ ĐÁ
2.1. Co ngót bê tông
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng co ngót của bê tông
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng co ngót của bê tông có sử dụng cát mịn phối trộn cát ghiền
2.4. Một số mô hình dự báo biến dạng co ngót của bê tông theo các tiêu chuẩn hiện hành
2.4.1. Tiêu chuẩn Việt Nam 11823:2017
2.4.2. Tiêu chuẩn ACI 209
2.4.3. Tiêu chuẩn châu Âu CEB FIP 2010
2.4.4. Tiêu chuẩn EUROCODE 2
2.4.5. Tiêu chuẩn Anh quốc BS 8110
2.4.6. Tiêu chuẩn Xây dựng Nga
2.4.7. Tiêu chuẩn Úc AS 3600
2.4.8. Tiêu chuẩn Nhật Bản JCSE 2007
2.4.9. Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272-05
2.4.10. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012
2.4.11. Phân tích, đánh giá các mô hình tính toán biến dạng co ngót
2.4.12. Nhận xét về mô hình dự báo co ngót
2.5. Phương pháp thực nghiệm xác định biến dạng co ngót của bê tông theo các tiêu chuẩn hiện hành
2.6. Xây dựng công thức dự báo biến dạng co ngót của bê tông từ kết quả thực nghiệm
2.7. Ảnh hưởng của co ngót đến biến dạng dài hạn của dầm bê tông cốt thép
2.7.1. Ảnh hưởng của biến dạng co ngót đến độ võng của dầm bê tông cốt thép
2.7.2. Phân tích ảnh hưởng của biến dạng dài hạn đến sự hình thành và phát triển độ vồng của dầm Super T
2.8. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH CHẤT VẬT LIỆU CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN ĐẾN CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC VÀ BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG TỪ ĐÁ
3.1. Kết quả khảo sát một số mỏ cát mịn và cát nghiền khu vực đồng bằng sông Cửu Long
3.1.1. Kết quả khảo sát các mỏ cát mịn
3.1.2. Kết quả khảo sát các mỏ cát nghiền
3.2. Kết quả phối trộn cát nghiền với cát mịn thành cát hỗn hợp
3.3. Thiết kế thành phần bê tông
3.3.1. Phương pháp tính toán
3.3.2. Vật liệu sử dụng
3.3.3. Xác định cấp phối tối ưu theo lý thuyết Fuller
3.4. Công tác thí nghiệm các đặc trưng cường độ bê tông
3.5. Kết quả thí nghiệm
3.5.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ trộn CN/CM đến các đặc trưng cơ học của bê tông
3.5.2. Ảnh hưởng của hàm lượng bột đá đến các đặc trưng cơ học của bê tông
3.5.3. Ảnh hưởng của đá gốc sản xuất cát nghiền
3.6. Phân tích kết quả thí nghiệm
3.6.1. Phân tích ảnh hưởng của tỉ lệ trộn cát nghiền/cát mịn đến các đặc trưng cơ học của bê tông
3.6.2. Phân tích ảnh hưởng của hàm lượng bột đá đến các đặc trưng cơ học của bê tông
3.6.3. Phân tích ảnh hưởng của đá gốc sản xuất cát nghiền đến các các đặc trưng cơ học của bê tông
3.7. Thiết lập phương trình quan hệ giữa các tính chất của vật liệu với tính năng cơ học của bê tông
3.7.1. Phương trình quan hệ giữa tỉ lệ trộn cát nghiền/cát mịn với các tính năng cơ học của bê tông
3.7.2. Phương trình quan hệ giữa hàm lượng bột đá với các tính năng cơ học của bê tông
3.8. Nội dung thí nghiệm biến dạng co ngót bê tông
3.8.1. Kế hoạch thí nghiệm
3.8.2. Buồng khí hậu
3.8.3. Mẫu thí nghiệm biến dạng co ngót
3.8.4. Quy trình đo biến dạng co ngót
3.8.5. Tính toán kết quả
3.9. Kết quả thí nghiệm co ngót
3.9.1. Nhóm 1: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu thay đổi tỉ lệ phối trộn CN/CM
3.9.2. Nhóm 2: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu thay đổi hàm lượng bột đá
3.9.3. Nhóm 3: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu thay đổi loại đá gốc sản xuất cát nghiền
3.9.4. Nhóm 4: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu được so sánh với mẫu đối chứng bê tông sử dụng cát vàng sông Lô
3.9.5. Nhóm 5: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu được so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành
3.9.6. Nhóm 6: Ảnh hưởng của biến dạng co ngót đến sự làm việc của kết cấu bê tông
3.10. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của tính chất vật liệu đến biến dạng co ngót
3.10.1. Nhóm 1: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn CN/CM
3.10.2. Nhóm 2: Ảnh hưởng của hàm lượng bột đá
3.10.3. Nhóm 3: Ảnh hưởng của đá gốc sản xuất cát nghiền
3.11. Nhóm 4: So sánh biến dạng do co ngót của bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền với bê tông vàng sông Lô
3.12. Nhóm 5: So sánh kết quả nghiên cứu với các tiêu chuẩn hiện hành
3.13. Nhóm 6: Ảnh hưởng của ứng suất do co ngót đến kết cấu bê tông
3.14. Xây dựng công thức xác định biến dạng co ngót bê tông có sử dụng cát mịn phối trộn cát ghiền
3.14.1. Xây dựng công thức theo tiêu chuẩn CEB FIP 2010
3.14.2. Xây dựng công thức theo tiêu chuẩn ACI 209
3.15. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CO NGÓT ĐẾN BIẾN DẠNG DÀI HẠN CỦA KẾT CẤU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP
4.1. Nghiên cứu thực nghiệm xác định độ võng dài hạn của dầm BTCT do biến dạng co ngót của bê tông
4.1.2. Xây dựng mô hình thí nghiệm
4.1.3. Chế tạo mẫu thí nghiệm
4.1.4. Bố trí dụng cụ đo
4.1.5. Các bước tiến hành thí nghiệm
4.1.6. Xử lý kết quả thí nghiệm
4.1.7. Đánh giá kết quả đo theo các tiêu chuẩn tính toán hiện hành
4.2. Xây dựng công thức quan hệ giữa mô đun đàn hồi với biến dạng co ngót và độ võng
4.2.1. Lập công thức theo phương pháp lực nén tương đương
4.2.2. Kết quả tính toán ứng suất kéo tại đáy dầm
4.2.3. Kết quả tính toán độ võng của dầm theo nguyên lý ứng suất biến dạng
4.2.4. Công thức xác định mô đun đàn hồi có hiệu từ kết quả thực nghiệm
4.3. Phân tích ảnh hưởng của biến dạng co ngót và trình tự thi công đến biến dạng dài hạn của dầm bê tông dự ứng lực căng trước Super T
4.3.1. Cấu tạo dầm Super T
4.3.2. Các thông số về vật liệu đầu vào
4.3.3. Kết quả theo dõi độ vồng các dầm Super T tại hiện trường
4.3.4. Kết quả tính toán độ vồng từ các số liệu đo biến dạng co ngót
4.4. Nghiên cứu tính toán ảnh hưởng quá trình thi công đến biến dạng dài hạn của dầm Super T
4.5. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU
PHỤ LỤC 2: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TÍNH NĂNG CƠ HỌC CỦA BÊ TÔNG
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ĐO BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG
PHỤ LỤC 4: THUẬT TOÁN TỐI ƯU HÓA BẦY ĐÀN (PSO)
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu đặc trưng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền từ đá trong xây dựng cầu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (199 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN ĐỨC DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN TỪ ĐÁ TRONG XÂY DỰNG CẦU LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – NĂM 2022 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN ĐỨC DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN TỪ ĐÁ TRONG XÂY DỰNG CẦU Ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông Mã số: 958.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1: PGS. NGUYỄN DUY TIẾN 2: TS. THÁI KHẮC CHIẾN HÀ NỘI – NĂM 2022 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nghiên cứu sinh NGUYỄN ĐỨC DŨNG iii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hƣớng dẫn: PGS. Nguyễn Duy Tiến, TS. Thái Khắc Chiến đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô bộ môn Cầu Hầm, bộ môn Vật liệu Xây dựng và khoa Đào tạo Sau đại học trƣờng Đại học Giao thông vận tải đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và hƣớng dẫn trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu tại Bộ môn và khoa.

