Luận án tiến sĩ: Đề xuất hình dáng tàu container phù hợp tuyến luồng sông biển Việt Nam - TS. Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Luận án tiến sĩ đề xuất hình dáng tàu chở container tối ưu tuyến sông biển Việt Nam, nâng cao hiệu suất vận tải.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thiết kế tàu container tuyến sông biển Việt Nam VR-SB
Số trang:
168 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Cơ khí động lực
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thiết kế tàu container tuyến sông biển Việt Nam VR SB

Nhu cầu vận tải hàng hóa nội địa tăng nhanh. Tuyến vận tải ven biển và sông ngòi đóng vai trò chiến lược. Tàu sông pha biển VR-SB giải quyết bài toán kết nối cảng biển và nội địa. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe cho dòng phương tiện này. Phương tiện vừa phải chịu sóng gió cấp biển, vừa phải luồn lách qua các khúc sông hẹp. Việc chuyển đổi từ vận tải đường bộ sang đường thủy giúp giảm phát thải khí nhà kính. Tổ chức Hàng hải Quốc tế IMO cùng Bộ Giao thông Vận tải thúc đẩy mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm. Tàu container tuyến sông biển trở thành phương tiện vận tải xanh, bền vững và hiệu quả kinh tế cao. Hệ thống cảng nội địa tiếp nhận tàu dễ dàng. Chi phí logistics giảm đáng kể khi chuyển phương thức vận tải.

1.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến luồng và tàu sông pha biển VR SB

Quy định đăng kiểm VR-SB áp dụng cho tàu hoạt động cách bờ không quá 12 hải lý. Vùng hoạt động này chịu tác động trực tiếp của sóng gió ven bờ và chế độ thủy văn phức tạp. Thiết kế tàu vỏ thép chạy tuyến sông biển đòi hỏi kết cấu vững chắc. Thân vỏ phải chống va đập tốt khi cập bến sông và di chuyển ở vùng nước nông. Mớn nước thiết kế chịu giới hạn bởi độ sâu bồi lắng của các cửa sông. Chiều cao tĩnh không thông thuyền phụ thuộc tĩnh không các cây cầu trên tuyến luồng huyết mạch. Phương tiện phải cân bằng giữa tính năng đi biển và khả năng cơ động trên sông hẹp. Hệ thống lái và máy chính cần phản ứng nhanh trong luồng cong hẹp. Thiết kế đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn an toàn hàng hải hiện hành.

1.2. Xu hướng vận tải container và mục tiêu tiết kiệm năng lượng

Khối lượng hàng hóa đóng container nội địa tăng trưởng liên tục qua các năm. Tàu bách hóa truyền thống dần nhường chỗ cho đội tàu chuyên dụng hiện đại. Sức chở container TEU trở thành chỉ số quan trọng trong đánh giá hiệu quả khai thác kinh tế. Giảm tiêu hao nhiên liệu trên mỗi đơn vị TEU là mục tiêu cốt lõi của bài toán thiết kế. Tàu chạy ven biển đối mặt sức cản tăng vọt khi đi vào vùng nước cạn. Lượng phát thải khí CO2 cần kiểm soát theo cam kết bảo vệ môi trường toàn cầu. Tối ưu hình dáng hình học thân tàu giúp giảm lực cản di chuyển trực tiếp. Động cơ hoạt động ở chế độ kinh tế nhất, kéo dài tuổi thọ thiết bị. Hiệu quả khai thác tàu nâng cao rõ rệt trên suốt tuyến hành trình.

