Luận án TS Nguyễn Tấn Lũy: Học củng cố điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến

Luận án tiến sĩ tự động hóa: Nghiên cứu sâu về giải thuật học củng cố (RL) để phát triển điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến.

Chuyên ngành

Tự động hóa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Học củng cố Giải quyết điều khiển tối ưu hệ phi tuyến

Bài toán điều khiển tối ưu cho các hệ phi tuyến đặt ra nhiều thách thức. Vấn đề này liên quan trực tiếp đến nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB). Đối với điều khiển tối ưu bền vững, bài toán liên quan đến nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI). Các phương trình này đều là phương trình vi phân phi tuyến, không thể tìm thấy nghiệm giải tích. Điều này đòi hỏi các phương pháp xấp xỉ nghiệm HJB và HJI, có thể thực hiện offline hoặc online. Học củng cố (Reinforcement Learning - RL) cung cấp một hướng tiếp cận hiệu quả cho vấn đề này. Phương pháp này bắt nguồn từ quy hoạch động (Dynamic Programming - DP), sau đó phát triển thành quy hoạch động thích nghi (Adaptive Dynamic Programming - ADP). ADP trở thành công cụ hữu hiệu để xấp xỉ nghiệm của HJB và HJI. Các thuật toán học củng cố hiện nay tập trung vào triển khai online, khác biệt so với các nghiên cứu ban đầu trong kỷ nguyên 2000s chủ yếu là offline. Các thuật toán học củng cố đã được thiết kế để xấp xỉ nghiệm cho hệ thống tuyến tính, sau đó mở rộng cho hệ phi tuyến, xử lý các thành phần động học biết hoặc không biết, có nhiễu hoặc bỏ qua nhiễu. Nghiên cứu này tập trung vào các giải thuật học củng cố online trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến.

1.1. Thách thức của bài toán điều khiển tối ưu hệ phi tuyến

Bài toán điều khiển tối ưu hệ phi tuyến đối mặt với thách thức lớn. Nghiệm các phương trình HJB và HJI là phi giải tích. Cần xấp xỉ nghiệm HJB và HJI, cả theo phương pháp offline và online. Lý thuyết điều khiển cổ điển gặp khó khăn trong việc tìm nghiệm chính xác. Điều khiển tối ưu yêu cầu giải pháp toàn diện, bền vững.

1.2. Vai trò của học củng cố trong giải pháp điều khiển

Học củng cố là một phương pháp mạnh mẽ xuất phát từ quy hoạch động. Nó phát triển thành quy hoạch động thích nghi (ADP). Học củng cố cung cấp công cụ hiệu quả để xấp xỉ nghiệm HJB và HJI. Các thuật toán học củng cố hiện đại tập trung vào triển khai online. Điều này mang lại khả năng điều khiển thích nghi theo thời gian thực. Học máy hỗ trợ việc học các chính sách điều khiển phức tạp.

II.Thuật toán học củng cố thích nghi bền vững hệ phi tuyến

Nghiên cứu này tập trung vào giải thuật học củng cố điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến. Hai giải thuật chính được phân tích và thiết kế là Quy hoạch động thích nghi online (Online Adaptive Dynamic Programming - OADP) và Quy hoạch động thích nghi bền vững online (Online Robust Adaptive Dynamic Programming - ORADP). Giải thuật OADP được phát triển để xấp xỉ nghiệm HJB cho hệ thống phi tuyến với mô hình đã biết. Sau đó, OADP được mở rộng thành giải thuật ORADP. ORADP có khả năng xấp xỉ nghiệm HJI cho các hệ phi tuyến hoàn toàn không có thông tin về động học nội. Điều khiển thích nghi bền vững là mục tiêu chính, giúp hệ thống hoạt động ổn định trước các bất định. ORADP không đòi hỏi thông tin chi tiết về mô hình hệ thống, mang lại tính linh hoạt cao. Đây là bước tiến quan trọng trong lĩnh vực điều khiển thích nghi cho các hệ phi tuyến phức tạp.

2.1. OADP Xấp xỉ nghiệm HJB cho hệ phi tuyến xác định

Giải thuật OADP được thiết kế để xấp xỉ nghiệm phương trình HJB. Giải pháp này dành cho hệ thống phi tuyến có mô hình xác định. OADP cung cấp một cách tiếp cận online. Nó giúp tìm kiếm chính sách điều khiển tối ưu. OADP là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về tính bền vững. Đây là bước đầu quan trọng trong điều khiển thích nghi cho hệ phi tuyến.

2.2. ORADP Điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến không biết động học

Giải thuật ORADP là một phát triển từ OADP. Nó xấp xỉ nghiệm phương trình HJI. ORADP giải quyết bài toán điều khiển thích nghi bền vững. Đặc biệt, nó dành cho hệ phi tuyến không có thông tin về động học nội. Điều này loại bỏ nhu cầu nhận dạng trực tiếp hoặc gián tiếp. ORADP tăng cường khả năng chống chịu nhiễu và bất định. Thuật toán học củng cố này mang lại sự mạnh mẽ cho hệ thống.

III.Cải tiến cấu trúc thuật toán học củng cố nâng cao hiệu suất

Nghiên cứu này giới thiệu nhiều cải tiến đáng kể cho cấu trúc các giải thuật học củng cố. Cấu trúc ADP chuẩn thường sử dụng hai hoặc ba hàm xấp xỉ. Điều này dẫn đến độ phức tạp tính toán cao và lãng phí tài nguyên. Để khắc phục, một cấu trúc điều khiển mới chỉ sử dụng duy nhất một hàm xấp xỉ đã được thiết kế. Sự thay đổi này giúp giảm đáng kể gánh nặng tính toán và tăng tốc độ hội tụ của thuật toán. Bên cạnh đó, các luật cập nhật tham số mới cho hàm xấp xỉ cũng được phát triển. Các luật này được đồng bộ hóa trong một bước lặp. Việc đồng bộ hóa này tối ưu hóa quá trình học, giúp giải thuật hội tụ nhanh hơn. Một điểm cải tiến quan trọng khác là việc loại bỏ yêu cầu về luật điều khiển ổn định ban đầu. Trong nhiều giải thuật điều khiển thích nghi, việc khởi động đòi hỏi một bộ điều khiển đảm bảo ổn định. Nghiên cứu này loại bỏ yêu cầu đó, làm cho thủ tục thiết kế trở nên linh hoạt hơn. Các cải tiến này góp phần nâng cao hiệu suất tổng thể của thuật toán học củng cố.

3.1. Đơn giản hóa cấu trúc Chỉ một hàm xấp xỉ

Cấu trúc ADP truyền thống sử dụng hai hoặc ba hàm xấp xỉ. Nghiên cứu giảm cấu trúc này xuống chỉ còn một hàm. Việc này giảm đáng kể độ phức tạp tính toán. Tài nguyên hệ thống được sử dụng hiệu quả hơn. Tốc độ hội tụ của thuật toán học củng cố được cải thiện rõ rệt.

3.2. Tăng tốc độ hội tụ với luật cập nhật tham số đồng bộ

Luật cập nhật tham số mới được thiết kế. Các luật này được đồng bộ hóa trong một bước lặp duy nhất. Điều này giúp tăng tốc độ hội tụ của giải thuật. Quá trình học máy trở nên hiệu quả hơn. Các tham số xấp xỉ hàm đạt được giá trị cận tối ưu nhanh chóng.

3.3. Loại bỏ nhu cầu luật điều khiển ổn định ban đầu

Giải thuật không yêu cầu luật điều khiển ổn định ban đầu. Điều này làm cho quá trình thiết kế linh hoạt hơn. Không cần kinh nghiệm thiết kế để chọn tham số khởi tạo. Thủ tục khởi động đơn giản hóa đáng kể. Đây là một cải tiến quan trọng trong ứng dụng thực tế của điều khiển thích nghi.