Tác giả trân trọng cảm ơn tập thể các thầy, cô trƣờng Đại học Giao thông vận tải đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và có giá trị cho nội dung đề tài luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn các bạn bè, đồng nghiệp tận tình giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thành viên gia đình đã thông cảm tạo điều kiện và chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. iv MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.

iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH VẼ. x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. xiv MỞ ĐẦU.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG VÀ BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN TỪ ĐÁ. Giới thiệu về vật liệu cát hỗn hợp phối trộn cát nghiền với cát mịn. Các nghiên cứu về bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền trên thế giới .1 Ảnh hƣởng của tỉ lệ phối trộn cát nghiền với cát sông đến tính năng cơ học và biến dạng co ngót của bê tông .2 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bột đá đến đặc trƣng cơ học và biến dạng co ngót của bê tông .3 Ảnh hƣởng của đá gốc sản xuất cát nghiền đến đặc trƣng cơ học và co ngót của bê tông .3 Các nghiên cứu cƣờng độ và biến dạng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền ở Việt Nam .4 Các nghiên cứu xác định ảnh hƣởng của biến dạng co ngót đến độ cong/độ võng của dầm bê tông cốt thép .5 Kết luận chƣơng 1. 27 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG CÓ SỬ DỤNG CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN TỪ ĐÁ.1 Co ngót bê tông .2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến biến dạng co ngót của bê tông .3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến biến dạng co ngót của bê tông có sử dụng cát mịn phối trộn cát ghiền .4 Một số mô hình dự báo biến dạng co ngót của bê tông theo các tiêu chuẩn hiện hành .1 Tiêu chuẩn Việt Nam 11823:2017 .2 Tiêu chuẩn ACI 209.3 Tiêu chuẩn châu Âu CEB FIP 2010 .4 Tiêu chuẩn EUROCODE 2 .5 Tiêu chuẩn Anh quốc BS 8110 .6 Tiêu chuẩn Xây dựng Nga .7 Tiêu chuẩn Úc AS 3600 .8 Tiêu chuẩn Nhật Bản JCSE 2007.

Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272-05 .10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012 .11 Phân tích, đánh giá các mô hình tính toán biến dạng co ngót .12 Nhận xét về mô hình dự báo co ngót .5 Phƣơng pháp thực nghiệm xác định biến dạng co ngót của bê tông theo các tiêu chuẩn hiện hành .6 Xây dựng công thức dự báo biến dạng co ngót của bê tông từ kết quả thực nghiệm .7 Ảnh hƣởng của co ngót đến biến dạng dài hạn của dầm bê tông cốt thép .1 Ảnh hƣởng của biến dạng co ngót đến độ võng của dầm bê tông cốt thép .2 Phân tích ảnh hƣởng của biến dạng dài hạn đến sự hình thành và phát triển độ vồng của dầm Super T. Kết luận chƣơng 2. 53 CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA TÍNH CHẤT VẬT LIỆU CÁT MỊN PHỐI TRỘN CÁT NGHIỀN ĐẾN CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ HỌC VÀ BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG TỪ ĐÁ .1 Kết quả khảo sát một số mỏ cát mịn và cát nghiền khu vực đồng bằng sông Cửu Long .1 Kết quả khảo sát các mỏ cát mịn .2 Kết quả khảo sát các mỏ cát nghiền .2 Kết quả phối trộn cát nghiền với cát mịn thành cát hỗn hợp.3 Thiết kế thành phần bê tông .1 Phƣơng pháp tính toán .2 Vật liệu sử dụng .3 Xác định cấp phối tối ƣu theo lý thuyết Fuller .4 Công tác thí nghiệm các đặc trƣng cƣờng độ bê tông .5 Kết quả thí nghiệm .1 Ảnh hƣởng của tỉ lệ trộn CN/CM đến các đặc trƣng cơ học của bê tông .2 Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bột đá đến các đặc trƣng cơ học của bê tông .3 Ảnh hƣởng của đá gốc sản xuất cát nghiền .6 Phân tích kết quả thí nghiệm .1 Phân tích ảnh hƣởng của tỉ lệ trộn cát nghiền/cát mịn đến các đặc trƣng cơ học của bê tông .2 Phân tích ảnh hƣởng của hàm lƣợng bột đá đến các đặc trƣng cơ học của bê tông .3 Phân tích ảnh hƣởng của đá gốc sản xuất cát nghiền đến các các đặc trƣng cơ học của bê tông .7 Thiết lập phƣơng trình quan hệ giữa các tính chất của vật liệu với tính năng cơ học của bê tông .1 Phƣơng trình quan hệ giữa tỉ lệ trộn cát nghiền/cát mịn với các tính năng cơ học của bê tông .2 Phƣơng trình quan hệ giữa hàm lƣợng bột đá với các tính năng cơ học của bê tông .8 Nội dung thí nghiệm biến dạng co ngót bê tông .1 Kế hoạch thí nghiệm .2 Buồng khí hậu .3 Mẫu thí nghiệm biến dạng co ngót .4 Quy trình đo biến dạng co ngót .5 Tính toán kết quả .9 Kết quả thí nghiệm co ngót .1 Nhóm 1: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu thay đổi tỉ lệ phối trộn CN/CM .2 Nhóm 2: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu thay đổi hàm lƣợng bột đá .3 Nhóm 3: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu thay đổi loại đá gốc sản xuất cát nghiền .4 Nhóm 4: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu đƣợc so sánh với mẫu đối chứng bê tông sử dụng cát vàng sông Lô .5 Nhóm 5: Biến dạng co ngót của các tổ mẫu đƣợc so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành.6 Nhóm 6: Ảnh hƣởng của biến dạng co ngót đến sự làm việc của kết cấu bê tông .10 Phân tích, đánh giá ảnh hƣởng của tính chất vật liệu đến biến dạng co ngót .1 Nhóm 1: Ảnh hƣởng của tỉ lệ phối trộn CN/CM .2 Nhóm 2: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bột đá .3 Nhóm 3: Ảnh hƣởng của đá gốc sản xuất cát nghiền .11 Nhóm 4: So sánh biến dạng do co ngót của bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền với bê tông vàng sông Lô .12 Nhóm 5: So sánh kết quả nghiên cứu với các tiêu chuẩn hiện hành .13 Nhóm 6: Ảnh hƣởng của ứng suất do co ngót đến kết cấu bê tông .14 Xây dựng công thức xác định biến dạng co ngót bê tông có sử dụng cát mịn phối trộn cát ghiền .1 Xây dựng công thức theo tiêu chuẩn CEB FIP 2010 .2 Xây dựng công thức theo tiêu chuẩn ACI 209.15 Kết luận chƣơng 3. 97 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CO NGÓT ĐẾN BIẾN DẠNG DÀI HẠN CỦA KẾT CẤU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP .1 Nghiên cứu thực nghiệm xác định độ võng dài hạn của dầm BTCT do biến dạng co ngót của bê tông .2 Xây dựng mô hình thí nghiệm .3 Chế tạo mẫu thí nghiệm .4 Bố trí dụng cụ đo .5 Các bƣớc tiến hành thí nghiệm .6 Xử lý kết quả thí nghiệm .7 Đánh giá kết quả đo theo các tiêu chuẩn tính toán hiện hành .2 Xây dựng công thức quan hệ giữa mô đun đàn hồi với biến dạng co ngót và độ võng .1 Lập công thức theo phƣơng pháp lực nén tƣơng đƣơng .2 Kết quả tính toán ứng suất kéo tại đáy dầm .3 Kết quả tính toán độ võng của dầm theo nguyên lý ứng suất biến dạng .4 Công thức xác định mô đun đàn hồi có hiệu từ kết quả thực nghệm .3 Phân tích ảnh hƣởng của biến dạng co ngót và trình tự thi công đến biến dạng dài hạn của dầm bê tông dự ứng lực căng trƣớc Super T .1 Cấu tạo dầm Super T .2 Các thông số về vật liệu đầu vào .3 Kết quả theo dõi độ vồng các dầm Super T tại hiện trƣờng .4 Kết quả tính toán độ vồng từ các số liệu đo biến dạng co ngót .4 Nghiên cứu tính toán ảnh hƣởng quá trình thi công đến biến dạng dài hạn của dầm Super T.

Kết luận chƣơng 4. 124 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 125 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

128 PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU. 136 PHỤ LỤC 2: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TÍNH NĂNG CƠ HỌC CỦA BÊ TÔNG. 146 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ĐO BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG. 161 PHỤ LỤC 4: THUẬT TOÁN TỐI ƢU HÓA BẦY ĐÀN (PSO).

182 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phƣơng pháp thực nghiệm xác định biến dạng co ngót của bê tông trong các tiêu chuẩn hiện hành .1 Thành phần hạt và mô đun độ lớn của cát .2 Bảng phân tích thành phần hạt cốt liệu của các cấp phối BTXM .3 Hệ số bình phƣơng nhỏ nhất theo Fuller .4 Số lƣợng các tổ hợp và các mẫu thí nghiệm .5 Thông số các tổ mẫu thí nghiệm. Kết quả đo biến dạng co ngót của các tổ mẫu TM1, TM2, TM3, TM4, TM5,TM6, TM7, TM8, TM9 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đức Dũng (2022). Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-ky-thuat-nghien-cuu-dac-trung-co-ngot-cua-be-tong-su-dung-cat-min-phoi-tron-cat-nghien-tu-da-trong-xay-dung-cau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc trưng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền từ đá trong xây dựng cầu.

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông vận tải. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc trưng co ngót bê tông cát mịn phối trộn cát nghiền xây dựng cầu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter