Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển vũ
Tài liệu: Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển vũng tàu ứng dụng phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ công tác cải tạo nâng cấp
Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa học Hàng hải
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tàu thủy
Cảng biển Vũng Tàu là cửa ngõ hàng hải quan trọng của Việt Nam. Quyết định 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 xếp cảng vào nhóm cảng biển đặc biệt. Mật độ tàu thuyền tại đây lớn nhất cả nước. Số liệu thực tế cho thấy tần suất tai nạn đâm va tàu biển cũng cao nhất. Luận án xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tàu thủy phù hợp với điều kiện đặc thù. Mục tiêu là phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải. Công ước SOLAS 74 yêu cầu mỗi quốc gia thành viên kiểm soát mức độ rủi ro hàng hải. Khi rủi ro vượt giới hạn an toàn, cơ quan quản lý phải cung cấp công cụ kiểm soát phù hợp. Đề tài đáp ứng đòi hỏi cấp thiết đó.
1.1. Bối cảnh và vai trò cảng biển Vũng Tàu
Vũng Tàu giữ vai trò trung chuyển hàng hóa chiến lược. Lưu lượng giao thông đường thủy tăng nhanh mỗi năm. Tàu container, tàu dầu và tàu hàng rời cùng khai thác chung luồng. Áp lực lên an toàn giao thông đường thủy ngày càng lớn. Nguy cơ va chạm tàu tăng theo mật độ lưu thông. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu quản lý rủi ro hàng hải chặt chẽ hơn.
1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Các mô hình rủi ro quốc tế không phù hợp với luồng hàng hải và vùng nước cảng Vũng Tàu. Đặc điểm thủy văn và mật độ tàu tại đây rất riêng. Việt Nam cần một công cụ định lượng rủi ro hàng hải bản địa hóa. Mô hình mới giúp đánh giá nguy cơ chính xác. Kết quả phục vụ ra quyết định cải tạo luồng và bảo đảm an toàn.
II. Phân tích nguy cơ va chạm tàu tại cảng biển Vũng Tàu
Luận án điều tra nguyên nhân gây tai nạn đâm va tàu biển tại khu vực. Dữ liệu tai nạn nhiều năm được thu thập và phân loại. Các yếu tố con người, tàu thuyền và môi trường được tách bạch. Phân tích nguy cơ va chạm tàu dựa trên thống kê thực tế. Mật độ giao thông, tốc độ tàu và tầm nhìn là biến số chính. Điều kiện luồng hẹp làm tăng xác suất va chạm tàu thủy. Kết quả phân tích chỉ ra các điểm nóng tai nạn trên luồng. Những điểm này cần ưu tiên giám sát và cải tạo. Phân tích cũng làm rõ mối liên hệ giữa lưu lượng và tần suất tai nạn. Dữ liệu này là nền tảng cho mô hình định lượng rủi ro hàng hải.
2.1. Thống kê và phân loại tai nạn đâm va
Tai nạn được nhóm theo loại tàu và vị trí xảy ra. Số vụ va chạm, mức thiệt hại và hậu quả được ghi nhận. Phân loại giúp nhận diện xu hướng tai nạn đâm va tàu biển. Dữ liệu phản ánh rõ mức độ nguy hiểm của từng đoạn luồng. Bảng thống kê là cơ sở định lượng nguy cơ.
2.2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ va chạm
Yếu tố con người chiếm tỷ lệ cao trong nguyên nhân. Sai sót điều động và mất cảnh giác gây va chạm. Thời tiết xấu và dòng chảy mạnh làm tăng rủi ro. Luồng hàng hải và vùng nước cảng hẹp hạn chế khả năng tránh va. Mỗi yếu tố được lượng hóa thành trọng số riêng.
2.3. Xác định điểm nóng tai nạn trên luồng
Bản đồ nguy cơ va chạm tàu được dựng theo tọa độ. Các nút giao và khúc cua là điểm nguy hiểm nhất. Mật độ tàu cao trùng với khu vực tai nạn dày đặc. Điểm nóng cần biện pháp giám sát tăng cường. Kết quả định hướng công tác cải tạo luồng.
III. Mô hình định lượng rủi ro hàng hải và xác suất va chạm
Luận án xây dựng mô hình định lượng rủi ro hàng hải cho cảng Vũng Tàu. Mô hình kết hợp xác suất xảy ra tai nạn và mức độ hậu quả. Xác suất va chạm tàu thủy được tính từ dữ liệu giao thông thực. Hậu quả được đo bằng thiệt hại người, tài sản và môi trường. Rủi ro tổng hợp là tích của hai thành phần này. Mô hình cho phép so sánh mức rủi ro giữa các đoạn luồng. Ngưỡng an toàn được thiết lập theo tiêu chuẩn quốc tế. Khi giá trị vượt ngưỡng, hệ thống cảnh báo kích hoạt. Cách tiếp cận định lượng giúp ra quyết định khách quan. Mô hình thay thế phương pháp đánh giá định tính cũ. Kết quả tính toán có thể kiểm chứng và lặp lại.
3.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình
Mô hình dựa trên lý thuyết xác suất và thống kê hàng hải. Khái niệm rủi ro được định nghĩa rõ ràng. Đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tàu thủy gồm hai trục: tần suất và hậu quả. Lý thuyết va chạm tàu được áp dụng phù hợp điều kiện luồng. Nền tảng toán học bảo đảm tính chặt chẽ.
3.2. Tính toán xác suất va chạm tàu thủy
Xác suất va chạm tàu thủy phụ thuộc mật độ và quỹ đạo tàu. Số lần gặp nhau giữa các tàu được mô phỏng. Tốc độ và khoảng cách an toàn là tham số đầu vào. Công thức cho ra giá trị xác suất theo từng đoạn. Kết quả phản ánh nguy cơ thực tế trên luồng.
3.3. Lượng hóa mức độ hậu quả tai nạn
Hậu quả được phân cấp theo thiệt hại. Va chạm tàu dầu gây rủi ro tràn dầu lớn. Mức độ ô nhiễm và chi phí khắc phục được ước tính. Hậu quả được quy đổi thành thang điểm thống nhất. Giá trị này nhân với xác suất tạo chỉ số rủi ro.
IV. Ứng dụng hệ thống nhận dạng tự động AIS trong dự báo
Hệ thống nhận dạng tự động AIS cung cấp dữ liệu hành trình tàu theo thời gian thực. Dữ liệu gồm vị trí, tốc độ, hướng đi và kích thước tàu. Luận án dùng AIS làm nguồn đầu vào chính cho mô hình. Dữ liệu lớn từ AIS giúp tái hiện dòng giao thông chính xác. Mô hình dự báo tai nạn tàu thuyền khai thác chuỗi tọa độ này. Quỹ đạo tàu được phân tích để phát hiện nguy cơ tiếp cận gần. Khi hai tàu có khả năng va chạm cao, hệ thống cảnh báo sớm. Dữ liệu AIS còn dùng để kiểm định mô hình. So sánh dự báo với tai nạn thực tế cho thấy độ tin cậy cao. Ứng dụng AIS nâng cao chất lượng quản lý rủi ro hàng hải.
4.1. Thu thập và xử lý dữ liệu AIS
Dữ liệu AIS được thu nhận liên tục từ trạm bờ. Tín hiệu được lọc nhiễu và chuẩn hóa. Hành trình tàu được tái dựng theo thời gian. Dữ liệu lớn đòi hỏi quy trình xử lý tự động. Kết quả là tập dữ liệu sạch cho mô hình.
4.2. Mô hình dự báo tai nạn tàu thuyền
Mô hình dự báo tai nạn tàu thuyền dùng dữ liệu AIS lịch sử. Các tình huống tiếp cận nguy hiểm được nhận diện. Thuật toán tính khoảng cách và thời gian va chạm. Dự báo đưa ra cảnh báo trước thời điểm nguy cơ. Độ chính xác được kiểm tra qua dữ liệu thực.
V. Giải pháp quản lý rủi ro hàng hải và an toàn đường thủy
Mô hình tạo nền tảng cho giải pháp quản lý rủi ro hàng hải đồng bộ. Kết quả đánh giá định hướng các biện pháp giảm thiểu tai nạn. An toàn giao thông đường thủy được nâng cao qua nhiều lớp kiểm soát. Giải pháp gồm cải tạo luồng, tăng cường giám sát và điều phối giao thông. Hệ thống cảnh báo sớm hỗ trợ hoa tiêu và thuyền trưởng. Quy trình điều động được chuẩn hóa tại điểm nóng. Cơ quan cảng vụ dùng mô hình để ra quyết định cấp phép. Biện pháp tổ chức giao thông giảm xung đột giữa các tàu. Đào tạo và diễn tập nâng cao năng lực ứng phó. Tổng thể, giải pháp giảm xác suất va chạm tàu thủy rõ rệt. An toàn hàng hải khu vực được cải thiện bền vững.
5.1. Biện pháp cải tạo và nâng cấp luồng
Luồng hàng hải và vùng nước cảng cần mở rộng tại điểm hẹp. Độ sâu và bán kính cong được điều chỉnh. Phao tiêu và báo hiệu được bố trí lại. Cải tạo giảm nguy cơ va chạm tàu tại khúc cua. Đầu tư hạ tầng dựa trên chỉ số rủi ro.
5.2. Tăng cường giám sát và cảnh báo
Trung tâm điều phối giám sát giao thông liên tục. Dữ liệu AIS hiển thị toàn cảnh luồng. Cảnh báo tự động phát khi rủi ro tăng. An toàn giao thông đường thủy được kiểm soát chủ động. Phản ứng nhanh ngăn tai nạn đâm va tàu biển.
5.3. Đào tạo và hoàn thiện quy trình
Thuyền viên và hoa tiêu được huấn luyện định kỳ. Quy trình điều động được chuẩn hóa theo điều kiện luồng. Diễn tập tình huống va chạm nâng cao kỹ năng. Quản lý rủi ro hàng hải gắn với con người. Năng lực ứng phó quyết định an toàn.
VI. Kết quả nghiên cứu mô hình dự báo tai nạn tàu thuyền
Luận án hoàn thiện mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tàu thủy cho cảng Vũng Tàu. Mô hình được kiểm định bằng dữ liệu tai nạn thực tế. Kết quả dự báo trùng khớp cao với diễn biến thực. Mô hình định lượng rủi ro hàng hải chứng minh tính khả thi. Công cụ phù hợp với cảng biển đặc biệt và khu vực nguy cơ cao. Kết quả hỗ trợ công tác cải tạo và nâng cấp luồng hàng hải. Cơ quan quản lý có cơ sở khoa học để ra quyết định. Nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng cho nhiều cảng khác. Phương pháp có thể nhân rộng trên cả nước. Giá trị thực tiễn của đề tài rất rõ ràng. Đóng góp khoa học góp phần bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam.
6.1. Đóng góp khoa học của luận án
Luận án đề xuất mô hình định lượng rủi ro hàng hải bản địa hóa. Phương pháp kết hợp dữ liệu AIS và thống kê tai nạn. Cách tiếp cận mới phù hợp điều kiện Việt Nam. Mô hình lấp khoảng trống của các nghiên cứu quốc tế. Đóng góp có giá trị lý thuyết và ứng dụng.
6.2. Khả năng nhân rộng và ứng dụng thực tiễn
Mô hình áp dụng cho các cảng biển quan trọng khác. Phân tích nguy cơ va chạm tàu phục vụ quy hoạch luồng. Cơ quan hàng hải dùng kết quả để kiểm soát rủi ro. Khả năng nhân rộng cao nhờ dữ liệu sẵn có. Ứng dụng góp phần phòng ngừa tai nạn hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TAI NẠN ĐÂM VA TẠI CẢNG BIỂN VŨNG TÀU, ỨNG DỤNG PHÕNG NGỪA TAI NẠN VÀ HỖ TRỢ CÔNG TÁC CẢI TẠO, NÂNG CẤP LUỒNG HÀNG HẢI Nghiên cứu sinh: Lê Văn Thức Ngành: Khoa học Hàng hải Mã số: 9840106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngƣời hƣớng dẫn: 1.TS Nguyễn Văn Thƣ 2.TS Lê Quốc Tiến Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TAI NẠN ĐÂM VA TẠI CẢNG BIỂN VŨNG TÀU, ỨNG DỤNG PHÕNG NGỪA TAI NẠN VÀ HỖ TRỢ CÔNG TÁC CẢI TẠO, NÂNG CẤP LUỒNG HÀNG HẢI Nghiên cứu sinh: Lê Văn Thức Ngành: Khoa học Hàng hải Mã số: 9840106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngƣời hƣớng dẫn: 1. Lê Quốc Tiến Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2022 2 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận án ―Xây dựng Mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu, ứng dụng phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ công tác cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải‖ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, không có phần nội dung nào được sao chép một cách bất hợp pháp từ công trình nghiên cứu của tác giả khác.
Số liệu và tài liệu trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2022 Nghiên cứu sinh Lê Văn Thức luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận và tạo điều kiện để nghiên cứu sinh thực hiện Luận án này. Nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các Thầy giáo hướng dẫn: PGS.
Nguyễn Văn Thư, nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh; PGS. Lê Quốc Tiến, nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; đến các thầy giáo đã cho ý kiến phản biện, góp ý: PGS. Nguyễn Xuân Phương, Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh; PGS. Đặng Xuân Kiên, Viện trưởng Viện Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh; TS.
Nguyễn Xuân Thành, nguyên giảng viên Viện Hàng hải Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh và các thầy giáo là thành viên trong các Hội đồng bảo vệ tổng quan, bảo vệ chuyên đề, Hội thảo khoa học cấp trường; Hội đồng đánh giá Luận án tiến sĩ cấp cơ sở …đã hỗ trợ tiếp cận kiến thức khoa học; xây dựng, khai thác các Phần mềm tương thích và giúp đỡ nghiên cứu sinh làm sáng tỏ vấn đề liên quan, qua đó có hướng nghiên cứu trọng tâm nhằm hoàn thành nội dung Luận án. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những người thân yêu trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ để nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án này. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2022 Nghiên cứu sinh Lê Văn Thức luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com iv TÓM TẮT Cảng biển Vũng Tàu có vai trò là cảng biển ―cửa ngõ‖ của Việt Nam và theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 Thủ tướng Chính phủ thì Cảng biển Vũng Tàu được phân loại là cảng biển đặc biệt; đây là cảng biển có mật độ tàu thuyền hoạt động lớn nhất Việt Nam và số liệu thực tế cho thấy: số vụ tai nạn hàng hải cũng như tần suất tai nạn đâm va tại khu vực này là cao nhất nước. Tại Quy định 13, Chương 5 của Công ước SOLAS 74, yêu cầu mỗi Chính phủ thành viên có trách nhiệm kiểm soát giao thông hàng hải và mức độ rủi ro hàng hải của khu vực tàu hoạt động; nếu mức độ rủi ro vượt qua giới hạn an toàn thì phải cung cấp công cụ kiểm soát rủi ro phù hợp hay các biện pháp hỗ trợ hành hải (nếu có thể thực hiện được) cho cá nhân, tàu thuyền liên quan.
Vì vậy, với vai trò là Quốc gia thành viên Công ước, đồng thời căn cứ lưu lượng giao thông và nguy cơ tai nạn đâm va cao tại cảng biển Vũng Tàu, chúng ta cần nghiên cứu, xác định được Mô hình hay công cụ phù hợp đánh giá ―định lượng‖ được nguy cơ tai nạn hàng hải tại cảng biển Vũng Tàu hay cảng biển quan trọng khác của Việt Nam. Tuy nhiên, trên thế giới có nhiều mô hình đánh giá rủi ro hàng hải trên luồng hoặc vùng nước hạn chế được nghiên cứu, áp dụng, nhưng các mô hình này không thích hợp để áp dụng tại Cảng biển Vũng Tàu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đòi hỏi phải có công cụ - phương thức quản lý an toàn đặc thù và tương thích đối với cảng biển đặc biệt và là khu vực nguy cơ tai nạn cao nên yêu cầu nghiên cứu, xây dựng ―Mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu‖ nhằm ứng dụng, đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro, tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Từ kết quả điều tra, phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu, nghiên cứu sinh nhận thấy chủ yếu do các yếu tố: yếu tố tác động Dòng chảy; yếu tố tác động Gió; yếu tố nguy cơ đâm va khi tàu hành trình đối hướng; yếu tố nguy cơ đâm va khi tàu hành trình cắt hướng và cuối cùng là Yếu tố con người (con người là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất, trên 80%).
Mặt khác qua nghiên cứu, ngoài việc không thích hợp để ứng dụng tại cảng biển Vũng Tàu thì các mô hình đánh giá rủi ro hàng hải thông dụng trên thế giới hiện nay chưa đánh giá đầy đủ yếu tố con người, vì vậy nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp gián tiếp để xác định mức độ (giá trị) rủi ro đâm va phù hợp điều kiện thực tế tại cảng biển Vũng Tàu, qua đó xây dựng được mô hình toán đánh giá mức độ rủi ro đâm va và sử dụng mô hình AHP kết hợp với phương pháp chuyên gia để xác định, đánh giá trọng số các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro đâm va, kết hợp ứng dụng ngôn ngữ lập trình C++ … để xây dựng Phần mềm Mô phỏng nhanh đánh giá định lượng rủi ro. Hơn nữa, nhận thức rằng khi mà tính mờ (yếu tố con người) là một đặc điểm chung của các vấn đề liên quan đến bài toán ra quyết định, nghiên cứu sinh đã lựa chọn thêm phương pháp phân tích, đánh giá rủi ro đâm va dựa trên Logic mờ, từ đó xây dựng mô phỏng trên Matlab (Matrix Laboratory) để xác định bổ sung một phương pháp cho phép người ra quyết định diễn đạt tính xấp xỉ hoặc gần đúng các yếu tố đầu vào sử dụng các số mờ và dựa vào mô phỏng trên Matlab để tiến hành kiểm chứng, đánh giá kết quả thông qua 11 tình huống điều động tránh va được quan trắc, thống kê trên thực tế - phần mềm cho kết quả phù hợp với thực tế. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, Mô hình đánh giá rủi ro đâm va là phù hợp và có khả năng cao đưa vào ứng dụng thực tế tại cảng biển Vũng Tàu. luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com v ABSTRACT According to Decision No.
1579/ QD-TTG dated September 22, 2021, by the Prime Minister, the Vungtau seaport was classified as a ―special seaport‖ and had a role as a ―sea gate‖ port of Vietnam. In reality, the marine traffic density in this area is the highest, and the statistical data also indicates that the numeral and frequency of accidents in this area are among the highest in the country. Chapter 5 of the SOLAS Convention, 1974, as amended, regulation 13, requests the Contracting Governments to provide such aids to navigation, as the volume of traffic justifies and the degree of risk required. Once the degree of risk exceeds the safety limit, then the Contracting shall provide (as it deems practical and necessary) such assistance to navigation as the volume of traffic justifies and the degree of risk requires.
Therefore, as a role of a Contracting Government and based on the volume of traffic as well as the high risk of collision at Vungtau seaport, we need to study and identify a suitable model or tool to quantitively assess the accident risk in Vungtau seaport or another important seaport in Vietnam. Although there are many marine risk assessment models which have been researched and applied around the world, none of those are suitable for the Vungtau seaport area. Originating from a practical requirement for a specific safety management tool/ measure which is compatible with the ―special port‖ area, it is crucial to study and develop ―The collision risk assessment model in Vungtau seaport‖ so that solution(s) to reduce risk and enhance the safety of navigation can be determined and implemented. Based on the results of collision investigation and causal analysis, the Ph.
student has found that the main factors that lead to a marine collision in Vung Tau seaport are: Current, Wind, Risk of collision when vessels are in a head-on situation; Risk of collision when vessels are in crossing situation and finally the Human factor (which is accounted for over 80% of cases and listed as the highest reason for the marine collision,). Since other popular marine risk assessment models are not suitable to apply in Vungtau seaport and there is insufficient access to the human factor, the Ph. student has used the indirect method to determine the level (value) of risk of collision appropriate to Vungtau seaport conditions and then developed a mathematical formula to access the risk of collision; a quantitive risk assessment Fast-time simulation software was also developed by using AHP model in combination with the expert method to determine the values of other factors affecting the risk of collision and application of C++, etc. On the other hand, since the fuzziness (human factor) is a common feature in decision-making problems, the Ph.
student has chosen an additional method to analyze and assess the risk of collision based on Fuzzy Logic and simulation software on Matlab (Matrix Laboratory) which allows a decision-maker to express the approximation of input data was developed, the software then verifies and evaluates the results through 11 observed maneuvering scenarios.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển vũng tàu ứng dụng phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ công tác cải tạo nâng cấp
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" thuộc chuyên ngành Khoa học Hàng hải. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.