Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam - Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luận án tiến sĩ kỹ thuật đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học Việt Nam, đề xuất phương pháp cải thiện độ chính xác.
Viễn thám
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam
- Số trang:
- 179 trang
- Chuyên ngành:
- Viễn thám
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam
Chất lượng ảnh viễn thám quang học quyết định trực tiếp hiệu quả ứng dụng thực tế. Đánh giá chất lượng ảnh dựa trên ba khía cạnh chính gồm kỹ thuật viễn thám, ứng dụng chuyên ngành và hiệu quả kinh tế. Người sử dụng thông thường chủ yếu tiếp cận dữ liệu thương mại ở mức 1A, mức 2A hoặc cao hơn. Các mức dữ liệu này đã trải qua quy trình tiền xử lý tiêu chuẩn từ nhà cung cấp. Nhà sản xuất thường công bố chỉ tiêu chất lượng dựa trên khái niệm các loại độ phân giải. Dữ liệu mức 0 thô ban đầu hầu như chưa được người dùng quan tâm đúng mức. Việc kiểm soát và đánh giá chất lượng dữ liệu trước mức 2A là nhiệm vụ then chốt của đơn vị vận hành vệ tinh. Công tác này giúp phát hiện sớm các sai sót kỹ thuật và bảo đảm độ tin cậy của chuỗi dữ liệu ảnh.
1.1. Tính cấp thiết của việc kiểm định ảnh viễn thám
Điều kiện hoạt động khắc nghiệt ngoài không gian cùng quá trình phóng tên lửa tạo ra rung chấn rất lớn. Tác động vật lý này làm suy giảm chất lượng của toàn bộ hệ thống thiết bị trên vệ tinh viễn thám. Cảm biến thu nhận ảnh quang học có cấu trúc cơ khí và quang học phức tạp nên dễ bị ảnh hưởng nhất. Con người hoàn toàn không thể tiếp xúc hoặc sửa chữa trực tiếp thiết bị sau khi vệ tinh đã lên quỹ đạo. Đánh giá gián tiếp thông qua dữ liệu ảnh vệ tinh thu nhận là phương pháp tối ưu và khả thi nhất. Cách tiếp cận này cho phép xác định chính xác tình trạng suy hao phần cứng và độ ổn định quang học. Việc giám sát định kỳ giúp kỹ thuật viên cập nhật kịp thời các hệ số bù trừ sai số.
1.2. Thách thức trong tiếp cận dữ liệu ảnh mức 0 và mức 1A
Dữ liệu ảnh mức 0 phản ánh nguyên vẹn tín hiệu đo thô từ các cảm biến quang điện tử trên vệ tinh. Dữ liệu mức 1A mới chỉ trải qua các bước hiệu chỉnh cơ bản về mặt hình học và bức xạ. Việc đánh giá chất lượng dữ liệu ở các mức sơ khởi này đòi hỏi những mô hình tham số rất chi tiết. Các mô hình quang học, cơ khí, điện tử và động lực học của vệ tinh thường được bảo mật nghiêm ngặt. Mỗi thế hệ vệ tinh hoặc thậm chí từng quả vệ tinh trong cùng một thế hệ đều có đặc tính thiết kế riêng biệt. Đơn vị quản lý trong nước gặp nhiều rào cản khi tiếp cận tài liệu kỹ thuật gốc từ nhà sản xuất nước ngoài. Do đó, việc tự chủ xây dựng phương pháp đánh giá gián tiếp độc lập là bài toán mang tính chiến lược.
II. Các nhóm thông số kỹ thuật ảnh viễn thám quang học chuẩn
Hệ thống thông số kỹ thuật phản ánh toàn diện khả năng chụp ảnh và chất lượng của cảm biến vệ tinh. Bộ thông số đánh giá chất lượng ảnh viễn thám được chia thành hai nhóm độc lập gồm nhóm không gian và nhóm bức xạ. Mỗi nhóm phản ánh một phương diện vật lý cụ thể trong quá trình ghi nhận tín hiệu mặt đất. Đơn vị quản lý hệ thống cần lựa chọn các thông số đặc trưng để thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ. Không phải mọi thông số kỹ thuật lý thuyết đều có thể đo đạc và tính toán thuận lợi trên thực tế. Việc phân loại chi tiết giúp xây dựng quy trình tiền xử lý ảnh khoa học và đạt chuẩn quốc tế.
