Nghiên cứu hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết vùng dựa trên logic mờ và mạng nơ ron nhân tạo - Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ-ron, tối ưu hiệu suất vận hành nhà máy thủy điện.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan điều tốc tuabin thủy điện và tần số lưới
Số trang:
168 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan điều tốc tuabin thủy điện và tần số lưới

Hệ thống năng lượng hiện đại đòi hỏi độ tin cậy vận hành rất cao. Nhà máy thủy điện giữ vai trò điều tần chính trên lưới quốc gia. Nhu cầu phụ tải luôn biến động liên tục theo thời gian thực. Sự mất cân bằng giữa công suất phát và phụ tải làm thay đổi tần số lưới điện. Việc nghiên cứu điều tốc tuabin thủy điện có ý nghĩa sống còn đối với chất lượng điện năng. Hệ thống điều khiển tự động giúp duy trì tần số chuẩn 50Hz. Các phương pháp điều khiển truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế khi hệ thống mở rộng quy mô. Mô hình lưới điện liên kết đa vùng làm tăng tính phức tạp động học. Luận án tập trung giải quyết bài toán điều khiển tần số công suất tác dụng. Giải pháp tích hợp trí tuệ nhân tạo nâng cao chất lượng điều chỉnh tự động cho toàn hệ thống.

1.1. Thách thức điều khiển tần số phụ tải lfc liên kết vùng

Bài toán điều khiển tần số phụ tải lfc trong hệ thống liên kết vùng đối mặt nhiều thách thức lớn. Khi phụ tải một vùng thay đổi, độ lệch tần số lan truyền qua đường dây liên lạc. Độ lệch công suất trao đổi gây dao động liên vùng nguy hiểm. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định hệ thống điện diện rộng. Bộ điều chỉnh tốc độ cơ học cũ phản ứng chậm trước các xung nhiễu tải. Các chỉ tiêu chất lượng như thời gian quá độ và độ quá điều chỉnh bị suy giảm nghiêm trọng. Mối quan hệ ghép kênh giữa các vùng tạo nên hệ đa biến phi tuyến phức tạp. Việc phối hợp điều khiển giữa các nhà máy thủy điện đòi hỏi thuật toán điều khiển thích nghi thông minh.

1.2. Hạn chế của bộ điều khiển tuyến tính truyền thống PID

Bộ điều khiển PID kinh điển được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thủy điện nhiều thập kỷ qua. Cấu trúc PID đơn giản và dễ vận hành trong điều kiện làm việc định mức. Tuy nhiên, thông số PID cố định không đáp ứng tốt khi điểm làm việc của tuabin thay đổi. Đối tượng tuabin thủy điện có đặc tính phi tuyến mạnh và thông số biến thiên liên tục. Các yếu tố như cột nước thay đổi và độ trễ dòng chảy gây khó khăn cho bộ PID. Sự xuất hiện của các nhiễu loạn lớn làm hệ thống dễ mất ổn định hoặc dao động kéo dài. Do đó, việc nâng cấp cấu trúc điều khiển sang dạng phi tuyến thích nghi là yêu cầu cấp thiết.

II. Mô hình toán học tuabin nước và servo thủy lực 2 vùng

Xây dựng mô hình toán học chính xác là nền tảng cốt lõi cho việc thiết kế bộ điều khiển. Luận án thiết lập mô hình toán học tuabin nước và máy phát trong hệ thống liên kết hai vùng hoàn chỉnh. Cấu trúc mô hình phản ánh đầy đủ các thành phần phi tuyến của nhà máy thủy điện. Các khối chức năng bao gồm đường ống áp lực, tuabin, máy phát và hệ thống phân phối nước. Mô hình mô tả sự tương tác động học giữa công suất cơ học và công suất điện từ. Động lực học liên kết hai khu vực được mô tả qua phương trình truyền tải công suất dây liên lạc. Đây là cơ sở tin cậy để khảo sát đáp ứng tần số khi có biến động tải bất ngờ.

2.1. Động lực học đường ống áp lực và hiện tượng búa nước tuabin

Đường ống áp lực dẫn dòng nước từ hồ chứa đến cánh tuabin với lưu lượng và áp suất lớn. Khi van điều khiển đóng mở đột ngột, hiện tượng búa nước tuabin xuất hiện tức thì. Sóng áp suất lan truyền tạo ra pha phi cực tiểu trong hàm truyền tuabin nước. Công suất cơ ban đầu có xu hướng biến thiên ngược chiều với độ mở cánh hướng dòng. Hiện tượng này gây khó khăn rất lớn cho quá trình ổn định hệ thống điện. Mô hình đường ống đàn hồi có xét đến quán tính cột nước được thiết lập chi tiết. Việc mô phỏng chính xác động học thủy lực giúp bộ điều khiển tính toán trước phản ứng nghịch đảo của dòng chảy.

2.2. Đặc tính phi tuyến của hệ thống servo thủy lực cánh hướng

Hệ thống servo thủy lực giữ nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu điều khiển để dịch chuyển cánh hướng nước. Cơ cấu chấp hành này bao gồm van phân phối, piston lực và khâu phản hồi vị trí. Khâu servo tồn tại các phi tuyến vật lý như vùng chết, bão hòa hành trình và giới hạn tốc độ mở van. Khi phụ tải biến động mạnh, giới hạn tốc độ cơ cấu chấp hành gây trễ pha tín hiệu nghiêm trọng. Điều này làm tăng độ quá điều chỉnh của hệ thống điều tốc. Luận án mô hình hóa đầy đủ các giới hạn phi tuyến của bộ servo. Mô hình sát thực tế giúp tối ưu hóa thuật toán điều khiển cánh hướng dòng nước.

III. Thiết kế bộ điều khiển fuzzy pid cho tuabin thủy điện

Logic mờ là công cụ hữu hiệu để xử lý các đối tượng phi tuyến và bất định cao. Luận án đề xuất cấu trúc bộ điều khiển fuzzy pid nhằm nâng cao chất lượng điều tốc tuabin thủy điện. Bộ điều khiển mờ tự động chỉnh định trực tuyến các hệ số Kp, Ki, Kd theo sai lệch tần số. Bảng luật mờ được xây dựng dựa trên kinh nghiệm chuyên gia và đặc tính động học hệ thống. Cấu trúc mờ lai ghép khắc phục triệt để nhược điểm của bộ PID truyền thống. Độ nhạy của hệ thống trước các biến động tham số được giảm thiểu rõ rệt. Giải pháp đảm bảo tần số lưới nhanh chóng trở về giá trị định mức sau sự cố.

3.1. Cấu trúc luật điều khiển mờ thích nghi cho hai vùng liên kết

Cấu trúc điều khiển mờ bao gồm các khối mờ hóa, cơ sở luật suy diễn và giải mờ chính xác. Biến đầu vào là sai lệch tần số và đạo hàm của sai lệch tần số từng vùng. Hàm thuộc dạng tam giác và hình thang được lựa chọn để tối ưu tốc độ tính toán xử lý. Các bộ điều khiển mờ FLC loại PI và PD được bố trí độc lập cho từng khu vực phát điện. Luật suy diễn mờ Mamdani điều chỉnh linh hoạt tác động điều khiển theo từng khoảng sai lệch. Phương pháp giải mờ trọng tâm cho tín hiệu điều khiển liên tục và mượt mà. Cấu trúc này giúp triệt tiêu nhanh dao động công suất trên đường dây liên lạc hai vùng.

3.2. Tối ưu hóa tham số bộ điều khiển mờ bằng thuật toán PSO và GA

Việc xác định thông số tối ưu cho bộ điều khiển mờ là bài toán tính toán phức tạp. Luận án áp dụng các giải thuật tiến hóa thông minh gồm PSO, GA và vi phân DE. Hàm mục tiêu tích phân sai số theo thời gian ITAE được chọn làm chuẩn tối ưu hệ thống. Thuật toán tối ưu bầy đàn PSO cho tốc độ hội tụ nhanh và tránh cực trị địa phương. Quá trình tối ưu tìm ra bộ hệ số hàm thuộc và trọng số mờ lý tưởng nhất. Kết quả tối ưu hóa giúp giảm thiểu đáp ứng quá độ và độ quá điều chỉnh của tần số phát. Thuật toán thích nghi tốt với các kịch bản thay đổi tải phức tạp.

IV. Ứng dụng mạng nơ ron mờ anfis điều khiển phụ tải lfc

Mạng nơ-ron nhân tạo sở hữu khả năng tự học và xấp xỉ các hàm phi tuyến cao bậc. Luận án tích hợp mạng nơ-ron và logic mờ tạo thành hệ thống nơ-ron mờ anfis hiện đại. Hệ thống này kết hợp ưu điểm học dữ liệu của nơ-ron và khả năng lập luận logic mờ. Bộ điều khiển có khả năng tự chỉnh cấu trúc và thích nghi với sự thay đổi môi trường vận hành. Các chiến lược điều khiển tiên tiến như NARMA-L2, MRAC và MPC được nghiên cứu ứng dụng. Hệ thống nơ-ron mờ đáp ứng xuất sắc yêu cầu điều khiển tần số phụ tải lfc trong nhà máy thủy điện. Độ bền vững của hệ thống tăng lên đáng kể trước các nhiễu loạn ngẫu nhiên.

4.1. Chiến lược điều khiển thích nghi bám mô hình mẫu MRAC và MPC

Chiến lược điều khiển thích nghi bám mô hình mẫu MRAC ứng dụng nơ-ron đảm bảo hệ bám sát quỹ đạo mong muốn. Mô hình mẫu đại diện cho đáp ứng quá độ lý tưởng không có độ quá điều chỉnh. Mạng nơ-ron liên tục học trực tuyến sai lệch giữa hệ thực và mô hình mẫu. Bên cạnh đó, bộ điều khiển dự báo mô hình MPC tính toán chuỗi điều khiển tối ưu trong tương lai. MPC xử lý trực tiếp các ràng buộc phi tuyến của cánh hướng dòng và áp lực nước. Sự kết hợp này mang lại khả năng kháng nhiễu vượt trội cho hệ thống thủy điện liên kết vùng.

4.2. Huấn luyện mạng nơ ron nhận dạng động học phi tuyến tuabin

Mạng nơ-ron nhiều lớp được huấn luyện để nhận dạng chính xác động học phi tuyến của tuabin. Tập dữ liệu huấn luyện thu thập từ các chế độ vận hành thay đổi tải đa dạng. Thuật toán lan truyền ngược kết hợp tối ưu Levenberg-Marquardt giúp mạng hội tụ nhanh. Mô hình nơ-ron học được các đặc tính phức tạp như dòng xoáy buồng xoắn và trễ áp lực. Khả năng dự báo chính xác giúp bộ điều khiển phản ứng sớm trước khi tần số bị sụt giảm sâu. Quá trình huấn luyện offline kết hợp cập nhật trọng số online nâng cao độ tin cậy vận hành.

V. Đánh giá ổn định hệ thống điện và mô phỏng matlab

Kiểm chứng hiệu quả giải pháp là bước quyết định trong nghiên cứu lý thuyết điều khiển. Luận án xây dựng mô hình mô phỏng matlab simulink thủy điện toàn diện cho hệ thống hai vùng. Các kịch bản thử nghiệm bao gồm thay đổi tải bậc thang, tải ngẫu nhiên và ngắn mạch lưới. Kết quả mô phỏng so sánh chi tiết giữa PID kinh điển, Fuzzy PID và hệ thống nơ-ron mờ anfis. Các tiêu chí đánh giá bao gồm thời gian xác lập, sai số xác lập và độ suy giảm dao động. Kết quả khẳng định các giải pháp đề xuất cải thiện vượt bậc chất lượng ổn định hệ thống điện. Tần số và công suất trao đổi liên vùng được giữ vững trong giới hạn an toàn cho phép.

5.1. Kết quả mô phỏng đáp ứng quá độ và độ quá điều chỉnh tần số

Kết quả mô phỏng cho thấy bộ điều khiển thông minh vượt trội hoàn toàn so với PID truyền thống. Khi có xung nhiễu tải 0.1 pu, bộ điều khiển nơ-ron mờ giảm biên độ dao động tần số hơn 60%. Độ quá điều chỉnh tần số được khống chế ở mức rất thấp, hầu như không có dao động thứ cấp. Thời gian quá độ để đưa tần số về dải ổn định rút ngắn đáng kể từ 15 giây xuống dưới 4 giây. Sai lệch công suất trên đường dây liên lạc giữa hai khu vực được dập tắt nhanh chóng. Hệ thống duy trì độ ổn định vững chắc ngay cả khi cột nước thủy điện thay đổi lớn.

5.2. Khả năng ứng dụng thực tế vào nhà máy thủy điện Việt Nam

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao đối với hệ thống các nhà máy thủy điện tại Việt Nam. Các thuật toán điều tốc tuabin thủy điện thông minh có thể tích hợp trực tiếp vào bộ điều tốc số hiện hữu. Cấu trúc thuật toán tối ưu không đòi hỏi nâng cấp phần cứng máy tính điều khiển quá đắt đỏ. Giải pháp giúp nâng cao tính linh hoạt của các nhà máy thủy điện trong thị trường điện cạnh tranh. Khả năng ổn định tần số nhanh hỗ trợ tích hợp an toàn các nguồn năng lượng tái tạo gió và mặt trời. Luận án mở ra hướng đi mới cho việc hiện đại hóa hệ thống điều khiển tự động hóa thủy điện.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục kí hiệu và từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ LƯỚI
1.1. Giới thiệu về thủy điện Việt Nam
1.2. Hệ thống tự động hóa trong nhà máy thủy điện
1.3. Bài toán điều khiển tần số và công suất tác dụng trong hệ thống điện
1.3.1. Bài toán điều khiển tần số phát điện khi có liên kết vùng
1.4. Tổng quan các nghiên cứu
1.5. Chọn tên đề tài và hướng nghiên cứu
1.6. Mục tiêu luận án
1.7. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA HỆ THỐNG TUABIN MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG
2.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống thủy điện đơn vùng
2.1.1. Mô hình đường ống áp lực
2.1.2. Mô hình hệ thống servo điện - thủy lực
2.1.3. Mô hình tuabin thủy lực
2.1.4. Mô hình máy phát điện
2.2. Khảo sát động học hệ thống
2.3. Mô hình hệ thống thủy điện liên kết hai vùng
2.4. Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin máy phát thủy điện liên kết hai vùng
2.5. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG TRÊN CƠ SỞ LOGIC MỜ ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ TẢI
3.1. Bộ điều khiển mờ luật PID
3.2. Các giải thuật tối ưu hóa tham số bộ điều khiển
3.2.1. Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn PSO
3.2.2. Thuật toán di truyền GA
3.2.3. Thuật toán tiến hóa vi phân DE
3.3. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng để ổn định tần số khi tải thay đổi
3.3.1. Thiết kế bộ điều khiển FLC1 và FLC2 loại PI
3.3.2. Thiết kế bộ điều khiển FLC1 và FLC2 loại PD
3.3.3. Tối ưu hóa các tham số bộ điều khiển mờ
3.4. Mô phỏng hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ TẢI
4.1. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để tổng hợp bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết vùng
4.1.1. Những khái niệm cơ bản về mạng nơ ron nhân tạo
4.1.2. Các phương pháp huấn luyện mạng nơ ron nhân tạo
4.2. Các chiến lược điều khiển tốc độ tuabin trong bài toán điều khiển tần số hệ thống thủy điện ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo
4.2.1. Chiến lược điều khiển tần số - tải sử dụng bộ điều khiển NARMA- L2
4.2.2. Bộ điều khiển LFC dựa trên MRAC
4.2.3. MPC ứng dụng ANN cho LFC
4.3. Các kết quả mô phỏng
4.3.1. Điều khiển thủy điện liên kết hai vùng sử dụng bộ điều khiển nơ ron
4.3.2. Kết quả mô phỏng cho bộ điều khiển NARMA và MRAC
4.3.3. Kết quả mô phỏng cho bộ điều khiển MPC
4.4. Kết luận chương 4
5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH TỐC ĐỘ TUABIN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
5.1. Tổng hợp và phân tích các giải pháp điều khiển cho nhà máy thủy điện đơn vùng và liên kết vùng
5.2. Sơ đồ mô phỏng nhà máy thủy điện đơn vùng ứng dụng bộ điều khiển mờ và mạng nơ ron
5.3. Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng để ổn định tần số tải
5.4. Kết luận chương 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thuỷ điện liên kết vùng trên cơ sở logic mờ và mạng nơ ron nhân tạo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI --------------------------- NGUYỄN DUY TRUNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG TRÊN CƠ SỞ LOGIC MỜ VÀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI --------------------------- NGUYỄN DUY TRUNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG TRÊN CƠ SỞ LOGIC MỜ VÀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Mã số ngành: 9520216 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Lê Hùng Lân 2.TS Nguyễn Văn Tiềm HÀ NỘI, 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là thành quả công trình nghiên cứu của riêng tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh. Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của đồng tác giả trước khi đưa vào luận án. Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Nguyễn Duy Trung luan an ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình làm luận án, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến tập thể hướng dẫn GS.TS Lê Hùng Lân, PGS.TS Nguyễn Văn Tiềm, đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn luận án.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tập thể bộ môn Điều khiển học, khoa Điện - Điện tử, phòng Sau đại học, trường Đại học Giao thông Vận tải, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các bạn đồng nghiệp tại khoa Điều khiển và Tự động hóa đặc biệt là Ban giám hiệu Trường Đại học Điện lực nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được yên tâm học tập, nghiên cứu. Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn thân thương nhất tới gia đình nhỏ thân yêu của tôi, là nơi tôi luôn nhận được sự ủng hộ động viên, khích lệ kịp thời, và luôn đồng hành kề vai sát cánh bên tôi để tôi có thể vững tâm hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu luận án. Tác giả luan an iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục kí hiệu và từ viết tắt. vi Danh mục các bảng. viii Danh mục các hình.

ix MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ LƯỚI. Giới thiệu về thủy điện Việt Nam. Hệ thống tự động hóa trong nhà máy thủy điện.

Bài toán điều khiển tần số và công suất tác dụng trong hệ thống điện 13 1. Bài toán điều khiển tần số phát điện khi có liên kết vùng. Tổng quan các nghiên cứu. Chọn tên đề tài và hướng nghiên cứu.

Mục tiêu luận án. Kết luận chương 1. 32 CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA HỆ THỐNG TUABIN MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG. Sơ đồ cấu trúc hệ thống thủy điện đơn vùng.

Mô hình đường ống áp lực. Mô hình hệ thống servo điện - thủy lực. Mô hình tuabin thủy lực. Mô hình máy phát điện.

37 luan an iv 2. Khảo sát động học hệ thống. Mô hình hệ thống thủy điện liên kết hai vùng. Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin máy phát thủy điện liên kết hai vùng.

Kết luận chương 2. 49 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG TRÊN CƠ SỞ LOGIC MỜ ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ TẢI. Bộ điều khiển mờ luật PID. Các giải thuật tối ưu hóa tham số bộ điều khiển.

Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn PSO. Thuật toán di truyền GA. Thuật toán tiến hóa vi phân DE. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng để ổn định tần số khi tải thay đổi.

Thiết kế bộ điều khiển FLC1 và FLC2 loại PI. Thiết kế bộ điều khiển FLC1 và FLC2 loại PD. Tối ưu hóa các tham số bộ điều khiển mờ. Mô phỏng hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng.

Kết luận chương 3. 76 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ TẢI. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để tổng hợp bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết vùng. Những khái niệm cơ bản về mạng nơ ron nhân tạo.

Các phương pháp huấn luyện mạng nơ ron nhân tạo. Các chiến lược điều khiển tốc độ tuabin trong bài toán điều khiển tần số hệ thống thủy điện ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo. Chiến lược điều khiển tần số - tải sử dụng bộ điều khiển NARMA- L2. Bộ điều khiển LFC dựa trên MRAC.

MPC ứng dụng ANN cho LFC. Các kết quả mô phỏng. Điều khiển thủy điện liên kết hai vùng sử dụng bộ điều khiển nơ ron 94 4. Kết quả mô phỏng cho bộ điều khiển NARMA và MRAC.

Kết quả mô phỏng cho bộ điều khiển MPC. Kết luận chương 4. 104 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH TỐC ĐỘ TUABIN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN. Tổng hợp và phân tích các giải pháp điều khiển cho nhà máy thủy điện đơn vùng và liên kết vùng.

Sơ đồ mô phỏng nhà máy thủy điện đơn vùng ứng dụng bộ điều khiển mờ và mạng nơ ron. Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng để ổn định tần số tải. Kết luận chương 5. 128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 luan an vi DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa i : Vùng thứ i [pu] : Đơn vị tương đối ∆ Ptie,i : Sai lệch của công suất đường dây, pu. ∆fi : Biến thiên của tần số lưới điện, pu.

∆PD,i : Lượng biến thiên công suất tải, pu. ∆ω : Sai lệch tốc độ rotor máy phát [pu] ACE1 : Sai lệch điều khiển vùng 1 ACE2 : Sai lệch điều khiển vùng 2 ACEi : Sai lệch điều khiển vùng i f : Tần số thực của lưới điện, Hz ag : Gia tốc trọng trường [m/s2 ] Di : Hệ số tắt dần dao động của phụ tải, FLC : Fuzzy logic control fn : Tần số danh định của lưới điện, fn = 50Hz Hi : Hằng số quán tính của máy phát thứ i Pmi : Công suất cơ đầu vào tương ứng với máy phát thứ i, Ri : Hệ số điều chỉnh của máy phát thứ i, pu. Tg,i : Hằng số thời gian của bộ điều tốc, [s] Tw,i : Hằng số thời gian khởi động của nước cho tuabin thứ i [s] Twp : Hằng số thời gian khởi động của nước với tải định mức trong đường ống áp lực [s] Tp : Hằng số thời gian của van phụ và secvo, [s] δi : Góc công suất của máy phát thứ i, rad ρ : Trọng lượng riêng của nước [kg/m3] ω0 : Tốc độ góc của máy phát điện tại thời điểm làm việc, rad/s ωi : Tốc độ của máy phát thứ i, rad/s luan an vii Kí hiệu Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt PSO Particle swarm optimization Tối ưu hóa bầy đàn Nonlinear Autoregressive - NARMA-L2 Điều khiển hồi qui Moving Average Model reference adaptive Điều khiển thích nghi với mô MRAC control hình mẫu MPC Model predictive control. Điều khiển dự báo ANN Artificial Neural Network Mạng nơ ron nhân tạo GA Genetic Algorithm Thuật toán di truyền DE Differential Evolution Tiến hóa vi phân AGC Automatic generation control Điều khiển tự động máy phát IAE Integral of absolute error Tích phân sai số tuyệt đối Integral of time multiplied by Tích phân tích thời gian với sai ITAE absolute error số tuyệt đối ISE Integral of squared error Tích phân bình phương sai số Integral of time multiplied by Tích phân tích thời gian với ITSE squared error bình phương sai số luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang Bảng 1.

Thời gian tối thiểu duy trì vận hành phát điện tương ứng với các dải tần số của hệ thống điện [3]. Tổng hợp các nghiên cứu gần đây về LFC/AGC. Bảng luật mờ đề xuất cho bộ điều khiển mờ kiểu PI .1 So sánh ba phương pháp học của mạng nơ ron nhân tạo. Tham số lựa chọn cho mô hình mẫu.

Kết quả so sánh dựa trên một số tiêu chuẩn điều khiển trong trường hợp mô phỏng đầu tiên. So sánh chất lượng các bộ điều khiển dựa trên hai tiêu chuẩn điều khiển IAE và ISE cho trường hợp mô phỏng thứ hai. Kết quả so sánh dựa trên một số tiêu chí điều khiển. So sánh các bộ điều khiển dựa trên chỉ tiêu chất lượng ITAE cho đáp ứng sai lệch tốc độ máy phát.

So sánh các bộ điều khiển dựa trên chỉ tiêu chất lượng ITAE cho độ lệch công suất trao đổi đường dây giữa hai vùng. 128 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang Hình 1. Mô hình nhà máy thủy điện. Hệ thống tự động hóa cho nhà máy thủy điện.

Sơ đồ khối nhà máy thủy điện đơn vùng. Đặc tính tĩnh của tuabin. Mô hình hệ thống điều khiển tuabin thủy điện liên kết hai vùng. Hệ thống LFC.

Tiến trình thực hiện luận án. Mô hình nhà máy thủy điện. Mô hình chức năng hệ thống thủy điện đơn vùng. Mô phỏng đáp ứng hàm quá độ của bộ điều tốc khi Tg thay đổi.

Mô phỏng đặc tính làm việc của tuabin khi Tw thay đổi. Mạch vòng điều khiển tần số. Mô hình máy phát điện. Đáp ứng quá độ của đặc tính máy phát - phụ tải.

Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện đơn vùng. Đáp ứng các khâu của sơ đồ hệ thống thủy điện đơn vùng. Hệ thống thủy điện liên kết hai vùng. Mô hình thủy điện liên kết hai vùng khi chưa thiết kế bộ điều khiển cho hai khu vực.

Mô hình mô phỏng hệ thống thủy điện liên kết hai vùng. Mô hình cấu trúc hệ thống điều khiển tuabin thủy điện liên kết hai vùng. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển thủy điện liên kết hai vùng. 48 luan an x Hình 3.

Bộ điều khiển mờ theo luật PID dùng thuật toán chỉnh định PID mờ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Duy Trung (2020). Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/luan-an-he-dieu-khien-toc-do-turbine-thuy-dien-logic-mo-va-mang-no-ron-nhan-tao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ-ron, tối ưu hiệu suất vận hành nhà máy thủy điện.

Luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện bằng logic mờ và mạng nơ ron" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter