Luận án tiến sĩ: Giải pháp đánh giá và đảm bảo tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến điện tử - TS. Nguyễn Đức Trường
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp đánh giá và đảm bảo tương thích điện từ trường cho thiết bị vô tuyến điện tử.
Kỹ thuật điện tử / Vô tuyến điện tử
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
119
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tính cấp thiết của tương thích điện từ thiết bị vô tuyến
- Số trang:
- 119 trang
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử / Vô tuyến điện tử
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tính cấp thiết của tương thích điện từ thiết bị vô tuyến
Sự gia tăng nhanh chóng của các hệ thống điện tử hiện đại làm gia tăng rủi ro can nhiễu. Mật độ linh kiện cao dẫn tới suy giảm hiệu năng hoạt động. Tương thích điện từ EMC trở thành yêu cầu sống còn đối với kỹ thuật phân tích mạch hiện đại. Nhiều quốc gia đã ban hành quy chuẩn bắt buộc về giới hạn phát xạ. Các thiết bị phải kiểm soát chặt chẽ bức xạ và nhiễu truyền dẫn. Thiết bị thu phát vô tuyến hoạt động trong không gian hẹp tạo ra môi trường sóng phức tạp. Mức công suất máy phát tăng cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các khối xung quanh. Phân hoạch tần số gặp nhiều khó khăn do dải tần công tác liên tục mở rộng. Vấn đề quá tải phổ tần diễn ra thường xuyên. Do đó, nghiên cứu tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến là nhiệm vụ mang tính bắt buộc và cấp thiết.
1.1. Nguồn phát xạ nhiễu và mật độ thiết bị
Nhiễu điện từ EMI xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau trong hệ thống vô tuyến. Mật độ thiết bị điện tử trên các phương tiện cơ động tăng nhanh theo thời gian. Máy phát công suất lớn tạo ra nguồn phát xạ mạnh mẽ. Một số đài phát đạt mức công suất cực lớn lên tới hàng trăm megawatt. Các máy thu nhạy cảm rất dễ bị suy giảm chất lượng thu nhận tín hiệu. Sự mở rộng băng thông truyền dẫn khiến nguy cơ chồng lấn tần số tăng cao. Các mạch số tốc độ cao và mạch tương tự thường bố trí sát nhau. Môi trường ghép nối điện từ phức tạp tạo ra các đường truyền lan truyền nhiễu bất lợi. Việc kiểm soát nhiễu đòi hỏi phải nhận diện chính xác từng nguồn phát sinh. Phân tích phân bố trường điện từ giúp giảm thiểu nguy cơ can nhiễu chéo giữa các khối chức năng.
1.2. Môi trường quân sự và thách thức điện từ
Trang bị quân sự hoạt động trong không gian lắp đặt vô cùng chật hẹp. Tàu chiến, máy bay chiến đấu và xe chỉ huy tập trung nhiều đài vô tuyến. Hệ thống thông tin, radar và thiết bị tác chiến điện tử hoạt động đồng thời liên tục. Các luồng phát xạ vô tuyến tạo ra môi trường điện từ trường có cường độ cực cao. Nguy cơ tê liệt hoặc sai lệch tín hiệu điều khiển có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Độ miễn nhiễm điện từ EMS là tiêu chí then chốt để bảo đảm an toàn tác chiến. Thiết bị thu phát vô tuyến quân sự cần đáp ứng các giới hạn khắt khe về độ tin cậy. Đảm bảo khả năng sống còn của trang bị đòi hỏi các giải pháp đánh giá toàn diện và đồng bộ.
II. Thực trạng đánh giá tương thích điện từ thiết bị vô tuyến
Nghiên cứu tương thích điện từ trên thế giới đã hình thành từ rất sớm. Quá trình chuẩn hóa diễn ra từ cấp linh kiện, bo mạch đến toàn bộ hệ thống. Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi liên tục bổ sung các tiêu chuẩn kỹ thuật mới. Quy trình đánh giá thế hệ mới cần đảm bảo tính hệ thống và cơ sở khoa học vững chắc. Tại Việt Nam, lĩnh vực này trước đây mới chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp. Nhận thức xã hội và đầu tư công nghệ cho đánh giá điện từ trường đang từng bước hoàn thiện. Đo kiểm tương thích điện từ vô tuyến cần được triển khai bài bản trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực nghiệm.