II. Tối ưu hóa tuyến hình thân tàu giảm sức cản nước nông

Sức cản tàu tăng cao khi di chuyển trong vùng nước nông hạn chế. Hiện tượng hút đáy và dâng sóng làm tiêu hao nhiều công suất đẩy của máy chính. Bài toán tối ưu hóa tuyến hình thân tàu yêu cầu phương pháp tiếp cận khoa học hiện đại. Phương pháp bán thực nghiệm Holtrop kết hợp điều kiện biên luồng lạch Việt Nam mang lại độ chính xác cao. Hàm mục tiêu hướng đến việc giảm thiểu lực cản tổng cộng ở dải tốc độ khai thác. Thuật toán di truyền hỗ trợ tìm kiếm tập thông số hình học thân tàu tối ưu. Tuyến hình thân vỏ cải tiến giúp dòng chảy bao quanh tàu mượt mà hơn. Động cơ tiêu hao ít nhiên liệu hơn trong khi vẫn duy trì vận tốc dịch vụ ổn định. Kết quả cải tiến mang lại giá trị thực tiễn cao cho ngành đóng tàu.

2.1. Ứng dụng mô hình toán NUBS và phương pháp Lackenby hiệu chỉnh

Phương pháp Lackenby truyền thống thường gây mất liên tục hình học giữa các phân đoạn mũi, thân và lái. Việc ghép nối bề mặt không trơn tru làm tăng xoáy cục bộ và tăng lực cản ma sát. Mô hình toán NUBS giải quyết triệt để vấn đề gián đoạn bề mặt thân tàu. Tập hợp hàm cơ sở NUBS tạo ra các đường sườn và đường nước có độ trơn nhẵn liên tục bậc cao. Tuyến hình sau biến dạng giữ nguyên dung tích chiếm nước yêu cầu. Vùng mũi quả lê và vùng đuôi tàu được vuốt thon đều đặn. Dòng chảy đi vào chân vịt trở nên đồng đều, hạn chế rung động thân sau. Phương pháp toán học này rút ngắn thời gian tạo mẫu hình dáng tàu trong giai đoạn thiết kế sơ bộ.

2.2. Đánh giá sức cản vỏ tàu bằng thuật toán tối ưu hóa di truyền

Thuật toán di truyền mô phỏng quá trình chọn lọc tự nhiên để tìm cấu hình tối ưu. Các biến số hình học như hệ số béo, vị trí tâm nổi và góc vào nước được mã hóa thành nhiễm sắc thể. Quá trình lai ghép và đột biến diễn ra qua nhiều thế hệ tính toán. Hàm thích nghi dựa trên công thức tính sức cản Holtrop có hiệu chỉnh cho vùng nước nông. Cấu hình hình dáng thân tàu tối ưu giảm đáng kể thành phần sức cản sóng và sức cản nhớt. Mức tiêu thụ dầu nhiên liệu giảm từ 5% đến 8% so với mẫu thiết kế ban đầu. Giải pháp giúp chủ tàu tiết kiệm chi phí vận hành hàng năm. Hiệu quả kinh tế của dự án đóng mới tăng trưởng rõ rệt.

III. Kích thước cơ bản thân tàu và sức chở container TEU

Việc xác định kích thước cơ bản thân tàu chịu sự chi phối của địa hình luồng lạch nội địa. Chiều dài tàu bị giới hạn bởi bán kính cong của các khúc sông và âu tàu. Chiều rộng thân tàu liên quan mật thiết đến số hàng container xếp trên boong và trong hầm hàng. Chiều cao mạn tàu quyết định số lớp container và tầm nhìn của hoa tiêu từ buồng lái. Mớn nước thiết kế phải phù hợp độ sâu luồng hàng hải Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long. Sức chở container TEU cần đạt mức tối đa trong giới hạn kích thước cho phép. Sự cân bằng giữa kích thước bao và dung tích chuyên chở là bài toán kỹ thuật phức tạp. Dự án thiết kế tàu vỏ thép đạt độ hoàn thiện cao nhờ phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này.

3.1. Xác định mớn nước thiết kế và chiều cao tĩnh không thông thuyền

Mớn nước thiết kế của tàu sông pha biển thường dao động từ 3,0 đến 4,5 mét. Mức mớn nước này đảm bảo tàu qua các cửa sông cạn vào thời điểm thủy triều thấp. Chiều cao tĩnh không thông thuyền bị khống chế nghiêm ngặt bởi tĩnh không tĩnh của các cây cầu lớn. Cột đèn, tháp radar và cabin buồng lái có thể gập hạ để hạ thấp chiều cao tổng thể khi chui qua gầm cầu. Tàu vừa duy trì khả năng chở đầy tải vừa không bị mắc cạn hay va chạm công trình vượt sông. Dữ liệu luồng chạy tàu được khảo sát thực tế để định hình thông số mạn khô và mớn nước. Tính toán kỹ lưỡng giúp tàu hoạt động liên tục suốt 24 giờ mỗi ngày mà không phụ thuộc quá mức vào con nước.

3.2. Bố trí không gian xếp hàng container tối ưu trên tàu vỏ thép

Không gian hầm hàng và mặt boong được quy hoạch theo chuẩn kích thước container 20 feet và 40 feet. Thiết kế tàu vỏ thép sử dụng hệ thống giằng góc và nắp hầm hàng kiên cố. Trọng tâm của từng khối container được phân bổ đồng đều nhằm giữ cân bằng cho toàn tàu. Sức chở container TEU được nâng cao nhờ giảm bớt diện tích cabin và buồng máy phụ trợ. Các lối đi lại và hệ thống chằng buộc container bố trí khoa học, thuận tiện cho việc bốc dỡ nhanh tại cảng. Cần cẩu bờ thao tác dễ dàng mà không vướng víu các kết cấu thượng tầng. Thời gian quay vòng chuyến giảm đi, nâng cao năng suất khai thác của phương tiện trên tuyến luồng sông biển.

IV. Tính toán ổn định tàu container và độ bền dọc thân tàu

An toàn hàng hải là tiêu chí cao nhất trong thiết kế và đóng mới tàu thủy vỏ thép. Tàu chở container trên boong có trọng tâm cao, dễ bị nghiêng lắc khi gặp sóng gió ngang. Tính toán ổn định tàu container đòi hỏi kiểm tra nghiêm ngặt ở mọi trạng thái tải trọng. Tàu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn ổn định tĩnh và ổn định động theo Quy chuẩn VR. Đồng thời, độ bền dọc thân tàu phải chịu được các mô men uốn và lực cắt lớn trong điều kiện sóng biển hỗn tạp. Phân tích kết cấu khung xương và vỏ bao giúp ngăn ngừa nứt gãy và biến dạng vĩnh cửu. Thiết kế đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối trong suốt vòng đời khai thác của con tàu trên các tuyến luồng phức tạp.

4.1. Kiểm tra ổn định nguyên vẹn và ổn định sau tai nạn

Ổn định nguyên vẹn được tính toán qua đường cong cánh tay đòn hồi phục GZ ở các góc nghiêng khác nhau. Trọng tâm tàu thay đổi liên tục tùy theo số lượng vỏ rỗng và hàng nặng trong từng chuyến đi. Phần mềm chuyên dụng kiểm tra góc lật nguy hiểm dưới tác động của áp lực gió bão cấp 7 và cấp 8. Kế hoạch dằn nước ballast hỗ trợ điều chỉnh mớn nước và góc chúc lái linh hoạt. Ngoài ra, bài toán ổn định tai nạn đánh giá khả năng sống sót của tàu khi một hoặc hai khoang bị ngập nước. Các vách ngăn kín nước ngăn chặn nước tràn lan sang khu vực lân cận. Tàu duy trì trạng thái nổi an toàn để thủy thủ đoàn ứng phó kịp thời trong tình huống khẩn cấp.

4.2. Phân tích độ bền dọc thân tàu và ứng dụng CFD nước nông

Độ bền dọc thân tàu được kiểm nghiệm thông qua mô hình phần tử hữu hạn và công thức đăng kiểm chuẩn. Các trạng thái võng tàu và gãy tàu được mô phỏng khi tàu tựa trên đỉnh sóng hoặc nằm giữa hai bước sóng. Thủy động lực học nước nông được giải quyết bằng phương pháp mô phỏng số động lực học chất lưu CFD. Kết quả CFD hiển thị chi tiết trường vận tốc dòng chảy, phân bố áp suất đáy và sự biến dạng sóng mặt tự do. Các vùng tập trung ứng suất cao được gia cường bằng các thanh giằng thép chịu lực cường độ cao. Thân tàu giữ vững độ cứng vững khi di chuyển ở dải vận tốc tới hạn trong luồng hẹp. Toàn bộ kết cấu đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn vận hành an toàn và bền bỉ.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER PHÙ HỢP TUYẾN LUỒNG SÔNG BIỂN VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về tuyến vận tải thủy sông biển trong hệ thống vận tải đa phương thức
1.2. Vai trò, thực trạng vận tải thủy trên thế giới và tại Việt Nam
1.3. Đặc điểm ràng buộc thủy – hải văn ảnh hưởng đến hình dáng phương tiện thủy trên tuyến luồng sông biển Việt Nam
1.4. Tổng quan kích thước cơ bản và ràng buộc thiết kế cho hình dáng tàu container tuyến luồng sông biển trên thế giới và tại Việt Nam
1.5. Hướng tiếp cận cải tiến tuyến hình tàu container nhằm giảm sức cản dựa trên giải thuật tối ưu và đồ họa máy tính
1.5.1. Tiếp cận tối ưu hóa hình dáng dựa trên xây dựng tuyến hình từ tàu mẫu phù hợp với tuyến luồng sông biển Việt Nam
1.5.2. Tiếp cận đồ họa máy tính để xây dựng mô hình toán tuyến hình
1.6. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HÀM MỤC TIÊU SỨC CẢN TÀU CONTAINER SB
2.1. Cơ sở phương pháp luận trong thiết kế hình dáng tàu container SB
2.2. Phân tích lựa chọn phương pháp xác định sức cản tàu
2.3. Nghiên cứu, xây dựng hàm mục tiêu sức cản theo phương pháp Holtrop
2.3.1. Tổng quan về các thành phần sức cản
2.3.2. Tích hợp phương pháp Holtrop vào hàm mục tiêu sức cản
2.4. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tích phân gần đúng các hệ số hình dáng tàu trên cơ sở đường cong diện tích sườn (SAC)
2.5. Tích hợp ảnh hưởng vùng nước hạn chế đến sức cản toàn tàu
2.5.1. Ảnh hưởng của vận tốc tới hạn trên tuyến luồng đến sức cản tàu SB
2.5.2. Ảnh hưởng độ sâu luồng lạch và hình dáng tàu đến sức cản tàu SB
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TỐI ƯU THÔNG SỐ HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER SB
3.1. Cơ sở giải thuật tối ưu di truyền trong kỹ thuật
3.1.1. Tổng quan về cơ sở tối ưu và giải thuật di truyền
3.1.2. Đánh giá hiệu quả thuật toán di truyền dựa trên các hàm toán cơ sở
3.2. Xây dựng giải thuật tối ưu di truyền trong đề xuất hình dáng phương tiện thủy
3.2.1. Cơ chế mã hóa và chọn lựa
3.2.2. Cơ chế lai ghép
3.2.3. Cơ chế đột biến
3.2.4. Các ràng buộc thông số hình dáng tàu tiếp cận dựa trên đường cong diện tích sườn SAC
4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH HÓA HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER SB THEO HÀM THAM SỐ NUBS
4.1. Cơ sở hiệu chỉnh hình dáng tàu dựa trên đường cong SAC
4.1.1. Phương pháp hiệu chỉnh hình dáng tàu 1 – Cp
4.1.2. Phương pháp hiệu chỉnh hình dáng tàu Swing
4.1.3. Phương pháp hiệu chỉnh hình dáng tàu Lackenby
4.1.4. Về tính trơn và liên tục của đường cong SAC sau hiệu chỉnh Lackenby
4.2. Xây dựng mô hình toán đường hình dáng tàu với sự hỗ trợ của hàm tham số NUBS
4.2.1. Cơ sở toán hàm tham số trong xây dựng hình dáng tàu
4.2.2. Tính liên tục của hàm tham số trong xây dựng hình dáng tàu
4.2.3. Thiết lập phương trình toán học biểu diễn đường cong tham số NUBS (Non-Uniform B-spline)
4.2.4. Thiết lập vector nút (knot vector)
4.5. Thuật toán nghịch đảo NUBS (reverse engineering) từ đường cong diện tích sườn lý thuyết SAC
4.6. Kết quả và thảo luận
5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THUẬT TOÁN XÂY DỰNG HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER SB
5.1. Đánh giá các hệ số hình dáng theo đường cong SAC và hàm sức cản tối ưu di truyền
5.1.1. Kết quả tích phân số đường cong diện tích sườn từ hình dáng tàu mẫu
5.1.2. Đánh giá hiệu quả hình dáng tàu theo hàm mục tiêu tối ưu sức cản có xét đến ảnh hưởng độ sâu luồng lạch
5.2. Đánh giá tuyến hình tàu container 128TEU xây dựng từ hàm cơ sở NUBS
5.2.1. Kết quả đường cong diện tích sườn lý thuyết SAC sau hiệu chỉnh Lackenby
5.2.2. Kết quả mô hình toán NUBS được hiệu chỉnh theo dạng ma trận không vuông
5.3. Đánh giá hiệu quả hình dáng tàu dựa trên tính toán mô phỏng số
5.3.1. Thiết lập các phương trình cơ bản (governing equations) và mô hình dòng rối (turbulence model)
5.3.2. Thiết lập miền tính toán, chia lưới và điều kiện biên
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CỐNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TỔNG HỢP CÁC BÀI BÁO, KỶ YẾU
LẬP TRÌNH CODE MATLAB
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất hình dáng tàu chở container phù hợp tuyến luồng sông biển việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC HOA NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HÌNH DÁNG TÀU CHỞ CONTAINER PHÙ HỢP TUYẾN LUỒNG SÔNG BIỂN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí Động lực Mã số chuyên ngành: 9520116 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP Hồ Chí Minh, 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC HOA NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HÌNH DÁNG TÀU CHỞ CONTAINER PHÙ HỢP TUYẾN LUỒNG SÔNG BIỂN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí Động lực Mã số chuyên ngành: 9520116 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Tất Hiển TP Hồ Chí Minh, 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong suốt luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ luận án nghiên cứu nào khác. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn, tham chiếu đầy đủ.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Hoa luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Sau đại học, Viện Cơ khí của trường đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn khoa học: PGS. TS Vũ Ngọc Bích và PGS. TS Lê Tất Hiển đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng giúp tôi hoàn thành luận án Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các chuyên gia tham gia góp ý và phản biện trong các hội đồng bảo vệ tổng quan, bảo vệ chuyên đề đã giúp tôi làm sáng tỏ các vấn đề từ đó có nghiên cứu trọng tâm để hoàn thiện luận án Tôi cũng xin cảm ơn đơn vị thiết kế tàu đã hỗ trợ tài liệu, các mô phỏng cần thiết giúp tôi có thể ứng dụng trong nghiên cứu, xây dựng và đánh giá mô hình toán mô phỏng chính xác Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án này.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc Hoa luan an iii TÓM TẮT Vấn đề sử dụng năng lượng hiệu quả cho phương tiện thủy ngày càng mang tính cấp thiết vì liên quan đến tiết kiệm nhiên liệu trong khai thác tàu và các yêu cầu bắt buộc của Ủy ban bảo vệ môi trường biển (MEPC) thuộc Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) về giảm ô nhiễm môi trường và lượng phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính toàn cầu. Đối với các tàu chạy tuyến SB (pha sông biển), mặc dù nằm ngoài đối tượng áp dụng các quy định trên của IMO, cũng cần phải thỏa mãn các quy định, nghị quyết, các luật của Việt Nam về mục tiêu sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm. Chính vì vậy, bài toán nghiên cứu các giải pháp thiết kế phương tiện thủy nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng đang là chủ đề có tính thời sự không những đối với đội tàu chạy chuyến quốc tế của Việt Nam nói chung mà còn đối với cả đội tàu SB nói riêng. Trong luận án này, tác giả trình bày phương pháp luận trong thiết kế tuyến hình tàu SB và phân tích, trình bày hàm mục tiêu sức cản dựa trên phương pháp bán thực nghiệm Holtrop, có xét điều kiện ràng buộc độ sâu tuyến luồng sông biển Việt Nam.

Kế đến, thuật toán tối ưu hóa di truyền được xây dựng để chọn lựa thông số hình dáng phù hợp theo hướng giảm sức cản tàu, từ đó tiết kiệm được nhiên liệu cho tàu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường. Cuối cùng, luận án đã thiết lập và đề xuất mô hình toán NUBS cho hình dáng tàu để giải quyết tính mất liên tục giữa các phân đoạn mũi, lái và thân ống sau hiệu chỉnh Lackenby và mở rộng đề xuất tập hợp hàm cơ sở NUBS phù hợp cho tàu container tuyến luồng sông biển. Phương pháp mô phỏng số (CFD) được sử dụng để tính toán lực cản tàu nhằm đánh giá, kiểm chứng hình dáng thân tàu container và khẳng định kết quả cải tiến hình dáng thân tàu container theo mô mình toán đề xuất. luan an iv ABSTRACT The issue of efficient energy use for ships is urgent because of fuel-saving in ship operation and the mandatory requirements of the Marine Environment Protection Committee (MEPC) of the International Maritime Organization (IMO) to reduce environmental pollution global and greenhouse gas emissions.

For ships operating on the coastal route (both at sea and in inland waters), although they are not subject to the application of the above regulations of IMO, it is also necessary to satisfy the regulations, resolutions, and laws of Vietnam on the intended use of energy-efficient and economical. Therefore, researching solutions to design vessels to improve energy efficiency is critical for Vietnam's international fleet of ships in general and the whole coaster fleet in particular. In this thesis, the author presents the methodology in designing the hull form of a sea-river ship and analyzes and presents the objective function of resistance based on the Holtrop semi-empirical method, considering the condition of constraining the shallow water of the Vietnamese waterway. Next, a genetic optimization algorithm was built to select suitable hull form parameters to reduce ship resistance, thereby saving fuel for ships, improving economic efficiency, and reducing environmental pollution.

Finally, the NUBS mathematical model has been established and proposed for the ship hull form to solve the discontinuity between the bow, aft, and mid-body after Lackenby variation and extended the proposed set of basis functions of NUBS is suitable for container ships on the coastal route. The computational fluid dynamic method (CFD) is used to calculate the ship resistance to evaluate and verify the hull form and confirm the results of improving the hull form of the container ship according to the proposed NUBS mathematical model. luan an v MỤC LỤC DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC HÌNH VẼ .x DANH MỤC BẢNG BIỂU .xv MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER PHÙ HỢP TUYẾN LUỒNG SÔNG BIỂN VIỆT NAM.

Tổng quan về tuyến vận tải thủy sông biển trong hệ thống vận tải đa phương thức .1 Vai trò, thực trạng vận tải thủy trên thế giới và tại Việt Nam.2 Đặc điểm ràng buộc thủy – hải văn ảnh hưởng đến hình dáng phương tiện thủy trên tuyến luồng sông biển Việt Nam. Tổng quan kích thước cơ bản và ràng buộc thiết kế cho hình dáng tàu container tuyến luồng sông biển trên thế giới và tại Việt Nam. Hướng tiếp cận cải tiến tuyến hình tàu container nhằm giảm sức cản dựa trên giải thuật tối ưu và đồ họa máy tính.1 Tiếp cận tối ưu hóa hình dáng dựa trên xây dựng tuyến hình từ tàu mẫu phù hợp với tuyến luồng sông biển Việt Nam .2 Tiếp cận đồ họa máy tính để xây dựng mô hình toán tuyến hình. Kết luận chương 1.

27 CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HÀM MỤC TIÊU SỨC CẢN TÀU CONTAINER SB. Cơ sở phương pháp luận trong thiết kế hình dáng tàu container SB. Phân tích lựa chọn phương pháp xác định sức cản tàu. Nghiên cứu, xây dựng hàm mục tiêu sức cản theo phương pháp Holtrop.1 Tổng quan về các thành phần sức cản .2 Tích hợp phương pháp Holtrop vào hàm mục tiêu sức cản.3 Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tích phân gần đúng các hệ số hình dáng tàu trên cơ sở đường cong diện tích sườn (SAC).

Tích hợp ảnh hưởng vùng nước hạn chế đến sức cản toàn tàu. 45 luan an vi 2.1 Ảnh hưởng của vận tốc tới hạn trên tuyến luồng đến sức cản tàu SB.2 Ảnh hưởng độ sâu luồng lạch và hình dáng tàu đến sức cản tàu SB. 50 CHƯƠNG 3 : NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TỐI ƯU THÔNG SỐ HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER SB. Cơ sở giải thuật tối ưu di truyền trong kỹ thuật .1 Tổng quan về cơ sở tối ưu và giải thuật di truyền .2 Đánh giá hiệu quả thuật toán di truyền dựa trên các hàm toán cơ sở.

Xây dựng giải thuật tối ưu di truyền trong đề xuất hình dáng phương tiện thủy .1 Cơ chế mã hóa và chọn lựa .2 Cơ chế lai ghép .3 Cơ chế đột biến .4 Các ràng buộc thông số hình dáng tàu tiếp cận dựa trên đường cong diện tích sườn SAC 64 3. 71 CHƯƠNG 4 : NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH HÓA HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER SB THEO HÀM THAM SỐ NUBS. Cơ sở hiệu chỉnh hình dáng tàu dựa trên đường cong SAC .1 Phương pháp hiệu chỉnh hình dáng tàu 1 – Cp .2 Phương pháp hiệu chỉnh hình dáng tàu Swing .3 Phương pháp hiệu chỉnh hình dáng tàu Lackenby .4 Về tính trơn và liên tục của đường cong SAC sau hiệu chỉnh Lackenby. Xây dựng mô hình toán đường hình dáng tàu với sự hỗ trợ của hàm tham số NUBS .1 Cơ sở toán hàm tham số trong xây dựng hình dáng tàu.2 Tính liên tục của hàm tham số trong xây dựng hình dáng tàu .3 Thiết lập phương trình toán học biểu diễn đường cong tham số NUBS (Non-Uniform B-spline) .4 Thiết lập vector nút (knot vector).

84 luan an vii 4.5 Thuật toán nghịch đảo NUBS (reverse engineering) từ đường cong diện tích sườn lý thuyết SAC. Kết quả và thảo luận. 89 CHƯƠNG 5 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THUẬT TOÁN XÂY DỰNG HÌNH DÁNG TÀU CONTAINER SB. Đánh giá các hệ số hình dáng theo đường cong SAC và hàm sức cản tối ưu di truyền .1 Kết quả tích phân số đường cong diện tích sườn từ hình dáng tàu mẫu .2 Đánh giá hiệu quả hình dáng tàu theo hàm mục tiêu tối ưu sức cản có xét đến ảnh hưởng độ sâu luồng lạch.

Đánh giá tuyến hình tàu container 128TEU xây dựng từ hàm cơ sở NUBS .1 Kết quả đường cong diện tích sườn lý thuyết SAC sau hiệu chỉnh Lackenby .2 Kết quả mô hình toán NUBS được hiệu chỉnh theo dạng ma trận không vuông. Đánh giá hiệu quả hình dáng tàu dựa trên tính toán mô phỏng số .1 Thiết lập các phương trình cơ bản (governing equations) và mô hình dòng rối (turbulence model) .2 Thiết lập miền tính toán, chia lưới và điều kiện biên. 123 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CỐNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH .127 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TỔNG HỢP CÁC BÀI BÁO, KỶ YẾU.

LẬP TRÌNH CODE MATLAB .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2021). Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/luan-an-de-xuat-hinh-dang-tau-container-phu-hop-tuyen-luong-song-bien-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất hình dáng tàu chở container tối ưu tuyến sông biển Việt Nam, nâng cao hiệu suất vận tải.

Luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.

Luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thiết kế tàu container phù hợp tuyến sông biển Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter