Luận án đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam
Luận án đánh giá hiệu quả vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam. Phân tích ưu nhược điểm, đề xuất giải pháp nâng cao sử dụng vốn hỗ trợ.
Giao thông vận tải
Luan An
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của nguồn vốn ODA giao thông vận tải Việt Nam
- Số trang:
- 222 trang
- Chuyên ngành:
- Giao thông vận tải
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của nguồn vốn ODA giao thông vận tải Việt Nam
Hạ tầng giao thông giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế. Ngành giao thông vận tải cần nguồn lực tài chính khổng lồ để phát triển mạng lưới liên vùng. Ngân sách nhà nước hiện nay chưa thể đáp ứng đầy đủ toàn bộ nhu cầu này. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trở thành đòn bẩy tài chính then chốt. Dòng vốn ODA chiếm khoảng 70% tổng giá trị các nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực giao thông vận tải. Hơn 30% tổng nguồn vốn ODA quốc gia được phân bổ trực tiếp cho ngành giao thông. Tỷ lệ này vượt trội so với các lĩnh vực y tế, xã hội và giáo dục. Dòng vốn quốc tế đã giúp mở rộng hệ thống cầu đường, sân bay và bến cảng. Nhờ đó, Việt Nam từng bước khơi thông các nút thắt logistics và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
1.1. Nguồn vốn quan trọng cho dự án hạ tầng giao thông ODA
Các dự án hạ tầng giao thông ODA đóng vai trò nền tảng trong chiến lược hiện đại hóa đất nước. Nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020 ước tính lên đến 1,015 triệu tỷ đồng. Ngân sách quốc gia không thể tự gánh vác toàn bộ khối lượng vốn đầu tư này. Vốn ODA cung cấp nguồn tài chính dài hạn với lãi suất thấp và thời gian ân hạn dài. Nguồn lực này giúp thực hiện nhiều công trình giao thông quy mô lớn và phức tạp. Điển hình là các tuyến cầu vượt sông lớn, đường cao tốc và nhà ga hàng không quốc tế. Dòng vốn ngoại lực hỗ trợ chuyển giao công nghệ thi công tiên tiến cho các nhà thầu nội địa. Nhờ nguồn vốn này, diện mạo hạ tầng giao thông Việt Nam thay đổi nhanh chóng và đồng bộ.
1.2. Động lực tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội ODA giao thông
Đầu tư hạ tầng giao thông mang lại hiệu quả kinh tế xã hội ODA giao thông vô cùng sâu rộng. Các tuyến đường mới giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng kinh tế trọng điểm. Chi phí vận tải hàng hóa giảm mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Giao thông thuận lợi thu hút mạnh mẽ các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Các công trình ODA tạo thêm hàng triệu việc làm cho lao động địa phương trong suốt quá trình xây dựng. Người dân vùng sâu, vùng xa có cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục và giao thương thuận lợi hơn. Dòng vốn này không chỉ nâng cấp kết cấu hạ tầng mà còn trực tiếp thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo bền vững.
II. Thực trạng giải ngân vốn ODA giao thông tại Việt Nam
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong thu hút và sử dụng nguồn lực quốc tế. Tổng vốn ODA cam kết cho vay từ trước đến nay đạt hơn 70 tỷ USD. Trong đó, các hiệp định chính thức đã ký kết vượt mức 58 tỷ USD. Công tác giải ngân vốn ODA giao thông được triển khai quyết liệt trên khắp cả nước. Hàng loạt công trình giao thông trọng điểm quốc gia đã hoàn thành đúng mục tiêu kỹ thuật đề ra. Hệ thống cao tốc, cảng biển và cầu lớn đưa vào vận hành tạo động lực kinh tế mới. Tuy nhiên, tình hình giải ngân thực tế giữa các giai đoạn vẫn còn nhiều biến động phức tạp cần tháo gỡ.
2.1. Đóng góp từ các nhà tài trợ ODA JICA ADB WB hàng đầu
Sự đồng hành của các nhà tài trợ ODA JICA ADB WB có ý nghĩa quyết định đối với ngành giao thông. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ nhiều cây cầu dây văng hiện đại và các tuyến cao tốc trục chính. Ngân hàng Thế giới (WB) chú trọng cải thiện mạng lưới giao thông đường thủy và đường bộ nông thôn. Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) hỗ trợ mạnh mẽ cho các hành lang kinh tế kết nối tiểu vùng Mekong. Ba đối tác lớn này chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn ODA ngành giao thông vận tải Việt Nam. Nguồn tài trợ song phương và đa phương giúp tăng cường kết nối liên vùng và nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng.
2.2. Đánh giá tốc độ và tiến độ giải ngân vốn ODA thời gian qua
Tốc độ và tiến độ giải ngân vốn ODA phản ánh trực tiếp năng lực quản lý dự án. Nhiều công trình giao thông lớn đạt tiến độ giải ngân tốt nhờ quy trình giám sát chặt chẽ. Dù vậy, tỷ lệ giải ngân chung qua từng năm vẫn chưa đạt mức kỳ vọng cao nhất. Một số dự án giải ngân chậm do thủ tục giải phóng mặt bằng kéo dài. Quy trình phê duyệt điều chỉnh thiết kế và thanh quyết toán vốn ngoại cũng tốn nhiều thời gian. Sự phối hợp giữa chủ đầu tư và các bên liên quan đôi lúc còn thiếu tính đồng bộ. Việc đẩy nhanh tốc độ giải ngân là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh lãng phí chi phí cam kết vay vốn.
2.3. Đầu tư trọng điểm phát triển hạ tầng đường bộ đường sắt
Dòng vốn quốc tế tập trung mạnh mẽ vào phát triển hạ tầng đường bộ đường sắt quốc gia. Hơn 651 nghìn tỷ đồng được ưu tiên cho hệ thống đường bộ cao tốc và quốc lộ huyết mạch. Hơn 600 km đường Hồ Chí Minh và mạng lưới cao tốc Bắc - Nam từng bước hoàn thiện. Lĩnh vực đường sắt cần khoảng 119 nghìn tỷ đồng để nâng cấp và hiện đại hóa. Mục tiêu đặt ra là nâng tốc độ bình quân chạy tàu khách lên 80 - 90 km/h và tàu hàng lên 50 - 60 km/h. Các dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang được đẩy mạnh triển khai. Việc phân bổ vốn đúng hướng giúp tạo ra sự kết nối đa phương thức giao thông hoàn chỉnh.
III. Thách thức quản lý vốn ODA giao thông vận tải hiện nay
Công tác quản trị các chương trình đầu tư quốc tế đang đứng trước nhiều trở ngại gay gắt. Quản lý vốn ODA tại Việt Nam đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng của bối cảnh kinh tế toàn cầu. Việt Nam đã chính thức bước vào nhóm quốc gia có mức thu nhập trung bình. Các quy định về kiểm soát trần nợ công ngày càng nghiêm ngặt. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay viện trợ giá rẻ ngày càng thu hẹp đáng kể. Bên cạnh đó, các vướng mắc nội tại trong thủ tục hành chính và đền bù đất đai vẫn chưa được xử lý dứt điểm. Những rào cản này làm suy giảm đáng kể hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay quốc tế.
3.1. Tình trạng chậm tiến độ và đội vốn dự án giao thông
Hiện tượng chậm tiến độ và đội vốn dự án giao thông diễn ra ở không ít công trình quy mô lớn. Thời gian thi công kéo dài nhiều năm làm phát sinh chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Sự biến động về tỷ giá ngoại tệ cũng làm gia tăng tổng mức đầu tư dự án. Công tác khảo sát địa chất và lập dự toán ban đầu đôi khi chưa sát thực tế. Việc thay đổi thiết kế cơ sở trong quá trình thực hiện gây đình trệ hoạt động thi công. Tình trạng đội vốn làm tăng gánh nặng nợ công quốc gia và gây áp lực lên kế hoạch tài chính trung hạn. Việc chậm bàn giao công trình cũng làm giảm hiệu quả khai thác kinh tế của tuyến đường.
3.2. Áp lực chuẩn bị nguồn vốn đối ứng dự án ODA trong nước
Nghĩa vụ bố trí vốn đối ứng dự án ODA là điều kiện bắt buộc trong các hiệp định vay. Vốn đối ứng chủ yếu dùng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Nguồn ngân sách địa phương và trung ương dành cho vốn đối ứng thường xuyên thiếu hụt. Việc chậm bố trí nguồn vốn này trực tiếp làm ngưng trệ mặt bằng bàn giao cho nhà thầu. Nhà thầu quốc tế có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại do thiết bị máy móc phải nằm chờ. Do đó, việc bảo đảm nguồn lực đối ứng kịp thời là yếu tố sống còn để giữ vững cam kết với các nhà tài trợ quốc tế.
3.3. Suy giảm các nguồn vốn vay ưu đãi ngành giao thông
Khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi ngành giao thông đang giảm sút rất nhanh. Tháng 07/2017, Ngân hàng Thế giới (WB) chính thức dừng viện trợ ưu đãi IDA cho Việt Nam. Các nhà tài trợ quốc tế khác cũng chuyển dịch sang cung cấp các khoản vay theo điều kiện thị trường. Lãi suất vay vốn tăng lên, thời hạn vay ngắn lại và chi phí quản lý nợ tăng cao. Cơ cấu nguồn vốn viện trợ thay đổi buộc các cơ quan quản lý phải tính toán kỹ lưỡng hiệu quả tài chính. Việc dựa vào dòng vốn giá rẻ không còn là giải pháp lâu dài cho đầu tư giao thông. Việt Nam cần nhanh chóng điều chỉnh chiến lược huy động vốn quốc tế phù hợp với tình hình mới.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn ODA giao thông đường bộ
Nâng cao chất lượng sử dụng nguồn vốn ODA là nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách hiện nay. Việc hoàn thiện khung thể chế pháp lý sẽ tạo hành lang thông thoáng cho các dự án giao thông. Các cơ quan quản lý cần đổi mới toàn diện từ khâu lập kế hoạch đến vận hành công trình. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương đóng vai trò quyết định. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu dự án giúp tăng cường tính công khai, minh bạch. Đổi mới phương thức tiếp cận nguồn vốn sẽ giúp Việt Nam chủ động thích ứng với thị trường tài chính quốc tế.
4.1. Đổi mới công tác quản lý vốn ODA tại Việt Nam
Công tác quản lý vốn ODA tại Việt Nam cần được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến. Các quy định pháp luật về đầu tư công và đấu thầu cần được sửa đổi đồng bộ, rõ ràng. Việc phân cấp, phân quyền cho chủ đầu tư phải đi kèm cơ chế kiểm tra và trách nhiệm giải trình. Khâu chuẩn bị dự án đầu tư cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hạn chế tối đa rủi ro phát sinh. Cơ quan quản lý cần xây dựng tiêu chí lựa chọn dự án ODA thực sự cấp bách và mang tính lan tỏa cao. Cách tiếp cận mới này giúp tối ưu hóa chi phí vay và ngăn chặn nguy cơ lãng phí nguồn lực quốc gia.
4.2. Tăng cường năng lực thực thi và giám sát giải ngân vốn ODA
Nâng cao chất lượng ban quản lý dự án là chìa khóa then chốt để bảo đảm tiến độ công trình. Đội ngũ cán bộ cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật, pháp lý và quản trị rủi ro hợp đồng FIDIC. Công tác giám sát giải ngân vốn ODA giao thông phải được thực hiện thường xuyên và minh bạch. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp phát hiện sớm các điểm nghẽn trong khâu thanh toán và thi công. Các đơn vị cần chủ động phối hợp với địa phương để đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng sạch. Việc giải ngân đúng tiến độ giúp dự án về đích an toàn, phát huy tối đa giá trị phục vụ phát triển kinh tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, việc hỗ trợ cho các nước đang và chậm phát triển để phát triển kinh tế - xã hội trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Các quốc gia phát triển đã có những chính sách và biện pháp hỗ trợ về vốn, kỹ thuật cho các nước đang và chậm phát triển, trong đó có dòng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Dòng vốn ODA căn bản hướng tới mục tiêu phát triển chung, nâng cao mức sống của người dân thông qua các chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo, y tế, dân số, giáo dục và đào tạo, hỗ trợ cải cách hướng tới kinh tế thị trường.
do vậy nó là một nguồn lực quan trọng giúp các quốc gia từng bước đi lên bắt kịp với sự phát triển của toàn thế giới. Đối với Việt Nam, càng không thể phủ nhận những tác động to lớn mà dòng vốn ODA mang lại. Từ kinh nghiệm của một số quốc gia, Việt Nam đã và đang mở rộng đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế quốc tế, một trong những mục tiêu chính trong chiến lược này chính là thu hút dòng vốn ODA cho phát triển kinh tế. Được đánh giá là một trong những nước thu hút và sử dụng dòng vốn ODA hiệu quả nhất, kể từ khi bắt đầu thu hút cho đến nay, Việt Nam đã đạt được số vốn cam kết cho vay lên đến hơn 70 tỷ USD trong đó đã ký kết hiệp định chính thức hơn 58 tỷ USD.
Đây quả là một con số ấn tượng, chứng tỏ khả năng cũng như triển vọng của Việt Nam trong thu hút dòng vốn này. Để trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, theo Chiến lược phát triển của Việt Nam, hạ tầng giao thông được xác định là “một trong ba khâu đột phá, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững”. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng ngành giao thông vận tải nói riêng còn nhiều yếu kém là “điểm nghẽn của sự phát triển, cần được khơi thông và tạo dựng nền tảng phát triển bền vững”. Do đó cần “tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư giải quyết cơ bản những tắc nghẽn, quá tải, bức xúc”, tuy nhiên có thể thấy rằng việc "hút" vốn đầu tư cho ngành giao thông vận tải thực sự đã gặp rất nhiều khó khăn.
Trong bối cảnh Ngân sách còn hạn hẹp, dòng vốn hỗ trợ phát triển chính thức được ưu tiên sử dụng do so với các nguồn vốn khác, vốn ODA đặc biệt có nhiều ưu thế hơn. Trong thời gian gần đây, nguồn vốn ODA chiếm khoảng 70% tổng giá trị các nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực giao thông vận tải. Vốn ODA được cấp cho lĩnh vực giao thông vận tải chiếm tỉ lệ hơn 30%, trong khi ODA cho y tế - xã hội chỉ chiếm 4,54% và cho giáo dục, đào tạo là 3,84%. Theo Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 2 và tầm nhìn đến năm 2030, một số mục tiêu cụ thể đã được đặt ra gồm:“Đến năm 2020 có trên 2.000 km đường bộ cao tốc; hoàn thành hơn 600 km đường Hồ Chí Minh; tốc độ bình quân chạy tàu tuyến Bắc - Nam là 80 - 90 km/h đối với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với tàu hàng; đưa tổng năng lực các cảng hàng không đạt khoảng 100 triệu hành khách/năm; tổng công suất các cảng biển đạt khoảng 800 triệu tấn/năm vào năm 2020”;.
Theo ước tính của Bộ Giao thông vận tải để đạt được mục tiêu đó, “tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 là khoảng 1,015 triệu tỷ đồng (khoảng 48 tỷ USD), trong đó, nhu cầu phân theo các lĩnh vực lần lượt là: đường bộ khoảng 651 nghìn tỷ đồng, đường sắt khoảng 119 nghìn tỷ đồng, hàng không khoảng 101 nghìn tỷ đồng, hàng hải 68 nghìn tỷ đồng và đường thủy nội địa hơn 33 nghìn tỷ đồng. Trong đó, khoảng hơn 300 nghìn tỷ đồng (14 tỷ USD) sẽ huy động từ nguồn ngoài ngân sách, đặc biệt là vốn đầu tư từ nước ngoài.” Như vậy, nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là rất lớn trong khi nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, khả năng huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã giảm khi Việt Nam bước vào ngưỡng quốc gia có mức thu nhập trung bình và trần nợ công bị khống chế. Tháng 07/2017, WB đã đưa một số nước ra khỏi danh sách được hưởng vốn vay ưu đãi từ Hiệp hội Phát triển quốc tế thuộc WB, trong đó có Việt Nam. Không chỉ có khả năng bị cắt giảm vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức từ WB, quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ khác cũng đang có những điều chỉnh nhất định về chính sách theo hướng giảm dần vốn vay ưu đãi như thay đổi cơ cấu nguồn vốn và chính sách viện trợ, phương thức hợp tác phát triển.
đòi hỏi Việt Nam phải có cách tiếp cận mới trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn quan trọng này. Điều này đã đặt ra nhiều thách thức và áp lực không nhỏ trong việc huy động vốn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trong bối cảnh hiện nay và trong thời gian sắp tới (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, đặc biệt là nguồn vốn ODA, rất được Nhà nước ta quan tâm. Mặc dù đã thu hút được lượng vốn ODA khá lớn nhưng cơ sở hạ tầng hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam, đặc biệt là giao thông đường bộ còn rất nhiều yếu kém, bất cập.
Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ODA chưa được như mong muốn trong khi cơ cấu vốn ODA thay đổi theo hướng giảm dần vốn ODA không hoàn lại và tăng dần vốn ODA vay ưu đãi; một số nhà tài trợ đã mở các kênh tài trợ mới để cung cấp vốn vay ODA kém ưu đãi hơn. Điều này đã đặt ra rất nhiều câu hỏi lớn: Hiệu quả sử dụng vốn ODA của ngành giao thông vận tải ở Việt Nam thời gian qua? Thành tựu đạt được? Hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục? Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA trong lĩnh vực giao thông vận tải trong thời gian sắp tới? Việc tìm ra câu trả lời cho các 3 câu hỏi trên là hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài“Hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam” với mong muốn đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong thời gian sắp tới, góp phần hiện thực hoá các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả giới hạn nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ mang hình thái vật chất (tập trung vào hệ thống cầu, đường bộ), không nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ phi vật chất và các công trình như bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác. Về thời gian: Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2018 Về không gian nghiên cứu: Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. - Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. - Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu (i) Quan niệm như thế nào về hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ? Tiêu chí đánh giá hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là gì? 4 (ii) Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố chính nào? Mức độ tác động của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam? (iii) Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam? 5.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án 5. Nghiên cứu nước ngoài 5. Nghiên cứu nguồn gốc và sự ra đời của ODA Khởi nguồn từ Tổ chức tiền thân của OECD nhằm quản lý nguồn viện trợ của Canada và USA trong khuôn khổ kế hoạch Marshall nhằm tái thiết lại châu Âu, ODA ra đời sau chiến tranh thế giới II (1943). Năm 1961, Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu được thay thế bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế, trong khuôn khổ hợp tác phát triển các nước thuộc tổ chức OECD.
Các Uỷ ban chuyên môn được thành lập nhằm điều phối toàn bộ hoạt động của OECD, trong đó có DAC là một trong những Uỷ ban có nhiệm vụ hỗ trợ và cân đối toàn bộ nguồn viện trợ do các nước thuộc OECD đóng góp tới các nước đang phát triển giúp các nước này phát triển kinh tế một cách vững chắc. Trong nghiên cứu của Fuhrer, H.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/luan-an-hieu-qua-su-dung-von-oda-giao-thong-van-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá hiệu quả vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam. Phân tích ưu nhược điểm, đề xuất giải pháp nâng cao sử dụng vốn hỗ trợ.
Luận án "Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam" thuộc chuyên ngành Giao thông vận tải. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong giao thông vận tải Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.