IV.Ứng dụng thực tiễn của điều khiển thích nghi bền vững ORADP

Để kiểm tra khả năng ứng dụng của giải thuật ORADP, các mô phỏng số và thực nghiệm đã được tiến hành trên robot di động dạng xe (Wheeled Mobile Robot - WMR). Kết quả cho thấy ORADP mang lại nhiều ưu điểm so với các giải thuật điều khiển thích nghi khác. Thứ nhất, việc chia tách bộ điều khiển động học (kinematic) và động lực học (dynamic), thường được sử dụng trong điều khiển WMR, không còn cần thiết. Điều này loại bỏ sự phụ thuộc vào kinh nghiệm của người thiết kế trong việc lựa chọn tham số cho bộ điều khiển động học. Thứ hai, ORADP không đòi hỏi nhận dạng trực tiếp hoặc gián tiếp thành phần động học không chắc chắn, không cấu trúc trong mô hình robot. Đây là lợi thế lớn khi đối phó với hệ thống có động học phức tạp và không rõ ràng. Cuối cùng, giải thuật ORADP đảm bảo tối thiểu hóa hàm chỉ tiêu chất lượng liên quan đến sai số bám về cả động học, động lực học và năng lượng điều khiển. Ngoài ra, ORADP còn được mở rộng để giải quyết bài toán điều khiển hợp tác cho nhiều hệ phi tuyến MIMO. Lý thuyết đồ thị được sử dụng để thiết lập cấu hình truyền thông phân tán, cho phép các hệ thống hợp tác mà không cần thông tin về động học nội.

4.1. Điều khiển robot di động dạng xe WMR hiệu quả

Giải thuật ORADP được thử nghiệm trên robot di động dạng xe. Các mô phỏng số và thực nghiệm đều xác nhận hiệu quả. ORADP điều khiển WMR một cách ổn định và chính xác. Đây là bằng chứng về khả năng ứng dụng thực tiễn của thuật toán. Điều khiển thích nghi bền vững được chứng minh là khả thi cho các hệ thống robot.

4.2. Lợi ích vượt trội của ORADP trong điều khiển WMR

ORADP loại bỏ nhu cầu chia tách bộ điều khiển động học và động lực học. Điều này đơn giản hóa quá trình thiết kế. Không cần nhận dạng thành phần động học không chắc chắn. Hàm chỉ tiêu chất lượng được tối thiểu hóa hiệu quả. Sai số bám và năng lượng điều khiển được quản lý tối ưu. Đây là ưu điểm lớn so với các phương pháp điều khiển thích nghi truyền thống.

4.3. Mở rộng cho điều khiển hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO

ORADP tiếp tục được mở rộng cho điều khiển hợp tác. Nó áp dụng cho nhiều hệ phi tuyến MIMO. Lý thuyết đồ thị thiết lập cấu hình truyền thông phân tán. Các hệ thống có thể hợp tác mà không biết động học nội. Đây là bước tiến quan trọng cho các ứng dụng đa tác tử và phức tạp. Thuật toán học củng cố này mang lại tiềm năng lớn cho điều khiển mạng lưới.

V.Đảm bảo ổn định Lyapunov cho điều khiển hệ phi tuyến

Nghiên cứu này đảm bảo các tiêu chí ổn định và hiệu suất quan trọng cho hệ thống điều khiển. Giải thuật đảm bảo rằng hàm chi phí được tối thiểu hóa. Đây là mục tiêu cốt lõi của bài toán điều khiển tối ưu. Các tham số xấp xỉ hàm và luật điều khiển hội tụ về giá trị cận tối ưu. Điều này chứng tỏ khả năng học và thích nghi của giải thuật. Quan trọng hơn, toàn bộ trạng thái của hệ kín và sai số xấp xỉ bị chặn theo tiêu chuẩn UUB (Uniform Ultimate Bounded). Tiêu chuẩn UUB là một dạng ổn định Lyapunov, đảm bảo rằng trạng thái hệ thống không vượt quá một giới hạn nhất định trong suốt quá trình hoạt động. Kết quả mô phỏng, khi so sánh với các phương pháp sử dụng nhiều hàm xấp xỉ, đã khẳng định tính hiệu quả của các giải thuật OADP và ORADP. Các đảm bảo về sự ổn định và hội tụ này là nền tảng cho việc triển khai thực tế của điều khiển thích nghi bền vững.

5.1. Đảm bảo tối thiểu hóa hàm chi phí

Giải thuật học củng cố đảm bảo hàm chi phí được tối thiểu. Đây là mục tiêu chính của điều khiển tối ưu. Hàm chi phí phản ánh hiệu suất hệ thống. Việc tối thiểu hóa chứng tỏ hiệu quả của thuật toán. Điều này đóng góp vào lý thuyết điều khiển tối ưu.

5.2. Hội tụ của tham số và luật điều khiển cận tối ưu

Các tham số xấp xỉ hàm hội tụ về giá trị cận tối ưu. Luật điều khiển cũng đạt được trạng thái cận tối ưu. Điều này chứng minh khả năng học và thích nghi. Thuật toán học củng cố hoạt động ổn định. Nó mang lại hiệu suất gần với tối ưu lý thuyết.

5.3. Ổn định UUB của hệ kín và sai số xấp xỉ

Trạng thái của hệ kín được chứng minh là ổn định UUB. Sai số xấp xỉ cũng bị chặn theo tiêu chuẩn UUB. Ổn định Lyapunov được đảm bảo. Điều này cung cấp bằng chứng lý thuyết vững chắc. Hệ thống duy trì ổn định trong mọi điều kiện hoạt động.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tự động hóa nghiên cứu giải thuật học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN TẤN LŨY NGUYỄN TẤN LŨY NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ TRONG ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG CHO HỆ PHI TUYẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN NGUYỄN TẤN LŨY TẤN LŨY NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT HỌC CỦNG CỐ TRONG ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG CHO HỆ PHI TUYẾN Chuyên ngành: Tự động hóa Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện độc lập 1: GS.TS Phan Xuân Minh Phản biện độc lập 2: PGS.TS Nguyễn Chí Ngôn Phản biện 1: GS.TSKH Hồ Đắc Lộc Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Ngọc Lâm Phản biện 3: PGS.TS Lê Minh Phương HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.

NGUYỄN THIỆN THÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN THIỆN THÀNH 2. HOÀNG MINH TRÍ 2. HOÀNG MINH TRÍ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.

Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Tấn Lũy yễn Tấn Lũy i TÓM TẮT LUẬN ÁN Bài toán điều khiển tối ưu cho hệ phi tuyến bị ràng buộc trực tiếp bởi nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB) và bài toán điều khiển tối ưu bền vững bị ràng buộc trực tiếp bởi nghiệm của phương trình Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI). Đây là các phương trình vi phân phi tuyến không có nghiệm giải tích.

Từ đó, bài toán xấp xỉ nghiệm HJB và HJI off-line hoặc online được đặt ra. Học củng cố (Reinforcement Learning (RL)) bắt nguồn từ qui hoạch động (Dynamic Programming (DP)), phát triển thành qui hoạch động thích nghi (Adaptive Dynamic Programming (ADP)) trở thành một trong những phương pháp hữu hiệu dùng để xấp xỉ các nghiệm HJB và HJI. Dựa vào cấu trúc điều khiển chuẩn của ADP bao gồm hai hoặc ba xấp xỉ hàm, các giải thuật RL không ngừng được nghiên cứu và phát triển. Ngày nay, các giải thuật điều khiển RL là online, không off-line như những nghiên cứu đã công bố trong những năm đầu của thế kỷ 21.

Ví dụ, các giải thuật RL đã được thiết kế để xấp xỉ nghiệm ARE (Algebraic Riccati Equation) cho hệ tuyến tính với các ma trận trạng thái không biết và sau này, xấp xỉ nghiệm HJB và HJI cho hệ phi tuyến với các thành phần động học trong mô hình hệ thống biết hoặc không biết, có nhiễu hoặc bỏ qua nhiễu. Luận án này nghiên cứu giải thuật học củng cố điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến, trong đó qui hoạch động thích nghi online (Online Adaptive Dynamic Programming (OADP)) và qui hoạch động thích nghi bền vững online (Online Robust Adaptive Dynamic Programming (ORADP)) là hai giải thuật chính được phân tích và thiết kế. Giải thuật OADP dùng để xấp xỉ nghiệm HJB cho hệ thống phi tuyến với mô hình xác định, sau đó được phát triển thành giải thuật ORADP để xấp xỉ nghiệm HJI cho hệ phi tuyến hoàn toàn không có thông tin về động học nội (internal dynamics). Ban đầu, cấu trúc ADP chuẩn với hai hoặc ba xấp xỉ hàm được sử dụng để chuyển đổi thành cấu trúc điều khiển với duy nhất một xấp xỉ hàm để tránh độ phức tạp tính toán và lãng phí tài nguyên nhằm đẩy nhanh tốc độ hội tụ.

Sau đó, luật cập nhật mới cho tham số cho xấp xỉ hàm và các giải thuật điều khiển mới được thiết kế. Trong giải thuật, các luật cập nhật tham số được đồng bộ hóa trong một bước lặp nhằm tăng tốc độ hội tụ. Bên cạnh đó, luật điều khiển ổn định ban đầu để khởi động giải thuật là không cần thiết. Từ đó, thủ tục thiết kế trở nên linh hoạt hơn.

Giải thuật đảm bảo rằng hàm chi phí được tối thiểu, tham số xấp xỉ hàm và luật điều khiển hội tụ về giá trị cận ii tối ưu trong khi toàn bộ trạng thái của hệ kín và sai số xấp xỉ bị chặn theo tiêu chuẩn UUB (Uniform Ultimate Bounded). Kết quả mô phỏng có so sánh với các phương pháp khác sử dụng hai hoặc ba xấp xỉ hàm cho thấy tính hiệu quả của giải thuật OADP và ORADP. Để kiểm tra khả năng ứng dụng của giải thuật ORADP, mô phỏng số và thực nghiệm cho robot di động dạng xe (Wheeled Mobile Robot (WMR)) được tiến hành. So sánh với các giải thuật điều khiển thích nghi khác, giải thuật ORADP điều khiển WMR có một số ưu điểm mới.

Thứ nhất, việc chia tách bộ điều khiển động học (kinematic) và động lực học (dynamic) sử dụng phổ biến trong điều khiển thích nghi cho WMR là không cần thiết. Từ đó, tránh phụ thuộc vào kinh nghiệm của người thiết kế trong việc lựa chọn các tham số cho bộ điều khiển động học. Thứ hai, không đòi hỏi nhận dạng trực tiếp hoặc gián tiếp thành phần động học không chắc chắn, không cấu trúc trong mô hình robot. Cuối cùng, với giải thuật ORADP, hàm chỉ tiêu chất lượng có liên quan đến sai số bám cả về động học, động lực học lẫn năng lượng điều khiển được tối thiểu.

Giải thuật ORADP tiếp tục được sử dụng để thiết kế mở rộng cho bài toán điều khiển hợp tác nhiều hệ phi tuyến MIMO không sử dụng thông tin về động học nội hệ thống. Ban đầu, lý thuyết đồ thị được sử dụng để thiết lập cấu hình truyền thông phân tán cho nhiều hệ phi tuyến hợp tác. Sau đó, giải thuật ORADP được thiết kế mở rộng thành giải thuật điều khiển hợp tác thích nghi bền vững. Kết quả điều khiển đồng bộ hóa hệ thống robot bầy đàn từ mô phỏng cho thấy tính hiệu quả của giải thuật ORADP mở rộng.

iii ABSTRACT The optimal control problem for nonlinear systems is constrained directly by the solution of Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB) equation and the robust optimal control problem is constrained directly by the solution of Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI) equation. These are nonlinear partial differential equations that have been proven to be impossible to solve analytically. Since then, the problems for approximating off-line or online HJB and HJI solutions are devoted. The reinforcement learning (RL) method, at first, derived from the dynamic programming (DP) theory, and then, developed into adaptive dynamic programming (ADP) method, becomes one of the most effective online methods to approximate HJB and HJI solutions.

