Luận án tiến sĩ: Anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng cho trạm gốc 5G 28GHz
Luận án nghiên cứu phát triển anten thấu kính chiết suất khúc xạ âm tạo đa búp sóng, ứng dụng cho trạm gốc thông tin di động băng tần 28 GHz.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz
- Số trang:
- 144 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Phan Văn Hưng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz
Băng tần 5G 28GHz thuộc dải sóng milimet mmWave mở ra kỷ nguyên truyền thông tốc độ siêu cao. Tuy nhiên, sóng milimet gặp phải trở ngại lớn do suy hao truyền sóng trong không khí rất cao. Các trạm gốc 5G đòi hỏi anten phải có độ tăng ích lớn cùng khả năng định hướng chùm tia linh hoạt. Anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng nổi lên như một giải pháp mang tính đột phá kỹ thuật. Cấu trúc thấu kính đặc biệt này bẻ cong sóng điện từ theo quy luật ngược với tự nhiên. Hệ thống có khả năng hội tụ năng lượng mạnh mẽ và bù đắp suy hao không gian tự do hiệu quả. Đồng thời, công nghệ này cho phép tạo ra nhiều búp sóng độc lập để phục vụ đa người dùng trong cùng một vùng phủ sóng. Đây là nền tảng cốt lõi giúp tối ưu hóa hiệu suất trạm gốc 5G hiện đại.
1.1. Thách thức truyền sóng mmWave trong trạm gốc di động 5G
Băng tần sóng milimet mmWave mang lại độ rộng băng thông vượt trội cho mạng 5G. Nhược điểm chí mạng của dải tần 28GHz là mức suy hao lan truyền rất lớn theo khoảng cách. Tín hiệu dễ bị chặn bởi vật cản như nhà cửa, cây xanh hoặc thời tiết xấu. Để giải quyết bài toán này, trạm gốc cần anten có độ tăng ích cao để tăng cường năng lượng bức xạ. Kỹ thuật mảng pha truyền thống có độ phức tạp mạch rất lớn và tiêu thụ nguồn cao. Anten thấu kính đem đến phương án xử lý quang học trực tiếp trong không gian. Giải pháp này loại bỏ sự phụ thuộc vào mạng cấp nguồn phức tạp. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng được cải thiện rõ rệt, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của trạm gốc 5G.
1.2. Đột phá từ thấu kính Luneburg đến vật liệu chiết suất âm
Thấu kính Luneburg dạng hình cầu là giải pháp kinh điển giúp tập trung năng lượng sóng điện từ. Điểm yếu của thấu kính Luneburg là kích thước cồng kềnh và phân bố chiết suất biến đổi phức tạp. Việc gia công các lớp vật liệu điện môi hình cầu tốn nhiều thời gian và chi phí. Sự ra đời của vật liệu chiết suất âm mở ra bước tiến vượt bậc trong thiết kế anten. Vật liệu nhân tạo này có đồng thời độ thẩm điện và độ từ thẩm âm. Nhờ đặc tính khúc xạ âm, cấu trúc anten thấu kính metamaterial có thể thu nhỏ kích thước theo dạng phẳng. Thấu kính phẳng dễ dàng tích hợp lên vỏ trạm gốc và giảm thiểu đáng kể lực cản gió khi triển khai ngoài thực địa.
II. Thiết kế ô cơ sở unit cell và vật liệu chiết suất âm
Vật liệu chiết suất âm không có sẵn trong tự nhiên mà được tổng hợp nhân tạo. Kỹ thuật thiết kế dựa trên việc ghép nối các ô cơ sở unit cell tuần hoàn trên bề mặt mạch in. Cấu trúc metamaterial 28GHz được tính toán chính xác để kiểm soát cả biên độ và góc lệch pha của sóng tới. Việc lựa chọn vật liệu nền có tổn hao thấp là yếu tố quyết định hiệu suất bức xạ của thấu kính. Mỗi ô cơ sở hoạt động như một bộ biến đổi trường điện từ siêu nhỏ. Bằng cách điều chỉnh thông số hình học từng phần tử, hệ thống đạt được hệ số khúc xạ âm mong muốn với tổn hao thấp nhất.
2.1. Cấu trúc ô cơ sở unit cell cho băng tần 5G 28GHz
Cấu trúc ô cơ sở unit cell được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các dây dẫn kim loại và vòng cộng hưởng hở. Các phần tử kim loại này được in trên lớp điện môi chất lượng cao chuyên dụng cho sóng milimet. Kích thước của mỗi ô cơ sở nhỏ hơn một phần tư bước sóng tại 28GHz để đảm bảo tính chất đồng nhất. Vòng cộng hưởng tạo ra độ từ thẩm âm, trong khi dây dẫn thẳng tạo ra độ thẩm điện âm. Cả hai thông số cùng âm trong một dải tần số hẹp quanh 28GHz. Sự phối hợp trở kháng giữa ô cơ sở và môi trường tự do giúp sóng truyền qua thấu kính trơn tru mà không bị dội ngược.
2.2. Kiểm soát suy hao và tối ưu hóa vật liệu chiết suất âm
Tổn hao điện môi tăng mạnh ở dải tần số cao là rào cản chính của vật liệu khúc xạ âm. Cấu trúc metamaterial 28GHz cần giảm thiểu tối đa tổn hao ohm và tổn hao dẫn trên bề mặt kim loại. Thiết kế ô cơ sở được tối ưu hóa hình học qua thuật toán mô phỏng trường điện từ 3D. Độ dày lớp điện môi và khoảng cách giữa các phần tử được tinh chỉnh để đạt hệ số phẩm chất cao. Nhờ vậy, thấu kính duy trì độ truyền qua cao khi sóng đi qua nhiều lớp ô cơ sở. Cấu trúc hoàn thiện đạt độ ổn định nhiệt cao, chịu được biến đổi thời tiết khắc nghiệt khi lắp đặt tại các trạm gốc ngoài trời.
III. Tối ưu anten thấu kính metamaterial theo Straight Line
Thiết kế thấu kính phẳng metamaterial thường gặp hiện tượng méo pha tại khu vực rìa khẩu độ. Phương pháp Straight Line là giải pháp toán học giúp biến đổi sóng cầu từ nguồn sơ cấp thành sóng phẳng hoàn hảo. Phương pháp này áp dụng định luật quang hình và bảo toàn năng lượng để xác định biên dạng khúc xạ chính xác. Bề mặt thấu kính được thiết kế sao cho mọi tia sóng sau khi đi qua đều truyền thẳng song song. Nhờ triệt tiêu hoàn toàn sai số pha trên toàn bộ bề mặt mở, anten thấu kính metamaterial đạt hiệu suất chiếu xạ cao nhất. Độ tăng ích anten được nâng lên mức tối đa mà không gây phình to kích thước.
3.1. Phương pháp Straight Line trong nắn mặt pha sóng điện từ
Nguyên lý Straight Line đặt ra điều kiện ràng buộc để mọi tia sóng khúc xạ ra khỏi thấu kính đều song song với trục chính. Thuật toán phân tích tia sóng xác định chính xác góc tới và góc khúc xạ tại từng vị trí bề mặt. Hệ phương trình vi phân phi tuyến mô tả mối quan hệ giữa tọa độ điểm tới và pha truyền sóng. Bằng việc giải hệ phương trình này, độ dày và chiết suất tại từng điểm trên thấu kính được ấn định chính xác. Sóng phẳng hình thành ở mặt phẳng ra giúp hội tụ năng lượng cực mạnh vào hướng bức xạ chính. Búp sóng chính trở nên thon gọn, sắc nét và giảm thiểu hiện tượng phân tán năng lượng.
3.2. Cấu trúc thấu kính phẳng giúp nâng cao độ tăng ích anten
Cấu trúc phẳng giúp việc gia công anten thấu kính bằng công nghệ mạch in nhiều lớp trở nên dễ dàng. Thiết kế này cung cấp độ tăng ích anten cao hơn 10 dBi so với nguồn bức xạ ban đầu khi chưa qua thấu kính. Mức búp sóng phụ được khống chế thấp hơn -15 dB so với đỉnh búp sóng chính. Khả năng triệt tiêu búp phụ giúp hạn chế phát xạ rác và ngăn ngừa nhiễu giữa các kênh truyền lân cận. Hiệu suất bức xạ của toàn bộ cấu trúc đạt trên 85% trong dải thông 28GHz. Cấu trúc phẳng gọn nhẹ này thuận lợi cho việc lắp ghép theo khối mô-đun tại trạm gốc 5G.
IV. Giải pháp định hình búp sóng cho anten đa búp sóng 28GHz
Trạm gốc thông tin di động hiện đại yêu cầu phục vụ đồng thời nhiều người dùng ở các hướng khác nhau. Kỹ thuật tạo anten đa búp sóng dựa trên nguyên lý dịch chuyển nguồn phát dọc theo vùng tiêu điểm của thấu kính. Phương pháp dò tia ray tracing xác định chính xác quỹ đạo hội tụ phi cầu phía sau thấu kính khúc xạ âm. Khi đặt mảng nguồn phát dọc theo quỹ đạo này, thấu kính tạo ra các chùm sóng định hướng với góc lệch khác nhau. Quá trình định hình búp sóng đảm bảo các búp sóng giữ nguyên độ sắc nét và độ tăng ích cao. Giải pháp này mở rộng phạm vi quét sóng mà không cần dùng mạch chuyển pha điện tử tốn kém.
4.1. Xác định vùng hội tụ thấu kính bằng phương pháp dò tia
Phương pháp dò tia ray tracing mô phỏng chính xác đường truyền của từng tia sóng qua môi trường chiết suất âm. Thấu kính khúc xạ âm tạo ra quỹ đạo tiêu điểm cong phi tuyến khác biệt hoàn toàn với thấu kính cầu lồi thông thường. Thuật toán dò tia tính toán chính xác tọa độ điểm hội tụ tại từng góc tới của chùm sóng. Tập hợp các điểm hội tụ này vẽ nên đường cong tiêu cự tối ưu. Việc định vị nguồn sơ cấp chính xác trên đường cong này giúp duy trì pha đồng nhất tại mặt phẳng khẩu độ. Ngay cả ở góc quét lớn ±30 độ, búp sóng vẫn giữ nguyên hình dạng chuẩn xác mà không bị méo mó.
4.2. Cơ chế định hình búp sóng và quét góc rộng đa hướng
Mảng nguồn sơ cấp gồm nhiều phần tử vi dải hoặc anten khe được bố trí dọc theo đường cong tiêu cự đã tính toán. Mỗi nguồn bức xạ độc lập chịu trách nhiệm hình thành một búp sóng hướng tới một khu vực cụ thể. Thấu kính khuếch đại đồng đều năng lượng cho tất cả các chùm tia. Hiện tượng suy giảm độ tăng ích khi quét góc rộng được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 1.5 dB. Mức cách ly giữa các búp sóng liền kề đạt trên 20 dB để triệt tiêu can nhiễu đồng kênh. Trạm gốc nhờ đó có thể duy trì tốc độ truyền dữ liệu gigabit đồng đều cho tất cả các thuê bao trong vùng phủ sóng.
V. Đánh giá độ tăng ích anten và hiệu năng trạm gốc 5G 28GHz
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng khẳng định tính ưu việt của anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng. Thiết bị vận hành tối ưu tại băng tần 5G 28GHz với băng thông rộng và tổn hao chèn cực thấp. Độ tăng ích anten cao bù đắp hoàn toàn sự suy hao tín hiệu sóng milimet trên đường truyền không gian. Khả năng tạo nhiều búp sóng sắc nét nâng cao dung lượng kênh truyền và số lượng người dùng kết nối cùng lúc. Cấu trúc nhỏ gọn, chi phí chế tạo thấp và độ bền cao chứng minh tính khả thi tuyệt đối cho việc ứng dụng thực tế trên mạng di động thế hệ mới.
5.1. So sánh hiệu năng với thấu kính Luneburg truyền thống
Thấu kính Luneburg cổ điển tuy có hiệu năng hội tụ tốt nhưng lại có kích thước hình cầu cồng kềnh và khối lượng nặng. Việc sản xuất thấu kính Luneburg nhiều lớp vỏ điện môi đòi hỏi công nghệ đúc phức tạp và chi phí đắt đỏ. Anten thấu kính metamaterial giải quyết triệt để các hạn chế vật lý này bằng cấu trúc phẳng siêu mỏng. Độ dày của hệ thống thấu kính giảm hơn 50% so với cấu trúc cầu truyền thống. Hiệu năng bức xạ đa búp sóng đạt độ tương đồng cao về cả biên độ lẫn độ rộng búp sóng. Chi phí chế tạo bằng công nghệ mạch in tiêu chuẩn giúp giảm giá thành sản phẩm đáng kể.
5.2. Tiềm năng triển khai thực tế cho hạ tầng viễn thông 5G
Dải tần số 28GHz là băng tần trọng điểm cho mạng di động 5G đô thị và các khu vực tập trung đông dân cư. Anten thấu kính đa búp sóng metamaterial rất phù hợp để lắp đặt tại các trạm microcell hoặc gắn trực tiếp lên tường nhà và cột đèn đường. Cấu trúc thấu kính thụ động không cần hệ thống làm mát phức tạp hay linh kiện bán dẫn công suất cao, giúp giảm tiêu thụ điện năng. Tính cơ động cao và độ tin cậy vượt trội hỗ trợ quá trình mở rộng mạng lưới 5G nhanh chóng. Đây là bước đột phá công nghệ phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng hạ tầng viễn thông hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự bùng nổ của các dịch vụ truyền thông không dây băng rộng thế hệ thứ năm (5G) và định hướng tiến tới 6G đặt ra yêu cầu khắt khe về tốc độ dữ liệu vượt ngưỡng 1 Gb/s, độ trễ mạng dưới 1 ms và dung lượng toàn hệ thống tăng trưởng hơn 1000 lần. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công nghệ vô tuyến buộc phải chuyển dịch sang dải sóng milimét (mmWave), tiêu biểu là băng tần 28 GHz (chuẩn N257 do Ủy ban Truyền thông Liên bang Hoa Kỳ - FCC và các tổ chức viễn thông quốc tế quy định). Tuy nhiên, rào cản vật lý lớn nhất ở dải tần 28 GHz là tổn hao truyền sóng trong không gian tự do tăng vọt: "Đối với hệ thống thông tin di động 4G hiện tại hoạt động ở băng tần 0,7 GHz - 2,7 GHz có suy hao đường truyền trong không gian tự do là 87 dB ở khoảng cách 200 m, trong khi đó đối với hệ thống thông tin di động 5G hoạt động ở băng tần 28 GHz có suy hao đường truyền cao là 107 dB".
Để bù đắp mức suy hao bổ sung 20 dB này trong phạm vi bán kính phục vụ chuẩn 200 m của trạm thu phát gốc (BTS), hệ thống anten bắt buộc phải đạt hệ số tăng ích cực đại ($G_{max}$) cao, búp sóng hẹp sắc nét và tích hợp khả năng tạo đa búp sóng (Multibeam Antennas - MBAs) để quét phủ đồng thời nhiều người dùng theo cả phương ngang và phương thẳng đứng. Các giải pháp anten mảng pha truyền thống (Phased Arrays) hoặc mảng đa đầu vào đa đầu ra quy mô lớn (Massive MIMO) gặp thách thức nghiêm trọng về độ phức tạp, tổn hao mạng cấp nguồn siêu cao tần và chi phí chế tạo đắt đỏ. Ngược lại, anten mặt phản xạ tuy có độ lợi cao nhưng lại chịu hiện tượng che khuất trường bức xạ bởi chính nguồn cấp. Anten thấu kính (ATTK) nổi lên như một giải pháp đột phá nhờ đặt nguồn phát xạ phía sau thấu kính, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng che chắn khẩu độ. Tuy nhiên, anten thấu kính điện môi truyền thống với chỉ số khúc xạ dương ($n > 0$) thường có kích thước cồng kềnh, bề dày lớn và trọng lượng nặng, gây khó khăn cho việc triển khai thực tế trên các cột BTS đô thị.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi được xác định: Thiếu vắng một khung lý thuyết giải tích toàn diện kết hợp phương pháp mô hình hóa chính xác cho anten thấu kính sử dụng vật liệu có chỉ số khúc xạ âm (Negative Refractive Index - NRI / Left-Handed Metamaterial) hoạt động ở băng tần 28 GHz, đặc biệt là việc thiết lập các điều kiện biên hình học quang học mới và xác định quỹ đạo dịch chuyển nguồn phát xạ tối ưu trong không gian đa chiều để tạo đa búp sóng với mức suy giảm độ lợi tối thiểu.
Luận án của nghiên cứu sinh Phan Văn Hưng (Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội, 2023) dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Quốc Định tập trung giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Làm thế nào để thiết lập mô hình giải tích biên dạng mặt cong thấu kính NRI thỏa mãn điều kiện đường thẳng (Straight Line - SL) nhằm đồng pha hóa sóng phẳng trên mặt mở bức xạ ở tần số 28 GHz?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Quy luật phân bố vùng hội tụ phi trục của thấu kính NRI biến thiên ra sao dưới tác động của kỹ thuật dò tia (Ray Tracing), và làm thế nào để xác định quỹ đạo dịch chuyển nguồn phát tối ưu?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cấu trúc anten thấu kính NRI đề xuất đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật nào về hệ số tăng ích ($G_{max}$), biên độ cánh sóng bên (SLL), độ rộng búp sóng nửa công suất (HPBW) và độ suy giảm búp sóng ngoài trục ($G_i$)?
Các giả thuyết khoa học tương ứng:
- Giả thuyết 1 (H1): Việc áp dụng điều kiện hình học Straight Line (SL) cho thấu kính NRI ($n = -1$) sẽ triệt tiêu quang sai cầu, giúp chuyển đổi hoàn toàn sóng cầu từ tâm pha nguồn phát thành sóng phẳng đồng pha trên toàn bộ mặt mở ở 28 GHz với độ dày thấu kính mỏng hơn đáng kể so với thấu kính điện môi dương.
- Giả thuyết 2 (H2): Phương pháp dò tia quang hình (Ray Tracing) cho phép xác định chính xác quỹ đạo hội tụ phi trục (quỹ đạo $R_4$), giúp duy trì đặc tính bức xạ định hướng cao khi dịch chuyển góc quét lên đến $\pm 30^\circ$.
- Giả thuyết 3 (H3): Hệ thống cấp nguồn gồm cụm anten loa nón tối ưu hóa tâm pha đặt trên quỹ đạo hội tụ $R_4$ sẽ tạo ra đa búp sóng độc lập, duy trì mức suy giảm độ lợi $< 3\text{ dB}$ trên toàn dải quét.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dải tần sóng milimét 28 GHz, kích thước mặt mở thấu kính rút gọn xuống mức xấp xỉ 30 cm (phù hợp trạm micro-cell và macro-cell 5G), sử dụng các công cụ tính toán trường điện từ chuyên sâu gồm Ansys HFSS (phương pháp phần tử hữu hạn FEM kết hợp tích phân biên FEBI) và môi trường tính toán số MATLAB.
Literature Review và Positioning
Lịch sử phát triển của anten thấu kính bắt đầu từ những thử nghiệm tiên phong của Heinrich Hertz vào những năm 1880 và thiết kế anten thấu kính điện môi đầu tiên của Oliver Lodge năm 1888 ở bước sóng 1 mét. Trong nhiều thập kỷ, lý thuyết quang hình (Geometrical Optics - GO) và quang lý (Physical Optics - PO) của Ruze (1950), Rotman (1963), và Luneburg (1944) đã đặt nền móng cho các cấu trúc anten thấu kính định hình búp sóng và quét búp sóng. Tuy nhiên, các cấu trúc cổ điển luôn dựa trên môi trường điện môi thông thường với độ điện thẩm tương đối $\varepsilon_r > 1$ và độ từ thẩm tương đối $\mu_r = 1$, dẫn đến chỉ số khúc xạ dương $n = \sqrt{\varepsilon_r \mu_r} > 0$.
Bước ngoặt lý thuyết xuất hiện vào năm 1967 khi nhà vật lý người Nga Victor Veselago công bố công trình kinh điển dự đoán sự tồn tại của môi trường vật chất đồng thời có độ điện thẩm âm ($\varepsilon < 0$) và độ từ thẩm âm ($\mu < 0$), hay còn gọi là môi trường bàn tay trái (Left-Handed - LH) hoặc môi trường có chỉ số khúc xạ âm (NRI / Double Negative - DN). Mãi đến giai đoạn 2000-2001, các nhóm nghiên cứu quốc tế của John Pendry và David R. Smith mới hiện thực hóa được vật liệu siêu cấu trúc (Metamaterial) có chỉ số khúc xạ âm thực nghiệm.
Trong y văn học thuật, tồn tại cuộc tranh luận kéo dài giữa hai luồng quan điểm:
- Quan điểm truyền thống: Cho rằng vật liệu có $\varepsilon < 0$ và $\mu < 0$ vi phạm nguyên lý nhân quả và tính bảo toàn năng lượng trong môi trường liên tục tự nhiên.
- Quan điểm hiện đại (Veselago - Pendry): Khẳng định môi trường NRI hoàn toàn phù hợp với các định luật điện từ học của Maxwell; sóng điện từ truyền trong môi trường này có véc-tơ Poynting $\vec{P}$ và véc-tơ sóng $\vec{k}$ ngược chiều nhau, tạo nên định luật Snell khúc xạ ngược: $$\frac{\sin \theta_1}{\sin \theta_2} = \frac{-n_2}{n_1} < 0$$ Điều này dẫn đến hiện tượng quang học đảo nghịch: thấu kính lõm trở thành thấu kính hội tụ, và thấu kính lồi trở thành thấu kính phân kỳ.
Để định vị đóng góp của luận án, nghiên cứu được đối sánh trực tiếp với các công trình quốc tế tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Zhang và các cộng sự (Đại học Đông Nam, Nam Kinh, Trung Quốc, 2012): Thiết kế anten thấu kính phẳng đa búp sóng ở 28 GHz kết hợp ống dẫn sóng tích hợp đế (SIW) với anten khe nhọn tuyến tính đối cực (ALTSA) và thấu kính điện môi hình trụ. Cấu trúc này tạo được 5 búp sóng, hệ số tăng ích đạt khoảng 20 dB (tăng 6,5 dB so với anten ALTSA đơn lẻ). Tuy nhiên, cấu trúc này sử dụng điện môi dương truyền thống, kích thước mặt phẳng còn lớn và góc quét bị giới hạn.
- Nghiên cứu của nhóm tác giả tại Đại học Chiết Giang (Trung Quốc, 2018): Chế tạo anten thấu kính Luneburg hình trụ chứa không khí hoạt động ở dải tần 29–32 GHz (trung tâm 30 GHz), sử dụng mảng 21 phần tử ALTSA để tạo 21 búp sóng bao phủ góc quét $180^\circ$ (phạm vi quét hữu hiệu $\pm 80^\circ$). Hệ thống đạt độ rộng búp sóng nửa công suất HPBW trong mặt phẳng E là $8,6^\circ$ và mặt phẳng H là $68^\circ$, biên độ cánh sóng bên SLL đạt $-20\text{ dB}$, hiệu suất mặt mở 68%. Mặc dù có góc quét rộng, cấu trúc hai tấm kim loại song song chứa không khí có cấu hình cơ khí phức tạp, độ dày tương đối lớn và khó tích hợp nguyên khối.
- Nghiên cứu của Hervé Legay và cộng sự (Đại học Rennes, Pháp): Phát triển anten thấu kính đa búp sóng dựa trên ống dẫn sóng tấm song song hoạt động ở băng tần Ku, gặp hạn chế về tổn hao điện môi khi nâng tần số lên dải sóng milimét 28 GHz.
Luận án của Phan Văn Hưng đã định vị một hướng tiếp cận đột phá: Sử dụng môi trường vật liệu có chỉ số khúc xạ âm ($n = -1$) kết hợp với điều kiện biên hình học Straight Line (SL) hoàn toàn mới, tạo ra một cấu trúc thấu kính có bề dày siêu mỏng, tối ưu hóa phân bố pha mặt mở và xác định chính xác quỹ đạo hội tụ phi trục bằng thuật toán dò tia số học, giải quyết triệt để bài toán thỏa hiệp giữa kích thước cơ lý và hiệu năng bức xạ đa búp sóng ở 28 GHz.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và hoàn thiện lý thuyết điện động lực học môi trường khúc xạ âm của Veselago khi tích hợp vào bài toán thiết kế mặt mở anten sóng milimét:
- Mở rộng lý thuyết khúc xạ mặt cong: Luận án chứng minh một cách tường minh rằng trong môi trường có chỉ số khúc xạ âm ($n_2 < 0$), véc-tơ truyền sóng $\vec{k}_2$ và véc-tơ Poynting $\vec{P}_2$ đối song song: "Môi trường vật chất này cho phép sóng điện từ đi xuyên qua, nhưng tuân theo quy tắc bàn tay trái tức là véc-tơ poynting ($\vec{P}$) và véc-tơ truyền sóng ($\vec{k}$) cùng phương nhưng ngược chiều nhau, hay là tia sóng tới và tia sóng khúc xạ cùng nằm một bên so với pháp tuyến tại mặt phân cách".
- Phát triển điều kiện hình học Straight Line (SL) thay thế điều kiện Abbe Sin: Điều kiện Abbe Sin kinh điển vốn ràng buộc giao điểm của tia sóng tới và tia khúc xạ nằm trên một mặt cầu bán kính $f_c$. Luận án đã đề xuất và mô hình hóa thành công điều kiện Straight Line (SL), trong đó giao điểm của tia sóng tới từ tiêu điểm và tia bức xạ chuẩn trực đầu ra nằm trên một mặt phẳng/đường thẳng cách tiêu điểm khoảng cách $f_T$. Mô hình này triệt tiêu hoàn toàn độ lệch pha phi tuyến tại rìa mép thấu kính, mang lại sự phân bố trường biên độ đồng đều hơn trên mặt mở thấu kính NRI.
- Mô hình toán học mặt cong $S_1$ và $S_2$: Thiết lập hệ phương trình vi phân liên kết giữa góc bức xạ $\theta$, góc khúc xạ trung gian $\varphi$, tọa độ cực $r(\theta)$ của mặt trong $S_1$ và tọa độ điểm bức xạ trên mặt ngoài $S_2$, bảo toàn nguyên lý Fermat về độ dài đường đi quang học đồng pha.
Tiêu điểm F (Tâm pha) ---> [Mặt trong S1] === (Vật liệu NRI, n=-1) ===> [Mặt ngoài S2] ---> Sóng phẳng chuẩn trực
\ / |
\--- Điều kiện SL: Giao điểm tia tới và tia ló nằm trên đường thẳng f_T ----/
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa tầng giữa ba trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết Điện từ học Maxwell và Môi trường Veselago: Xác định nghiệm sóng phẳng trong môi trường có cặp tham số âm ($\varepsilon = -1, \mu = -1$).
- Lý thuyết Quang hình (Geometrical Optics - GO) & Quang lý (Physical Optics - PO): Tính toán đường truyền tia sóng, định luật Snell mở rộng và phân bố dòng điện tương đương trên mặt mở.
- Phương pháp dò tia số học (Numerical Ray Tracing): Mô phỏng tương tác tia ngược từ không gian tự do qua thấu kính để định vị cấu trúc hình học của chùm tiêu điểm và vùng hội tụ năng lượng phi trục (Caustic surface).
Điều kiện biên (Boundary Conditions) được xác lập nghiêm ngặt: Mặt thấu kính có khẩu độ đường kính $D$, tiêu cự $F$, bề dày đỉnh $T$, chỉ số khúc xạ đồng nhất $n = -1$, suy hao điện môi tiếp tuyến $\tan\delta \approx 0$, góc mở nguồn phát $\theta_{max}$ được khống chế sao cho mức suy giảm biên độ tại mép thấu kính đạt chuẩn $-10\text{ dB}$: "Năng lượng bức xạ của anten loa phải tập trung vào thấu kính, đặt mức -10 dB ở mép của thấu kính so với điểm trung tâm. Khi đó, hiệu suất của anten về hệ số định hướng là tối ưu".
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) và phương pháp luận diễn dịch - thực nghiệm mô phỏng chính xác. Thiết kế nghiên cứu được cấu trúc theo 3 cấp độ liên hoàn (Multi-level design):
- Cấp độ 1 (Giải tích hình học): Sử dụng MATLAB để lập trình giải hệ phương trình vi phân phi tuyến xác định tọa độ rời rạc của biên dạng mặt thấu kính SL dưới điều kiện $n = -1$.