2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá yếu tố độ phân giải không gian
Nhóm thông số không gian giữ vai trò cốt lõi trong việc xác định độ chi tiết hình học của ảnh vệ tinh. Độ phân giải không gian thể hiện kích thước thực tế của vùng đất tương ứng với một điểm ảnh trên ảnh. Các thông số then chốt gồm khoảng cách lấy mẫu mặt đất GSD, khoảng cách lấy mẫu góc và độ rộng dải quét. Ngoài ra, độ méo hình học và chất lượng định hướng cũng ảnh hưởng lớn đến độ chuẩn xác không gian. Hàm truyền điều biến MTF là đại lượng vật lý quan trọng nhất để đánh giá độ sắc nét quang học. Chỉ số này phản ánh khả năng phân biệt ranh giới giữa hai vật thể liền kề trên mặt đất.
2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá độ phân giải phổ và bức xạ
Nhóm thông số bức xạ xác định khả năng phân biệt độ phản xạ năng lượng giữa các lớp phủ mặt đất khác nhau. Độ phân giải bức xạ thể hiện dải giá trị số lượng tử mà cảm biến ghi nhận được trên mỗi kênh ảnh. Độ phân giải phổ phản ánh số lượng kênh phổ và khoảng bước sóng thu nhận ánh sáng của bộ cảm biến. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm dải động bức xạ, mức tín hiệu tối và độ đáp ứng không đồng đều giữa các phần tử ảnh. Tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR là thông số hạt nhân quyết định chất lượng độ tương phản. SNR cao giúp ảnh thể hiện rõ chi tiết bề mặt trong điều kiện chiếu sáng yếu.
III. Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám qua chỉ số MTF và SNR
Hệ thống vệ tinh viễn thám quang học sở hữu khối lượng thông số kỹ thuật rất lớn và phức tạp. Tuy nhiên, điều kiện đo đạc thực tế không cho phép kiểm định toàn bộ các chỉ tiêu cùng một thời điểm. Việc lựa chọn thông số đại diện bắt buộc phải dựa trên tính khả thi và độ nhạy của thông số. Hàm truyền điều biến MTF và tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR là hai đại lượng phổ biến nhất trên thế giới. Hai chỉ số này đại diện tương ứng cho chất lượng hình học không gian và chất lượng bức xạ của cảm biến. Đây là giải pháp hoàn toàn thích hợp với điều kiện trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật hiện nay.
3.1. Ý nghĩa của hàm truyền điều biến MTF đối với độ nét
Hàm truyền điều biến MTF mô tả sự suy giảm độ tương phản của hình ảnh theo từng mức tần số không gian. Cảm biến quang học có giá trị MTF cao tại tần số cắt Nyquist sẽ tạo ra ảnh sắc nét và rõ chi tiết. Để tính toán MTF, kỹ thuật viên sử dụng ảnh chụp các mục tiêu nhân tạo có độ tương phản chuẩn xác. Phương pháp cạnh nghiêng trên bãi kiểm định cho phép trích xuất hàm phản hồi đường biên nhanh chóng và đáng tin cậy. Các phương pháp gián tiếp khác như độ phân giải kép hoặc mô hình tham số thường có yêu cầu đầu vào quá khắt khe. Đo đạc MTF thực địa là hướng tiếp cận thực tế và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
3.2. Vai trò của tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR trong ảnh
Tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR biểu thị mức độ vượt trội của tín hiệu hữu ích so với các thành phần nhiễu nền. Nhiễu ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng giải đoán đối tượng và làm sai lệch giá trị phản xạ phổ. Để đánh giá thông số SNR, quy trình xử lý đòi hỏi các dữ liệu ảnh chụp khu vực mặt đất có tính đồng nhất cao. Vùng mặt nước biển lặng sóng hoặc các bãi cát sa mạc rộng lớn là đối tượng kiểm tra lý tưởng. Tính toán giá trị trung bình và độ lệch chuẩn trên vùng đồng nhất cho ra giá trị SNR chính xác. Chỉ số SNR cao bảo đảm ảnh giữ được độ trung thực cao khi xử lý tăng cường độ tương phản.
IV. Phương pháp hiệu chỉnh hình học và hiệu chỉnh bức xạ ảnh
Dữ liệu ảnh thô thu nhận từ vệ tinh luôn chứa đựng những sai lệch do tác động của nhiều nguồn gốc khác nhau. Độ cong bề mặt địa hình, góc nghiêng của ống kính và lớp khí quyển quyển đều gây biến dạng ảnh. Quy trình xử lý tiêu chuẩn bắt buộc phải kết hợp đồng thời nhiều phương pháp hiệu chỉnh chuyên sâu. Hiệu chỉnh hình học, hiệu chỉnh bức xạ và loại bỏ sai số môi trường giúp chuẩn hóa dữ liệu viễn thám. Quá trình này biến đổi giá trị số thô thành các chỉ số phản xạ bề mặt có giá trị khoa học cao.
4.1. Quy trình hiệu chỉnh hình học và sai số vị trí RMSE
Quy trình hiệu chỉnh hình học thực hiện chuyển đổi ảnh vệ tinh về hệ tọa độ bản đồ chuẩn xác. Kỹ thuật viên sử dụng các điểm khống chế mặt đất GCP có tọa độ thực địa đo đạc chính xác cao. Mô hình nắn chỉnh hình học kết hợp dữ liệu độ cao số DEM để triệt tiêu biến dạng do địa hình đồi núi. Sai số vị trí RMSE là chỉ tiêu định lượng bắt buộc để đánh giá chất lượng nắn chỉnh hình ảnh. Giá trị sai số vị trí RMSE càng nhỏ chứng minh ảnh có độ chính xác hình học càng cao. Sản phẩm ảnh nắn chỉnh trực giao đạt chuẩn RMSE cho phép ghép nối chính xác với bản đồ địa hình.
4.2. Hiệu chỉnh bức xạ cùng kỹ thuật hiệu chỉnh khí quyển
Hiệu chỉnh bức xạ loại bỏ sai lệch tín hiệu xuất phát từ bản thân các linh kiện cảm biến quang điện. Quá trình này cân bằng độ nhạy giữa các phần tử cảm biến và loại trừ dòng tín hiệu tối nội tại. Sau đó, hiệu chỉnh khí quyển triệt tiêu hiện tượng tán xạ ánh sáng và hấp thụ năng lượng của bụi khí. Kỹ thuật này chuyển đổi giá trị bức xạ tại đỉnh khí quyển TOA thành giá trị phản xạ đáy khí quyển BOA. Hiệu chỉnh bức xạ chuẩn xác bảo đảm tính đồng nhất giữa các kênh phổ khác nhau. Nhờ đó, việc tính toán các chỉ số thực vật hoặc phân loại lớp phủ bề mặt đạt độ tin cậy tối đa.
V. Thực trạng và giải pháp kiểm định ảnh viễn thám Việt Nam
Việt Nam đang đẩy mạnh ứng dụng ảnh vệ tinh trong giám sát tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai. Tuy nhiên, điều kiện nghiên cứu trong nước từng gặp nhiều khó khăn do thiếu hệ thống phòng thí nghiệm chuyên dụng. Việc phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ kiểm định nước ngoài gây tốn kém ngân sách và hạn chế tính kịp thời. Xây dựng cơ sở hạ tầng kiểm chuẩn mặt đất là bước ngoặt then chốt để tự chủ công nghệ viễn thám. Chiến lược này bảo đảm nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh trong nước luôn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
5.1. Khai thác bãi kiểm định Buôn Ma Thuột để đo đạc MTF
Năm 2017, bãi kiểm định vệ tinh quang học tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk chính thức đi vào vận hành. Đây là công trình kiểm chuẩn mặt đất hiện đại đầu tiên được xây dựng tại khu vực Đông Nam Á. Bãi kiểm định sở hữu các tấm bia mục tiêu nhân tạo với độ tương phản quang học xác định chuẩn xác. Dữ liệu chụp ảnh tại bãi Đắk Lắk cung cấp đầu vào hoàn hảo để tính toán hàm truyền điều biến MTF. Cơ sở này hỗ trợ đắc lực công tác đánh giá độ phân giải không gian cho vệ tinh VNREDSat-1. Việc khai thác bãi kiểm định nội địa giúp đơn vị quản lý chủ động giám sát chất lượng hệ thống.
5.2. Đo đạc điểm khống chế mặt đất GCP định vị không gian
Mạng lưới điểm khống chế mặt đất GCP được triển khai phân bố rộng rãi tại nhiều vùng địa hình trọng điểm. Tọa độ của các mốc GCP được đo đạc bằng thiết bị định vị vệ tinh GNSS với độ chính xác cao. Dữ liệu GCP cung cấp mốc tham chiếu tọa độ chuẩn xác để tính toán sai số vị trí RMSE của từng cảnh ảnh. Sự kết hợp giữa bãi kiểm định Đắk Lắk và mạng lưới GCP tạo thành hệ thống kiểm định toàn diện. Quy trình này nâng cao năng lực đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam một cách độc lập và chuyên nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Chất lƣợng dữ liệu ảnh viễn thám đƣợc đánh giá trên các mặt khác nhau nhƣ: kỹ thuật viễn thám, ứng dụng của viễn thám, kinh tế. Những khía cạnh đó đều dựa trên các thông số kỹ thuật của dữ liệu ảnh hay nói cách khác là chất lƣợng ảnh về mặt kỹ thuật viễn thám. Dữ liệu ảnh viễn thám quang học mà ngƣời dùng tiếp cận đƣợc hầu hết ở mức 1A, 2A hay cao hơn nữa; đồng thời, các nhà cung cấp thƣờng định hƣớng chỉ tiêu chất lƣợng ảnh dựa trên khái niệm về các loại độ phân giải. Do đó, dữ liệu ở mức thấp hơn nhƣ mức 0 ít đƣợc quan tâm.
Nhƣ vậy, đối với các dữ liệu trƣớc mức 2A nhƣ mức 1A hay trƣớc đó là mức 0 thì có đƣợc đánh giá không và đánh giá nhƣ thế nào? Đây là một bài toán thƣờng đƣợc giải bởi nhà sản xuất hoặc đơn vị quản lý hệ thống vệ tinh viễn thám. Các giá trị để đánh giá thƣờng liên quan trực tiếp đến các mô hình quang học, điện tử, cơ khí, động lực học,… của toàn bộ quả vệ tinh. Vì lý do bảo mật, các mô hình này thƣờng không đƣợc công bố; hơn thế nữa đối với mỗi thế hệ vệ tinh khác nhau các mô hình này cũng không giống nhau hoàn toàn thậm chí là ngay cả trong một thế hệ nhƣng mỗi quả vệ tinh cũng có đặc thù riêng. Để đánh giá chất lƣợng ảnh có rất nhiều thông số và đƣợc chia thành hai nhóm nhƣ sau: nhóm liên quan đến yếu tố không gian có hàm truyền điều biến, sai số vị trí, độ méo ảnh, khoảng cách lấy mẫu góc, khoảng cách lấy mẫu mặt đất, chất lƣợng định hƣớng, độ rộng dải chụp.
và nhóm liên quan đến yếu tố bức xạ có tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu, tín hiệu tối, hồi đáp bức xạ không đồng đều của điểm ảnh, dải động bức xạ,… [18,52,16] Mặc dù có nhiều thông số nhƣng ảnh hƣởng của chúng đến chất lƣợng ảnh không phải là nhƣ nhau; đồng thời cũng không phải thông số nào mà đơn vị quản lý hệ thống vệ tinh có thể chủ động đánh giá đƣợc. Vì vậy cần xác định rõ những thông số nào đặc trƣng cho chất lƣợng ảnh và có thể thực hiện công tác đánh giá; đồng thời cũng chỉ ra đƣợc tình trạng hoạt động của thiết bị chụp ảnh trên vệ tinh. Do có nhiều thông số để đánh giá chất lƣợng ảnh nên mỗi hệ thống vệ tinh viễn thám quang học có bộ thông số khác nhau để đánh giá chất lƣợng ảnh, hai thông số xuất hiện thƣờng xuyên trong các bộ thông số đó là: tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu, đƣợc viết tắt là 2 SNR (Signal to Noise Ratio), và hàm truyền điều biến, đƣợc viết tắt là MTF (Modulation Transfer Function). Trong điều kiện của Việt Nam vẫn còn thiếu phòng thí nghiệm, các thiết bị hỗ trợ, mới có bãi kiểm định đƣợc xây dựng tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, đƣợc đƣa vào sử dụng từ 2017, và các bãi kiểm định tự nhiên trên thế giới; nghiên cứu sinh đề xuất lựa chọn hai thông số MTF và SNR để đánh giá chất lƣợng ảnh.
Đây là hai thông số không chỉ thể hiện đƣợc chất lƣợng ảnh, mà còn tính toán đƣợc với điều kiện có các bãi kiểm định nhƣ đã nêu trên. Do đó hai thông số này thích hợp với để đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam với thực trạng hiện nay. Điều kiện hoạt động khắc nghiệt ngoài không gian cùng với quá trình phóng lên quỹ đạo dẫn đến suy giảm chất lƣợng của các thiết bị trên vệ tinh, đặc biệt thiết bị thu nhận ảnh vốn có cấu trúc phức tạp với độ chính xác cao. Tuy nhiên, việc suy giảm có thể chấp nhận đƣợc trong một giới hạn cho phép nào đó, và điều quan trọng là cần phải xác định đƣợc tình trạng hoạt động thực tế của thiết bị chụp ảnh trên vệ tinh trong điều kiện không tiếp xúc trực tiếp đƣợc với thiết bị.
Do vậy, ngay từ khi các vệ tinh viễn thám đƣợc đƣa vào sử dụng, các nhà khoa học đã nghiên cứu, đề xuất nhiều phƣơng pháp để đánh giá chất lƣợng của hệ thống chụp ảnh trên vệ tinh, và phƣơng pháp đánh giá gián tiếp sử dụng dữ liệu ảnh là hƣớng tiếp cận đƣợc áp dụng rộng rãi [53,33,79]. Dữ liệu ảnh thu đƣợc của các hệ thống vệ tinh viễn thám quang học là rất lớn, nhƣng không phải bất kỳ dữ liệu ảnh nào cũng có thể đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng ảnh mà chúng cần đáp ứng đƣợc các tiêu chí riêng. Ví dụ đối với thông số SNR thì các dữ liệu ảnh cần có các khu vực đồng nhất hay có thể tổ hợp đƣợc thành vùng đồng nhất; với thông số MTF thì các dữ liệu ảnh cần có chuỗi các vật thể với tần số không gian khác nhau và cùng giá trị phản xạ. Trong viễn thám, việc có thể tìm đƣợc các khu vực đồng nhất để đánh giá thông số SNR là khả thi; tuy nhiên để đánh giá thông số MTF thì cần có những khu vực đặc thù, và hầu hết là đƣợc chuẩn bị trƣớc, các khu vực đó thƣờng đƣợc gọi là bãi kiểm định.
Ngoài ra cũng có một số phƣơng pháp đánh giá MTF khác không dùng dữ liệu ảnh các bãi kiểm định nhƣng không đƣợc sử dụng rộng rãi, vì yêu cầu dữ liệu đầu vào quá khắt khe nhƣ phƣơng pháp độ phân giải kép, hay không còn phù hợp với xu hƣớng phát triển của ảnh viễn thám quang học nhƣ phƣơng pháp khung toán tổng quát; hay do hƣớng 3 tiếp cận chƣa sát với chuyên môn của các nhà nghiên cứu nhƣ phƣơng pháp sử dụng mô hình tham số trực tiếp và gián tiếp của MTF. Trên cơ sở nghiên cứu các phƣơng pháp đã có, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam” với phƣơng pháp đƣợc phát triển theo hƣớng định lƣợng, đề xuất quy trình đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam, phù hợp với điều kiện thực tế của nƣớc ta. Các kết quả thu đƣợc sẽ chỉ ra các ngƣỡng chất lƣợng ảnh cụ thể đối với những thông số đƣợc dùng để đánh giá là SNR và MTF. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: - Đề xuất thông số để đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- Lựa chọn đƣợc phƣơng pháp và đề xuất quy trình đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học đối với điều kiện của Việt Nam. Với hai mục tiêu đã đề ra ở trên, nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học, phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lƣợng ảnh các vệ tinh của Việt Nam. Nội dung nghiên cứu Để thực hiện đƣợc mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nội dung nghiên cứu sau: - Nghiên cứu tổng quan về công tác đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học đối với các hệ thống vệ tinh trên thế giới, bao gồm: thông số để đánh giá chất lƣợng ảnh, phƣơng pháp tính toán các thông số để đánh giá chất lƣợng ảnh, nguồn dữ liệu, bãi kiểm định chất lƣợng ảnh đƣợc sử dụng trong quá trình đánh giá. Trên cơ sở đó đề xuất lựa chọn thông số đánh giá chất lƣợng ảnh phù hợp với điều kiện của Việt Nam là SNR đại diện cho các yếu tố bức xạ và MTF đại diện cho các yếu tố không gian.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học qua hai thông số SNR và MTF. Từ đó, lựa chọn phƣơng pháp phù hợp với điều kiện của Việt Nam. - Nghiên cứu phƣơng pháp chiết tách cạnh Canny để phục vụ việc tính toán thông số MTF từ dữ liệu ảnh viễn thám quang học. 4 - Xây dựng quy trình đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học với hai thông số SNR, MTF và từ nhu cầu sử dụng ảnh trong thực tế để đề xuất mức chất lƣợng ảnh đối với mỗi tỉ lệ cụ thể.
- Thử nghiệm đánh giá chất lƣợng ảnh VNREDSat-1 của Việt Nam, đề xuất mức chất lƣợng ảnh (theo thông số SNR, MTF) đối với mỗi nhu cầu sử dụng cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu SNR, và thông số hàm truyền điều biến MTF, đại diện cho chất lƣợng ảnh viễn thám quang học lần lƣợt liên quan đến bức xạ và không gian. Phạm vi không gian bao gồm: các bãi kiểm định nhân tạo tại Salon de Provence (Pháp)_đây là bãi kiểm nghiệm mà vệ tinh VNREDSat-1 sử dụng từ khi mới đƣợc phóng lên quỹ đạo, bãi kiểm định tại thành phố Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk); và các bãi kiểm định tự nhiên: sa mạc tại Châu Phi, vùng biển tại Đại Tây Dƣơng. Phạm vi dữ liệu: dữ liệu ảnh VNREDSat-1 của Việt Nam ở mức 0 và mức 1A.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: tổng hợp, phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến nội dung luận án; tài liệu, số liệu về các thông số thể hiện chất lƣợng ảnh viễn thám quang học; kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, thực tế vận hành và khai thác hệ thống vệ tinh VNREDSat-1. - Phƣơng pháp thu thập số liệu: tiến hành đo đạc, thu thập số liệu đo phản xạ phổ của bề mặt bãi kiểm định tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, vào hai thời điểm năm 2017 và 2018; thu thập dữ liệu ảnh chụp bãi kiểm định tại thành phố Buôn Ma Thuột, tại Salon de Provence, Pháp, tại Đại Tây Dƣơng và các sa mạc ở châu Phi. - Phƣơng pháp viễn thám: Sử dụng các kỹ thuật xử lý dữ liệu viễn thám quang học để chiết xuất các thông tin từ ảnh phục vụ cho công tác thực nghiệm của nghiên cứu. - Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực viễn thám, công nghệ vũ trụ để thực hiện các đánh giá, và định hƣớng cho nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thực nghiệm: sử dụng ngôn ngữ lập trình để xây dựng công cụ phần mềm trong quá trình thực hiện đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám VNREDSat-1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài - Đóng góp cơ sở khoa học và phƣơng pháp luận trong việc đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam. - Xây dựng đƣợc quy trình đánh giá chất lƣợng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-vien-thong/luan-an-tien-si-ky-thuat-danh-gia-chat-luong-anh-vien-tham-quang-hoc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học Việt Nam, đề xuất phương pháp cải thiện độ chính xác.
Luận án "Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Viễn thám. Danh mục: Kỹ Thuật Viễn Thông.
Luận án "Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá chất lượng ảnh viễn thám quang học tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.