Luận án tiến sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam - Nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hùng
Nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam, đề xuất chiến lược đột phá.
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông
- Số trang:
- 173 trang
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông
Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông là yêu cầu tất yếu trong kỷ nguyên số. Ngành viễn thông đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế tri thức hiện đại. Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc lớn vào mức độ hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới. Sự phát triển viễn thông thúc đẩy năng suất lao động toàn xã hội. Nhiều quốc gia xác định viễn thông là trụ cột hạ tầng chiến lược hàng đầu. Quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách quản lý nhà nước và năng lực nội tại doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn quốc tế từ Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) cung cấp thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả phát triển. Thị trường viễn thông Việt Nam đã trải qua giai đoạn chuyển giao mạnh mẽ từ thế độc quyền sang cạnh tranh đa thành phần sôi động.
1.1. Khung lý thuyết và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh viễn thông
Mô hình kim cương của Michael Porter là nền tảng lý thuyết phân tích lợi thế cạnh tranh ngành. Mô hình bao gồm điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ và chiến lược cạnh tranh nội bộ. Khi vận dụng vào lĩnh vực công nghệ, mô hình được mở rộng thêm vai trò định hướng của Chính phủ và cơ hội thị trường. Năng lực cạnh tranh ngành viễn thông phản ánh qua chất lượng dịch vụ, quy mô thuê bao và mức độ bao phủ sóng. Các chỉ số ICT-OI đánh giá mức độ sẵn sàng cơ sở hạ tầng thông tin. Việc chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu giúp các cơ quan quản lý xác định rõ điểm mạnh và điểm nghẽn của hệ thống mạng lưới quốc gia.
1.2. Tác động của chuyển đổi số viễn thông đến tăng trưởng kinh tế
Chuyển đổi số viễn thông tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế số. Hạ tầng kết nối tốc độ cao kích thích đổi mới sáng tạo trong mọi lĩnh vực kinh tế. Doanh nghiệp viễn thông đóng vai trò tiên phong cung cấp nền tảng số cho chính phủ số và xã hội số. Mạng lưới băng rộng chất lượng cao giúp tối ưu hóa chi phí giao dịch, thúc đẩy thương mại điện tử và tài chính số. Tốc độ phổ cập dịch vụ viễn thông tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP). Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng kết nối là động lực then chốt để nâng cao năng suất tổng nhân tố (TFP) của quốc gia.
II. Thực trạng thị phần viễn thông di động tại Việt Nam
Thị phần viễn thông di động tại Việt Nam phản ánh bức tranh cạnh tranh sôi động và khốc liệt. Thị trường chứng kiến sự phân chia thị phần rõ nét giữa các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Mức độ tập trung thị trường ở mức cao với sự áp đảo của các tập đoàn lớn. Tăng trưởng thuê bao truyền thống đang tiến dần đến mức bão hòa. Doanh thu từ dịch vụ thoại và tin nhắn SMS giảm sút liên tục qua từng năm. Các đơn vị cung cấp dịch vụ buộc phải tìm kiếm không gian tăng trưởng mới từ dữ liệu băng rộng và dịch vụ nội dung số. Cạnh tranh về giá cước dịch vụ di động dần nhường chỗ cho cuộc đua về chất lượng vùng phủ sóng và trải nghiệm khách hàng.
2.1. Cục diện cạnh tranh giữa các nhà mạng viễn thông Viettel VNPT MobiFone
Cuộc đua tam mã giữa các nhà mạng viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone) định hình cấu trúc ngành viễn thông trong nước. Viettel duy trì vị trí dẫn đầu thị phần nhờ mạng lưới hạ tầng rộng khắp, chiến lược giá linh hoạt và khả năng tự chủ công nghệ. VNPT giữ vững thế mạnh về hạ tầng truyền dẫn cáp quang, dịch vụ băng rộng cố định và các giải pháp chính quyền điện tử. MobiFone tập trung phát triển phân khúc khách hàng cá nhân tại các đô thị lớn cùng dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Các mạng viễn thông nhỏ hơn đối mặt với nhiều áp lực lớn trong việc duy trì thị phần và nguồn vốn đầu tư hạ tầng.
2.2. Áp lực cạnh tranh từ dịch vụ OTT và viễn thông truyền thống
Sự bùng nổ của dịch vụ OTT và viễn thông tạo ra thách thức to lớn đối với nguồn thu truyền thống. Các ứng dụng nhắn tin và gọi điện miễn phí qua Internet như Zalo, Viber hay WhatsApp làm suy giảm nhanh chóng doanh thu thoại và SMS. Xu hướng người dùng thay đổi hành vi liên lạc đặt các nhà mạng vào thế cạnh tranh trực tiếp trên chính hạ tầng của mình. Doanh nghiệp viễn thông phải gánh chịu chi phí đầu tư nâng cấp băng thông lớn nhưng các nhà cung cấp OTT lại hưởng lợi trực tiếp từ lưu lượng dữ liệu. Thực trạng này đòi hỏi nhà mạng phải thay đổi chính sách cước, hợp tác chia sẻ doanh thu và phát triển hệ sinh thái số độc quyền.
III. Chuyển dịch mô hình Telco sang TechCo và hạ tầng số
Chuyển dịch mô hình Telco sang TechCo là chiến lược sống còn của các tập đoàn viễn thông hiện nay. Các nhà khai thác mạng không thể tiếp tục dựa vào mô hình kinh doanh kết nối thuần túy. Hạ tầng số quốc gia được xác định là huyết mạch kết nối của toàn bộ nền kinh tế số. Việc nâng cấp từ mạng viễn thông truyền thống sang nền tảng số hiện đại giúp doanh nghiệp cung ứng đa dạng dịch vụ công nghệ thông tin. Các giải pháp phần mềm, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trở thành mũi nhọn kinh doanh mới. Doanh nghiệp viễn thông chuyển mình thành các công ty công nghệ đa năng, cung cấp giải pháp toàn diện cho tổ chức và cá nhân.
3.1. Xu hướng thương mại hóa 5G và kiến tạo hạ tầng số hiện đại
Quá trình thương mại hóa 5G mở ra bước ngoặt mới cho hạ tầng số tại Việt Nam. Công nghệ 5G mang lại tốc độ truyền tải siêu cao, độ trễ cực thấp và khả năng kết nối hàng triệu thiết bị Internet vạn vật (IoT). Việc triển khai mạng 5G phục vụ đắc lực cho các nhà máy thông minh, cảng biển tự động, y tế từ xa và giao thông thông minh. Các doanh nghiệp viễn thông chủ động thử nghiệm, đấu giá băng tần và đầu tư trạm phát sóng thế hệ mới. Mạng 5G không chỉ phục vụ nhu cầu cá nhân mà còn là xương sống cho quá trình chuyển đổi số của khối doanh nghiệp công nghiệp.
3.2. Mở rộng hệ sinh thái trung tâm dữ liệu Data Center và Cloud Computing
Mở rộng hệ sinh thái trung tâm dữ liệu (Data Center) và điện toán đám mây (Cloud Computing) là ưu tiên hàng đầu của các TechCo. Nhu cầu lưu trữ và xử lý dữ liệu nội địa tăng vọt khi quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực. Các trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế Tier III và Tier IV liên tục được xây dựng với quy mô công suất lớn, bảo đảm tiêu chuẩn xanh. Nền tảng Cloud Computing nội địa cung cấp giải pháp an toàn, bảo mật và tối ưu chi phí cho các cơ quan nhà nước cùng doanh nghiệp. Đây là trụ cột kinh doanh mang lại doanh thu định kỳ cao và giá trị gia tăng bền vững.
3.3. Chiến lược bứt phá khi chuyển dịch mô hình Telco sang TechCo
Chiến lược chuyển dịch mô hình Telco sang TechCo đòi hỏi sự thay đổi toàn diện từ tư duy quản trị đến văn hóa doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại danh mục sản phẩm, chuyển trọng tâm từ bán lưu lượng sang cung cấp dịch vụ nền tảng số. Việc phát triển các nền tảng số Make in Vietnam giúp nâng cao tính tự chủ và năng lực cạnh tranh công nghệ. Các tập đoàn viễn thông đẩy mạnh đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) và thiết kế thiết bị viễn thông công nghệ cao. Hợp tác liên kết với các công ty khởi nghiệp công nghệ cũng là con đường ngắn nhất để làm giàu hệ sinh thái dịch vụ.
IV. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh viễn thông số
Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông đòi hỏi các nhóm giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Thể chế quản lý nhà nước cần đổi mới nhanh chóng để bắt kịp tốc độ phát triển công nghệ mới. Doanh nghiệp viễn thông cần tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, tinh gọn bộ máy và đầu tư trọng điểm. Sự phối hợp giữa nhà nước và doanh nghiệp tạo nên môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh và công bằng. Việc phân bổ tài nguyên viễn thông như băng tần vô tuyến điện cần được thực hiện qua đấu giá công khai, hiệu quả. Nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là mục tiêu trọng tâm xuyên suốt quá trình phát triển ngành.
4.1. Đổi mới thể chế và chính sách thúc đẩy thị phần viễn thông di động
Cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về cạnh tranh và chia sẻ hạ tầng dùng chung. Việc dùng chung trạm thu phát sóng (BTS) và hạ tầng truyền dẫn giúp giảm lãng phí nguồn lực xã hội và hạ giá thành dịch vụ. Chính sách cấp phép thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) tạo điều kiện cho các dịch vụ số mới phát triển an toàn. Quy định quản lý giá cước cần linh hoạt, ngăn ngừa hành vi bán phá giá gây méo mó thị trường di động. Một môi trường chính sách thông thoáng sẽ thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào hạ tầng viễn thông hiện đại.
4.2. Đầu tư công nghệ cốt lõi và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Doanh nghiệp viễn thông phải tập trung làm chủ các công nghệ cốt lõi như mạng truy cập vô tuyến mở (Open RAN), trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn. Việc tự chủ sản xuất thiết bị mạng giúp đảm bảo an ninh mạng lưới và giảm phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài. Bên cạnh công nghệ, việc xây dựng đội ngũ kỹ sư và chuyên gia công nghệ số chất lượng cao là yếu tố quyết định. Các chương trình đào tạo lại và nâng cao kỹ năng số cho nhân lực hiện hữu cần được triển khai thường xuyên. Chế độ đãi ngộ vượt trội giúp thu hút nhân tài công nghệ hàng đầu về cống hiến cho ngành viễn thông.
V. Phát triển an toàn thông tin mạng và dịch vụ số mới
An toàn thông tin mạng là lá chắn vững chắc cho mọi hoạt động kinh tế xã hội trên không gian số. Mạng lưới viễn thông càng phát triển thì các nguy cơ tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu càng trở nên phức tạp, tinh vi. Ngành viễn thông có trách nhiệm tiên phong xây dựng không gian mạng an toàn, tin cậy cho người dân và doanh nghiệp. Phát triển các dịch vụ số mới trên nền tảng kết nối an toàn tạo động lực bứt phá doanh thu. Sự kết hợp giữa an toàn thông tin mạng và các dịch vụ giá trị gia tăng giúp nâng cao vị thế, uy tín thương hiệu của các nhà mạng trên trường quốc tế.
5.1. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng trong kỷ nguyên số
Công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cần được triển khai theo mô hình bảo vệ nhiều lớp. Các nhà mạng phải trang bị các trung tâm điều hành giám sát an ninh mạng (SOC) hiện đại, hoạt động liên tục 24/7. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo giúp tự động phát hiện, cảnh báo sớm và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng quy mô lớn. Doanh nghiệp viễn thông cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn bảo mật quốc tế và quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà mạng và cơ quan an ninh mạng quốc gia giúp xử lý kịp thời mọi sự cố an toàn thông tin.
5.2. Định hình tương lai phát triển bền vững cho ngành viễn thông Việt Nam
Tương lai ngành viễn thông Việt Nam gắn liền với chuyển đổi xanh và phát triển bền vững. Các trung tâm dữ liệu và trạm phát sóng xanh sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm phát thải carbon ra môi trường. Mở rộng vùng phủ sóng băng rộng đến vùng sâu, vùng xa góp phần thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền. Các doanh nghiệp viễn thông hàng đầu tiếp tục thúc đẩy chiến lược đầu tư ra thị trường quốc tế nhằm mở rộng không gian tăng trưởng. Ngành viễn thông vững mạnh sẽ là đòn bẩy chiến lược đưa Việt Nam trở thành quốc gia số hùng cường và thịnh vượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng: Luận án tiến sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam” là công trình nghiên cứu ñộc lập, do chính tôi hoàn thành. Các tài liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan trên! Hà nội, ngày tháng 8 năm 2013 Nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hùng ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vii DANH MỤC BIỂU ðỒ ix MỞ ðẦU 1 1. Sự cần thiết của nghiên cứu 1 2.
Mục ñích nghiên cứu 3 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 5 5. Kết cấu luận án 5 CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 6 LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết ñến ñề tài luận án. Mục tiêu của luận án 19 1. Phương pháp nghiên cứu 19 Tổng kết chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH 24 TRANH NGÀNH VIỄN THÔNG 2. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành 24 2. Vận dụng vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh ngành viễn thông 28 Việt Nam Tổng kết chương 2 43 iii CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH 44 CỦA NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 3.
Quá trình ra ñời và cạnh tranh trong ngành viễn thông Việt Nam 44 3. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt 45 Nam 3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành viễn 73 thông Việt Nam 3. Tổng hợp những ưu ñiểm, nhược ñiểm và yêu cầu ñặt ra về nâng 102 cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Tổng kết chương 3 105 CHƯƠNG 4.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH 106 VIỄN THÔNG VIỆT NAM 4. Cơ hội và thách thức nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn 106 thông Việt Nam 4. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông 116 Việt Nam 4. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành 117 viễn thông Việt Nam.
Kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông 129 Việt Nam. Tổng kết chương 4 131 KẾT LUẬN 132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 133 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 134 PHỤ LỤC 140 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCVT Bưu chính viễn thông BEELINE Mạng di ñộng của Công ty viễn thông toàn cầu Gtel CDMA Code Division Multiple Access, ða truy nhập phân chia theo mã. CNTT Công nghệ thông tin EVN Tập ñoàn ñiện lực EVN Telecom Công ty viễn thông ñiện lực FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài FPT Công ty cổ phần FPT GDP Tổng sản phẩm quốc nội Global System for Mobile Communication GSM Hệ thống thông tin di ñộng toàn cầu GPRS Dịch vụ vô tuyến chuyển mạch gói MOBIFONE Mạng di ñộng của Công ty thông tin VMS NLCT Năng lực cạnh tranh International Telecommunications Union, Tổ chức viễn thông quốc ITU tế ODA Viện trợ phát triển chính thức VNPT Tập ñoàn bưu chính viễn thông Việt Nam VIETTEL Tập ñoàn viễn thông quân ñội Viettel VIETNAM Mạng di ñộng của Công ty Hà Nội Telecom MOBILE VINAPHONE Mạng di ñộng của Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone VMS Công ty thông tin di ñộng v Voice over Internet Protocol VoIP ðiện thoại truyền qua giao thức Internet SPT Công ty dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới Wideband Code Division Multiple Access, Truy nhập ghép kênh WCDMA theo mã băng rộng. WIFI Công nghệ truy cập vô tuyến Wifi Worldwide Interoperability for Microwave Access, Truy nhập viba WIMAX tương tác toàn cầu 2G Công nghệ truyền thông thế hệ công nghệ thứ hai 3G Công nghệ truyền thông thế hệ công nghệ thứ ba 4G Công nghệ truyền thông thế hệ công nghệ thứ tư vi DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng biểu Trang Hình 1.
Khung nghiên cứu luận án 21 Hình 2. Mô hình viên kim cương mở rộng 33 Hình 2. Mô hình viên kim cương áp dụng luận án 35 Bảng 1. Biểu mẫu các tiêu chí viễn thông của ITU 10 Bảng 1.
Bảng mẫu xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông 13 Bảng 2. Tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh ngành viễn thông 37 Bảng 2. Các cuộc cổ phần hóa ở Châu Á trong những năm 1990 41 Bảng 3. Bảng thị phần và số thuê bao ñiện thoại cố ñịnh các doanh nghiệp 49 Bảng 3.
Thị phần và số thuê bao ñiện thoại di ñộng các doanh nghiệp 53 Bảng 3. Số người sử dụng internet Việt Nam 2006 - 2011. Tỷ lệ sử dụng internet của Việt so với các nước trong khu vực Châu á 56 Thái Bình Dương Bảng 3. Thị phần các doanh nghiệp cung cấp Internet năm 2011 58 Bảng 3.
Năng suất lao ñộng Viettel giai ñoạn 2006 - 2010. ICT – OI Việt Nam so với thế giới 70 Bảng 3. ICT – OI Việt Nam so với các nước khu vực Châu Á Thái Bình 70 Dương Bảng 3. Quy mô và cấu trúc dân số 74 Bảng 3.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi ñang làm việc trong tổng dân số 74 Bảng 3. Tỷ lệ lao ñộng từ 15 tuổi trở lên ñang làm việc trong nền kinh tế 75 ñã qua ñào tạo phân theo giới tính, thành thị, nông thôn. Tỷ lệ lực lượng lao ñộng ñã qua ñào tạo chia theo trình ñộ chuyên 76 môn kỹ thuật, thành thị/nông thôn năm 2011 vii Bảng 3. Tỷ lệ lao ñộng có bằng cao ñẳng trở lên trung bình trong các 76 doanh nghiệp viễn thông Bảng 3.
Tổng vốn ñầu tư giai ñoạn 2007 - 2010 77 Bảng 3. Tốc ñộ tăng trưởng GDP thời kỳ 2006 - 2011 81 Bảng 3. Cơ cấu GDP chia theo ngành kinh tế 82 Bảng 3. GDP bình quân ñầu người giai ñoạn 2006 - 2010 82 Bảng 3.
Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng 83 Bảng 3. Chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng 84 Bảng 3. Chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng cho ñi lại và bưu ñiện 84 Bảng 3. Tốc ñộ tăng doanh thu của Tập ñoàn Viettel giai ñoạn 2006-2011 86 Bảng 3.
Số lượng máy tính vi tính 2008 - 2011 90 Bảng 3. Doanh thu công nghiệp phần cứng, mềm và nội dung số 2008 - 90 2011 Bảng 3. Bảng xếp hạng môi trường kinh doanh khu vực châu Á - Thái 96 Bình Dương quý I/2011 Bảng 3. ðầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo ngành 97 Bảng 3.
Tổng hợp ñầu tư Việt Nam ra nước ngoài theo ngành 98 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ Biểu ñồ Trang Biểu ñồ 3. Thuê bao ñiện thoại cố ñịnh giai ñoạn 2006 - 2011 46 Biều ñồ 3. Biểu ñồ tỷ lệ thuê bao cố ñịnh/100 dân giai ñoạn 2006-2011 47 Biều ñồ 3. Biểu ñồ tỷ lệ thuê bao cố ñịnh/100 dân giai ñoạn 2006-2011 47 Biểu ñồ 3.
Thuê bao ñiện thoại cố ñịnh/100 dân Việt Nam so với thế giới 48 Biều ñồ 3. Tỷ lệ thị phần thuê bao cố ñịnh các doanh nghiệp 2011 50 Biểu ñồ 3. Số thuê bao ñiện thoại di ñộng giai ñoạn 2006 - 2011 51 Biểu ñồ 3. Tỷ lệ thuê bao ñiện thoại di ñộng/100 dân 51 Biểu ñồ 3.
Thuê bao ñiện thoại di ñộng/100 dân Việt Nam so với thế giới 52 Biểu ñồ 3. Tỷ lệ thị phần thuê bao ñiện thoại di ñộng các doanh nghiệp năm 54 2011 Biểu ñồ 3. Tỷ lệ % số người sử dụng internet Việt Nam so với thế giới 55 Biểu ñồ 3. Số thuê bao internet băng rộng cố ñịnh Việt Nam 2006 - 2011 57 Biểu ñồ 3.
Tỷ lệ sử dụng internet băng rộng cố ñịnh/100 dân 2006 - 2011 58 Biểu ñồ 3. Doanh thu toàn ngành viễn thông giai ñoạn 2006-2011 60 Biểu ñồ 3. Doanh thu các dịch vụ giai ñoạn 2006 – 2011 61 Biểu ñồ 3. Cơ cấu doanh thu dịch vụ di ñộng, cố ñịnh và internet giai ñoạn 62 2006 - 2011 Biểu ñồ 3.
Doanh thu bình quân/thuê bao viễn thông di ñộng Việt Nam 63 2006 - 2011 Biểu ñồ 3. Doanh thu Tập ñoàn Viettel giai ñoạn 2006 - 2011 64 Biểu ñồ 3. Năng suất lao ñộng ngành viễn thông 68 Biểu ñồ 3. Chỉ số ICT-OI Việt Nam và thế giới 69 1 PHẦN MỞ ðẦU 1.
Sự cần thiết của nghiên cứu Ngành viễn thông là một trong những ngành có vị trí ñặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, ñược coi là ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, ñi tắt ñón ñầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của ñất nước. Ngày 18/10/2001 Thủ tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh số 158/2001/Qð-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, trong ñó ñã khẳng ñịnh quan ñiểm “Bưu chính, viễn thông Việt Nam trong mối liên kết với tin học, truyền thông tạo thành cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải là một ngành mũi nhọn, phát triển mạnh hơn nữa, cập nhật thường xuyên công nghệ và kỹ thuật hiện ñại. Phát triển ñi ñôi với quản lý và khai thác có hiệu quả, nhằm tạo ñiều kiện ứng dụng và thúc ñẩy phát triển công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ñất nước và nâng cao dân trí”. Chính phủ ñã khẳng ñịnh và coi ngành viễn thông là trọng yếu góp phần quan trọng hình thành cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
Chính phủ ñã chỉ rõ việc xây dựng ngành viễn thông cùng với xu thế hội tụ của công nghệ tiên tiến và hiện ñại tạo thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn ñóng góp quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước “Xây dựng bưu chính, viễn thông trong xu thế hội tụ công nghệ thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn hoạt ñộng hiệu quả, ñóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng GDP của cả nước, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội”. Cho ñến nay ngành viễn thông Việt Nam ñã có những bước thay ñổi mạnh mẽ về cơ chế chính sách, biểu hiện rõ nhất là ngành viễn thông ñang chuyển biến tích cực theo hướng thông thoáng hơn, tự do hơn và bắt ñầu cho phép tư nhân tham gia ñầu tư vào ngành viễn thông. Ngành viễn thông Việt Nam chuyển từ kinh doanh ñộc quyền từ một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là VNPT ñến nay thế ñộc quyền ñã bị phá vỡ với sự ra ñời của nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khác, trong ñó nổi lên 6 doanh nghiệp viễn thông lớn có tên tuổi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Hùng (2013). Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-vien-thong/luan-an-tien-si-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-nganh-vien-thong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam, đề xuất chiến lược đột phá.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.