2.1. Tình hình nghiên cứu và chuẩn hóa quốc tế
Các tổ chức quốc tế đã xây dựng khung quy định đo kiểm rất chi tiết. Hệ thống tiêu chuẩn hướng dẫn kiểm soát mức phát xạ và độ bền miễn nhiễm. Nhiều viện nghiên cứu tập trung giải quyết tương tác trường điện từ đa tầng. Sự xuất hiện của các công nghệ liên lạc băng rộng đặt ra yêu cầu mới. Phương pháp kiểm thử cần thích ứng với tín hiệu số tốc độ cao và dạng sóng phức tạp. Các nghiên cứu quốc tế kết hợp chặt chẽ giữa tính toán giải tích và đo lường trường sóng thực tế. Dữ liệu thực nghiệm đóng vai trò căn bản để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết. Nhờ đó, chất lượng hoạt động của các hệ thống viễn thông được duy trì ổn định.
2.2. Năng lực đánh giá thực nghiệm tại Việt Nam
Hoạt động thử nghiệm điện từ trường tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Các đơn vị quốc phòng và dân sự bắt đầu vận hành phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Việc ban hành tiêu chuẩn quân sự như TCQS 044 và TCQS 045 khẳng định quyết tâm làm chủ công nghệ. Tuy nhiên, việc đánh giá toàn diện vẫn gặp nhiều rào cản về trang thiết bị chuyên dụng. Nguồn nhân lực chuyên sâu về phân tích điện từ trường còn mỏng. Đầu tư chiều sâu vào cơ sở hạ tầng đo lường là yêu cầu cấp thiết. Sự kết hợp giữa nghiên cứu mô phỏng và thực nghiệm sẽ rút ngắn thời gian làm chủ công nghệ đo kiểm.
III. Đo kiểm tương thích điện từ vô tuyến theo các tiêu chuẩn
Thực hiện phép đo tham số bức xạ là bước then chốt trong đánh giá sản phẩm. Đánh giá tính năng kỹ thuật giúp phát hiện sớm các nguy cơ can nhiễu trường điện từ. Quy trình kiểm thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành. Thiết bị đo lường cần được hiệu chuẩn định kỳ nhằm bảo đảm tính chính xác. Phép đo phát xạ và phép đo độ miễn nhiễm là hai nội dung bắt buộc. Môi trường đo kiểm phải loại bỏ hoàn toàn các nguồn can nhiễu ngoại lai từ môi trường xung quanh. Kết quả đo đạc thực tế cung cấp căn cứ vững chắc để cấp chứng nhận hợp quy và tối ưu thiết kế phần cứng.
3.1. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và quy chuẩn quốc gia
Thiết bị viễn thông phải đáp ứng các tiêu chuẩn CISPR và IEC về tương thích điện từ. Các tiêu chuẩn này quy định ngưỡng phát xạ cực đại và mức chịu đựng can nhiễu tối thiểu. Tại Việt Nam, hệ thống tiêu chuẩn QCVN thiết bị vô tuyến là căn cứ pháp lý bắt buộc. Thiết bị sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đều phải qua thử nghiệm nghiêm ngặt. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nâng cao khả năng tương thích khi hòa mạng viễn thông. Các bộ tiêu chuẩn kỹ thuật không ngừng cập nhật để theo kịp công nghệ vô tuyến thế hệ mới.
3.2. Đo kiểm trong phòng thử nghiệm chuyên dụng
Thực nghiệm đánh giá bức xạ vô tuyến đòi hỏi môi trường suy hao sóng tối ưu. Sử dụng buồng đo câm sóng anechoic chamber giúp triệt tiêu hoàn toàn sóng phản xạ từ vách tường. Hệ thống anten thu phát và máy phân tích phổ ghi nhận chính xác trường phát xạ của thiết bị. Quy trình đo quét bao gồm khảo sát phát xạ bức xạ và phát xạ dẫn qua đường dây nguồn. Môi trường buồng câm tái tạo điều kiện không gian tự do lý tưởng. Độ chính xác của phép đo buồng câm đóng vai trò quyết định trong việc thẩm định thiết bị vô tuyến.
IV. Giải pháp mô phỏng đánh giá tương thích điện từ vô tuyến
Mô phỏng số là giải pháp hiện đại giúp tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian chế thử. Công nghệ mô phỏng cho phép khảo sát trường điện từ ngay trong giai đoạn thiết kế mạch. Kỹ thuật số hóa hình học giúp phân tích sự phân bố dòng điện bề mặt và trường bức xạ rò rỉ. Các nhà thiết kế có thể phát hiện điểm nghẽn điện từ trước khi sản xuất mẫu thử nghiệm. Kết quả mô phỏng hỗ trợ đắc lực cho việc định hình giải pháp kết cấu cơ khí và vỏ bọc. Tích hợp mô phỏng số vào quy trình phát triển là xu thế tất yếu trong kỹ thuật viễn thông hiện đại.
4.1. Ứng dụng công cụ mô phỏng trường điện từ chuyên dụng
Công cụ mô phỏng trường điện từ CST HFSS giải quyết các bài toán trường sóng phức tạp bằng phương pháp số. Phần mềm hỗ trợ phân tích phần tử hữu hạn và phương pháp tích phân biên. Mô hình hóa 3D cho phép khảo sát cấu trúc anten, đường truyền vi dải và vỏ che chắn. Các kỹ sư nhanh chóng dự đoán mức bức xạ nhiễu và vùng cảm ứng nhạy cảm. Quá trình tối ưu hóa hình học được thực hiện tự động dựa trên thuật toán tính toán trường. Dữ liệu từ phần mềm cung cấp cái nhìn trực quan về phân bố trường điện từ trong không gian vỏ máy.
4.2. Khảo sát trường gần và trường xa trên thiết bị
Đánh giá trường bức xạ đòi hỏi phân tích chuyên sâu phép đo trường gần và trường xa. Phép đo trường gần giúp định vị chính xác vị trí linh kiện rò rỉ nhiễu trên bo mạch. Phép đo trường xa cho phép xác định đồ thị bức xạ và công suất phát xạ tổng của hệ thống. Kỹ thuật chuyển đổi từ trường gần sang trường xa giúp giảm chi phí đo kiểm thực tế. Việc kết hợp cả hai miền trường tạo nên bức tranh toàn diện về phát xạ điện từ. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng giải pháp che chắn và bố trí khối mạch tối ưu.
V. Tối ưu hóa tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến điện
Nâng cao độ tương thích điện từ đòi hỏi phối hợp đồng bộ các giải pháp công nghệ. Thiết kế phần cứng cần ưu tiên triệt tiêu nhiễu ngay tại nguồn phát sinh. Cấu trúc vỏ hộp kim loại và gioăng dẫn điện ngăn chặn hiệu quả sự rò rỉ sóng cao tần. Khoảng cách vật lý giữa các mạch công suất và mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ cần được tính toán chính xác. Bố trí linh kiện hợp lý giúp hạn chế hiệu ứng cảm ứng điện từ không mong muốn. Áp dụng đồng bộ giải pháp che chắn và phân bố khoảng cách đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và tin cậy cao.
5.1. Thiết kế che chắn điện từ và ước lượng khoảng cách khối
Vỏ che chắn điện từ là rào cản vật lý ngăn cách sóng can nhiễu với môi trường bên ngoài. Vật liệu che chắn cần có độ dẫn điện và độ từ thẩm phù hợp với dải tần công tác. Hiệu quả che chắn phụ thuộc vào độ dày kim loại và kích thước các khe hở thông gió. Việc ước lượng khoảng cách giữa các khối chức năng giúp giảm thiểu suy hao ghép nối điện từ. Bố trí hợp lý giữa khối nguồn, khối xử lý tín hiệu và khối cao tần tạo ra sự cách ly cần thiết. Giải pháp này giúp thiết bị duy trì độ ổn định cao trong không gian nhỏ hẹp.
5.2. Kiểm soát nguồn nhiễu và tổng công suất nhiễu hệ thống
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nhiễu gần nhất giúp xác định thành phần phát xạ nguy hiểm nhất. Tổng công suất nhiễu trong hệ thống được tính toán để đưa ra phương án suy giảm phù hợp. Phương pháp đánh giá đơn giản và hiệu quả giúp kỹ sư nhanh chóng tối ưu hóa cấu hình. Việc tích hợp các mạch lọc thông dải và cuộn cảm suy hao triệt tiêu xung nhiễu truyền dẫn. Phân bổ công suất hợp lý giữa các kênh truyền vô tuyến ngăn ngừa hiện tượng quá tải tầng thu. Nhờ đó, hiệu năng thu phát của hệ thống vô tuyến được bảo toàn tối đa trong mọi điều kiện vận hành.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (119 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài luận án Ngày nay tƣơng thích điện từ trƣờng (EMC: Electromagnetic compatibility) đã nhanh chóng trở thành một lĩnh vực quan trọng của ngành kỹ thuật phân tích mạch và kỹ thuật điện tử. Sự phát triển nhanh chóng đó là do mật độ sử dụng các thiết bị điện tử ngày càng cao, thêm vào đó hầu hết các nƣớc trên thế giới đã quy định các giới hạn về phát xạ nhiễu bức xạ và nhiễu truyền dẫn của các sản phẩm điện tử. Sự xuất hiện của nhiễu do các thiết bị điện, điện tử gây ra có thể làm giảm hiệu quả hoạt động của chính bản thân chúng và các thiết bị xung quanh, đặc biệt trong các thiết bị quân sự nhƣ tàu ngầm, tàu chiến, máy bay chiến đấu…, ở đó không gian hệ thống rất hạn chế nhƣng số lƣợng các thiết bị điện, điện tử tập trung mật độ dày đặc và hoạt động đồng thời. Chính vì vậy, đảm bảo tƣơng thích điện từ trƣờng cho các thiết bị vô tuyến điện tử (VTĐT) là vấn đề hết sức cấp thiết.
Lĩnh vực khoa học này cần đƣợc quan tâm hơn do sự gia tăng mạnh về số lƣợng và độ phức tạp của các thiết bị điện - điện tử. Có thể tổng kết các nguy cơ trong thực tế đƣợc diễn giải sau đây: - Số lƣợng các thiết bị VTĐT tăng lên rất lớn, đặc biệt là các thiết bị điện tử đặt trên các phƣơng tiện cơ động; - Công suất của các máy phát VTĐ tăng lên, một số thiết bị có công suất phát lên tới vài chục đến hàng trăm MW; - Việc mở rộng dải tần số của rất nhiều thiết bị VTĐT nhƣ trong liên lạc băng rộng, thông tin di động…; - Sự quá tải về tần số công tác, mặc dù đã có phân hoạch tần số; - Tính đa dạng của các thiết bị VTĐT với nhiều chức năng khác nhau nhƣ tự động điều khiển, kiểm tra, dự báo, liên lạc….ở các dạng tƣơng tự và dạng số; - Đặc biệt là các thiết bị quân sự thƣờng là các hệ thống nhiều vị trí nhƣ thông tin, ra đa, chế áp điện tử,… làm việc liên tục tạo ra các nguồn nhiễu lớn 2 cho chính bản thân chúng và các thiết bị xung quanh; Mật độ bố trí các thiết bị trong một hệ thống dày đặc với không gian hẹp (máy bay; tàu chiến,…). Trên thế giới, vấn đề tƣơng thích điện từ đã đƣợc nghiên cứu, thực hiện và chuẩn hóa từ rất sớm, xuất phát từ việc đảm bảo chất lƣợng hoạt động của các linh kiện trên một bo mạch, các khối trong một thiết bị, các thiết bị trong một hệ thống và giữa các hệ thống với nhau. Tuy nhiên, hiện nay do các phƣơng tiện vô tuyến điện tử phát triển rất nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, nên các tiêu chuẩn về EMC phải tiến hành nghiên cứu và bổ sung thêm mới có thể đáp ứng đƣợc phần nào nhu cầu thực tế.
Nội dung nghiên cứu mở rộng cần đƣợc triển khai một cách bài bản vừa mang tính khoa học, vừa mang tính hệ thống. Nhiệm vụ cơ bản đầu tiên là nghiên cứu đề xuất mới các quy định, đƣa ra các điều kiện hoặc các nguyên tắc chung để đạt đƣợc sự tƣơng thích điện từ trên các thiết bị điện tử thế hệ mới. Mặt khác, phải xây dựng quy trình đề xuất những giải pháp đánh giá các thiết bị công nghệ mới đảm bảo hoạt động tin cậy và tính năng kỹ thuật. Ở Việt Nam khái niệm tƣơng thích điện từ vẫn còn chƣa đƣợc quan tâm đầy đủ và mới chỉ xuất hiện ở một số lĩnh vực khoa học kỹ thuật trọng điểm, còn trong đời sống xã hội hầu nhƣ chƣa đƣợc phổ biến, mặc dù tất các các thiết bị điện tử dân dụng nhập khẩu đến một số sản phẩm sản xuất trong nƣớc đã đƣợc thử nghiệm về EMC và phải đạt đƣợc các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Trong lĩnh vực quân sự, vấn đề EMC đã đƣợc quan tâm hơn cả, nhất là trong thông tin và tác chiến điện tử. Đã có các phòng thử nghiệm EMC tại một số đơn vị trọng yếu, ban hành các bộ tiêu chuẩn quân sự Việt Nam về thử nghiệm tƣơng thích điện từ nhƣ: TCQS 044:2014/TĐC, TCQS 045:2014/TĐC…. Tuy nhiên để nghiên cứu về vấn đề EMC một cách hệ thống, khoa học thì cần phải đầu tƣ nhiều về tiềm lực khoa học, công nghệ và cơ sở vật chất mới có thể đánh giá toàn diện EMC cả về lý thuyết và thực nghiệm. Chính vì vậy việc nghiên cứu, xây dựng giải pháp đánh giá, đảm bảo tƣơng thích điện từ cho các thiết bị vô tuyến điện tử 3 bằng mô phỏng và thực nghiệm là hết sức cần thiết, nhất là trong môi trƣờng quân sự nơi đòi hỏi những yêu cầu khắt khe về khả năng chống nhiễu, độ tin cậy và đảm bảo tính năng kỹ chiến thuật của trang bị.
Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài cho luận án tiến sĩ “Nghiên cứu giải pháp đánh giá và đảm bảo tƣơng thích điện từ trƣờng cho các thiết bị vô tuyến điện tử”. Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp thêm luận cứ khoa học trong nghiên cứu, đánh giá EMC, làm cơ sở mở ra hƣớng nghiên cứu tiếp theo, tiến tới làm chủ giải pháp kỹ thuật, hoàn thiện các phƣơng pháp đo tham số bức xạ điện từ trƣờng và đảm bảo EMC cho các thiết bị VTĐT. Mục tiêu nghiên cứu của luận án Nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp đánh giá, đảm bảo EMC khi thiết kế, chế tạo thiết bị vô tuyến trên cơ sở che chắn điện từ và ƣớc lƣợng khoảng cách các khối chức năng; nghiên cứu ảnh hƣởng EMC của nguồn nhiễu gần nhất và tổng công suất nhiễu trong hệ thống vô tuyến để xác định phƣơng pháp đánh giá đơn giản, thích hợp. Đối tƣợng nghiên cứu của luận án Luận án đi sâu nghiên cứu, phân tích các giải pháp đánh giá, đảm bảo EMC cho các khối trong thiết bị vô tuyến, đánh giá tác động của nguồn nhiễu gần nhất đến thiết bị vô tuyến và các hệ thống vô tuyến hiện đang đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu của luận án Nghiên cứu về lý thuyết EMC, phân tích các phƣơng pháp đã áp dụng hiện nay trong hệ thống và trên các thiết bị VTĐT trong nƣớc và nƣớc ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mới cả trong lý thuyết và thực tế. Nghiên cứu về EMC trong một hệ thống hoặc một thiết bị VTĐT cụ thể, tìm ra sự liên quan, tƣơng tác về điện từ trƣờng giữa các thiết bị trong một hệ thống và giữa các khối chức năng trong một thiết bị điện tử riêng biệt, mô phỏng kết quả nghiên cứu bằng phần mềm và rút ra kết luận. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án Phƣơng pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập thông tin, tài liệu, phân tích tổng hợp các công trình, bài báo khoa học đã công bố trên thế giới và trong nƣớc, vận dụng lý thuyết truyền sóng vô tuyến điện, lý thuyết trƣờng điện từ, xác suất thống kê và tính toán giải tích để xây dựng các mối liên hệ toán học giữa các phần tử và toàn bộ hệ thống. Đánh giá kết quả bằng phần mềm mô phỏng CST và Monte-Carlo trên máy tính và thử nghiệm trên phần cứng.
Nội dung nghiên cứu của luận án Nghiên cứu các giải pháp đám bảo tƣơng thích điện từ trƣờng cho thiết bị VTĐT, tập trung vào phƣơng pháp che chắn điện từ và ƣớc lƣợng khoảng cách. Nghiên cứu đánh giá xác suất gián đoạn hoạt động của hệ thống vô tuyến dƣới tác động của nguồn nhiễu gần nhất thay thế cho tác động tổng công suất nhiễu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Ý nghĩa khoa học: Các nhận xét và kết luận của luận án đƣa ra dựa trên cơ sở phân tích bằng toán học, đƣợc kiểm chứng bằng thực nghiệm và mô phỏng, đảm bảo độ tin cậy, góp phần hoàn thiện phƣơng pháp đảm bảo EMC cho thiết bị VTĐT. Phƣơng pháp che chắn điện từ và ƣớc lƣợng khoảng cách các khối với các khuyến nghị rút ra từ thực nghiệm và mô phỏng giúp ích cho thiết kế, chế tạo thiết bị VTĐT.
Phƣơng pháp đánh giá xác suất gián đoạn hoạt động của hệ thống VTĐT dƣới tác động của nguồn nhiễu gần nhất thay thế cho tác động của tổng công suất nhiễu góp phần đơn giản hóa phƣơng pháp đảm bảo EMC cho thiết bị VTĐT. Đây là hai nội dung mang tích mới, có ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả tính toán, thực nghiệm và mô phỏng kiểm chứng trong luận án góp phần hoàn thiện phƣơng pháp đảm bảo EMC cho thiết bị VTĐT. Từ những kết quả này, giúp cho việc thiết kế, chế tạo các thiết bị VTĐT mới đạt đƣợc và phù hợp với các tiêu chuẩn EMC, nâng cao độ tin cậy của thiết bị.
Bố cục của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình đã công bố của luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan về giải pháp đánh giá và đảm bảo EMC cho các thiết bị vô tuyến Trình bày những khái niệm chung về EMC, nghiên cứu đặc trƣng EMC của các thiết bị VTĐT, phân loại các nguồn nhiễu cơ bản. Phân tích ƣu, nhƣợc điểm của các phƣơng pháp đảm bảo EMC cho thiết bị VTĐT của các tác giả trong và ngoài nƣớc, phân tích các mô hình thống kê nhiễu tác động đến thiết bị VTĐT, rút ra những nhận xét và bàn luận, trên cơ sở đó lựa chọn phƣơng án nghiên cứu của luận án. Đề xuất giải pháp đảm bảo EMC khi thiết kế thiết bị VTĐT Phân tích, đánh giá cơ sở lý thuyết, mô hình hóa đặc trƣng EMC của các khối trong một thiết bị vô tuyến, giải pháp che chắn điện từ, giải pháp khoảng cách.
Tiến hành mô phỏng, đánh giá tác động của che chắn, khoảng cách đến EMC của các khối trong thiết bị VTĐT. Thử nghiệm mạch thực tế tại các phòng thí nghiệm để minh chứng cho kết quả mô phỏng, từ đó đề xuất giải pháp đảm bảo EMC khi thiết kế khối chức năng trong thiết bị vô tuyến. Đề xuất giải pháp đánh giá nguồn nhiễu gần nhất thay cho tổng công suất nhiễu Phân tích mô hình thống kê về nhiễu trong các mạng vô tuyến, dựa trên mô hình kênh truyền thống và mô hình phân bố Poát-xông. Đề xuất mô hình toán đánh giá công suất nguồn nhiễu gần nhất thay cho tổng công suất nhiễu khi xác suất gián đoạn hoạt động nhỏ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-vien-thong/luan-an-tien-si-giai-phap-danh-gia-tuong-thich-dien-tu-thiet-bi-vo-tuyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp đánh giá và đảm bảo tương thích điện từ trường cho thiết bị vô tuyến điện tử.
Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử / Vô tuyến điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Viễn Thông.
Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến" có 119 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp đánh giá tương thích điện từ cho thiết bị vô tuyến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.