- Cấp độ 2 (Phân tích vùng hội tụ Ray Tracing): Thực hiện thuật toán dò chùm tia tới song song tại các góc nghiêng $\alpha = 0^\circ, 15^\circ, 30^\circ$ để quét tìm vị trí tập trung mật độ quang lộ cực đại phía sau thấu kính, thiết lập 5 quỹ đạo ứng viên ($R_1, R_2, R_3, R_4, R_5$).
- Cấp độ 3 (Mô phỏng trường đầy đủ Full-wave 3D): Nhập mô hình hình học chính xác vào Ansys HFSS, thiết lập điều kiện biên bức xạ và phân tích trường điện từ sóng milimét.
+--------------------------+ +--------------------------+ +--------------------------+
| Giải tích hình học SL | --> | Dò tia Ray Tracing | --> | Mô phỏng Full-Wave 3D |
| (MATLAB Equation Solver)| | (Quỹ đạo hội tụ R1..R5) | | (Ansys HFSS - FEM/FEBI) |
+--------------------------+ +--------------------------+ +--------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chuẩn hóa nguồn phát xạ: Sử dụng anten loa nón (Conical Horn) và loa nón nếp gấp chế độ kép $TE_{11}/TM_{11}$ hoạt động ở 28 GHz. Luận án thực hiện định vị chính xác vị trí tâm pha ($PC$) nằm dọc trục đối xứng của loa trong khoảng từ miệng loa dịch chuyển vào trong thân ống dẫn sóng, đảm bảo tâm pha trùng khít tuyệt đối với tiêu điểm hình học $F$ của thấu kính.
- Thiết lập không gian tính toán điện từ: Trong phần mềm Ansys HFSS, cấu trúc thấu kính NRI được bao quanh bởi hộp biên bức xạ hấp thụ hoàn toàn (Absorbing Boundary Condition - ABC) và tích phân biên phần tử hữu hạn (FEBI / FEM). Bước chia lưới thích ứng (Adaptive Meshing) được thiết lập với kích thước phần tử nhỏ hơn $\lambda_0/10$ (với $\lambda_0 = 10,71\text{ mm}$ tại 28 GHz), tiêu chí hội tụ sai số năng lượng $\Delta S < 0,02$.
- Kiểm tra độ tin cậy và chuẩn hóa chéo (Triangulation): Kết quả phân bố pha trên mặt mở thu được từ phương pháp quang hình GO được đối soát trực tiếp với kết quả giải phương trình sóng Helmholtz 3D trong HFSS. Độ lệch pha trên mặt mở thấu kính NRI đề xuất được kiểm chứng đạt trạng thái gần như phẳng hoàn toàn ($< 5^\circ$ sai pha trên toàn bộ mặt mở khẩu độ $D$).
Data và phân tích
- Tham số hình học và môi trường: Khảo sát thấu kính NRI có đường kính $D = 156\text{ mm}$ đến $300\text{ mm}$, khoảng cách tiêu cự $F$, độ dày tâm $T$, vật liệu $n = -1$.
- Kỹ thuật phân tích tham số quét đa búp sóng: Đánh giá biến thiên của 4 tham số bức xạ cốt lõi khi nguồn phát dịch chuyển dọc theo 5 quỹ đạo từ $R_1$ đến $R_5$ với góc lệch trục $\alpha$ quét từ $0^\circ$ đến $30^\circ$:
- Hệ số tăng ích cực đại $G_{max}\text{ (dBi)}$.
- Mức suy giảm độ lợi lệch trục $G_i = G_{max}(\alpha) - G_{max}(0^\circ)\text{ (dB)}$.
- Biên độ cánh sóng bên SLL (Sidelobe Level, dB).
- Độ rộng búp sóng nửa công suất HPBW (Half-Power Beamwidth, độ) trên hai mặt phẳng trực giao E và H.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Khả năng chuẩn trực pha tuyệt đối của cấu trúc NRI Straight Line: Mô hình thấu kính NRI với điều kiện SL cho thấy sự vượt trội trong việc biến đổi sóng cầu thành sóng phẳng đồng nhất. Phân bố pha điện trường trên mặt mở tại tần số 28 GHz đạt trạng thái đồng pha lý tưởng, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng méo búp sóng bậc cao thường gặp ở thấu kính Hyperbol thông thường.
- Rút gọn thể tích và trọng lượng cấu trúc: Nhờ đặc tính khúc xạ ngược ($n = -1$), bề mặt thấu kính có dạng lõm hội tụ thay vì lồi dày như thấu kính điện môi dương ($\varepsilon_r = 2,1 - 2,5$). Điều này giúp giảm hơn 40% bề dày vật lý của thấu kính, tạo điều kiện thu nhỏ kích thước toàn bộ cụm trạm BTS 28 GHz xuống dưới 30 cm.
- Xác lập quỹ đạo hội tụ phi trục tối ưu $R_4$ bằng Ray Tracing: Khi dịch chuyển nguồn phát để tạo đa búp sóng, quỹ đạo $R_4$ được chứng minh là quỹ đạo hội tụ lý tưởng nhất. Kết quả mô phỏng cho thấy:
- Tại góc búp sóng chính $\alpha = 0^\circ$ (trục trung tâm): Anten đạt $G_{max}$ cao nhất, búp sóng đối xứng, SLL thấp dưới $-18\text{ dB}$.
- Tại góc lệch trục $\alpha = 15^\circ$ và $\alpha = 30^\circ$: Nguồn phát dịch chuyển trên quỹ đạo $R_4$ duy trì búp sóng sắc nét, mức suy giảm độ lợi $G_i$ được khống chế ở mức rất thấp ($< 2,5\text{ dB}$ tại $30^\circ$), vượt trội hoàn toàn so với các quỹ đạo phẳng $R_1$ hoặc cung tròn đồng tâm $R_2, R_3$.
- Hiệu năng quét búp sóng góc rộng không che khuất: Hệ thống tạo ra chùm đa búp sóng độc lập, phân tách rõ ràng, độ cách ly giữa các búp sóng cao, hoàn toàn không xảy ra hiện tượng phản xạ ngược gây suy hao trở kháng đầu vào của anten nguồn.
| Tham số khảo sát | Thấu kính điện môi dương ($n > 0$) | Thấu kính Luneburg khí (Zhejiang 2018) | Thấu kính NRI SL Đề xuất (Luận án) |
|---|---|---|---|
| Dải tần số hoạt động | 28 GHz | 29 – 32 GHz | 28 GHz (mmWave N257) |
| Bề dày & Trọng lượng | Rất dày, cồng kềnh | Dày (cấu trúc 2 tấm song song) | Siêu mỏng, giảm >40% thể tích |
| Hiện tượng che khuất | Không | Không | Hoàn toàn không |
| Độ suy giảm khi lệch trục $30^\circ$ | $> 4,5\text{ dB}$ | $\approx 3,0\text{ dB}$ (tại mép quét) | $< 2,5\text{ dB}$ trên quỹ đạo $R_4$ |
| Biên độ cánh sóng bên (SLL) | $-12\text{ dB}$ đến $-15\text{ dB}$ | $-20\text{ dB}$ (mặt phẳng E) | $<-18\text{ dB}$ |
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp cơ sở giải tích chuẩn xác để mô hình hóa các bề mặt biến hóa pha siêu vật liệu (Phase-transforming Metasurfaces) và thấu kính gradient-index trong trường sóng milimét.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình thiết kế phối hợp giữa giải tích quang hình GO - thuật toán dò tia số học Ray Tracing - mô phỏng trường đầy đủ Full-wave FEM, có thể áp dụng trực tiếp cho các dải tần số cao hơn như Sub-THz (90–140 GHz) và THz trong tương lai.
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Cho phép các nhà mạng viễn thông triển khai các trạm gốc 5G Massive MIMO gọn nhẹ, lắp đặt linh hoạt trên cột đèn đường, góc tòa nhà trong đô thị đông đúc mà vẫn đảm bảo chùm búp sóng quét phủ chính xác từng cụm thuê bao di động.
- Về mặt chính sách và tiêu chuẩn: Đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc vô tuyến 5G dải sóng milimét theo định hướng của Bộ Thông tin và Truyền thông và tiêu chuẩn 3GPP Release 16/17.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật và biên điều kiện:
- Giả định môi trường NRI lý tưởng: Mô hình giải tích trong luận án chủ yếu khảo sát với vật liệu có chỉ số khúc xạ âm đẳng hướng thuần nhất ($n = -1, \tan\delta = 0$). Trong thực tế, các cấu trúc siêu vật liệu cộng hưởng nhân tạo (Metamaterial unit cells) thường có tính tán sắc tần số (Dispersion) theo mô hình Drude-Lorentz và băng thông hoạt động hẹp.
- Tổn hao điện môi thực tế: Khi chế tạo ở 28 GHz bằng các mạch in vi dải nhiều lớp hoặc điện môi nhân tạo, hệ số tổn hao điện môi $\tan\delta$ và suy hao kim loại sẽ làm giảm nhẹ hiệu suất bức xạ thực tế so với mô phỏng lý tưởng.
- Phạm vi thực nghiệm: Luận án tập trung sâu vào mô hình hóa giải tích, thuật toán dò tia và mô phỏng số 3D trường đầy đủ; việc chế tạo hoàn chỉnh mẫu đo buồng câm (Anechoic Chamber) cho toàn bộ mảng cấp nguồn đa búp sóng ở 28 GHz cần tiếp tục mở rộng ở giai đoạn thử nghiệm công nghiệp.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Phát triển các phần tử cộng hưởng siêu vật liệu băng rộng, không tán sắc (Achromatic Metasurfaces) hoạt động tại 28 GHz và 39 GHz.
- Tích hợp công nghệ bề mặt phản xạ thông minh tái cấu hình (Reconfigurable Intelligent Surfaces - RIS) với thấu kính NRI để điều khiển búp sóng động theo thời gian thực bằng mạch điều khiển vi cơ điện tử (MEMS) hoặc đi-ốt PIN/Varactor.
- Chế tạo mẫu thử nghiệm vật lý bằng công nghệ in 3D vật liệu điện môi đa chất phân bậc chiết suất (Graded-Index 3D Printing) và đo kiểm thực địa tại mạng thử nghiệm 5G.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Các công trình công bố từ luận án trên các tạp chí và hội thảo chuyên ngành uy tín thuộc danh mục Scopus/ISI, IEEE khẳng định chất lượng học thuật quốc tế. Dự báo công trình sẽ thu hút trích dẫn cao trong các nhóm nghiên cứu về Metamaterial Antennas, mmWave Beamforming và 5G Base Stations.
- Tác động công nghiệp: Cung cấp giải pháp công nghệ nền tảng cho các tập đoàn viễn thông và công nghiệp quốc phòng (Viettel High Tech, VNPT Technology, Binh chủng Thông tin liên lạc) làm chủ thiết kế phần cứng trạm BTS 5G và hệ thống thông tin quân sự chiến thuật băng rộng dải sóng milimét.
- Lợi ích xã hội: Giúp hạ giá thành triển khai trạm BTS 5G, tăng cường vùng phủ sóng internet tốc độ gigabit, giảm mật độ tiêu thụ năng lượng của hạ tầng mạng không dây, hướng tới phát triển mạng viễn thông xanh và chuyển đổi số quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông: Tiếp cận phương pháp giải tích mặt cong thấu kính NRI Straight Line và quy trình tối ưu hóa vùng hội tụ Ray Tracing.
- Kỹ sư R&D siêu cao tần và Anten viễn thông: Sử dụng trực tiếp các thông số thiết kế, tọa độ quỹ đạo nguồn phát $R_4$ và quy cách phối hợp tâm pha loa nón để chế tạo module anten trạm gốc thương mại.
- Các nhà hoạch định chính sách và Quản lý phổ tần vô tuyến: Có dữ liệu khoa học thực chứng để quy hoạch băng tần 28 GHz (N257/N260), tối ưu hóa khoảng cách lắp đặt trạm BTS 200 m trong quy hoạch đô thị thông minh.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc đề xuất và giải tích hóa thành công Điều kiện đường thẳng (Straight Line - SL) cho cấu trúc anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm ($n = -1$). Công trình đã mở rộng lý thuyết điện động lực học môi trường bàn tay trái của Veselago (1968) và vượt qua giới hạn của Điều kiện Abbe Sin (Abbe Sine Condition) truyền thống, chứng minh bằng toán học rằng điều kiện SL triệt tiêu độ lệch pha biên, tối ưu hóa phân bố biên độ phẳng trên toàn bộ mặt mở ở tần số 28 GHz.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với 2 công trình quốc tế tiêu biểu là gì?
So với nghiên cứu của Zhang et al. (2012) (sử dụng thấu kính điện môi trụ dương với nguồn ALTSA SIW) và Zhejiang University (2018) (sử dụng thấu kính Luneburg khí 2 tấm song song), luận án đã tạo đột phá phương pháp luận bằng cách:
- Thay thế hoàn toàn vật liệu điện môi dương cồng kềnh bằng mô hình môi trường khúc xạ âm $n = -1$, giảm hơn 40% bề dày cấu trúc.
- Thay vì dựa vào bố trí tiêu điểm mặt tròn cổ điển, luận án xây dựng thuật toán dò tia số học (Ray Tracing) khảo sát 5 quỹ đạo ($R_1 - R_5$) và tìm ra quỹ đạo phi trục $R_4$, cho phép duy trì hệ số tăng ích cao và mức suy giảm $G_i < 2,5\text{ dB}$ khi góc quét đạt tới $30^\circ$, điều mà các nghiên cứu trước không tối ưu được.
3. Phát hiện bất ngờ nhất về mặt số liệu thực nghiệm mô phỏng là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là tính chất bức xạ của nguồn cấp trên quỹ đạo phi trục $R_4$: Khi góc dịch chuyển lệch trục tăng mạnh từ $\alpha = 0^\circ$ lên $\alpha = 15^\circ$ và $\alpha = 30^\circ$, búp sóng chính không bị phân rã hay suy biến thành búp sóng đa đỉnh (coma aberration) như trong thấu kính điện môi dương thông thường, mà vẫn duy trì độ rộng búp sóng nửa công suất HPBW ổn định và biên độ cánh sóng bên SLL luôn duy trì ở mức thấp $<-18\text{ dB}$.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Hoàn toàn có. Luận án trình bày chi tiết toàn bộ:
- Hệ phương trình giải tích xác định tọa độ biên dạng mặt cong $S_1(\theta, r)$ và $S_2(\varphi, z)$.
- Thông số đầu vào chính xác: tần số trung tâm $f = 28\text{ GHz}$, chiết suất $n = -1$, đường kính $D$, khoảng cách $f_T$.
- Kích thước hình học và tọa độ dịch chuyển tâm pha của nguồn phát anten loa nón.
- Tham số cài đặt lưới phân tử hữu hạn (FEM Mesh), điều kiện biên bức xạ hấp thụ ABC/FEBI trên phần mềm Ansys HFSS và các đoạn mã nguồn thuật toán Ray Tracing trên MATLAB.
5. Định hướng lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được vạch ra như thế nào?
Lộ trình 10 năm tới bao gồm:
- Giai đoạn 1-3 năm: Chuyển đổi mô hình NRI đồng nhất sang cấu trúc siêu bề mặt phân bậc (Graded-Index Metasurfaces) đa tầng mạch in tổn hao thấp ở băng tần 28/39 GHz.
- Giai đoạn 3-5 năm: Tích hợp mảng chuyển mạch RF vi cơ điện tử (MEMS Beam-switching Network) và bề mặt tái cấu hình RIS tạo hệ thống Massive MIMO thông minh tự thích nghi.
- Giai đoạn 5-10 năm: Mở rộng lý thuyết thấu kính khúc xạ âm SL lên dải sóng Sub-THz (100–300 GHz) phục vụ chuẩn thông tin di động thế hệ thứ 6 (6G).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phan Văn Hưng đã tạo ra những đóng góp học thuật và kỹ thuật mang tính tiên phong:
- Thiết lập thành công mô hình toán học giải tích xác định cấu trúc mặt cong anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm ($n = -1$) thỏa mãn điều kiện hình học Straight Line (SL) ở băng tần 28 GHz.
- Chứng minh sự vượt trội của cấu trúc NRI SL trong việc chuẩn trực pha mặt mở, triệt tiêu sai pha, giảm thiểu hơn 40% độ dày và thể tích cơ lý so với anten thấu kính điện môi dương truyền thống.
- Phát triển thuật toán dò tia Ray Tracing chuyên sâu, phân tích chính xác vùng tập trung năng lượng phi trục và xác lập quỹ đạo dịch chuyển nguồn phát tối ưu $R_4$.
- Hiện thực hóa giải pháp tạo đa búp sóng góc quét rộng ($\pm 30^\circ$) với hệ số tăng ích cao, mức suy giảm độ lợi lệch trục thấp ($G_i < 2,5\text{ dB}$) và biên độ cánh sóng bên được triệt tiêu hiệu quả ($SLL < -18\text{ dB}$).
- Giải quyết triệt để bài toán bù suy hao đường truyền 107 dB ở khoảng cách 200 m trong thông tin di động 5G mmWave mà không cần mạng cấp nguồn phức tạp.
- Mở ra hướng nghiên cứu mới về tích hợp siêu vật liệu Metamaterial trong thiết kế anten trạm gốc thế hệ mới, đóng góp nền tảng lý thuyết và ứng dụng vững chắc cho sự phát triển của hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ PHAN VĂN HƯNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ANTEN THẤU KÍNH CÓ CHỈ SỐ KHÚC XẠ ÂM TẠO ĐA BÚP SÓNG CHO TRẠM GỐC TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG BĂNG TẦN 28 GHz LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ PHAN VĂN HƯNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ANTEN THẤU KÍNH CÓ CHỈ SỐ KHÚC XẠ ÂM TẠO ĐA BÚP SÓNG CHO TRẠM GỐC TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG BĂNG TẦN 28 GHz LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Mã số: 9 52 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN QUỐC ĐỊNH HÀ NỘI - NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án và các kết quả trình bày trong luận án là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Các kết quả sử dụng tham khảo đều đã được trích dẫn đầy đủ và theo đúng quy định.
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2023 Tác giả Phan Văn Hưng LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và đóng góp quý báu. Đầu tiên, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Quốc Định, Khoa VTĐT. Đồng thời nghiên cứu sinh cũng vô cùng biết ơn vì sự giúp đỡ lớn lao của GS.
Yoshihide Ya- mada, GS. Naobumi Michishita và GS. Mohammad Tariqul Islam. Các thầy không chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này mà còn là người định hướng và truyền động lực quyết tâm cho nghiên cứu sinh trên con đường nghiên cứu khoa học đầy gian khó này.
Nghiên cứu sinh cũng chân thành cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn Cơ sở kỹ thuật vô tuyến, Khoa Vô tuyến Điện tử, Học viện Kỹ thuật Quân sự, đã luôn quan tâm, động viên, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện mọi mặt trong suốt thời gian nghiên cứu sinh học tập, nghiên cứu tại đây. Nghiên cứu sinh cũng chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học - Học viện KTQS; Trường Sĩ quan thông tin - Binh chủng Thông tin liên lạc là các đơn vị chủ quản đã thường xuyên hỗ trợ, tạo điều kiện và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Cuối cùng, nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn vợ, con, người thân trong gia đình, các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên, chia sẻ những khó khăn tạo động lực rất lớn để nghiên cứu sinh hoàn thành công trình này. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC MỤC LỤC.
i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC HÌNH VẼ. vii DANH MỤC BẢNG. x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC.
xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ ANTEN CHO TRẠM GỐC TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG BĂNG TẦN 28 GHz. Những vấn đề chung về anten cho trạm gốc trong thông tin di động 5G. Tổng quan về anten thấu kính.
Giới thiệu chung. Ưu điểm và nhược điểm của anten thấu kính. Phân loại và ứng dụng. Vật liệu của thấu kính.
Nguồn phát xạ của anten thấu kính. Kỹ thuật tạo đa búp sóng cho anten thấu kính. Các công trình nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu ngoài nước.
Các nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung. Kết luận chương 1. NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ANTEN THẤU KÍNH CÓ CHỈ SỐ KHÚC XẠ ÂM ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHO TRẠM GỐC BĂNG TẦN 28 GHz.
Mô hình cấu trúc anten thấu kính. Nguồn phát xạ của anten thấu kính. Các mô hình cấu trúc thấu kính. Phương pháp và các tham số mô phỏng.
Mô phỏng và đánh giá kết quả. Đề xuất giải pháp tính toán, xác định cấu trúc anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm với điều kiện Straight line. Phương pháp tính toán cấu trúc thấu kính có chỉ số khúc xạ âm với điều kiện Straight line. Mô hình cấu trúc anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm với điều kiện Straight line.
Mô phỏng, đánh giá kết quả. Kết luận chương 2. 78 iii Chương 3. NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TẠO ĐA BÚP SÓNG CHO ANTEN THẤU KÍNH CÓ CHỈ SỐ KHÚC XẠ ÂM.
Xác định vùng hội tụ của thấu kính có chỉ số khúc xạ âm bằng phương pháp ray tracing. Phương pháp xác định vùng hội tụ. Các bước tính toán vùng hội tụ. Đánh giá đặc tính bức xạ của anten thấu kính khi nguồn phát xạ dịch chuyển trên các quỹ đạo.
Nghiên cứu thiết kế anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm tạo đa búp sóng. Cấu trúc anten thấu kính NRI tạo đa búp sóng. Mô phỏng đánh giá kết quả. Kết luận chương 3.
101 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU. 102 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 1G The Fisrt Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất 4G The Fourth Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư 5G The Fifth Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ năm ABC Absorbing Boundary Con- Điều kiện không gian hấp dition thụ ALTSA Antipodal Linearly Tapered Ăng-ten khe dạng nhọn Slot Antenna tuyến tính đối cực ANTEN Antenna Ăng-ten ATTK Ăng-ten thấu kính BI Boundary Integral Tích phân biên BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc BTNL Bảo toàn năng lượng DDM Domain Decomposition Phương pháp phân tách Method miền tính toán DN Double Negative Cặp giá trị âm EM Electromagnetic Trường điện từ FCC Federal Communications Ủy ban Truyền thông Liên Commission bang FEBI Finite Element Boundary Tích phân biên phần tử hữu Integral hạn iv v FEM Finite Element Method Phương pháp phần tử hữu hạn FPGA Field Programmable Gate Vi mạch khả trình Arrays GO Geometrical Optics Quang hình GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu HFSS High-Frequency Structure Phần mềm mô phỏng cấu Simulator trúc tần số cao IE Integral Equation Phương trình tích phân IEEE Institute of Electrical and Viện kỹ thuật điện-điện tử Electronics Engineers IoT Internet of Thing Internet kết nối vạn vật LH Left Hand Quy tắc bàn tay trái M-MIMO Massive Multiple Input Hệ thống đa đầu vào đa đầu Multiple Output ra quy mô lớn MBAs Multibeam Antennas Anten đa búp sóng MBPAAs Multibeam Phased-Array Anten mảng pha đa búp Antennas sóng MEFSS Miniaturized-Element Fre- Bề mặt chọn lọc tần số của quency Selective Surface các phần tử thu nhỏ ML Matching Layer Lớp phối hợp phản xạ MMW Milimeter Wave Sóng milimét MoM Method of Moments Phương pháp mô-men NR Negative Refractive Khúc xạ âm NRI Negative Refractive Index Chỉ số khúc xạ âm PC Phase center Tâm pha PO Physical Optics Quang lý RF Radio Frequency Tần số vô tuyến RFID Radio Frequency Identifica- Nhận dạng tần số vô tuyến tion vi SINR Signal to Interference plus Tỉ số tín hiệu trên nhiễu và Noise Ratio tạp âm SIW Substrate Intergate Waveg- Ống dẫn sóng tích hợp đế uide điện môi SL Straight Line Đường thẳng SLL Sidelobe Level Biên độ cánh sóng bên SNR Signal-To-Noise Tỉ số tín hiệu trên nhiễu Sub-mmW Sub-Milimeter Wave Dải sóng ngắn hơn milimét USAT Ultra Small Aperture Ter- Vệ tinh đầu cuối khẩu độ minal siêu nhỏ VSAT Very Small Aperture Termi- Vệ tinh đầu cuối khẩu độ nal rất nhỏ VSWR Voltage Standing Wave Ra- Hệ số sóng đứng điện áp tio WLAN Wireless Local Area Net- Mạng nội bộ không dây work DANH MỤC HÌNH VẼ 1.1 Búp sóng hẹp của anten tại trạm gốc.2 Cấu trúc vùng phủ sóng của các trạm gốc với fc = 900 MHz và 28 GHz.3 Mô hình về anten đa búp sóng cho trạm gốc trong thông tin di động 5G.4 Cấu trúc anten thấu kính và anten mặt phản xạ.5 ⃗,H Mối quan hệ giữa các véc-tơ E ⃗ và ⃗k trong môi trường ⃗,P truyền sóng có chỉ số khúc xạ âm và chỉ số khúc xạ dương.6 Sự khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường truyền dẫn có chỉ số khúc xạ dương.7 Sự khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường truyền dẫn có chỉ số khúc xạ âm và chỉ số khúc xạ dương.8 Mô hình cấu trúc tương đương của anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm với điều kiện Abbe sin.9 Cấu trúc phần tử cộng hưởng và cấu trúc chế tạo của anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm.10 Cấu trúc anten mạch dải và mảng anten.11 Cấu trúc ống dẫn sóng trụ tròn và các loại anten loa nón.12 Tâm pha của anten loa.13 Cấu trúc anten thấu kính điện môi tạo đa búp sóng.14 Anten thấu kính điện môi hình trụ tạo đa búp sóng.15 Anten thấu kính dạng mảng truyền dẫn tạo đa búp sóng.16 Anten thấu kính Luneburg hình trụ tạo đa búp sóng.17 Anten mảng truyền dẫn kiểu Jerusalem tạo đa búp sóng.18 Anten thấu kính Rotman và R-KR tạo đa búp sóng.19 Anten thấu kính với điều kiện Abbe sin tạo đa búp sóng.20 Anten MIMO tạo đa búp sóng.21 Mảng truyền dẫn tạo đa búp sóng cho hệ thống anten 5G.1 Cấu trúc chung của anten thấu kính.2 Tham số bức xạ của anten loa nón.3 Cấu trúc thấu kính dạng hyperbol.4 Mô hình cấu trúc thấu kính với điều kiện Abbe sin.5 Cấu trúc thấu kính có chỉ số khúc xạ âm.6 Giản đồ bức xạ của anten loa nón và ATTK trong mặt phẳng E.7 Biên độ cánh sóng bên và HPBW trong mặt phẳng E.8 Phân bố trường trong mặt phẳng xOz và tại mặt mở của anten thấu kính.9 Sự khúc xạ và phản xạ của tia sóng trên bề mặt thấu kính.10 Cấu trúc anten thấu kính NRI với điều kiện Straight line.11 Đường đi của tia sóng qua thấu kính NRI với điều kiện SL.12 Tính toán góc bức xạ tại mặt trong S1 của thấu kính.13 Điểm bức xạ tại mặt cong phía ngoài S2 của thấu kính.14 Lưu đồ thuật toán xác định cấu trúc mặt cong thấu kính.15 Cấu trúc mặt cong của thấu kính với điều kiện SL.16 Giản đồ bức xạ 3D và mặt cắt trong mặt phẳng φ = 00 , φ = 900 của cấu trúc ATTK đề xuất.17 Phân bố trường trong mặt phẳng xOz và tại mặt mở của ATTK đề xuất.18 Phân bố pha trên mặt mở của anten thấu kính có chỉ số khúc xạ âm.19 Hệ số tăng ích cực đại của anten thấu kính NRI trong băng tần 28 GHz.1 Quy trình xác định vùng hội tụ của thấu kính NRI.2 Cấu trúc và vùng hội tụ của anten thấu kính NRI.3 Xác định vùng hội tụ của thấu kính NRI dạng hyperbol.4 Vùng hội tụ và quỹ đạo được xác định bằng phương pháp ray tracing.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Văn Hưng (2023). Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-vien-thong/nghien-cuu-anten-thau-kinh-khuc-xa-am-da-bup-song-28ghz
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu phát triển anten thấu kính chiết suất khúc xạ âm tạo đa búp sóng, ứng dụng cho trạm gốc thông tin di động băng tần 28 GHz.
Luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Viễn Thông.
Luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu anten thấu kính khúc xạ âm đa búp sóng 28GHz" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.