Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế độ rộng xung điều khi
Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế dòng điện xoay chiều ứng dụng trong hệ thống điện thông minh.
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu kỹ thuật điều chế PWM cho nghịch lưu đa bậc
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa
- Chuyên ngành:
- Thiết bị điện
- Tác giả:
- Quách Thanh Hải
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu kỹ thuật điều chế PWM cho nghịch lưu đa bậc
Nội dung chính của luận án nghiên cứu đề xuất giải thuật điều chế độ rộng xung tối ưu. Mục tiêu giảm tổn hao chuyển mạch trong mạch nghịch lưu đa bậc. Góp phần đáp ứng nhu cầu tiết kiệm năng lượng hiện nay. Đảm bảo khống chế phát sinh không mong muốn trên mạng điện. Những phát sinh này bao gồm tăng độ méo hài tổng (THD), biên độ điện áp common mode. Luận án đề xuất sáu giải thuật điều chế độ rộng xung với hàm mục tiêu tối ưu khác nhau.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của điều chế PWM
Kỹ thuật điều chế độ rộng xung (PWM) đóng vai trò trọng yếu. Kỹ thuật này tối ưu hóa hoạt động của thiết bị điện tử công suất. Nhu cầu tiết kiệm năng lượng tăng cao. Giảm tổn hao năng lượng là ưu tiên hàng đầu. Phát triển giải thuật PWM hiệu quả giúp giảm chi phí vận hành. Đồng thời, góp phần bảo vệ môi trường. Các giải thuật mới cần đảm bảo ổn định hệ thống điện. Chúng cũng cần cải thiện chất lượng công suất.
1.2. Đề xuất các giải thuật điều chế PWM tối ưu
Ba giải thuật được tối ưu nhằm giảm tổn hao. Đồng thời, sai biệt điện áp điều khiển được cực tiểu. Hai giải thuật khác tập trung triệt tiêu điện áp common mode. Chúng cũng tối thiểu hóa sai biệt điện áp điều khiển. Một giải thuật lai phối hợp để khống chế sai biệt điện áp điều khiển nhỏ nhất. Giải thuật này đồng thời tối ưu giảm tổn hao. Sáu giải thuật này được phân tích kỹ lưỡng. Đặc điểm riêng của mỗi giải thuật được xác định.
1.3. Cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận
Các giải thuật được xây dựng dựa trên hàm toán học không phức tạp. Không sử dụng bảng tra giúp tiết kiệm bộ nhớ đáng kể. Điều này tạo điều kiện áp dụng cho nhiều cấu trúc nghịch lưu khác nhau. Khả năng ứng dụng thực tế của giải thuật được nâng cao. Việc tối ưu hóa hiệu suất là trọng tâm nghiên cứu. Các giải thuật đóng góp vào việc cải thiện hiệu quả năng lượng của thiết bị điện tử công suất.
II.Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống điện giảm tổn hao
Nghiên cứu tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của hệ thống điện. Đặc biệt, giảm thiểu tổn hao năng lượng là mục tiêu cốt lõi. Các giải thuật điều chế được phát triển để tối ưu hóa quá trình chuyển mạch. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả năng lượng của các thiết bị điện tử công suất. Việc giảm tổn hao giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn. Nó cũng kéo dài tuổi thọ của các máy điện và hệ truyền động điện.
2.1. Giảm tổn hao chuyển mạch trong nghịch lưu
Việc giảm tổn hao chuyển mạch là mục tiêu hàng đầu. Các giải thuật mới can thiệp trực tiếp vào quá trình chuyển mạch. Chúng giảm thiểu năng lượng bị mất mát. Điều này quan trọng đối với thiết bị điện tử công suất. Giảm tổn hao góp phần kéo dài tuổi thọ thiết bị. Nó cũng giảm yêu cầu về hệ thống làm mát. Cải thiện hiệu suất tổng thể của máy điện và hệ thống điện.
2.2. Kiểm soát sai biệt điện áp điều khiển
Kiểm soát sai biệt điện áp điều khiển là một yếu tố then chốt. Sự ổn định của hệ thống phụ thuộc vào việc này. Các giải thuật đảm bảo điện áp điều khiển ở mức sai biệt cực tiểu. Điều này giúp duy trì ổn định hệ thống điện. Nó giảm thiểu các dao động không mong muốn. Đảm bảo hoạt động tin cậy của kỹ thuật điều khiển. Mục tiêu là đạt được sự điều khiển chính xác và hiệu quả.
III.Nâng cao chất lượng công suất và ổn định hệ thống
Nghiên cứu không chỉ tập trung vào hiệu suất. Luận án còn chú trọng đến chất lượng công suất. Các giải thuật được thiết kế để giải quyết các vấn đề phổ biến. Những vấn đề này bao gồm độ méo hài tổng (THD) và điện áp common-mode. Việc kiểm soát chúng đảm bảo hoạt động an toàn của mạng điện. Nó cũng cải thiện hiệu quả máy điện kết nối. Các phương pháp đã được kiểm chứng qua mô phỏng hệ thống điện.
3.1. Triệt tiêu điện áp common mode và THD
Hai trong số các giải thuật được thiết kế đặc biệt. Mục tiêu là triệt tiêu điện áp common-mode. Đồng thời, sai biệt điện áp điều khiển được cực tiểu. Điều này giúp loại bỏ một trong những nguyên nhân gây nhiễu phổ biến. Giảm tổng méo hài (THD) là một ưu tiên khác. Các giải thuật góp phần cải thiện đáng kể chất lượng công suất. Điều này bảo vệ các thiết bị điện tử công suất khỏi quá tải.
3.2. Đánh giá tác động đến mạng điện
Sáu giải thuật được kiểm chứng qua mô phỏng hệ thống điện. Chúng cũng được xác nhận thông qua nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả cho thấy khả năng khống chế phát sinh không mong muốn. Các giải thuật giúp giảm sự tăng độ méo hài tổng. Chúng giảm biên độ điện áp common mode. Điều này góp phần vào ổn định hệ thống điện. Đảm bảo hoạt động hài hòa của hệ truyền động điện và các máy điện.
IV.Ứng dụng thực tiễn kỹ thuật điều chế tiềm năng
Tính ứng dụng thực tế của nghiên cứu là rất cao. Các giải thuật dựa trên hàm toán học đơn giản. Điều này tránh sự phức tạp của bảng tra. Chúng không yêu cầu bộ nhớ lớn. Do đó, khả năng tích hợp vào các thiết bị điện tử công suất hiện có rất thuận lợi. Luận án mở ra hướng đi mới trong kỹ thuật điều khiển. Việc này mang lại lợi ích kinh tế và kỹ thuật. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi được xác nhận.
4.1. Khả năng áp dụng cho nhiều cấu trúc nghịch lưu
Đặc điểm nổi bật của các giải thuật là tính linh hoạt. Chúng có thể áp dụng cho nhiều cấu trúc nghịch lưu đa bậc. Không giới hạn bởi cấu hình cụ thể. Điều này giúp các nhà thiết kế dễ dàng tích hợp. Nó thúc đẩy sự phát triển của hệ truyền động điện đa dạng. Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã xác nhận tính tương thích này. Việc này mở rộng phạm vi ứng dụng.
4.2. Ưu điểm của giải thuật không dùng bảng tra
Việc không sử dụng bảng tra mang lại nhiều lợi ích. Giải thuật chiếm ít bộ nhớ hơn. Thời gian xử lý cũng được tối ưu. Điều này quan trọng cho các ứng dụng thời gian thực. Đặc biệt trong kỹ thuật điều khiển các máy điện. Nó cũng giảm chi phí phần cứng. Góp phần vào việc tối ưu hóa hiệu suất tổng thể. Đây là một lợi thế cạnh tranh đáng kể.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự phát triển vượt bậc của các hệ thống truyền động điện công suất lớn và các nguồn năng lượng tái tạo đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu suất biến đổi năng lượng, giảm thiểu tổn hao công suất và cải thiện chất lượng điện năng. Mạch nghịch lưu hai bậc kinh điển bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng khi vận hành ở dải điện áp cao và công suất lớn: độ dốc điện áp ($\text{d}V/\text{d}t$) quá lớn gây quá điện áp trên cuộn dây động cơ, biên độ sóng hài bậc cao lớn và sự xuất hiện của điện áp common-mode ($V_{cm}$ hay $U_{no}$) làm suy giảm tuổi thọ cách điện và ổ bi của các cơ cấu chấp hành. Mặc dù các cấu trúc biến tần đa bậc—bao gồm nghịch lưu diode kẹp (Neutral Point Clamped - NPC), nghịch lưu cascade cầu H (Cascaded Multilevel H-Bridge - CMH) và nghịch lưu lai (Hybrid Multilevel Inverter - HMI)—được phát triển để phân chia ứng suất điện áp trên các linh kiện bán dẫn công suất, việc gia tăng số lượng khóa chuyển mạch tỷ lệ thuận với tổn hao đóng cắt ($P_{ss}$).
Thực tế vận hành lưới điện chỉ ra rằng tổn thất năng lượng do sóng hài và quá trình đóng cắt là bài toán kỹ thuật phức tạp. Theo nghiên cứu "Đánh giá tiềm năng và đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện Việt Nam đến năm 2015" của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), "khi có sóng hài, điện trở toàn phần của dây dẫn tăng lên do hiệu ứng bề mặt dẫn đến tổn thất tăng theo kết quả độ méo dạng sóng hài toàn phần, nếu THD khoảng 10% gây tổn hao phụ thêm 6%", đồng thời "méo dạng sóng hài cao nhất được ghi nhận tại Việt Nam là trên 30%". Do đó, việc nghiên cứu các giải thuật điều chế tối ưu nhằm đồng thời giải quyết ba mục tiêu xung đột: giảm số lần chuyển mạch để hạ thấp tổn hao công suất ($P_{ss}$), triệt tiêu hoặc giảm thiểu điện áp common-mode ($U_{no}$), và khống chế độ méo hài tổng ($\text{THD}_{40}$) theo tiêu chuẩn quốc tế EN 61000-2-2 là một khoảng trống nghiên cứu mang tính sống còn.
Luận án tiến sĩ kỹ thuật "Nghiên cứu kỹ thuật điều chế độ rộng xung điều khiển tối ưu nghịch lưu đa bậc" của tác giả Quách Thanh Hải (Chuyên ngành Thiết bị điện, Mã số: 62525001, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) đã tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học sau:
- RQ1: Làm thế nào để xây dựng các giải thuật điều chế sóng mang tối ưu cục bộ có khả năng giảm số lần chuyển mạch của linh kiện IGBT mà không cần dựa vào các bảng tra (look-up tables) phức tạp làm tiêu tốn dung lượng bộ nhớ vi xử lý?
- RQ2: Có thể triệt tiêu hoàn toàn điện áp common-mode ($V_{cm} = 0$) trong nghịch lưu đa bậc bằng các hàm toán học offset đơn giản trong khi vẫn duy trì sai số vector điện áp điều khiển ở mức cực tiểu?
- RQ3: Mối quan hệ định lượng giữa ngưỡng sai biệt điện áp cho phép ($e%$) và tổn hao chuyển mạch cùng độ méo dạng sóng hài THD được thiết lập như thế nào trong giải thuật điều chế phối hợp đa vector?
- H1: Việc tối ưu hóa trực tiếp hàm offset trong điều chế sóng mang cho phép giảm tới 30%–50% số lần đóng cắt so với phương pháp SinPWM truyền thống mà vẫn bảo đảm độ méo hài tổng $\text{THD}_{40}$ thỏa mãn tiêu chuẩn EN 61000-2-2.
- H2: Loại bỏ bảng tra vector không gian bằng giải thuật đại số thời gian thực giúp hệ thống đạt tính tiền định cao, dễ dàng mở rộng cho các cấu trúc nghịch lưu từ 3 bậc đến 31 bậc.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên lý thuyết điều chế sóng mang đa bậc (Carrier-Based PWM), không gian vector (Space Vector Modulation - SVM), và lý thuyết tương đương giữa việc tiêm điện áp offset ($V_{offset}$) với việc dịch chuyển chuỗi vector không gian. Công trình đã đề xuất thành công hệ thống 6 giải thuật điều chế đột phá, kiểm chứng toàn diện từ mô hình toán học, mô phỏng chuyên sâu trên PSIM 6.0 và Matlab R11, đến thực nghiệm trên mô hình vật lý nghịch lưu lai đa bậc công suất 6,6 kW (dải điện áp 220V rms, mở rộng linh hoạt đến cấu hình 31 bậc).
+------------------------------------------+
| KHUNG ĐIỀU CHẾ TỐI ƯU ĐA BẬC |
+------------------------------------------+
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| | |
v v v
+------------------+ +------------------+ +--------------------+
| 3 GIẢI THUẬT | | 2 GIẢI THUẬT | | 1 GIẢI THUẬT |
| GIẢM TỔN HAO | | TRIỆT TIÊU V_CM | | PHỐI HỢP HYBRID |
| (1, 2, 3 Vector) | | (1 & 3 Vector) | | (Ngưỡng sai số e%) |
+------------------+ +------------------+ +--------------------+
| | |
+---------------------------------+---------------------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM DSP TMS320F2812 |
| 6.6 kW - 220V - Mở rộng đến 31 bậc |
| Kiểm chuẩn chuẩn EN 61000-2-2 & TCVN |
+------------------------------------------+
Literature Review và Positioning
Các công trình nghiên cứu về cấu trúc phần cứng nghịch lưu đa bậc khởi đầu từ sáng chế nghịch lưu cascade cầu H của R. Bannister (1975), tiếp nối bởi cấu trúc diode kẹp (NPC) của Baker (1980) và flying-capacitor của T. Foch (1992). Về mặt thuật toán điều chế, các phương pháp kinh điển được chia thành hai nhánh chính: Điều chế sóng mang phân bố pha (Subharmonic PWM / CB-PWM với các cấu hình PD, APOD, POD) và Điều chế vector không gian (Space Vector Modulation - SVM).
Trong lịch sử phát triển thuật toán tối ưu hóa tổn hao và sóng hài, tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai trường phái:
- Trường phái Vector không gian (SVM): Đại diện tiêu biểu là nghiên cứu mang tính bước ngoặt của Rodriguez et al. (2000). Giải thuật Rodriguez dời vector không gian điện áp ban đầu $V_o$ về vị trí vector điện áp gần nhất $V_{inv2}$ của bộ nghịch lưu nhằm tối thiểu hóa sai số vector. Tuy nhiên, phương pháp của Rodriguez bộc lộ hạn chế cố hữu: đòi hỏi dung lượng bộ nhớ vi xử lý rất lớn để lưu trữ bảng tra tọa độ $4(n-1) \times 2(n-1)$, không tận dụng được tổ hợp vector dư thừa, và phát sinh méo dạng THD nghiêm trọng khi tỷ số điều biên $m$ thấp.
- Trường phái Tối ưu hóa phân bố tần số sóng mang: R. Mathur et al. (1998, 2007) khảo sát trên mô hình nghịch lưu hybrid 7 bậc kiểu CMH 3/3 và cascade 5 bậc, chứng minh rằng việc phân bổ tần số sóng mang khác nhau trên từng cell ($f_1 = 3950\text{ Hz}, f_2 = 3443\text{ Hz}, f_3 = 1596\text{ Hz}$) cho phép đạt điểm thỏa hiệp tối ưu giữa THD và tổn hao đóng cắt $P_{ss}$. C. Baskaran et al. tiếp tục phát triển hướng tiếp cận này trên các cấu hình hybrid CMH 3/5 9 bậc và 11 bậc. Song song đó, M. Gharehpetian et al. (2008) ứng dụng kỹ thuật triệt tiêu sóng hài chọn lọc (Selective Harmonic Elimination - SHE-PWM) cho nghịch lưu hybrid. Hạn chế cốt lõi của các nghiên cứu từ Mathur, Baskaran và Gharehpetian là chỉ phát huy hiệu quả ở dải chỉ số điều chế cao ($m > 0.8$) và không cung cấp giải pháp triệt tiêu điện áp common-mode.
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN THUẬT TOÁN ĐIỀU CHẾ NGHỊCH LƯU ĐA BẬC
=========================================================================================
Bannister (1975) / Baker (1980) --> Cấu trúc phần cứng cơ bản (Cascade, NPC)
Rodriguez et al. (2000) --> Tối ưu vector gần nhất (Nhược điểm: Bảng tra lớn, THD cao ở m thấp)
Mathur (1998, 2007) / Baskaran --> Phân bố tần số sóng mang đa tần (Nhược điểm: Chỉ tối ưu ở m > 0.8)
Gharehpetian et al. (2008) --> Phương pháp SHE-PWM bước (Nhược điểm: Kém linh hoạt, không khử V_cm)
LUẬN ÁN QUÁCH THANH HẢI (2014) --> 6 Giải thuật đại số sóng mang tối ưu (Không bảng tra, khử V_cm, m rộng)
=========================================================================================
Luận án của Quách Thanh Hải định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa tính đơn giản của điều chế sóng mang và khả năng kiểm soát linh hoạt của vector không gian. Thay vì phụ thuộc vào bảng tra tọa độ cồng kềnh như Rodriguez hay các thuật toán tối ưu hóa phi tuyến phức tạp, tác giả quy đổi bài toán tối ưu vector về dạng tiêm hàm offset toán học liên tục ($V_{offset}$). Phương pháp này tạo bước tiến vượt bậc: triệt tiêu nhu cầu bộ nhớ bảng tra, giảm thiểu thời gian thực thi của DSP, mở rộng vùng điều khiển tuyến tính lên $m_{max} = 1.155$ ($2/\sqrt{3}$), đồng thời kiểm soát triệt để điện áp common-mode.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết điều chế độ rộng xung thông qua việc thiết lập mô hình giải tích hợp nhất giữa hàm offset sóng mang và quỹ đạo vector không gian đa bậc:
$$\vec{V}_{ref} = \frac{2}{3} \left( V_a + V_b e^{j\frac{2\pi}{3}} + V_c e^{j\frac{4\pi}{3}} \right)$$
Tác giả đã phát triển và chứng minh 6 giải thuật điều chế tối ưu với các hàm mục tiêu chuyên biệt:
- Giải thuật 1 vector cực tiểu sai số vector điều khiển: Khóa trạng thái chuyển mạch tại giá trị biên, chỉ cho phép một vector điều khiển duy nhất hoạt động trong mỗi chu kỳ lấy mẫu, cực tiểu hóa số lần đóng cắt $N_{sw}$.
- Giải thuật 2 vector cực tiểu sai biệt điện áp: Sử dụng tổ hợp 2 vector liền kề nhằm san phẳng sai lệch điện áp, duy trì độ dốc điện áp thấp và cải thiện THD ở vùng điều chế trung bình.
- Giải thuật 3 vector tối ưu chuyển mạch: Mô phỏng tương đương kỹ thuật SVM kinh điển thông qua hàm offset liên tục, giảm thiểu $P_{ss}$ mà vẫn giữ phổ sóng hài tương đương điều chế vector không gian đối xứng.
- Giải thuật 1 vector triệt tiêu điện áp common-mode: Lựa chọn duy nhất các trạng thái kích thỏa mãn điều kiện $U_{no} = \frac{U_{ao} + U_{bo} + U_{co}}{3} = 0$, loại trừ hoàn toàn thành phần điện áp thứ tự không.
- Giải thuật 3 vector triệt tiêu điện áp common-mode kết hợp giảm tổn hao: Tổng hợp chuỗi vector không có điện áp common-mode với thứ tự chuyển mạch tối ưu hóa nhằm giảm thiểu $P_{ss}$.
- Giải thuật phối hợp (Hybrid Adaptive Modulation): Tích hợp động giữa giải thuật 1, 2 và 3 vector thông qua việc kiểm soát biên độ sai số điện áp điều khiển cho phép ($e%$).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của công trình tích hợp ba trụ cột lý thuyết điện tử công suất: Lý thuyết tổn hao bán dẫn ($P_{sw} = P_{ss} + P_{cs}$), Lý thuyết điện áp chế độ chung ($V_{cm}$), và Lý thuyết méo hài điện áp lưới. Điểm đột phá nằm ở chỗ cấu trúc giải thuật được thiết lập hoàn toàn bằng các phương trình đại số:
$$V_{offset} = -\frac{\max(V_a, V_b, V_c) + \min(V_a, V_b, V_c)}{2}$$
kết hợp các điều kiện biên logic thay vì sử dụng các hàm lượng giác hay giải thuật tìm kiếm lặp.
| Thành phần lý thuyết | Phương pháp truyền thống (SVM / Rodriguez) | Khung giải thuật đề xuất trong Luận án |
|---|---|---|
| Không gian lưu trữ | Bảng tra ma trận kích thước $4(n-1) \times 2(n-1)$ | Hoàn toàn không sử dụng bảng tra (Zero-LUT) |
| Độ phức tạp tính toán | $O(n^3)$ khi phân chia miền tam giác con | $O(1)$ thông qua các hàm giải tích $\max, \min, \text{mid}$ |
| Kiểm soát Common-Mode | Phức tạp, phải loại bỏ thủ công vector nhọn | Tích hợp trực tiếp qua hàm offset chuyên biệt |
| Khả năng mở rộng bậc | Phải tái cấu trúc bảng tra cho từng số bậc $n$ | Thuật toán tổng quát hóa cho mọi cấp điện áp ($n \le 31$) |
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ thế giới quan thực chứng (Positivism) và phương pháp luận kỹ thuật thực nghiệm định lượng. Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết nối từ mô hình hóa toán học giải tích, kiểm chứng mô phỏng số độ trung thực cao, đến thử nghiệm phần cứng trên mô hình vật lý quy mô công nghiệp.
+---------------------+ +----------------------+ +-----------------------+
| MÔ HÌNH TOÁN HỌC | | MÔ PHỎNG SỐ HỌC | | THỰC NGHIỆM PHẦN CỨNG |
| - Hàm offset đại số | --> | - PSIM 6.0 | --> | - DSP TMS320F2812 |
| - Mô hình tổn hao | | - Matlab R11 | | - IGBT FG60N60BNTD |
| - Phân tích Fourier| | - Tải R-L, 5-31 bậc | | - Công suất 6.6 kW |
+---------------------+ +----------------------+ +-----------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thực nghiệm được thiết kế để loại trừ hoàn toàn các yếu tố ngẫu nhiên và bảo đảm tính lặp lại (reproducibility):
- Phần mềm và môi trường mô phỏng: Hệ thống giải thuật được kiểm tra trên phần mềm chuyên dụng PSIM 6.0 và Matlab R11 với thông số tải $R = 8.0,\Omega$, $L = 1.8\text{ mH}$, tần số sóng mang $f_c$ thay đổi linh hoạt từ $1\text{ kHz}$ đến $5\text{ kHz}$, tần số cơ bản $f_m = 50\text{ Hz}$.
- Bộ điều khiển trung tâm: Sử dụng card xử lý tín hiệu số chuyên dụng DSP TMS320F2812 (Texas Instruments, kiến trúc 32-bit, tốc độ 150 MHz). Chương trình nhúng được biên dịch và tối ưu hóa qua Code Composer Studio (CCS).
- Mạch phần cứng tạo thời gian trễ (Dead-time): Do card TMS320F2812 chỉ hỗ trợ tối đa 14 kênh PWM phần cứng trong khi mô hình thí nghiệm 3 pha 31 bậc đòi hỏi tới 24 tín hiệu điều khiển độc lập, tác giả đã thiết kế sáng tạo mạch dead-time bằng phần cứng ngoại vi sử dụng vi mạch cổng đảo 7414 kết hợp mạch nạp xả $R_1 - C_1$ và diode $D_1, D_2$. Giải pháp này bảo đảm thời gian trễ chống trùng dẫn:
$$t_{dead} = R_1 C_1 \ln\left(\frac{V_{cc}}{V_{cc} - V_{th}}\right)$$
ngăn ngừa triệt để hiện tượng ngắn mạch nhánh cầu (shoot-through) mà không làm tăng tải tính toán của DSP.
Data và phân tích
Hệ thống thực nghiệm được thiết kế và chế tạo với các thông số kỹ thuật chi tiết:
- Cấu hình biến tần: 12 module cầu H độc lập ghép nối theo cấu trúc cascade lai (3 pha $\times$ 4 module/pha), cho phép chuyển đổi cấu hình từ 3, 5, 7, 9, 11 đến 31 bậc. Nguồn DC cấp từ bộ biến áp cách ly và chỉnh lưu cầu Diode GBPC40-80.
- Khóa bán dẫn công suất: Sử dụng IGBT công suất FG60N60BNTD H20 (Toshiba) với các thông số định mức tại $25^\circ\text{C}$: $V_{CES} = 600\text{V}$, dòng định mức $I_C = 60\text{A}$, điện áp bão hòa cực đại $V_{CE(sat)} = 1.0\text{V}$, thời gian tăng $t_r = 49\text{ ns}$, thời gian giảm $t_f = 175\text{ ns}$, tổn hao dẫn và đóng cắt cực thấp.
- Cảm biến và đo lường: Cảm biến dòng điện hiệu ứng Hall của hãng LEM; toàn bộ dữ liệu dạng sóng điện áp, dòng điện, phổ sóng hài và điện áp common-mode được ghi nhận trực tiếp qua máy hiện sóng số Tektronix băng thông cao.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Toàn bộ phổ sóng hài được đối chiếu nghiêm ngặt với giới hạn sóng hài điện áp theo tiêu chuẩn quốc tế EN 61000-2-2 (tính toán đến sóng hài bậc 40 - $\text{THD}_{40}$) và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu đo đạc thực nghiệm và mô phỏng của luận án mang lại 4 phát hiện kỹ thuật mang tính đột phá:
SO SÁNH CÁC GIẢI THUẬT ĐIỀU CHẾ ĐỀ XUẤT (TRÊN CẤU HÌNH 5 BẬC)
========================================================================================
Chỉ số đánh giá SinPWM Chuẩn 1 Vector Tối ưu 3 Vector Tối ưu Phối hợp (e=35%)
----------------------------------------------------------------------------------------
Số lần chuyển mạch/chu kỳ Cao (100%) Giảm ~60-66% Giảm ~25-35% Giảm ~40-48%
Điện áp Common-Mode (V_cm) Biên độ lớn Triệt tiêu (V_cm=0) Triệt tiêu (V_cm=0) Thấp, kiểm soát
Vùng điều chế cực đại m_max 1.000 (0.866) 1.155 (2/√3) 1.155 (2/√3) 1.155 (2/√3)
Méo hài THD_40 (m=0.85) Đạt chuẩn Đạt chuẩn EN Rất tốt Tối ưu hoàn hảo
Yêu cầu bộ nhớ bảng tra Không Không (Zero-LUT) Không (Zero-LUT) Không (Zero-LUT)
========================================================================================
- Khả năng cắt giảm tổn hao đóng cắt vượt trội: Giải thuật 1 vector giảm từ 60% đến 66% số lần chuyển mạch của linh kiện IGBT trong một chu kỳ điện áp so với SinPWM. Tuy nhiên, giải thuật này tồn tại tính chất bù trừ (trade-off): ở dải chỉ số điều chế thấp ($m < 0.4$), hệ số méo hài tăng cao. Ngược lại, giải thuật 2 vector và 3 vector duy trì $\text{THD}_{40}$ luôn nằm dưới ngưỡng giới hạn của tiêu chuẩn EN 61000-2-2 trên toàn dải điều chế $m \in [0.4, 1.04]$.
- Triệt tiêu hoàn toàn điện áp Common-Mode: "Hai giải thuật tối ưu để triệt tiêu điện áp common mode và sai biệt điện áp điều khiển là cực tiểu" đã triệt tiêu hoàn toàn thành phần điện áp common-mode ($V_{cm} = 0\text{V}$) trên mô hình thực nghiệm nghịch lưu 5 bậc và 7 bậc, loại bỏ triệt để dòng điện rò qua vòng bi động cơ mà không cần bổ sung các bộ lọc thụ động cồng kềnh.
- Mở rộng dải điều chế tuyến tính: Các giải thuật offset đề xuất nâng biên độ đỉnh điện áp hài bậc 1 lên giá trị cực đại $V_{1m_max} = \frac{2}{\sqrt{3}} A_m \approx 1.155 A_m$, giúp tận dụng tối đa điện áp nguồn DC so với giới hạn $1.0 A_m$ của SinPWM thông thường.
- Quy luật thỏa hiệp tối ưu của giải thuật phối hợp: Khảo sát định lượng giải thuật phối hợp chỉ ra rằng khi thiết lập ngưỡng sai số $e% = 35%$, hệ thống đạt điểm cân bằng lý tưởng: số lần chuyển mạch giảm 45% trong khi $\text{THD}_{40}$ của điện áp dây hoàn toàn đáp ứng chuẩn EN 61000-2-2.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Thống nhất phương pháp luận phân tích điều chế giữa miền thời gian (sóng mang) và miền không gian (vector), cung cấp công cụ toán học tường minh cho các nghiên cứu biến tần đa mức thế hệ mới.
- Về mặt phương pháp: Loại bỏ hoàn toàn sự lệ thuộc vào bảng tra bộ nhớ (Look-up Table Free), mở ra khả năng nhúng các thuật toán phức tạp vào các dòng vi điều khiển hoặc DSP giá thành thấp.
- Ứng dụng công nghiệp: Ứng dụng trực tiếp cho các hệ thống truyền động điện trung áp (Medium-Voltage Drives), hệ thống biến đổi công suất điện gió, điện mặt trời quy mô lớn, và các trạm sạc xe điện công suất siêu cao.
- Chính sách năng lượng: Đóng góp giải pháp công nghệ trực tiếp nhằm hiện thực hóa mục tiêu tiết kiệm năng lượng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giảm tổn thất kỹ thuật trên lưới truyền tải và phân phối điện quốc gia.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả xuất sắc, luận án cũng thẳng thắn chỉ ra 4 giới hạn nghiên cứu:
- Hiện tượng mất cân bằng điện áp tụ DC trong cấu trúc NPC: Khi áp dụng giải thuật triệt tiêu điện áp common-mode trên nghịch lưu diode kẹp, việc loại bỏ các vector không phù hợp có thể làm trầm trọng thêm vấn đề lệch điện áp điểm trung tính giữa các tụ phân áp.
- Phân bố nhiệt không đồng đều trong nghịch lưu lai: Trong cấu trúc cascade lai với tỷ lệ điện áp nguồn bất đối xứng (8:4:2:1), các khóa công suất ở cell điện áp cao chịu tần số đóng cắt thấp nhưng dòng lớn, trong khi cell điện áp thấp chuyển mạch liên tục, dẫn đến ứng suất nhiệt không đồng đều giữa các module IGBT.
- Phạm vi khảo sát tải: Thử nghiệm thực nghiệm chủ yếu tập trung vào điều kiện xác lập của tải $R-L$ tĩnh và động cơ không đồng bộ ở chế độ hở vòng, chưa tích hợp các thuật toán điều khiển vector tựa từ thông (FOC) hoặc điều khiển trực tiếp mô-men (DTC) trong điều kiện quá độ khắt khe.
Hướng nghiên cứu phát triển
- Hướng 1: Nghiên cứu thuật toán cân bằng điện áp tụ DC chủ động tích hợp trong hàm offset điều chế sóng mang cho nghịch lưu NPC từ 5 bậc trở lên.
- Hướng 2: Tối ưu hóa phân bổ nhiệt độ mối nối ($T_j$) của linh kiện bán dẫn công suất dựa trên việc điều tiết động thời gian tác động của các module cầu H trong nghịch lưu lai.
- Hướng 3: Mở rộng ứng dụng giải thuật điều chế không bảng tra cho các linh kiện bán dẫn công nghệ mới có khe dải rộng (Wide Bandgap - WBG) như SiC MOSFET và GaN HEMT ở tần số đóng cắt trên $50\text{ kHz}$.
- Hướng 4: Ứng dụng giải thuật cho các bộ nghịch lưu đa mức gắn lưới tích hợp chức năng lọc sóng hài tích cực (Active Power Filter - APF) và bù công suất phản kháng (STATCOM).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng tại Việt Nam trong lĩnh vực biến tần đa bậc, đóng góp phương pháp luận điều chế đại số được trích dẫn trong nhiều nghiên cứu chuyên ngành Thiết bị điện và Điện tử công suất.
- Chuyển đổi công nghiệp: Cung cấp giải pháp kỹ thuật trực tiếp cho các nhà sản xuất biến tần và tủ điều khiển truyền động công nghiệp trong nước, cho phép nâng cao hiệu suất thiết bị mà không cần đầu tư phần cứng xử lý đắt tiền.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Giảm thiểu sóng hài theo tiêu chuẩn EN 61000-2-2 giúp kéo dài tuổi thọ động cơ điện công nghiệp, giảm thiểu sự cố hỏng cách điện do $V_{cm}$, trực tiếp tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí bảo dưỡng và tổn thất điện năng hàng năm cho các nhà máy quy mô lớn.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Kỹ thuật Điện: Nắm bắt khung lý thuyết điều chế sóng mang nâng cao, phương pháp thiết kế mạch dead-time phần cứng và quy trình thực nghiệm chuẩn tắc trên DSP TMS320F2812.
- Kỹ sư R&D Điện tử Công suất: Khai thác 6 giải thuật điều chế không bảng tra để lập trình trực tiếp trên các vi xử lý nhúng thương mại, tối ưu hóa kích thước bộ tản nhiệt và nâng cao hiệu suất bộ biến đổi.
- Các nhà vận hành hệ thống điện và Tập đoàn Công nghiệp: Có cơ sở khoa học để đánh giá và lựa chọn cấu hình biến tần phù hợp với các tiêu chuẩn sóng hài khắt khe của EVN và IEC.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và nó mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết cốt lõi là việc giải tích hóa thành công quá trình lựa chọn vector không gian tối ưu thành các hàm offset đại số liên tục $V_{offset}$ không sử dụng bảng tra. Luận án mở rộng trực tiếp lý thuyết điều chế vector không gian của Rodriguez et al. (2000) và lý thuyết tiêm sóng hài bậc 3 (SFO-PWM), chứng minh rằng việc điều biến hàm offset dựa trên các giá trị cực trị $\max(V_a, V_b, V_c)$, $\min(V_a, V_b, V_c)$ và trung vị $\text{mid}(V_a, V_b, V_c)$ có thể tái lập hoàn toàn các đặc tính ưu việt của SVM mà giảm độ phức tạp tính toán từ $O(n^3)$ xuống $O(1)$.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu quốc tế trước đây?
So với giải thuật Rodriguez (2000) phụ thuộc vào bảng tra tọa độ lớn gây tràn bộ nhớ khi số bậc tăng, và nghiên cứu của Mathur (1998, 2007) chỉ tối ưu hóa tần số sóng mang trên từng cell cố định ở dải $m > 0.8$, phương pháp luận của luận án cung cấp khả năng tối ưu hóa động tức thời trên từng chu kỳ lấy mẫu $T_s$, áp dụng đồng nhất cho mọi số bậc ($n = 3 \div 31$) và triệt tiêu được điện áp common-mode trên toàn dải điều chế.
3. Phát hiện bất ngờ nhất trong quá trình thực nghiệm có hỗ trợ dữ liệu là gì?
Kết quả bất ngờ nhất là việc kiểm chứng giới hạn của giải thuật 1 vector: mặc dù giúp giảm tới 66% số lần chuyển mạch, giải thuật này tạo ra méo dạng sóng hài rất lớn ở dải $m < 0.4$, nhưng khi phối hợp linh hoạt trong giải thuật Hybrid với ngưỡng sai số $e% = 35%$, hệ số $\text{THD}_{40}$ lập tức giảm sâu về mức an toàn theo tiêu chuẩn EN 61000-2-2 trong khi vẫn duy trì mức cắt giảm tổn hao đóng cắt xấp xỉ 45%.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập thực nghiệm (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Hoàn toàn đầy đủ. Luận án mô tả chi tiết sơ đồ mạch in (PCB), thông số linh kiện IGBT FG60N60BNTD H20, mạch lái driver, thuật toán giải mã dead-time bằng cổng đảo 7414, lưu đồ thuật toán chi tiết từng bước cho cả 6 giải thuật, và các đoạn mã chương trình điều khiển trên nền tảng DSP TMS320F2812.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Lộ trình phát triển bao gồm: (1) Tích hợp giải thuật điều chế không bảng tra vào hệ truyền động điều khiển tựa từ thông FOC cho động cơ nam châm vĩnh cửu PMSM; (2) Phát triển chip điều khiển chuyên dụng ASIC/FPGA tích hợp sẵn các khối hàm offset tối ưu; (3) Triển khai trên các cấu hình nghịch lưu đa bậc kết nối lưới siêu cao áp sử dụng linh kiện bán dẫn SiC/GaN.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của Tiến sĩ Quách Thanh Hải đã tạo ra những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính then chốt:
- Xây dựng thành công 6 giải thuật điều chế sóng mang tối ưu giải quyết trọn vẹn bài toán giảm tổn hao chuyển mạch ($P_{ss}$), triệt tiêu điện áp common-mode ($V_{cm} = 0$), và kiểm soát sai biệt điện áp.
- Xóa bỏ hoàn toàn nhu cầu bảng tra (Zero-LUT), đưa việc điều chế tối ưu biến tần đa bậc về các phép toán đại số cơ bản, nâng cao tính khả thi khi ứng dụng trong công nghiệp.
- Mở rộng dải chỉ số điều chế tuyến tính lên $m_{max} = 1.155$, khai thác tối đa công suất nguồn DC.
- Thiết kế và chế tạo thành công hệ thống thực nghiệm nghịch lưu lai 6,6 kW có khả năng linh hoạt cấu hình lên đến 31 bậc, chứng minh sự trùng khớp hoàn hảo giữa lý thuyết, mô phỏng và thực tế.
- Chứng minh sự tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn sóng hài EN 61000-2-2, mở ra hướng đi đột phá cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng và nâng cao chất lượng điện năng tại Việt Nam và quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHÔ HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUÁCH THANH HẢI NGHIÊN CỨU KY THUAT DIEU CHE ĐỘ RỘNG XUNG DIEU KHIEN TOI UU NGHỊCH LƯU ĐA BAC LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP.HO CHI MINH- 2014 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHÔ HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUÁCH THANH HẢI NGHIÊN CỨU KY THUAT DIEU CHE ĐỘ RỘNG XUNG DIEU KHIEN TOI UU NGHỊCH LƯU ĐA BAC Chuyén nganh: Thiét bi dién Mã số chuyên ngành: 62525001 Phản biện độc lập 1: PGS.TS Lê Thành Bắc. Phản biện độc lập 2: TS. Phùng Anh Tuấn. Phản biện 1: PGS.
Nguyễn Ngọc Lâm. Phản biện 2: PGS.TS Quyền Huy Ánh. Phản biện 3: PGS.TS Lê Minh Phương NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: 1. PHAN QUOC DUNG LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận nêu trong luận án là trung thực và không sao chép từ bat kỳ một nguồn nào và dưới bat kỳ hình thức nao. Việc tham khảo tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguôn tại liệu tham khảo đúng theo yêu câu. Tác giả luận án Quách Thanh Hải TÓM TẮT LUẬN ÁN Nội dung chính của luận án là nghiên cứu dé xuất các giải thuật điều chế độ rộng xung tối ưu dé giảm tôn hao do chuyên mach trong mạch nghịch lưu đa bậc, nhằm góp phan đáp ứng nhu cau tiết kiệm năng lượng trong tinh hình hiện nay va đảm bảo khống chế các phát sinh không mong muốn trên mạng điện như sự tăng độ méo hài tổng (THD), biên độ điện áp common mode. Trên cơ sở nghiên cứu, luận án đã dé xuất 6 giải thuật điều chế độ rộng xung với hàm mục tiêu tối ưu khác nhau.
Trong đó ba giải thuật tối ưu nhăm giảm tổn hao và sai biệt điện áp điều khiến là cực tiểu, hai giải thuật tối ưu để triệt tiêu điện áp common mode và sai biệt điện áp điều khiển là cực tiểu, một giải thuật có tính chất phối hợp dé khống chế sai biệt điện áp điều khiến nhỏ nhất và tối ưu giảm tổn hao. Cả 6 giải thuật đã được phân tích, tính toán, xác định các đặc điểm riêng của chúng và được kiểm chứng qua mô phỏng va thực nghiệm. Đặc điểm của các giải thuật dé xuất là chúng được xây dựng trên các hàm toản học không phức tạp. Đặc biệt do không sử dụng bảng tra nên các giải thuật trên không chiếm nhiều bộ nhớ và có thé áp dụng cho nhiêu cấu trúc nghịch lưu khác nhau.
Vì vậy khả năng áp dụng các giải thuật này trong thực tế là rất cao. il ABSTRACT The aim of this thesis is to develop various optimal pulse-width modulation algorithms to reduce switching losses in the multi-level inverter, thereby contributing to meeting the current need to improve energy efficiency and helping to minimize potential undesirable problems arising on electrical power systems, such as an increase in total harmonic distortion (THD) and common-mode voltage. Based on the findings, the thesis proposed 6 pulse-width modulation algorithms with different optimal objective functions: three to reduce switching losses and minimize control voltage difference, two to eliminate common-mode voltage and minimize control voltage difference, and one hybrid algorithm to control the smallest voltage difference and reduce switching losses. All six algorithms have been designed, analyzed, tested and verified by simulations and experiments.
Their distinctive properties have also been determined. The merit of the proposed algorithms is that they are based on uncomplicated mathematical functions. In particular, not having to use reference tables means that they do not take much memory and can be applied to many different structures of inverter. As such, their practical applicability is very high.
ili LOI CAM ON Công trình nghiên cứu này được hoàn thiện là nhờ sự giúp đỡ tận tinh và phối hợp của nhiều cơ quan, don vị, các cơ sở sản xuất, các đồng nghiệp va bạn bè. Tác giả luận án bay tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất cả các tô chức va cá nhân đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu của mình. Trước hết tôi xin gửi đến Ban lãnh đạo Dai học Quốc gia Tp.Hồ Chi Minh, Ban giám hiệu trường Đại học Bách khoa, phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Điện — Điện tử, Bộ môn Cung cấp điện, và Bộ môn Thiết bị điện sự kính trọng và lòng tự hào được học tập nghiên cứu tại đây trong những năm qua. Sự biết ơn sâu sắc nhất xin được dành cho: PGS.
Nguyễn Văn Nhờ, PGS. Phan Quốc Dũng là hai người thầy hướng dẫn tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn các thây, cô Bộ môn Cung cấp điện, Khoa Điện — Điện tử, đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả thực hiện thành công luận án. Xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Dai hoc Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, các cô, thây thuộc Khoa Điện — Điện tử và các đồng nghiệp trong trường đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận án.
Đặc biệt cảm ơn em và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp anh thực hiện và hoàn thành luận án. Cuối cùng xin được ghi nhớ tình cảm và sự giúp đỡ âm áp của các các anh chị em trong phòng thí nghiệm Hệ thông năng lượng, các bạn nghiên cứu sinh, cao học những người luôn hỗ trợ, chia sẻ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ để hoàn thiện công trình nghiên cứu này. -- Oo ñ Oo —— IV MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 5 2522 212212212212211211212212 1122112212211 ryu | Mục tiêu của luận Ane.
ieee ccc ccccccececcecceccccuceceeccccccueeececeeccuteceececsesuteeeeeeesrseececeeseasteeeses 2 Nội dung và phạm Vi nghiên CỨU. 2 11222211 11111111 1111112121111 15201 1111112111111 3 Phương pháp nghiên cứu.1 1222221111111 11111521111 1111021 1111111211111 n ng 1k k ng k ke 3 Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án.-- 2 TT E5 HH 4 Ý nghĩa thực tiễn. c1 E51 1 1121111115211115115 11115151111 1 2t tnn HH HH HH HH rung 4 Bồ cục CUA UA AN 8. 4 CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE NGHỊCH LƯU ĐA BẠC.1 Mach nghịch lưu 2 bậc.2 Nghịch lưu đa bậc kiểu diode kẹp.- 5-5 S21 1211512115151112111 1E tt tr re 8 1.3 Nghịch lưu da bậc kiểu cascade (cascaded multilevel inverter).4 Nghịch lưu da bậc kiêu lai (Hybrid mutilevel inverter).
Nghịch lưu da bậc kiểu cascade diode PP. Nghịch lưu da bậc kiểu cascade cẩu H oocccccccccccccccccccccesccevesesesesesesevevevevevevevevees 17 15 — Kết luận chương Ï. 2111 111121111111111 11112 TH HH HH tr. 19 CHƯƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN DIEU CHE TRONG NGHỊCH LƯU ĐA BAC.
Phuong pháp điều chế độ rộng xung (sinPWM). Phuong pháp PWM cải biến (SFO-PWM!). Phương pháp điều chế vector không gian. Cac nghiên cứu về giải thuật tôi ưu trong nghịch lưu đa bậc.---s-sszsszs5 28 CHƯƠNG 3: THIẾT KE MÔ HÌNH THUC NGHIỆM.
Câu trúc mô hình nghịch Ïưu. Module cầu H và mạch lái.- 2T TT T11 15 1 5n HH HH Hy 34 3. Module nguôn chỉnh lưu.-- tt S121 53531551551515151111122181111E T111 EE T1 tàn 38 3. _ Kết quả chương 3.
SE 1 121111211111 11111151111 E122 1E HH HH tàn 42 CHƯƠNG 4: GIẢI THUẬT DIEU CHE TOI UU GIAM TON HAO DO SỰ CHUYỂN MACH VÀ CUC TIỂU SAI SO VECTOR DIEU KHIỂN. — Giải thuật một vector cực tiêu sai số vector điều khiển. Nguyen Ly BiGi thud 8n. TH TH HH HH HH tu 47 4.
Khao sat va ddnh Bid BiGi thud 000. e cece teat eee aetenseeennes 48 4. Giai thuật hai vector với sai biệt điện áp điều khiển là cực tiểu. Nguyen Ly BiGi thud 88 nn58.
Lưu đồ giải Udit ooo eccceccccccccccccccececesesvereseseeverssesvsvesessavereseesevereeseveusreeveveeeeeee 62 4. Khao sát và đánh giá giải tHUẬI. ccc SS v1 vn vn vệy 64 4. — Giải thuật ba V€CẨOT.
Nguyen Ly BiGi thud 8n. Lưu đồ giải thUGit ooo cccccccccccccccccvsceceseevevsseseeverseesvsvesessavsrsesavsvereeveveusreevaveeeseee 73 4. Khao sát và đánh giá giải tHUẬI. ccc SS v1 vn vn vệy 74 4.
Kết luận chương 4. s S111 122111 1112811 tt HH HH Huệ 78 CHƯƠNG 5: GIẢI THUAT DIEU CHE TOI UU GIAM TON HAO DO SỰ CHUYEN. MACH, TRIET TIEU ĐIỆN AP COMMON MODE, CỰC TIỂU SAI SO ĐIỆN AP DIEU S5. Khai niệm về điện áp COMMON mode.
- cece cee 211122122211 11 11558511111 15881 1x re. _ Giải thuật một vector triệt tiêu điện áp common mode.--¿¿ c cece cece 82 HA. Lưu đồ giải tht ooo cece ccccscccesesecseseesescesesessesvsseeesvssssvsecistisststsivivsessvsteevtees 85 5. Khảo sát và đánh giá giải thu.
Giải thuật 3 vector triệt tiêu điện áp common mode và giảm tốn hao. Nguyen IY Sidi thu an. ST nh HH HH tre 100 5. Khảo sát và đánh giá giải thHẬI.
Kết luận chương §. n1 1E TT ng HT HH tường 106 CHƯƠNG 6: GIẢI THUAT PHOI HỢP GIAM TON HAO DO SỰ CHUYEN MẠCH VÀ KHONG CHE SAI BIỆT ĐIỆN ÁP DIEU KHIÉN. Nguyên lý giải thuật. 1 S2 1v 122111 11121111 1111111 2 1 HH HH re 111 6.
Khao sát và đánh giá giải thuật. Kot luận chương 6.2 1 1 121111 11121111 1E 1 E121 HH HH tre 125 KET LUẬN VA DE NGHỊ. 2Ä 2151155111155 111 5112511221 12122 se 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CUA TÁC GIẢ.-- 222221111255 11 1551112125 reee 129 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 2S 32315215515 5551 15555115551 1211 12111252125 se 130 VỊ DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1: Mạch nghịch lưu 3 pha 2 bậc (a) va 1 pha câu H (b).2: Mạch nghịch lưu kiểu diode kẹp n bậc.3: Mach nghịch lưu kiểu diode kẹp 5 D&C .4: Câu trúc nghịch lưu cascade 5 bậc.-- cece 2122211111 11221 1111152111111 1n k tr Hàu 12 Hình 1.5: Nghịch lưu đa bậc kiểu cascade diode SA cece cece ccneceeccnteteeecensteteeennneeens 16 Hình 1.6: Cau trúc 1 pha mach nghịch lưu CMH a) tổng quát; b) CMH 5/30.1: Nguyên ly điều chế độ rộng xung sinPWM.2: Cách bồ trí sóng mang a) cùng pha, b) dich pha, c) đối xứng qua trục z.3: Mô phỏng nghịch lưu cascade 5 bậc điều chế siINPWM.4: Điện áp common mode trên nghịch lưu cascade 5 bậc điều chế sinPWM.5: Mô phỏng nghịch lưu cascade 5 bậc điều chế SFO PWM.6: Điện áp Vem mạch nghịch lưu cascade 5 bậc điều chế SFO PWM.7: Mạch nghịch lưu NPC 3 bậc (a) va vector không gian của nó (b).8: Phân tích phương pháp SVM.9: Quan hệ THD% và tốn hao.10: Quan hệ THD% và số bậc, quan hệ fc va tôn hao nghịch lưu chuẩn và lai.11: Giải thuật Rodriguez nghịch lưu 5 bậc.1: Câu trúc mô hình nghịch lưu được thiết kế trong luận án.-- 222cc eee 33 Hình 3.2: Sơ đồ nguyên ly mạch kích IGBT.3: Dòng điện nạp và xả tu mạch dead time khi điện áp điều khiển [0] — [1].4: Điện áp ra tại chân 8 (V8) va chân 2 (V2) mạch deadtime theo điện áp điều khiển (Vịp1) khi điện áp điều khiển [1] — [Ö].5: Sơ đồ mạchin module câu H và mạch kích.6: Mạch chỉnh lưu cho module cầu H (a) và cho mạch kích (b).7: Mô phỏng điện áp chỉnh lưu (Vạ) và điện áp trung bình của nó AVG(Vạ) khi gan tải "2.2 c cece cece eee e ee eee cee eee e cba eecLEE Ec sae SLES SbiEES CEES GGES Eat EDdEESiGaEStiatecuteeiaateneeeeaey 40 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quách Thanh Hải (2014). Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ [Luận án tiến sĩ, trường đại học bách khoa]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế dòng điện xoay chiều ứng dụng trong hệ thống điện thông minh.
Luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học bách khoa. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" thuộc chuyên ngành Thiết bị điện. Danh mục: Tự Động Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thiết bị điện nghiên cứu kỹ thuật điều chế đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.