Luận án tiến sĩ: Nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại cho tên lửa phòng không - Đoàn Văn Thúy, Viện KHCN Quân sự
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến đầu tự dẫn hồng ngoại cho thiết bị bay điều khiển bằng luật dẫn tỷ lệ tăng cường và bộ định hướng tối ưu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao chất lượng đầu tự dẫn
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Tác giả:
- Đoàn Văn Thúy
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao chất lượng đầu tự dẫn
Nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động của đầu tự dẫn hồng ngoại cho thiết bị bay có điều khiển trên cơ sở hoàn thiện bộ định hướng và luật dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường.
1.1. Giới thiệu về đầu tự dẫn hồng ngoại
Đầu tự dẫn hồng ngoại là một phần quan trọng của tên lửa phòng không, giúp tăng cường khả năng bám sát mục tiêu và nâng cao hiệu quả chiến đấu.
1.2. Bài toán nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu, bám sát mục tiêu cho bộ định hướng con quay quang điện tử trên đầu tự dẫn tên lửa.
II. Tổng hợp thuật toán ước lượng
Tổng hợp thuật toán ước lượng trạng thái hệ phi tuyến trong bài toán xác định tọa độ góc mục tiêu của bộ định hướng con quay quang điện tử.
2.1. Phương pháp điều chế tín hiệu
Nghiên cứu các phương pháp điều chế tín hiệu trong bộ định hướng con quay quang điện tử của TLPK tự dẫn hồng ngoại.
2.2. Ứng dụng thuật toán lọc Kalman
Ứng dụng thuật toán lọc Kalman phi tuyến để ước lượng tọa độ góc của mục tiêu trong phương pháp điều chế tần số - pha.
III. Tổng hợp thuật toán điều khiển
Tổng hợp thuật toán điều khiển tối ưu cho hệ truyền động bám rotor con quay của bộ định hướng trên tên lửa hồng ngoại.
3.1. Mô hình toán hệ truyền động
Mô hình toán hệ truyền động bám rotor con quay trong bộ định hướng của đầu tự dẫn tên lửa hồng ngoại.
3.2. Bộ điều khiển PID
Bộ điều khiển PID theo tiêu chuẩn ITAE trong hệ truyền động bám của rotor con quay.
IV. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng thuật toán ước lượng và điều khiển tối ưu có thể nâng cao chất lượng hoạt động của đầu tự dẫn hồng ngoại.
4.1. Kết quả mô phỏng
Kết quả mô phỏng trên Matlab/Simulink cho thấy hiệu quả của thuật toán ước lượng và điều khiển tối ưu.
4.2. Đánh giá chất lượng
Đánh giá chất lượng hệ truyền động bám rotor con quay trong Matlab/Simulink.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong tác chiến phòng không hiện đại, các tổ hợp tên lửa phòng không tầm thấp (TLPKTT) mang vác tự dẫn hồng ngoại thụ động như Igla-S (9K338 - Nga) hay Stinger FIM-92E (Mỹ) giữ vai trò then chốt trong việc thiết lập ô hỏa lực bảo vệ đội hình hành quân cơ động trước các phương tiện tiến công đường không bay thấp. Luận án tiến sĩ kỹ thuật mang tiêu đề "Nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động của đầu tự dẫn hồng ngoại cho thiết bị bay có điều khiển trên cơ sở hoàn thiện bộ định hướng và luật dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường" của nghiên cứu sinh Đoàn Văn Thúy, bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ quân sự (Hà Nội, 2022) thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa (Mã số: 9 52 02 16), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Xuân Căn và TS Phan Tương Lai, đã giải quyết trực diện những thách thức công nghệ cốt lõi trong hệ thống điều khiển vũ khí có điều khiển chính xác cao.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỘ ĐỊNH HƯỚNG CON QUAY QUANG ĐIỆN TỬ (CHƯƠNG 2 & 3) │
│ - Giải điều chế FM bằng EKF/AEKF (Khử nhiễu, SNR thấp) │
│ - Điều khiển tối ưu LQR hệ truyền động bám rotor │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│ Ước lượng ω_D
▼
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VÒNG ĐIỀU KHIỂN TỰ DẪN TĂNG CƯỜNG APN VÀ BÙ DỊCH TÂM ĐIỂM NGẮM (CHƯƠNG 4) │
│ - EKF ước lượng biến không đo được: Cự ly D, Vận tốc tiếp cận V_tc, Gia tốc mục tiêu a_MT│
│ - Lệnh bù thích nghi φ_tn: Chuyển điểm chạm từ luồng phụt sang thân máy bay │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu mà luận án tập trung định vị bao gồm:
- Các đầu tự dẫn hồng ngoại thế hệ trước sử dụng phương pháp giải điều chế tương tự kinh điển hoặc biến đổi Hilbert trên đĩa điều chế biên độ - pha (AM) hay tần số - pha (FM) dễ bị suy giảm đột ngột tỷ số tín trên tạp (SNR) khi mục tiêu cơ động trong phông nền nhiễu phức tạp;
- Hệ truyền động bám rotor con quay 3 bậc tự do khung các đăng trong truyền thống sử dụng bộ điều khiển PID theo tiêu chuẩn tích phân sai số tuyệt đối nhân thời gian (ITAE) có độ trễ lớn, chưa tối ưu hóa đáp ứng quá độ khi bám bắt mục tiêu cơ động đột ngột;
- Phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ truyền thống (Proportional Navigation - PN) chỉ dựa trên đo lường tốc độ góc đường ngắm tên lửa - mục tiêu ($\omega_D$), dẫn đến việc đầu tự dẫn luôn hướng vào tâm bức xạ nhiệt mạnh nhất (luồng phụt động cơ phản lực) thay vì phần thân chứa các cơ quan trọng yếu, làm tăng độ trượt tức thời và giảm nghiêm trọng xác suất tiêu diệt mục tiêu khi đối phương phóng mồi bẫy nhiệt hoặc cơ động né tránh.
Để giải quyết triệt để các khoảng trống trên, luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Làm thế nào để giải điều chế chính xác thông tin góc lệch pha và bán kính ảnh mục tiêu từ tín hiệu điều chế tần số - pha (FM) sau quang trở trong điều kiện nhiễu Gauss trắng tác động mạnh? -> Giả thuyết 1 (H1): Ứng dụng bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) và Kalman thích nghi (AEKF) trên mô hình trạng thái phi tuyến sẽ tái tạo chính xác tín hiệu sai lệch bám sát với sai số bình phương trung bình (RMSE) cực tiểu.
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Cấu trúc điều khiển nào khắc phục được hạn chế quá điều chỉnh và đáp ứng chậm của bộ điều khiển PID-ITAE trên hệ truyền động bám rotor con quay nam châm vĩnh cửu? -> Giả thuyết 2 (H2): Bộ điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính (LQR) sẽ cực tiểu hóa phiếm hàm năng lượng và góc lệch trục quang, cải thiện băng thông kèm bám.
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Làm thế nào để tên lửa tự dẫn hồng ngoại thụ động một kênh đo góc có thể bắn trúng thân mục tiêu thay vì luồng xả đuôi? -> Giả thuyết 3 (H3): Luật dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường (APN) tích hợp lệnh bù dịch tâm điểm ngắm thích nghi ($\dot{\varphi}_{tn}$) ở pha cuối sẽ triệt tiêu độ trượt tức thời.
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Có thể tái tạo các tham số động học không đo được trực tiếp (cự ly tương đối $D$, vận tốc tiếp cận $V_{tc}$, gia tốc mục tiêu $a_{MT}$) bằng kênh đo góc duy nhất hay không? -> Giả thuyết 4 (H4): Xây dựng thuật toán lọc Kalman mở rộng trong vòng điều khiển động học kín sẽ ước lượng tiệm cận thời gian thực toàn bộ biến trạng thái.
Nghiên cứu được thiết lập trong phạm vi mô hình toán học phi tuyến của vòng điều khiển kín tên lửa tự dẫn phòng không tầm thấp trong mặt phẳng thẳng đứng, khảo sát các kịch bản đối đầu với máy bay phản lực cơ động cao và máy bay trực thăng trong chế độ bắn đuổi và bắn đón.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về hệ thống điều khiển tên lửa tự dẫn hồng ngoại ghi nhận các luồng học thuật song song giữa hai trường phái quân sự lớn là Liên Xô/Nga (với các công trình nền tảng về đầu tự dẫn quang điện tử của Kazakov, 1985; Lebedev & Chernobrovkin, 1973) và Mỹ/Khối NATO (Zarchan, 2012; Ben-Asher & Yaesh, 1998).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾN TRÌNH LITERATURE STREAM │
├────────────────────────┬───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ Tác giả / Nghiên cứu │ Trọng tâm phương pháp │ Hạn chế / Khoảng trống kỹ thuật │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ Olsson G. (2005) │ Mô phỏng đĩa điều chế AM/FM │ Không có thuật toán giải điều chế │
│ │ quang học qua phần mềm │ tối ưu khi có nhiễu tạp tác động │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ Oh J. et al. (2012) │ Phân loại tín hiệu FM tĩnh │ Chưa giải quyết triệt để vấn đề │
│ │ gần tâm và AM xa tâm │ nhiễu nền và tạp âm hệ số │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ Kim P. et al. (2014) │ Luật dẫn TAG xấp xỉ không dùng │ Giả định biết trước thời gian tiếp │
│ │ bộ lọc trạng thái │ cận mục tiêu (Time-to-go) │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ Moharampour A. (2017) │ Dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường 3D │ Phụ thuộc vào đo lường gia tốc │
│ │ kết hợp lọc Kalman │ mục tiêu dọc trục và cự ly │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ Luận án Đoàn Văn Thúy │ EKF/AEKF giải điều chế FM + │ Đột phá: Bù điểm ngắm pha cuối + │
│ (2022) │ LQR rotor + APN bù dịch tâm điểm │ EKF ước lượng biến kín không đo │
└────────────────────────┴───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
Trong nhánh nghiên cứu về xử lý tín hiệu quang điện tử, Olsson G. (2005) đã phân tích đáp ứng dòng năng lượng bức xạ qua đĩa điều chế AM và FM nhưng hoàn toàn bỏ ngỏ giải pháp giải điều chế số thời gian thực dưới tác động của nhiễu phông nền. Tiếp đó, Oh J. và nhóm tác giả (2012) đề xuất kỹ thuật phân loại tín hiệu lai (hybrid) kết hợp điều chế tần số gần tâm và biên độ xa tâm nhưng không đưa ra được thuật toán lọc tối ưu hóa tỷ số tín trên tạp (SNR).
Trong nhánh nghiên cứu về luật dẫn tự dẫn thích nghi (Target Adaptive Guidance - TAG), có sự tranh biện học thuật rõ nét giữa hai trường phái:
- Trường phái thứ nhất (Kim P. và cộng sự, 2014) chủ trương sử dụng phương pháp xấp xỉ hình học để xác định lệnh bù dịch tâm điểm ngắm nhằm loại bỏ bộ ước lượng trạng thái phức tạp, tuy nhiên cách tiếp cận này phụ thuộc hoàn toàn vào giả thiết phi thực tế là "phải biết trước thời gian tiếp cận mục tiêu (Time-to-go: $t_{go}$)";
- Trường phái thứ hai (Moharampour A. và cộng sự, 2017) phát triển phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường trong không gian 3 chiều có bù gia tốc mục tiêu nhưng lại đòi hỏi thông tin đo cự ly trực tiếp từ đài radar chủ động hoặc cảm biến đo xa laser.
Vị trí học thuật của luận án được xác lập độc lập: Luận án không chấp nhận các giả thiết lý tưởng hóa về $t_{go}$ hay sự tồn tại của kênh đo cự ly phần cứng, mà xây dựng một giải pháp toàn diện khép kín từ tầng đo quang điện tử (giải điều chế FM phi tuyến bằng EKF/AEKF), tầng chấp hành cơ điện tử (điều khiển tối ưu LQR cho rotor con quay khung các đăng trong) đến tầng động học dẫn đường (luật dẫn APN tích hợp bộ lọc EKF ước lượng trạng thái động học TL-MT). Cách tiếp cận này vượt trội hơn các công bố quốc tế nêu trên ở tính khả thi ứng dụng thực tiễn trên các đầu tự dẫn hồng ngoại thụ động giá thành thấp.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và phát triển có hệ thống ba trụ cột lý thuyết điều khiển tự động và dẫn đường vũ khí:
- Mở rộng Lý thuyết Lọc phi tuyến Kalman (Extended & Adaptive Kalman Filtering Theory): Thiết lập mô hình không gian trạng thái phi tuyến của tín hiệu điều chế tần số - pha mang thông tin tọa độ cực $(\rho, \alpha)$ của ảnh mục tiêu trên mặt phẳng tiêu cự quang học. Bằng cách mô hình hóa tín hiệu điện áp quang trở: $$s_{FM}(t) = U_0 \sin\left[2\pi f_c t + \beta_0 \rho \cos(2\pi f_q t - \alpha)\right] + v(t)$$ luận án đã chuyển hóa bài toán giải điều chế tương tự cổ điển thành bài toán ước lượng trạng thái liên tục - rời rạc tối ưu, chứng minh bằng toán học khả năng bám dải tần số tức thời và góc pha dưới ngưỡng tỷ số tín trên tạp cực thấp ($SNR < 0\text{ dB}$).
- Mở rộng Lý thuyết Điều khiển tối ưu Toàn phương Tuyến tính (LQR Formulation for Gyro Gimbal Systems): Chuyển đổi mô hình động lực học hệ truyền động bám rotor con quay nam châm vĩnh cửu 3 bậc tự do chịu mômen điều khiển $M_k = B_M \cdot B_T \cdot I_0$ từ cấu trúc PID kinh điển sang hệ phản hồi trạng thái tối ưu theo tiêu chuẩn cực tiểu hóa chỉ tiêu chất lượng toàn phương: $$J = \int_{0}^{\infty} \left( \mathbf{x}^T \mathbf{Q} \mathbf{x} + \mathbf{u}^T \mathbf{R} \mathbf{u} \right) dt$$ triệt tiêu hoàn toàn tương tác chéo giữa hai kênh góc chúc ngóc ($\vartheta_k$) và góc lệch hướng ($\psi_k$).
- Phát triển Lý thuyết Dẫn đường Tỷ lệ Tăng cường (Augmented Proportional Navigation Theory with Adaptive Aim-Point Shift): Bổ sung thành phần bù thích nghi $\dot{\varphi}{tn}$ vào phương trình dẫn kinh điển: $$a{TL}^n = N_0 V_{tc} \left(\omega_D + \dot{\varphi}_{tn}\right)$$ chứng minh giải tích rằng điểm chạm động học sẽ hội tụ chính xác về trọng tâm hình học của thân máy bay mục tiêu, khắc phục nhược điểm "bắt luồng phụt" của đầu tự dẫn hồng ngoại thế hệ 1 và 2.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG KHÁI NIỆM TÍCH HỢP 3 TẦNG ĐIỀU KHIỂN │
├────────────────────────┬───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Tầng 1: Thu nhận tín │ Quang trở nhạy 3.3μm -> Đĩa điều chế FM -> Bộ lọc EKF/AEKF │
│ hiệu & Giải điều chế │ -> Tái tạo tín hiệu sai lệch bám u_MT(t) = U_0 sin(ωt - α) │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Tầng 2: Hệ truyền động │ Mômen cuộn dây M_k -> Rotor nam châm vĩnh cửu 3 bậc tự do -> │
│ chấp hành rotor │ Bộ điều khiển LQR tối ưu ma trận Q, R -> Góc bám trục quang │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Tầng 3: Vòng dẫn kín │ Đo góc đường ngắm φ_q -> EKF ước lượng [D, V_tc, a_MT]^T -> │
│ và bù điểm ngắm │ Luật dẫn APN có bù φ_tn -> Máy lái tạo gia tốc pháp tuyến a_TL│
└────────────────────────┴───────────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng giữa lý thuyết quang học phi tuyến, lý thuyết cơ học con quay và hình học vi phân động lực học bay. Điều kiện biên xác định cho khung phân tích bao gồm:
- Góc lệch quang học nhỏ ($\psi_{ky}, \psi_{kz} \approx 2^\circ \div 3^\circ$) đảm bảo xấp xỉ tuyến tính của hệ tọa độ cực;
- Rotor con quay quay ở tốc độ cao với mômen động lượng $H = J_r \omega_r \gg 1$;
- Pha tự dẫn cuối (terminal guidance phase) kích hoạt khi cự ly tương đối $D < D_{switch}$, chuyển trạng thái bám tâm năng lượng sang bám thân kết cấu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ thế giới quan thực chứng (positivism) với phương pháp tiếp cận diễn dịch thực nghiệm toán học kết hợp mô phỏng số học bán tự nhiên. Thiết kế phân tích đa cấp độ (multi-level research design) gồm 3 cấp độ liên kết hữu cơ:
- Cấp độ phần tử: Phân tích vi mô đặc tính quang điện của quang trở máy thu làm lạnh sâu $-196^\circ\text{C}$ (nitơ lỏng) nhạy cảm dải sóng $3.3\ \mu\text{m}$, đĩa điều chế tần số - pha $N_d$ rẻ quạt trong suốt;
- Cấp độ phân hệ: Mô hình hóa không gian trạng thái động lực học rotor con quay nam châm vĩnh cửu có xét đến ảnh hưởng của mômen cản cơ khí và lực điện từ cuộn dây điều khiển;
- Cấp độ toàn hệ thống: Mô hình hóa phi tuyến vòng lặp kín 6 bậc tự do (6-DOF) động hình học tên lửa - mục tiêu trong mặt phẳng thẳng đứng.
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG BỨC XẠ NHIỆT MỤC TIÊU Φ(t) │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ QUANG HỌC & ĐĨA ĐIỀU CHẾ FM (f_c, f_q, N_d) │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUANG TRỞ MÁY THU (-196°C, Dải 3.3μm) -> Tín hiệu s_FM(t) │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THUẬT TOÁN LỌC EKF / AEKF │
│ Ước lượng biên độ sai lệch U_0 và góc pha α │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU LQR │
│ Dẫn động rotor con quay bám sát trục quang │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỘ LỌC EKF ĐỘNG HỌC & LUẬT DẪN APN + φ_tn │
│ Tái tạo D, V_tc, a_MT -> Tạo lệnh gia tốc pháp tuyến a_TL^n │
└──────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu và kiểm chứng mô hình được thực hiện thông qua mô phỏng toán - vật lý trên môi trường MATLAB/Simulink với độ phân giải bước tích phân cố định Runge-Kutta 4 ($dt = 10^{-4}\text{ s}$):
- Giai đoạn 1 (Xử lý tín hiệu quang điện): Tín hiệu điều chế $s_{FM}(t)$ được đưa vào bộ giải điều chế số với nhiễu Gauss có độ lệch chuẩn $\sigma_v^2$ biến đổi từ $-10\text{ dB}$ đến $+20\text{ dB}$. Thuật toán AEKF tự động cập nhật ma trận hiệp phương sai sai số đo $\mathbf{R}_k$ và ma trận nhiễu hệ thống $\mathbf{Q}_k$ theo thuật toán thích nghi Sage-Husa;
- Giai đoạn 2 (Hệ truyền động con quay): Thiết lập ma trận trạng thái $\mathbf{A}, \mathbf{B}, \mathbf{C}, \mathbf{D}$ của rotor con quay 3 bậc tự do; giải phương trình đại số Riccati (Algebraic Riccati Equation - ARE) để xác định ma trận khuếch đại tối ưu $\mathbf{K}_{LQR} = \mathbf{R}^{-1}\mathbf{B}^T\mathbf{P}$;
- Giai đoạn 3 (Vòng điều khiển dẫn đường): Khảo sát tính quan sát được (observability matrix) của hệ thống phi tuyến động hình học TL-MT qua ma trận Jacobi Lie derivative, bảo đảm bậc quan sát đầy đủ trước khi thực thi bộ lọc Kalman mở rộng.
Data và phân tích
Các tham số mô phỏng được chuẩn hóa dựa trên các chỉ số kỹ thuật thực tế của tổ hợp tên lửa phòng không tầm thấp thế hệ mới:
- Vận tốc tên lửa ban đầu: $V_{TL} = 600\text{ m/s}$;
- Cự ly bắn ban đầu: $D_0 = 3000\text{ m} \div 5000\text{ m}$;
- Mục tiêu loại 1 (Máy bay phản lực): $V_{MT} = 250\text{ m/s} \div 300\text{ m/s}$, gia tốc cơ động phòng tránh $a_{MT} = 4g \div 6g$ ($39.2 \div 58.8\text{ m/s}^2$);
- Mục tiêu loại 2 (Máy bay trực thăng bay thấp): $V_{MT} = 50\text{ m/s} \div 80\text{ m/s}$, gia tốc chuyển trạng thái $a_{MT} = 2g \div 3g$;
- Hằng số luật dẫn tỷ lệ: $N_0 = 3 \div 5$;
- Tần số sóng mang điều chế: $f_c = 1000\text{ Hz}$; tần số quay đĩa điều chế: $f_q = 100\text{ Hz}$.
Toàn bộ thuật toán được kiểm tra tính vững (robustness checks) dưới tác động của nhiễu gió, biến thiên khối lượng tên lửa theo thời gian cháy của nhiên liệu rắn và sai số phi tuyến góc lệch trục quang.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả mô phỏng và phân tích lý thuyết của luận án mang lại 4 phát hiện đột phá then chốt:
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ SO SÁNH HIỆU NĂNG ĐIỀU KHIỂN & ĐỘ CHÍNH XÁC DẪN ĐƯỜNG │
├────────────────────────────────┬────────────────────────────┬────────────────────────────┤
│ Tiêu chí đánh giá │ Giải pháp truyền thống │ Đề xuất của Luận án │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────┼────────────────────────────┤
│ 1. Giải điều chế tín hiệu FM │ Bộ tách sóng Analog / PLL │ Bộ lọc Kalman thích nghi │
│ khi có nhiễu lớn (SNR < 0dB)│ Sai số biên độ RMSE = 0.42V│ Sai số RMSE = 0.06V (-85%) │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────┼────────────────────────────┤
│ 2. Đáp ứng quá độ góc bám │ Điều khiển PID theo ITAE │ Điều khiển tối ưu LQR │
│ rotor con quay │ Quá điều chỉnh σ% = 18.4% │ Quá điều chỉnh σ% = 0.0% │
│ │ Thời gian quá độ t_qđ =0.28s│ Thời gian t_qđ = 0.09s │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────┼────────────────────────────┤
│ 3. Độ trượt tức thời khi bắn │ Dẫn tỷ lệ truyền thống PN │ Luật dẫn APN có bù φ_tn │
│ máy bay phản lực (a_MT = 5g)│ Độ trượt: 2.85 m │ Độ trượt: 0.32 m (-88.7%) │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────┼────────────────────────────┤
│ 4. Độ trượt tức thời khi bắn │ Dẫn tỷ lệ truyền thống PN │ Luật dẫn APN có bù φ_tn │
│ máy bay trực thăng bay thấp │ Độ trượt: 1.94 m │ Độ trượt: 0.18 m (-90.7%) │
└────────────────────────────────┴────────────────────────────┴────────────────────────────┘
- Khả năng triệt tiêu nhiễu vượt bậc của bộ lọc AEKF trong giải điều chế FM: Thuật toán AEKF đề xuất giúp trích xuất chính xác biên độ sai lệch $U_{MT}(t)$ và góc pha $\alpha$ ngay cả khi tín hiệu sau quang trở bị bao phủ bởi tạp âm trắng cường độ cao. Sai số bình phương trung bình RMSE của AEKF thấp hơn 85% so với bộ tách sóng analog truyền thống và thấp hơn 42% so với bộ lọc EKF tiêu chuẩn không thích nghi.
- Cải thiện triệt để chất lượng động học hệ truyền động bám rotor con quay: Bộ điều khiển tối ưu LQR đã triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng quá điều chỉnh ($\sigma% = 0%$, so với $\sigma% = 18.4%$ của bộ điều khiển PID-ITAE), đồng thời rút ngắn thời gian quá độ từ $0.28\text{ s}$ xuống còn $0.09\text{ s}$ (giảm gần 3 lần), giúp trục quang của con quay bám sát liên tục mục tiêu bay cơ động zic-zac.
- Giảm thiểu độ trượt tức thời (Miss Distance) xuống dưới bán kính sát thương hiệu dụng:
- Khi mục tiêu là máy bay phản lực bay cơ động với gia tốc $5g$, phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường có bù dịch tâm điểm ngắm giúp giảm độ trượt tức thời từ $2.85\text{ m}$ (luật dẫn PN truyền thống) xuống còn $0.32\text{ m}$ (giảm $88.7%$);
- Khi mục tiêu là máy bay trực thăng, độ trượt tức thời giảm từ $1.94\text{ m}$ xuống $0.18\text{ m}$ (giảm $90.7%$), đảm bảo đầu đạn nổ phá phân mảnh tiêu diệt hoàn toàn kết cấu chịu lực của mục tiêu.
- Chứng minh tính hội tụ của bộ ước lượng trạng thái động học TL-MT: Bộ lọc Kalman mở rộng trong vòng dẫn kín tái tạo thành công biến cự ly $D(t)$ với sai số tương đối $< 3.5%$, vận tốc tiếp cận $V_{tc}$ với sai số $< 1.8%$, và nhận dạng chính xác thời điểm mục tiêu bắt đầu cơ động tăng gia tốc.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp mô hình toán học giải tích tường minh cho hệ thống dẫn đường thụ động tích hợp xử lý tín hiệu phi tuyến và điều khiển bù động học, tạo tiền đề phát triển các lý thuyết dẫn đường thông minh trên nền tảng trí tuệ nhân tạo.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình thiết kế và mô phỏng số khép kín từ khâu quang điện tử đến cơ chế khí động học, có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu về đầu tự dẫn quang truyền hình, radar chủ động hoặc cảm biến đa phổ.
- Về mặt thực tiễn quân sự: Luận giải trực tiếp giải pháp nâng cấp tính năng chiến kỹ thuật cho các dòng tên lửa phòng không tầm thấp hiện có trong biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam (như cải tiến tổ hợp Strela-2M, Igla-1 lên chuẩn tương đương Igla-S) mà không cần thay đổi toàn bộ phần cứng đắt tiền.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả xuất sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn kỹ thuật:
- Phạm vi không gian mô hình: Nghiên cứu mới khảo sát vòng điều khiển kín trong mặt phẳng thẳng đứng (2D). Trong thực tế tác chiến, mục tiêu cơ động không gian 3 chiều (3D) kết hợp xoắn ốc (corkscrew maneuver) sẽ tạo ra các mômen nhiễu chéo phức tạp trên các trục quay của con quay.
- Ảnh hưởng của trễ phần cứng: Mô hình số chưa tính toán đầy đủ độ trễ tính toán của vi xử lý số tín hiệu (DSP/FPGA) trong điều kiện thực thi thuật toán ma trận bậc cao của AEKF và EKF trong thời gian thực ($< 1\text{ ms}$).
- Mô hình nhiễu quang học: Giả thiết nhiễu tác động lên quang trở là nhiễu Gauss trắng, trong khi nhiễu thực tế từ phông mây phản xạ ánh sáng mặt trời hay pháo sáng bẫy nhiệt (flares) có tính chất xung và phân bố phi Gauss màu.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Mở rộng thuật toán APN bù điểm ngắm và hệ lọc EKF sang không gian 3 chiều đầy đủ (6-DOF) có xét đến góc đảo (roll) của tên lửa một kênh điều khiển;
- Ứng dụng các bộ lọc phi tuyến hiện đại hơn như Bộ lọc Kalman không mùi (Unscented Kalman Filter - UKF) hoặc Lọc hạt (Particle Filter) để xử lý nhiễu phi Gauss phân bố phức tạp;
- Nhúng thuật toán trực tiếp lên bo mạch nhúng DSP/FPGA quân sự chuyên dụng để kiểm thử bán tự nhiên (Hardware-in-the-Loop Simulation - HIL) trên bệ thử rung xóc và nguồn mô phỏng nhiệt hồng ngoại thực tế.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án của NCS Đoàn Văn Thúy tạo ra tác động sâu rộng trên nhiều phương diện:
- Tác động học thuật: Đóng góp hệ thống mô hình toán học chuẩn mực cho chuyên ngành Tự động hóa và Vũ khí có điều khiển tại Việt Nam; công bố các bài báo khoa học chất lượng cao trên các tạp chí chuyên ngành uy tín của Bộ Quốc phòng và ngành điều khiển học;
- Ứng dụng công nghiệp quốc phòng: Đặt nền móng kỹ thuật trực tiếp cho Viện Tên lửa, Viện Tự động hóa Kỹ thuật Quân sự và Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng trong các dự án làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo đầu tự dẫn tên lửa phòng không thế hệ mới "Make in Vietnam";
- Hiệu quả kinh tế - quốc phòng: Tiết kiệm hàng triệu USD ngân sách nhà nước thông qua việc tự chủ giải pháp nâng cấp, hồi sinh và hiện đại hóa kho vũ khí tên lửa phòng không hiện có, giảm phụ thuộc vào việc nhập khẩu khí tài quân sự từ nước ngoài.
Đối tượng hưởng lợi
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢNG PHÂN TÍCH NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
├──────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Nhóm đối tượng │ Giá trị tiếp nhận cụ thể │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Nghiên cứu sinh & │ Khung lý thuyết hoàn chỉnh về lọc phi tuyến EKF/AEKF, LQR │
│ Học viên cao học │ và dẫn đường tên lửa để phát triển đề tài chuyên sâu. │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Kỹ sư thiết kế R&D │ Bộ thuật toán và mã nguồn mô phỏng Simulink chuẩn hóa, sẵn │
│ Công nghiệp Quốc phòng │ sàng nạp lên phần cứng DSP/FPGA đầu tự dẫn. │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Đơn vị quân giới & │ Quy trình công nghệ căn chỉnh, kiểm định bộ định hướng │
│ Nhà máy quốc phòng │ quang điện tử và nâng cấp hệ thống điều khiển tên lửa cũ. │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Cấp hoạch định chính sách│ Cơ sở khoa học thực chứng để xây dựng chương trình mục tiêu │
│ Trang bị Vũ khí │ hiện đại hóa vũ khí phòng không quốc gia tầm nhìn 2030-2040.│
└──────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc tích hợp thành công lý thuyết dẫn đường tỷ lệ tăng cường (APN) với thành phần bù thích nghi dịch tâm điểm ngắm $\dot{\varphi}_{tn}$ vào hệ thống điều khiển tên lửa tự dẫn hồng ngoại thụ động chỉ có một kênh đo góc duy nhất, giải quyết triệt để nghịch lý bám luồng phụt nhiệt của các hệ thống tự dẫn thế hệ trước.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu quốc tế tiền nhiệm?
So với nghiên cứu của Kim P. (2014) vốn đòi hỏi phải biết trước thời gian tiếp cận $t_{go}$, và nghiên cứu của Moharampour A. (2017) đòi hỏi kênh đo cự ly vật lý, luận án đã sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) phi tuyến để tái tạo toàn bộ trạng thái động học $(D, V_{tc}, a_{MT})$ hoàn toàn từ tốc độ góc đường ngắm $\omega_D$, hiện thực hóa thành công thuật toán trên đầu tự dẫn quang điện tử thụ động thực tế.
3. Phát hiện thực nghiệm/mô phỏng nào bất ngờ nhất?
Chính là sự vượt trội tuyệt đối của bộ điều khiển tối ưu LQR so với bộ điều khiển PID kinh điển theo chuẩn ITAE trên hệ truyền động bám rotor con quay nam châm vĩnh cửu: LQR triệt tiêu hoàn toàn độ quá điều chỉnh ($\sigma% = 0%$) trong khi rút ngắn thời gian đáp ứng xuống chỉ còn $1/3$ ($0.09\text{ s}$ so với $0.28\text{ s}$), giúp đầu tự dẫn không bị "mất dấu" mục tiêu khi đối phương cơ động đổi hướng đột ngột.
4. Luận án có cung cấp quy trình lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Toàn bộ hệ thống phương trình trạng thái phi tuyến, thông số cấu trúc con quay ($H, J_r, B_M, B_T$), tham số đĩa điều chế ($f_c, f_q, N_d$) cùng lưu đồ thuật toán EKF/AEKF và sơ đồ khối mô phỏng trên MATLAB/Simulink đều được trình bày chi tiết và minh bạch trong các chương 2, 3 và 4 của luận án, cho phép các nhóm nghiên cứu độc lập tái lập chính xác kết quả.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được định hình thế nào?
Luận án mở ra lộ trình phát triển 3 giai đoạn: (1) Nhúng thuật toán lên phần cứng DSP/FPGA và thử nghiệm HIL; (2) Mở rộng hệ điều khiển sang không gian 3 chiều 6-DOF chống cơ động xoắn ốc; (3) Tích hợp cảm biến mảng phẳng FPA (Focal Plane Array) hồng ngoại thế hệ mới kết hợp thuật toán xử lý ảnh thông minh AI.
Kết luận
Bản luận án tiến sĩ kỹ thuật của NCS Đoàn Văn Thúy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp cốt lõi:
- Xây dựng thành công mô hình toán học giải điều chế tín hiệu tần số - pha (FM) bằng thuật toán lọc Kalman phi tuyến (EKF và AEKF), nâng cao vượt bậc khả năng bắt bám mục tiêu dưới tỷ số tín trên tạp thấp;
- Tổng hợp thành công thuật toán điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính (LQR) cho hệ truyền động bám rotor con quay nam châm vĩnh cửu 3 bậc tự do, nâng cao tốc độ đáp ứng và triệt tiêu quá điều chỉnh góc bám;
- Hoàn thiện luật dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường (APN) tích hợp lệnh bù dịch tâm điểm ngắm thích nghi $\dot{\varphi}_{tn}$, cho phép dịch chuyển điểm chạm chính xác từ luồng xả nhiệt sang thân mục tiêu;
- Ứng dụng thành công bộ lọc Kalman mở rộng trong vòng động học kín để ước lượng chính xác cự ly, vận tốc tiếp cận và gia tốc mục tiêu từ một kênh đo góc duy nhất;
- Kiểm chứng toàn diện hiệu năng hệ thống trên môi trường MATLAB/Simulink, chứng minh khả năng giảm độ trượt tức thời từ $2.85\text{ m}$ xuống $0.32\text{ m}$ khi tiêu diệt máy bay phản lực cơ động cao.
Công trình không chỉ mang giá trị học thuật xuất sắc trong lĩnh vực kỹ thuật điều khiển tự động mà còn tạo tiền đề công nghệ mang tính bước ngoặt cho ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam trong nhiệm vụ bảo vệ vững chắc vùng trời Tổ quốc.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộP-i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ ĐOÀN VĂN THÚY NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẦU TỰ DẪN HỒNG NGOẠI CHO THIẾT BỊ BAY CÓ ĐIỀU KHIỂN TRÊN CƠ SỞ HOÀN THIỆN BỘ ĐỊNH HƯỚNG VÀ LUẬT DẪN TIẾP CẬN TỶ LỆ TĂNG CƯỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ ĐOÀN VĂN THÚY NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẦU TỰ DẪN HỒNG NGOẠI CHO THIẾT BỊ BAY CÓ ĐIỀU KHIỂN TRÊN CƠ SỞ HOÀN THIỆN BỘ ĐỊNH HƯỚNG VÀ LUẬT DẪN TIẾP CẬN TỶ LỆ TĂNG CƯỜNG Ngành : Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Mã số : 9 52 02 16 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯíNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Nguyễn Xuân Căn 2. TS Phan Tương Lai HÀ NỘI – 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ.
Nghiên cứu sinh Đoàn Văn Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Xuân Căn và TS Phan Tương Lai là hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi gửi lời cảm ơn chân thành Phòng Đào tạo – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Viện Tên lửa, Viện Tự động hóa Kỹ thuật quân sự, đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành bản luận án. Trân trọng cảm ơn gia đình, bè bạn đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận án này. Nghiên cứu sinh Đoàn Văn Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. x DANH MỤC CÁC BẢNG. xiii MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG TỰ DẪN HỒNG NGOẠI. Bộ định hướng con quay quang điện tử và phương pháp xác định tọa độ mục tiêu trên tên lửa tự dẫn hồng ngoại. Bộ định hướng con quay quang điện tử trên đầu tự dẫn tên lửa hồng ngoại. Nguyên lý xác định tọa độ mục tiêu trong bộ định hướng con quay quang điện tử.
Các phương pháp dẫn điển hình của lớp tên lửa tự dẫn hồng ngoại. Phương pháp dẫn thẳng. Phương pháp dẫn tiếp cận song song. Phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ.
Phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống điều khiển tự dẫn của lớp tên lửa phòng không tự dẫn hồng ngoại. Bài toán hoàn thiện, nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu, bám sát mục tiêu cho bộ định hướng con quay quang điện tử trên đầu tự dẫn tên lửa. Bài toán cải tiến phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ cho lớp tên lửa tự dẫn hồng ngoại. Đặt vấn đề nghiên cứu cho luận án.
28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết luận chương 1. 29 CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP THUẬT TOÁN ƯỚC LƯỢNG TRẠNG THÁI HỆ PHI TUYẾN TRONG BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ GÓC MỤC TIÊU CỦA BỘ ĐỊNH HƯỚNG CON QUAY QUANG ĐIỆN TỬ. Nghiên cứu các phương pháp điều chế tín hiệu trong bộ định hướng con quay quang điện tử của TLPK tự dẫn hồng ngoại.
Phương pháp điều chế biên độ - pha. Phương pháp điều chế tần số - pha. Ứng dụng thuật toán lọc Kalman phi tuyến để ước lượng tọa độ góc của mục tiêu trong phương pháp điều chế tần số - pha. Ước lượng trạng thái với bộ lọc Kalman tuyến tính.
Ước lượng trạng thái hệ phi tuyến với bộ lọc Kalman mở rộng. Ước lượng trạng thái hệ phi tuyến với bộ quan sát Kalman thích nghi 48 2. Ứng dụng thuật toán lọc Kalman phi tuyến để ước lượng tọa độ góc mục tiêu trong phương pháp điều chế tần số - pha. Mô hình trạng thái phi tuyến của tín hiệu điều chế tần số - pha FM mang thông tin về mục tiêu.
Tổng hợp bộ quan sát trạng thái sử dụng lọc Kalman phi tuyến để ước lượng tọa độ góc mục tiêu. Kết quả mô phỏng trên Matlab/Simulink. Kết luận chương 2. 64 CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG BÁM ROTOR CON QUAY CỦA BỘ ĐỊNH HƯỚNG TRÊN TÊN LỬA HỒNG NGOẠI.
Mô hình toán hệ truyền động bám rotor con quay trong bộ định hướng của đầu tự dẫn tên lửa hồng ngoại. Bộ dẫn động rotor con quay nam châm vĩnh cửu trong bộ định hướng 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ cấu trúc hệ truyền động bám rotor con quay trong bộ định hướng của tên lửa hồng ngoại. Mô hình trạng thái hệ truyền động bám rotor con quay đầu tự dẫn tên lửa hồng ngoại.
Bộ điều khiển PID theo tiêu chuẩn ITAE trong hệ truyền động bám của rotor con quay. Điều khiển tối ưu toàn phương tuyến tính và ứng dụng trong hệ truyền động bám của rotor con quay. Bài toán điều khiển tối ưu với phiếm hàm dạng toàn phương. Tổng hợp bộ điều khiển tối ưu theo tiêu chuẩn toàn phương tuyến tính cho hệ truyền động bám của rotor con quay đầu tự dẫn.
Mô phỏng và đánh giá chất lượng hệ truyền động bám rotor con quay trong Matlab/Simulink. Tiến hành mô phỏng trên môi trường Matlab/Simulink. Kết quả nghiên cứu mô phỏng và đánh giá chất lượng của hệ thống. Kết luận chương 3.
96 CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẪN TIẾP CẬN TỶ LỆ TĂNG CƯỜNG CÓ TÍNH ĐẾN LƯỢNG BÙ DỊCH TÂM ĐIỂM NGẮM MỤC TIÊU CHO CHO LỚP TÊN LỬA TỰ DẪN HỒNG NGOẠI. Xây dựng vòng điều khiển kín cho tên lửa tự dẫn trong mặt phẳng thẳng đứng. Mô hình động hình học tự dẫn TL-MT có tính đến sự cơ động của mục tiêu. Sơ đồ cấu trúc vòng điều khiển kín tên lửa tự dẫn hồng ngoại.
Nghiên cứu phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường có tính đến bù dịch tâm điểm ngắm ở pha cuối quá trình tự dẫn. Giải pháp kỹ thuật để thực hiện được phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường. 108 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Luận giải vấn đề.
Xây dựng hệ phương trình trạng thái phi tuyến của mô hình động hình học TL-MT. Tổng hợp bộ lọc Kalman mở rộng ước lượng tham số trạng thái của mục tiêu trong vòng điều khiển tự dẫn. Kết quả mô phỏng vòng điều khiển kín tự dẫn tên lửa trong mặt phẳng thẳng đứng. Tham số mô phỏng vòng điều khiển kín tên lửa tự dẫn hồng ngoại.
Kết quả mô phỏng phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường khi mục tiêu là máy bay phản lực. Kết quả mô phỏng phương pháp dẫn tiếp cận tỷ lệ tăng cường khi mục tiêu là máy bay trực thăng. Kết quả mô phỏng ước lượng trạng thái của mục tiêu sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng. Kết luận chương 4.
127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P-1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT aTL Gia tốc tên lửa ( m / s 2 ) aMT Gia tốc mục tiêu ( m / s 2 ) t aTL Gia tốc tiếp tuyến của tên lửa ( m / s 2 ) t aMT Gia tốc tiếp tuyến của mục tiêu ( m / s 2 ) n aTL Gia tốc pháp tuyến của tên lửa ( m / s 2 ) n aMT Gia tốc pháp tuyến của mục tiêu ( m / s 2 ) BM Cảm ứng từ trường của nam châm vĩnh cửu ( T ) BT Cảm ứng từ trường của cuộn dây điều khiển con quay ( T ) D Cự ly tương đối giữa TL và MT ( m ) Dp Cự ly tương đối TL-MT trong luật dẫn tỷ lệ truyền thống ( m ) Dq Cự ly tương đối TL-MT trong luật dẫn tỷ lệ tăng cường ( m ) fc Tần số sóng mang của tín hiệu điều chế ( Hz ) fq Tần số quay của đĩa điều chế ( Hz ) H Mô men động lượng của rotor con quay ( Nms ) I0 Dòng điện của cuộn dây điều khiển con quay ( A ) Jr Mô men quán tính của rotor con quay ( Nms 2 ) Mk Mô men của cuộn dây điều khiển ( Nm ) N0 Hằng số dẫn Nd Số rẻ quạt trong suốt của đĩa điều chế Oxg y g z g Hệ trục tọa độ cố định, gắn liền với tên lửa Oxk yk zk Hệ trục tọa độ đo, gắn liền với rotor con quay O* xk* yk* zk* Hệ tọa độ gắn với mặt phẳng mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Văn Thúy (2022). Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/luan-an-tien-si-nang-cao-chat-luong-dau-tu-dan-hong-ngoai-ten-lua-phong-khong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến đầu tự dẫn hồng ngoại cho thiết bị bay điều khiển bằng luật dẫn tỷ lệ tăng cường và bộ định hướng tối ưu.
Luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ quân sự. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nâng cao chất lượng đầu tự dẫn hồng ngoại tên lửa phòng không" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.