Based on the standard control structure of ADP, including two or three approximators, RL algorithms are studied and developed continuously. Nowadays, these algorithms are online and no longer off-line as the researches that are published in the early years of the 21st century. For example, RL algorithms have been developing to approximate the ARE (Algebraic Riccati Equation) solutions for linear systems with unknown state matrices, and after that, HJB and HJI solutions for nonlinear systems contained known and unknown system dynamics with or without impacted by disturbance. This thesis proposes reinforcement learning-based robust adaptive control algorithms for nonlinear systems, in which Online Adaptive Dynamic Programming (OADP) and Online Robust Adaptive Dynamic Programming (ORADP) are two main analyzed and designed algorithms.

OADP algorithm is used to approximate a HJB solution for the nonlinear system with known dynamics, and then extended to ORADP algorithm to approximate HJI solution for the nonlinear system without absolutely knowing knowledge of internal dynamics. Firstly, the standard ADP structures with two or three approximators are used to transform into control structures with only single approximator to avoid the complex computation and waste of resources in order to accelerate the speed of update processes. Then, novel update laws for the approximator’s parameters and the novel algorithms are designed. In the algorithm, parameter update laws are synchronized in one iterative step to increase the speed of convergence.

Besides, any stability control laws to initialize algorithm is not needed; Therefore, the design procudures become more flexible. The algorithms guarantee that iv the cost functions are minimized, the parameters of approximators and cthe ontrol laws converge to the suboptimal values while all closed-system states and the approximate errors are bounded by the UUB (Uniform Ultimate Bounded) standard. The results of numerical simulations compared with other methods using two or three approximators demonstrate the effectiveness of the OADP and ORADP algorithms. To verify the application ability of ORADP algorithm, simulation and experiment for WMR (Wheeled Mobile Robot) are conducted.

It is shown that when the ORADP algorithm is applied to control WMR, some novel advantages compared with other adaptive control algorithms have been gained. Firstly, the separation of kinematic and dynamic controllers that commonly used in the adaptive control for WMR is unnecessary. By doing that, we can avoid depending on the designer's experience in choosing the parameters for the kinematic controller. Secondly, identifying directly or indirectly unstructured and unmodeled uncertainty dynamics in the robot models is not required.

Lastly, using the ORADP algorithm, the performance index function related to both the kinematic, the dynamic tracking errors and the control energy is minimized. The ORADP algorithm is continuously designed extendedly for the cooperative control problem of multiple MIMO nonlinear systems without using the knowledge of system internal dynamics. Initially, graph theory is used to establish distributed communication configures for multiple cooperative nonlinear systems. Then, the ORADP algorithm is expanded to become the robust adaptive cooperative control algorithm.

Simulation results of synchronous control for the swarm robot system show the effectiveness of the extended ORADP algorithm. v LỜI CÁM ƠN Luận án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thiện Thành và TS. Hoàng Minh Trí.

Tôi xin gửi tới các Thầy lời biết ơn vô hạn về sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện tối đa để tôi hoàn thành cuốn luận án này. Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Thiện Thành người đã giới thiệu và truyền cho tôi nguồn cảm hứng về lĩnh vực học củng cố. Luận án này không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Phương Hà.

Cô đã cho tôi định hướng và truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức quan trọng về lĩnh vực điều khiển thích nghi bền vững. Vì vậy, cho tôi được bày tỏ đến Cô lòng biết ơn sâu sắc. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các nhà khoa học trong Bộ môn Điều khiển tự động, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã có những đóng góp rất quí báu về mặt học thuật để luận án này được hoàn thành. Tôi cũng xin dành riêng lời cảm ơn đến các đồng nghiệp ở Khoa Công nghệ Điện tử Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện về thời gian để tôi hoàn thành luận án, cảm ơn các bạn ở Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Quốc Gia Điều khiển số và Kỹ thuật hệ thống Đại học Quốc Gia, Đại học Bách Khoa đã tạo môi trường vui vẻ và chia sẻ những khó khăn trong thời gian tôi công tác tại đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ tự động hóa: Nghiên cứu sâu về giải thuật học củng cố (RL) để phát triển điều khiển thích nghi bền vững cho hệ phi tuyến.

Luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" thuộc chuyên ngành Tự động hóa. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Học củng cố trong điều khiển thích nghi bền vững hệ phi tuyến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter