Luận án: Công nghệ dạy học tương tác ảo nâng cao chất lượng đào tạo ngành Cơ điện tử - Đại học Bách Khoa

Công nghệ dạy học tương tác ảo nâng cao hiệu quả đào tạo ngành Cơ điện tử nhờ mô phỏng thực tế 3D sinh động.

Chuyên ngành

Cơ điện tử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

1. Nhu cầu phát triển khoa học công nghệ hiện đại Ngành Cơ điện tử đƣợc đánh giá là ngành mũi nhọn trong phát triển công nghiệp của quốc gia. Bên cạnh đó lĩnh vực Cơ điện tử đóng vai trò thiết yếu với cuộc sống của con ngƣời ở mọi lĩnh vực trong nhiều thế kỷ qua và trong tƣơng lai. T t cả các thiết bị hay hệ thống từ đơn giản đến phức tạp trong mọi ngành, lĩnh vực nhƣ dân dụng, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng và quốc phòng đều có sự hiện diện không thể thiếu của ngành Cơ điện tử. Và để phát triển ngành cơ điện tử nhƣ kỳ vọng hai câu hỏi đƣợc đ t ra cân đƣợc giải quyết đó là: Một là loại sản phẩm Cơ điện tử nào cần đƣợc phát triển tại Việt Nam để từ đó chúng ta có thể đi tắt đón đầu công nghệ, không m t thời gian đi vào những sản phẩm phần cứng mà thế giới đã tiêu chuẩn hóa. Hai là vai trò của chƣơng trình đào tạo nguồn nhân lực Cơ điện tử đối với sự phát triển các sản phẩm này. Nhƣ vậy, Ngành Cơ điện tử là một trong những ngành trở thành then chốt để phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam trong tƣơng lai. Với vai trò của ngành cơ điện tử có thể cung c p các sản phẩm thông minh phục vụ nhu cầu của đ t nƣớc trong các lĩnh vực kinh tế, quân sƣ, truyền thông và đ c biệt trong giáo dục. Ngoài ra, ngành Cơ điện tử Việt Nam hoàn toàn có thể đáp ứng đƣợc các nhu cầu về gia công Robot thông minh thế

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Ứng dụng công nghệ tương tác ảo ngành Cơ điện tử
Số trang:
214 trang
Chuyên ngành:
Cơ Điện Tử
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Ứng dụng công nghệ tương tác ảo ngành Cơ điện tử

Công nghệ tương tác ảo mở ra bước tiến đột phá trong giáo dục kỹ thuật hiện đại. Ngành Cơ điện tử đòi hỏi sự kết hợp sâu rộng giữa cơ khí, điện tử và điều khiển tự động. Phương pháp giảng dạy truyền thống gặp nhiều trở ngại do chi phí đầu tư trang thiết bị đắt đỏ. Môi trường ảo mang lại không gian thực hành trực quan và an toàn tuyệt đối. Sinh viên tiếp cận quy trình vận hành phức tạp mà không lo nguy cơ hỏng hóc máy móc.

1.1. Thực tế ảo VR trong giáo dục kỹ thuật hiện đại

Công nghệ thực tế ảo VR trong giáo dục kỹ thuật tái lập toàn bộ không gian xưởng thực hành công nghiệp. Thiết bị kính VR hỗ trợ trải nghiệm nhập vai chân thực và trực quan. Sinh viên quan sát chi tiết cấu trúc máy móc từ nhiều góc độ không gian. Các thao tác tháo lắp và điều khiển diễn ra với độ chính xác cao. Môi trường thực tế ảo VR trong giáo dục kỹ thuật giúp xóa bỏ rào cản chi phí và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.

1.2. Xu hướng thực tế tăng cường AR ngành cơ điện tử

Ứng dụng thực tế tăng cường AR ngành cơ điện tử cho phép lồng ghép thông tin số vào thiết bị vật lý thực tế. Giảng viên trực quan hóa các luồng tín hiệu, sơ đồ mạch và trạng thái cảm biến. Sinh viên sử dụng thiết bị di động quét mã để xem hướng dẫn lắp ráp và bảo trì từng bước. Thực tế tăng cường AR ngành cơ điện tử nâng cao khả năng tương tác hai chiều, giúp người học làm chủ các bài tập kỹ thuật phức tạp.

1.3. Mô hình lớp học thông minh Smart Classroom

Mô hình lớp học thông minh Smart Classroom tích hợp đồng bộ phần mềm tương tác và thiết bị hiển thị hiện đại. Giảng viên theo dõi và kiểm soát tiến độ thực hành của từng sinh viên qua mạng nội bộ. Dữ liệu thao tác được lưu trữ tự động để phục vụ đánh giá năng lực chính xác. Lớp học thông minh Smart Classroom kết hợp bài giảng ảo toàn phần và kết hợp, tạo môi trường học tập linh hoạt và sáng tạo.

II. Xây dựng mô phỏng 3D hệ thống cơ điện tử bằng VR

Quy trình xây dựng bài giảng tương tác ảo yêu cầu chuẩn hóa từ khâu dựng hình đến lập trình tương tác. Công cụ đồ họa và phần mềm Unity đóng vai trò trung tâm trong thiết kế bối cảnh và gán tập lệnh điều khiển. Hệ thống mô phỏng cung cấp tín hiệu đầu vào và phản hồi trực quan theo thời gian thực. Việc số hóa toàn bộ hệ thống cơ điện tử nâng cao chất lượng truyền đạt kiến thức chuyên môn.

2.1. Giải pháp phòng thí nghiệm ảo Virtual Lab

Thiết lập phòng thí nghiệm ảo Virtual Lab giúp cơ sở đào tạo giải quyết triệt để vấn đề thiếu hụt máy móc thực tế. Hệ thống phòng thí nghiệm ảo Virtual Lab cung cấp các module khí nén, thủy lực và điện tử công suất chuẩn xác. Sinh viên thực hiện đấu nối dây dẫn, đo kiểm thông số và thử nghiệm giải thuật điều khiển trên máy tính. Môi trường số đảm bảo an toàn tuyệt đối khi xảy ra lỗi vận hành nghiêm trọng.

2.2. Kỹ thuật mô phỏng 3D hệ thống cơ điện tử

Kỹ thuật mô phỏng 3D hệ thống cơ điện tử được xây dựng chi tiết qua nền tảng Unity. Mỗi cụm chi tiết máy đều được gắn các trục xoay, thanh trượt và giới hạn động học chuẩn xác. Tập lệnh điều khiển tái hiện chuyển động cơ khí chân thực theo tín hiệu điều khiển. Mô phỏng 3D hệ thống cơ điện tử giúp sinh viên phân tích sâu cấu tạo và nguyên lý hoạt động trước khi tiếp xúc thiết bị thật.

2.3. Ứng dụng phần mềm mô phỏng Factory IO

Việc tích hợp phần mềm mô phỏng Factory IO mang đến giải pháp giả lập dây chuyền công nghiệp toàn diện. Phần mềm mô phỏng Factory IO sở hữu kho thư viện phong phú gồm băng tải, cảm biến, xilanh và trạm phân loại. Sinh viên tự do thiết kế sơ đồ nhà máy và lập trình điều khiển tự động. Hệ thống hỗ trợ kiểm thử logic vận hành trực tiếp, hạn chế tối đa sai sót trước khi triển khai thực tế.

III. Mô phỏng cánh tay robot công nghiệp trong đào tạo

Môn học Robot công nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong chương trình đào tạo kỹ sư Cơ điện tử. Học phần tích hợp khối lượng kiến thức lớn về toán giải tích, động học robot và điều khiển chuyển động. Công nghệ dạy học tương tác ảo biến các công thức toán học phức tạp thành chuyển động trực quan. Sinh viên dễ dàng quan sát không gian làm việc, tọa độ khớp và quỹ đạo di chuyển của cánh tay robot.

3.1. Thiết kế mô phỏng cánh tay robot công nghiệp

Hệ thống mô phỏng cánh tay robot công nghiệp số hóa đầy đủ chân đế, trụ xoay, cánh tay, cẳng tay và khớp bàn tay kẹp. Các bậc tự do và thanh ray trượt ngón tay được mô hình hóa theo đúng tỷ lệ thực tế. Mô phỏng cánh tay robot công nghiệp cho phép tháo lắp từng bộ phận, phân tích cơ cấu truyền động và hiểu rõ nguyên lý dẫn động servo trong từng khớp chuyển động.

3.2. Lập trình quỹ đạo robot qua giao diện tương tác

Sinh viên sử dụng kính thực tế ảo hoặc ứng dụng di động để thực hiện thao tác điều khiển robot gắp vật thể. Giao diện trực quan mô phỏng bảng dạy học Teach Pendant chuyên dụng. Người học tiến hành dạy điểm, thiết lập quỹ đạo nội suy và kiểm tra va chạm trong không gian ảo. Phương pháp này rèn luyện kỹ năng thực hành bài bản mà không gây nguy cơ hư hỏng thiết bị robot công nghiệp đắt tiền.

IV. Ứng dụng Digital Twin cùng mô phỏng PLC và SCADA

Sự kết hợp giữa công nghệ điều khiển tự động và mô hình số tạo bước chuyển biến lớn trong đào tạo kỹ thuật. Kỹ sư Cơ điện tử cần thành thạo lập trình logic điều khiển và giám sát vận hành hệ thống. Môi trường tương tác số hóa kết nối chặt chẽ giữa thuật toán điều khiển và phản hồi cơ điện tử, nâng cao chất lượng học tập thực chiến.

4.1. Bản sao kỹ thuật số Digital Twin trong đào tạo

Giải pháp bản sao kỹ thuật số Digital Twin trong đào tạo thiết lập kết nối dữ liệu hai chiều giữa mô hình ảo và hệ thống vật lý. Các thông số vận hành, trạng thái cảm biến và nhiệt độ được đồng bộ liên tục theo thời gian thực. Sinh viên theo dõi, phát hiện sự cố và dự đoán chu kỳ bảo trì máy móc. Bản sao kỹ thuật số Digital Twin trong đào tạo giúp người học làm quen sớm với tiêu chuẩn nhà máy thông minh 4.0.

4.2. Kỹ thuật mô phỏng lập trình PLC và SCADA

Quy trình mô phỏng lập trình PLC và SCADA kết nối đồng bộ với mô hình không gian 3D qua giao thức truyền thông công nghiệp. Sinh viên biên soạn chương trình PLC bằng ngôn ngữ Ladder và nạp trực tiếp vào mô hình ảo để kiểm thử. Giao diện SCADA hiển thị trực quan trạng thái nút bấm, cảnh báo lỗi và biểu đồ vận hành. Mô phỏng lập trình PLC và SCADA hỗ trợ chuẩn hóa giải thuật trước khi đấu nối phần cứng.

V. Đánh giá hiệu quả chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp

Nghiên cứu thực nghiệm tại các lớp Cơ điện tử khẳng định tính ưu việt của phương pháp dạy học tương tác ảo. Các tiêu chí đánh giá dựa trên điểm kiểm tra quá trình, điểm thi kết thúc học phần và mức độ thuần thục kỹ năng nghề. Số liệu thống kê từ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng chứng minh sự tiến bộ vượt trội về tư duy kỹ thuật và khả năng ứng dụng thực tế.

5.1. Phân tích kết quả thực nghiệm và phổ điểm học tập

Kết quả khảo sát thực nghiệm ghi nhận lớp áp dụng công nghệ tương tác ảo có phổ điểm cao hơn và tỷ lệ đạt điểm giỏi vượt trội. Đường radar phổ điểm và đường tần suất hội tụ chứng minh năng lực tiếp thu đồng đều của người học. Sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết trừu tượng, tự tin thao tác điều khiển thiết bị phức tạp và phát triển tư duy giải quyết vấn đề kỹ thuật nhanh chóng.

5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp

Phương pháp dạy học tương tác ảo đóng vai trò trọng tâm trong chiến lược chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp. Giải pháp tháo gỡ khó khăn về nguồn lực tài chính khi đầu tư phòng thực hành cơ điện tử. Cơ sở đào tạo chuẩn hóa bài giảng điện tử, nâng cao năng lực sư phạm số cho giảng viên. Chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp đáp ứng trực tiếp nhu cầu cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho thị trường.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LOGIC LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHỆ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ẢO
1.1. Tổng quan nghiên cứu về công nghệ dạy học tương tác ảo
1.1.1. Thế giới
2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG HỌC PHẦN ROBOT CÔNG NGHIỆP THEO CÔNG NGHỆ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ẢO TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ ĐIỆN TỬ
3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo đại học ngành cơ điện tử

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1. 1: Dạy học tƣơng tác. 2: Hình thức tƣơng tác ảo. 3: Phƣơng pháp thể hiện tƣơng tác ảo cho kết quả phù hợp.

4: Đ c trƣng của dạy học tƣơng tác. 5: C u trúc và nội dung môn Robot công nghiêp. 6: Phƣơng tiện dạy học mang tín hiệu đầu vào. 7: Sơ đồ các thành phần của hệ thống tƣơng tác ảo.

8: Lợi ích của tƣơng tác ảo trong dạy và học. 9: Các thiết bị dạy học tƣơng tác ảo. 10: Phƣơng tiện dạy học tƣơng tác.11: Phƣơng tiện dạy học tƣơng tác ảo mang tín hiệu đầu vào:. 1: Sơ đồ các bƣớc thiết kế bài giảng tƣơng tác ảo.

2: Chƣơng trình TTA cánh tay Robot. 3: Các scene của Unity và kéo tài nguyên vào Scene để sử dụng. 4: Cách tạo file script mới và gắn vào đối tƣợng. 5: Xây dựng chƣơng trình TTA cho học phần Robot công nghiệp.

6: Dựng mô hình cánh tay Robot 3D. 7: Tổng thể cánh tay Robot. 8: Chân đế và trụ xoay tổng thể. 9: Cánh tay và trục xoay cánh tay.

10: Cẳng tay và trục khuỷu tay. 11: Trục xoay khớp cổ tay. 12: Cổ tay và trục xoay khớp bàn tay. 13: Bàn tay và trục xoay khớp bàn tay.

14: Ngón tay và thanh ray trƣợt ngón tay. 15: Chƣơng trình VR cánh tay Robot gắp vật bằng Oclus Go. 16: Chƣơng trình VR điều khiển trên điện thoại. 17: Quy trình thiết kế giáo án bài giảng tƣơng tác ảo.

18: Quy trình tổ chức dạy học tƣơng tác ảo. 19: Phân loại bài giảng tƣơng tác ảo. 20: Bài giảng tƣơng tác ảo kết hợp. 21: Bài giảng tƣơng tác ảo toàn phần.

22: Xây dựng các tiêu chí tổ chức dạy học tƣơng tác ảo. 23: Các tiêu chí tổ chức dạy học tƣơng tác ảo. 1: Lớp học thực nghiệm dạy học tƣơng tác ảo. 98 iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.

1: Khảo sát về sự biết đến thức tại ảo. 2: Khảo sát SV đánh giá về môn học Robot công nghiệp. 3: Khảo sát online sự trải nghiệp VR của SV. 4: Tần su t giáo viên sử dụng dạy học tƣơng tác ảo trong thực tế.

1: Kết quả kỳ I năm 2017-2018 của sinh viên lớp đối chứng. 2: Kết quả kỳ I năm 2017-2018 của sinh viên lớp thực nghiệm. 3: So sánh điểm kỳ học gần nh t của sinh viên lớp TN và lớp ĐC. 4: Biểu đồ điểm đầu vào của SV lớp ĐC.

5: Biểu đồ điểm đầu vào của SV lớp TN. 6: Biểu đồ so sánh điểm đầu vào của SV lớp ĐC và lớp TN. 7: Điều kiện tiếp nhận kiến thức tốt nh t. 8: Thông tin sinh viên thƣờng nhớ gì khi xem một chƣơng trình truyền hình.

9: Thông tin ngoài giờ học sinh viên quan tâm. 10: Thông tin để học một kỹ năng mới của sinh viên. 11: Thông tin sinh viên thích giáo viên sử dụng trong giờ học. 12: Thông tin khi sinh viên chơi một trò chơi, sinh viên thích.

13: Biểu đồ tổng hợp điểm các kiểm tra ở lớp ĐC. 14: Biểu đồ tổng hợp điểm các bài kiểm tra ở lớp TN. 15: Biểu đồ so sánh điểm quá trình ở lớp ĐC và TN. Error! Bookmark not defined.

16: Biểu đồ so sánh điểm kết thúc modul ở lớp ĐC và TN. 17: Biểu đồ so sánh tổng hợp điểm quá trình và kết thúc modul. 18: so sánh sinh viên đạt điểm Xi tại lớp thực TN và ĐC. 19: Đƣờng tần su t hội tụ tiến sinh viên đạt điểm Xi.

20: Đƣờng Radar phổ điểm sinh viên đạt điểm Xi. 21: Khảo sát ý kiến sinh viên về cảm nhận khi đƣa dạy học tƣơng tác ảo vào lớp học. 22: Khảo sát ý kiến sinh viên tự đánh giá những kỹ năng sẽ đƣợc tăng lên khi tham gia lớp học tƣơng tác ảo. 23: Khảo sát ý kiến sinh viên về cách thức đƣa DH TTA vào lớp học.

24: Khảo sát đánh giá của sinh viên khi đƣa DH TTA có thể giúp gì cho. 25: Xây dựng DH TTA trong quá trình dạy môn Robot công nghiệp. 26: Khảo sát hiệu quả sau khi học Robot công nghiệp sử dụng PPDH TTA.124 v LOGIC LUẬN ÁN vi MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.

Nhu cầu phát triển khoa học công nghệ hiện đại Ngành Cơ điện tử đƣợc đánh giá là ngành mũi nhọn trong phát triển công nghiệp của quốc gia. Bên cạnh đó lĩnh vực Cơ điện tử đóng vai trò thiết yếu với cuộc sống của con ngƣời ở mọi lĩnh vực trong nhiều thế kỷ qua và trong tƣơng lai. T t cả các thiết bị hay hệ thống từ đơn giản đến phức tạp trong mọi ngành, lĩnh vực nhƣ dân dụng, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng và quốc phòng đều có sự hiện diện không thể thiếu của ngành Cơ điện tử. Và để phát triển ngành cơ điện tử nhƣ kỳ vọng hai câu hỏi đƣợc đ t ra cân đƣợc giải quyết đó là: Một là loại sản phẩm Cơ điện tử nào cần đƣợc phát triển tại Việt Nam để từ đó chúng ta có thể đi tắt đón đầu công nghệ, không m t thời gian đi vào những sản phẩm phần cứng mà thế giới đã tiêu chuẩn hóa.

Hai là vai trò của chƣơng trình đào tạo nguồn nhân lực Cơ điện tử đối với sự phát triển các sản phẩm này. Nhƣ vậy, Ngành Cơ điện tử là một trong những ngành trở thành then chốt để phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam trong tƣơng lai. Với vai trò của ngành cơ điện tử có thể cung c p các sản phẩm thông minh phục vụ nhu cầu của đ t nƣớc trong các lĩnh vực kinh tế, quân sƣ, truyền thông và đ c biệt trong giáo dục. Ngoài ra, ngành Cơ điện tử Việt Nam hoàn toàn có thể đáp ứng đƣợc các nhu cầu về gia công Robot thông minh thế hệ mới nh t xu t khẩu toàn cầu.

Thực trạng dạy học ngành cơ điện tử tại Việt Nam Môn học Robot công nghiệp là môn học không thể thiếu trong ngành Cơ điện tử. Cùng với đ c điểm môn học Robot công nghiệp là môn học tích hợp nhiều kiến thức cơ khí, công nghệ thông tin, điện tử. Kiến thức môn học Robot công nghiệp rộng và trừu tƣợng. Trên thực tế, việc dạy và học của sinh viên hiện nay vẫn còn r t thụ động chủ yếu là theo phƣơng pháp cũ, giảng viên truyền thụ kiến thức một chiều.

Trong thời đại hiện tại công nghệ dạy học ngày càng phát triển, chính vì thế đối với một môn học tích hợp nhiều kiến thức phức tạp nhƣ môn Robot công nghiệp thì cần thì cần một phƣơng pháp dạy học kích thích đƣợc đa giác quan cho ngƣời học. Tính thời đại của công nghệ dạy học tƣơng tác ảo Phƣơng pháp dạy học tƣơng tác là phƣơng pháp vận dụng lý luận dạy học tƣơng tác (bộ ba nguyên lý, bộ ba ứng xử,…) và sử dụng phƣơng tiện dạy học tƣơng tác, sao cho quá trình dạy học về cơ bản là quá trình học hƣớng làm của ngƣời học. Dạy học tƣơng tác đƣợc chia làm 3 loại: không nhập vai, bán nhập vai và nhập vai.Trên thực tế hiện tại các trƣờng học chủ yếu ứng dụng dạy học tƣơng tác không nhập vai. Dạy học tƣơng tác bán nhập vai và đ c biệt là dạy học tƣơng tác nhập vai thì gần nhƣ không có.

Dạy học tƣơng tác không nhập vai hiện tại đang đƣợc sử dụng: chủ yếu bằng phần mềm tƣơng tác ảo và trình chiếu cho học sinh quan sát để ngƣời học có thể dễ dàng hình dung thông qua đó nắm bắt kiến thức một cách dễ dàng. Ví dụ nhƣ động cơ đột trong, ho c động cơ phân kì hay c u tạo và điều khiển cánh tay Robot. Có những kiến thức r t khó, nhƣng nếu sử dụng tƣơng tác ảo thì sinh viên có thể hiểu và nắm bắt một cách dễ dàng. Dạy học tƣơng tác bán nhập vai là ngƣời học tham gia vào một phần quá trình dạy học đó, với bài giảng có hệ thống màn hình lớn bao quanh ngƣời dùng để tạo cảm giác hòa nhập vào môi trƣờng ảo 3D.

Dạy học tƣơng tác nhập vai ngƣời học hoàn toàn hòa nhập vào vào các hoạt động trong đó, không cảm th y mình là ngƣời quan sát ngoài cuộc. Ngƣời học đƣợc trải nghiệm nhƣ thật trong môi trƣờng ảo, nhờ các bộ hiển thị chuyên dùng (HDM, BOOM,…). Với phƣơng pháp dạy học nhập vai thì ngƣời học không chỉ đƣợc quan sát mà còn có thể nghe, chuyển động, di chuyển và điều khiển đƣợc các hoạt động của thiết bị, của các kết c u. Ngƣời học không những học mà còn có thể hiểu luôn đƣợc các c u tạo, các nguyên lý hoạt động ngay trên lớp.

Phƣơng pháp dạy học tƣơng tác ảo đƣợc đánh giá là phƣơng pháp dạy học kích thích đƣợc đa giác quan cho ngƣời học. Giúp ngƣời học hăng say học tập, kích thích tính tự chủ và sáng tạo, cũng nhƣ vận dụng đƣợc bản ch t của sự vật hiện tƣợng. Chính vì vậy, dạy học tƣơng tác ảo là một xu hƣớng lựa chọn t t yếu đi cùng sự phát triển của khoa học công nghệ giáo dục hiện đại. Mục đích nghiên cứu Xây dựng bài giảng theo công nghệ dạy học tƣơng tác ảo nhập vai cho môn Robot công nghiệp nhằm nâng cao ch t lƣợng dạy học ngành Cơ điện tử, góp phần phát triển toàn diện năng lực của sinh viên thông qua kích thích đa giác quan.

Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học tƣơng tác ảo cho các môn học chuyên ngành Cơ điện tử tại các trƣờng đại học. Đối tƣợng nghiên cứu Thiết kế dạy học theo công nghệ dạy học theo công nghệ dạy học tƣơng tác ảo học phần Robot công nghiệp của sinh viên hệ đại học trƣờng đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên 3. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu DH TTA cho môn học Robot công nghiệp ngành Cơ điện tử hệ đại học.

Khảo sát thực trạng online SV tại một số trƣờng Đại học tại Hà Nội và Thái Nguyên về việc áp dụng TTA trong dạy học. Khảo sát sinh viên sau giờ học TTA của môn Robot công nghiệp tại trƣờng ĐH kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng đƣợc quy trình DH TTA với yêu cầu cơ sở vật ch t đảm bảo thì sẽ nâng cao ch t lƣợng đào tạo, phát triển năng lực, kỹ năng cho ngƣời học ngành Cơ điện tử hệ đại học. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/luan-an-cong-nghe-day-hoc-tuong-tac-ao-nganh-co-dien-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử" nghiên cứu về vấn đề gì?

Công nghệ dạy học tương tác ảo nâng cao hiệu quả đào tạo ngành Cơ điện tử nhờ mô phỏng thực tế 3D sinh động.

Luận án "Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử" thuộc chuyên ngành Cơ điện tử. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử" có bao nhiêu trang?

Luận án "Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Công nghệ dạy học tương tác ảo trong đào tạo ngành Cơ điện tử" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter