Luận án Tiến sĩ: Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong một số ngành công nghiệp
Luận án tiến sĩ công nghệ chế tạo máy: Nghiên cứu tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất trong nhiều ngành công nghiệp.
Công nghệ Chế tạo Máy
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
120
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan tối ưu sơ đồ cắt vật liệu tấm trong công nghiệp
Nghiên cứu về tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu tấm là cần thiết. Vấn đề này tồn tại trong nhiều ngành công nghiệp. Các ngành như cơ khí chế tạo, giày dép, và chế biến gỗ đều sử dụng vật liệu tấm. Mục tiêu là giảm thiểu lãng phí vật liệu. Đồng thời, nâng cao hiệu quả sản xuất. Tối ưu sơ đồ cắt mang lại lợi ích kinh tế lớn. Nhiều công trình nghiên cứu và phần mềm đã được phát triển trên thế giới. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong nước. Cần có giải pháp hiệu quả cho đặc thù sản xuất tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung giải quyết các vấn đề còn tồn đọng.
1.1. Vấn đề sắp xếp sơ đồ cắt vật liệu tấm
Vật liệu tấm là nguyên liệu cơ bản. Chúng được dùng trong nhiều lĩnh vực sản xuất. Sắp xếp sơ đồ cắt ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí. Việc cắt chi tiết trong ngành cơ khí, giày dép, chế biến gỗ rất phức tạp. Tối ưu sơ đồ cắt giảm phế liệu. Điều này giúp tiết kiệm nguyên vật liệu đáng kể.
1.2. Các nghiên cứu và ứng dụng sơ đồ cắt trên thế giới
Nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố toàn cầu. Các giải thuật và phương pháp khác nhau được đề xuất. Mục đích là tối ưu sơ đồ cắt. Nhiều phần mềm thương mại cũng đã ra đời. Chúng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch cắt. Các phần mềm này giúp cải thiện hiệu suất sử dụng vật liệu.
1.3. Nhu cầu nghiên cứu tối ưu hóa sơ đồ cắt trong nước
Tình hình nghiên cứu trong nước còn hạn chế. Việc ứng dụng phần mềm nước ngoài đôi khi không phù hợp. Các yêu cầu đặc thù của công nghiệp Việt Nam cần được xem xét. Nghiên cứu đề xuất giải pháp mới. Giải pháp này phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương. Nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.
II.Cơ sở toán học xây dựng sơ đồ cắt tối ưu hiệu quả
Việc xây dựng sơ đồ cắt tối ưu đòi hỏi nền tảng toán học vững chắc. Các thông số hình học đóng vai trò quan trọng. Chúng định nghĩa tấm vật liệu và các chi tiết cần cắt. Hệ số sử dụng vật liệu là chỉ số đánh giá hiệu quả. Các dạng sắp xếp chi tiết đa dạng. Sơ đồ cắt cần đảm bảo không chồng lấn chi tiết. Đồng thời, tối ưu diện tích sử dụng. Các phép biến đổi hình học giúp linh hoạt trong sắp xếp. Chúng bao gồm tịnh tiến, tỷ lệ, và quay. Đường tựa và hàm tựa xác định vị trí tương đối giữa các chi tiết. Điều này đảm bảo tính khả thi của sơ đồ cắt. Mô hình toán học là công cụ chính. Nó giúp đạt được mục tiêu tối ưu.
2.1. Các thông số hình học quan trọng của sơ đồ cắt
Thông số hình học của tấm vật liệu cần được xác định rõ. Chiều dài, chiều rộng là cơ bản. Thông số chi tiết bao gồm kích thước và hình dạng. Sơ đồ cắt cần tính toán khoảng cách giữa các chi tiết. Hệ số sử dụng vật liệu đo lường hiệu quả cắt. Mục tiêu là tối đa hóa hệ số này.
2.2. Các phép biến đổi hình học trong tối ưu cắt
Phép tịnh tiến giúp di chuyển chi tiết trên sơ đồ cắt. Phép biến đổi tỷ lệ điều chỉnh kích thước nếu cần. Phép quay quanh gốc tọa độ cho phép định hướng chi tiết. Các phép biến đổi này tăng cường sự linh hoạt. Chúng hỗ trợ tìm kiếm giải pháp tối ưu. Điều này giảm thiểu lãng phí vật liệu.
2.3. Mô hình toán tối ưu cho sơ đồ cắt chi tiết
Mô hình toán học được xây dựng để giải quyết bài toán tối ưu. Mô hình này tính toán số lượng chi tiết tối đa. Chúng sắp xếp trên một diện tích nhất định. Nó cân nhắc các ràng buộc về hình học. Mô hình tối ưu hóa sơ đồ cắt theo hệ tịnh tiến song song. Điều này giúp hệ thống hóa quy trình.
III.Số hóa đường biên chi tiết nâng cao hiệu quả sản xuất
Số hóa đường biên chi tiết là bước thiết yếu. Nó chuyển đổi thông tin hình học vật lý sang dạng số. Điều này cho phép xử lý và tối ưu hóa bằng máy tính. Các phương pháp truyền thống có nhiều hạn chế. Phương pháp số hóa đề xuất mang lại độ chính xác cao hơn. Nó cũng tăng tốc độ quy trình sản xuất. Quy trình số hóa cần phải đáng tin cậy. Nó cần đảm bảo dữ liệu đầu vào chính xác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tối ưu sơ đồ cắt. Việc sắp xếp trật tự các điểm trên đường biên cũng quan trọng. Nó giúp định hình chi tiết một cách nhất quán.
3.1. Yêu cầu về số hóa đường biên chi tiết chính xác
Đường biên chi tiết cần được số hóa một cách chính xác. Điều này đảm bảo tính toàn vẹn của hình dạng. Độ chính xác cao giúp tránh sai sót khi cắt. Nó cũng cải thiện hiệu quả sử dụng vật liệu. Các thông số số hóa phải đủ chi tiết. Điều này giúp mô tả chi tiết phức tạp.
3.2. Phương pháp số hóa đường biên chi tiết đề xuất
Phương pháp số hóa bằng máy quét được đề xuất. Phương pháp này có nhiều ưu điểm. Nó nhanh chóng và ít tốn công sức. Quy trình bao gồm quét ảnh chi tiết. Sau đó, chuyển ảnh về đơn sắc. Cuối cùng, trích xuất tọa độ điểm trên đường biên. Điều này cung cấp dữ liệu số hóa đáng tin cậy.
3.3. Quy trình sắp xếp trật tự điểm trên đường biên
Sau khi trích xuất, các điểm trên đường biên cần được sắp xếp. Việc này theo một trật tự nhất định. Xây dựng ma trận véc tơ Mv là cần thiết. Giải thuật đặc biệt được phát triển cho việc này. Nó đảm bảo các điểm được nối liền mạch. Điều này tạo ra đường biên chính xác.
IV.Phát triển mô hình toán tối ưu hóa sơ đồ cắt mới
Nghiên cứu tập trung vào phát triển các mô hình toán mới. Các mô hình này phục vụ tối ưu hóa sơ đồ cắt. Chúng giải quyết nhiều dạng bài toán khác nhau. Điều này bao gồm sắp xếp chi tiết trên dải vật liệu. Cả sắp xếp trên tấm vật liệu và vật liệu dạng cuộn đều được xem xét. Mỗi mô hình được xây dựng kỹ lưỡng. Nó có giải thuật riêng biệt. Mục tiêu là tối đa hóa hệ số sử dụng vật liệu. Đồng thời, giảm thiểu phế liệu. Các mô hình này tính đến các ràng buộc về định hướng. Chúng cũng cân nhắc các điều kiện không giao nhau.
4.1. Tối ưu sơ đồ cắt một loại chi tiết trên dải vật liệu
Mô hình này tập trung vào dải vật liệu dài. Chi tiết cần cắt là một loại duy nhất. Mô hình xây dựng các ràng buộc hình học. Nó tối ưu số lượng chi tiết trên dải. Giải thuật được phát triển để tìm vị trí tối ưu. Điều này giảm thiểu chiều dài dải vật liệu cần thiết.
4.2. Mô hình sắp xếp chi tiết trên tấm vật liệu tối ưu
Mô hình này giải quyết việc sắp xếp trên tấm vật liệu cố định. Các chi tiết có thể được sắp xếp cùng chiều hoặc ngược chiều. Bài toán mô tả chi tiết về vị trí và định hướng. Mô hình và giải thuật được xây dựng riêng biệt. Điều này tối ưu diện tích sử dụng tấm. Nó giảm thiểu phần vật liệu thừa.
4.3. Mô hình tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu dạng cuộn
Vật liệu dạng cuộn có đặc thù riêng. Mô hình này xem xét các yếu tố đó. Nó tối ưu việc cắt liên tục. Mục tiêu là giảm thiểu lãng phí đầu cuối cuộn. Giải thuật được điều chỉnh phù hợp. Nó đảm bảo hiệu quả cho quá trình sản xuất hàng loạt.
V.Ứng dụng phần mềm tối ưu hóa sơ đồ cắt thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu được ứng dụng thực tiễn. Một phần mềm được thiết kế và lập trình. Phần mềm này có tên BK-Nesting. Nó là công cụ hiệu quả cho các doanh nghiệp. Phần mềm giúp tự động hóa quy trình tối ưu sơ đồ cắt. Điều này giảm thời gian lập kế hoạch. Nó cũng tăng cường hiệu quả sử dụng vật liệu. BK-Nesting được xây dựng với các yêu cầu cấu hình rõ ràng. Nó có nhiều chức năng quan trọng. Giao diện thân thiện giúp người dùng dễ dàng thao tác. Phần mềm này là minh chứng cho tính khả thi. Nó thể hiện giá trị ứng dụng của các mô hình toán học đã phát triển.
5.1. Thiết kế và lập trình phần mềm tối ưu sơ đồ cắt
Phần mềm BK-Nesting được phát triển dựa trên các giải thuật. Nó tích hợp các mô hình toán học đã nghiên cứu. Quá trình thiết kế tập trung vào tính linh hoạt. Việc lập trình đảm bảo tính ổn định và hiệu suất. Mục tiêu là tạo ra một công cụ tối ưu sơ đồ cắt mạnh mẽ.
5.2. Giới thiệu chức năng phần mềm BK Nesting
BK-Nesting có các yêu cầu về cấu hình cụ thể. Điều này đảm bảo phần mềm hoạt động hiệu quả. Các chức năng chính bao gồm nhập liệu chi tiết. Nó hỗ trợ chọn vật liệu và thiết lập tham số. Phần mềm tự động tạo sơ đồ cắt tối ưu. Giao diện trực quan giúp người dùng dễ dàng sử dụng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (120 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌCQUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẦN ĐĂNG BỔNG NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA SƠ ĐỒ CẮT VẬT LIỆU TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẦN ĐĂNG BỔNG NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA SƠ ĐỒ CẮT VẬT LIỆU TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện độc lập 1: PGS.
Trần Thị Thanh Phản biện độc lập 2: PGS. Nguyễn Việt Hùng Phản biện 1: PGS. Hồ Thanh Phong Phản biện 2: PGS. Nguyễn Ngọc Phương Phản biện 3: PGS.
Nguyễn Đình Huy NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Phạm Ngọc Tuấn 2. Nguyễn Thanh Nam LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu. Tác giả luận án __________________________________ Trần Đăng Bổng i LỜI CẢM ƠN Xin trân trọng cảm ơn Bộ môn Chế tạo máy, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, hai thầy hướng dẫn, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để luận án được hoàn thành.
ii M ỤC L ỤC trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Bảng ký hiệu vi Bảng các chữ viết tắt vii Danh mục các hình vẽ viii Danh mục các bảng x MỞ ĐẦU xi Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG 1 SƠ ĐỒ CẮT VẬT LIỆU TẤM 1.1 Vấn đề sắp xếp sơ đồ cắt vật liệu tấm trong một số ngành công 1 nghiệp 1.1 Vật liệu tấm 1 1.4 Cắt chi tiết trong ngành cơ khí chế tạo 4 1.5 Cắt chi tiết trong ngành giày dép 5 1.6 Cắt chi tiết trong ngành chế biến gỗ 7 1.2 Giới thiệu một số công trình nghiên cứu và ứng dụng sơ đồ cắt 7 1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 7 1.2 Một số phần mềm sắp xếp sơ đồ cắt trên thế giới 14 1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trong nước 16 1.4 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu về sơ đồ cắt 17 1.3 Một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết 18 Kết luận chương 1 18 Chương 2: CÁC CƠ SỞ TOÁN HỌC ĐỂ XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẮT 19 2.1 Sắp xếp tối ưu hóa sơ đồ cắt 19 2.2 Các thông số hình học của sơ đồ cắt 19 2.1 Các thông số hình học của tấm vật liệu 20 2.2 Các thông số hình học của chi tiết 20 2.3 Các thông số hình học của sơ đồ cắt 22 2.4 Hệ số sử dụng vật liệu 23 2.5 Các dạng sắp xếp một loại chi tiết trên sơ đồ cắt 24 2.1 Sơ đồ cắt chi tiết sắp xếp cùng chiều 24 2.2 Sơ đồ cắt chi tiết sắp xếp ngược chiều 26 2.3 Quy trình giác sơ đồ cắt của người kỹ thuật 27 2.4 Các phép biến đổi hình học hai chiều 30 2.1 Phép tịnh tiến 30 2.2 Phép biến đổi tỷ lệ 30 2.3 Phép quay quanh gốc tọa độ 31 2.5 Đường tựa và hàm tựa 31 2.1 Khái niệm về đường tựa và hàm tựa 31 iii 2.2 Vùng tọa độ cực của chi tiết trên sơ đồ cắt 32 2.3 Giải thuật xác định các khoảng cách tựa 33 2.6 Đường mút và hàm đường mút 35 2.1 Khái niệm đường mút và hàm đường mút 35 2.2 Dựng điều kiện không giao nhau của hai chi tiết 36 2.3 Dựng đường mút cùng chiều và ngược chiều của hai 38 chi tiết 2.4 Giao điểm của hai đường mút 41 2.7 Đếm số lượng chi tiết 44 2.8 Xây dựng mô hình toán học tối ưu cho sơ đồ cắt một loại chi tiết 46 2.1 Sơ đồ cắt theo hệ tịnh tiến song song 46 2.2 Xây dựng mô hình toán học tối ưu cho sơ đồ cắt một 47 loại chi tiết Kết luận chương 2 49 Chương 3: SỐ HÓA ĐƯỜNG BIÊN CHI TIẾT 50 3.1 Yêu cầu về số hóa đường biên chi tiết 50 3.2 Các phương pháp số hóa đường biên chi tiết đã biết 51 3.3 Phương pháp số hóa đề nghị 52 3.1 Ưu điểm của phương pháp số hóa bằng máy quét 53 3.2 Quy trình số hóa bằng máy quét 53 3.3 Quét và lưu ảnh chi tiết 54 3.4 Chuyển ảnh chi tiết về đơn sắc 55 3.5 Quét dòng trích tọa độ điểm trên đường biên chi tiết 56 3.6 Sắp xếp trật tự các điểm trên đường biên 58 3.1 Yêu cầu về sắp xếp trật tự các điểm biên 59 3.2 Xây dựng ma trận véc tơ Mv 59 3.3 Giải thuật sắp xếp trật tự các điểm trên đường biên 61 Kết luận chương 3 64 Chương 4: XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN CHO TỐI ƯU 65 HÓA SƠ ĐỒ CẮT 4.1 Mô hình tối ưu hóa sơ đồ cắt một loại chi tiết sắp xếp trên dải 65 4.2 Xây dựng mô hình 66 4.3 Xây dựng giải thuật 68 4.2 Mô hình tối ưu hóa sơ đồ cắt chi tiết sắp xếp trên tấm vật liệu 70 4.2 Mô hình sắp xếp cùng chiều 71 4.1 Mô tả bài toán 71 4.2 Xây dựng mô hình 71 4.3 Xây dựng giải thuật 74 4.3 Mô hình sắp xếp chi tiết ngược chiều 77 4.1 Mô tả bài toán 77 4.2 Xây dựng mô hình 77 4.3 Xây dựng giải thuật 79 iv 4.3 Mô hình sắp xếp sơ đồ cắt có định hướng chi tiết trên tấm vật liệu 81 4.4 Mô hình tối ưu hóa sơ đồ cắt tấm vật liệu dạng cuộn 84 Kết luận chương 4 84 Chương 5: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 85 5.1 Thiết kế và lập trình phần mềm 85 5.2 Giới thiệu phần mềm BK-Nesting 86 5.1 Các yêu cầu về cấu hình của phần mềm 86 5.2 Các yêu cầu về chức năng của phần mềm 86 5.23 Giao diện của phần mềm 87 5.3 Ứng dụng phần mềm 88 5.1 Kiểm thử phần mềm 88 5.2 Ứng dụng phần mềm 89 5.1 Ứng dụng phần mềm tại Công ty CP Đầu tư và Sản 89 xuất giày Thái Bình 5.2 Ứng dụng tại Công ty CP Sản xuất và lắp ráp Ô tô 92 Chu Lai Trường Hải 5.3 Kết quả so sánh với một số công trình nghiên cứu 94 Kết luận chương 5 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM BK-Nesting PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ KIỂM THỬ PHẦN MỀM BK-Nesting PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BKNesting PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TẠI DOANH NGHIỆP v BẢNG KÝ HIỆU L Kích thước chiều dài của tấm vật liệu, mm. W Kích thước chiều rộng tấm vật liệu, mm Ω Vùng sắp xếp chi tiết trên tấm vật liệu Ω’ Vùng xác định tọa độ cực chi tiết trên sơ đồ cắt F Diện tích của tấm vật liệu, mm2 S Chi tiết sắp xếp QS Diện tích của chi tiết, mm2 z Khoảng cách chừa giữa hai chi tiết liền kề trên sơ đồ cắt, mm zd Khoảng cách chừa giữa đường biên chi tiết và đường biên dọc, mm zn Khoảng cách chừa giữa đường biên chi tiết và đường biên ngang, mm đ Bước cắt, mm. D Khoảng cách bên ngoài giữa hai đường biên của hai chi tiết theo Ox. d Khoảng cách bên trong giữa hai đường biên của hai chi tiết theo Ox.
Dmax Khoảng cách bên ngoài lớn nhất giữa hai đường biên của hai chi tiết theo trục Ox, mm dmin Khoảng cách bên trong nhỏ nhất giữa hai đường biên của hai chi tiết theo trục Ox, mm lc Kích thước chiều dài của chi tiết theo trục Ox, mm wc Kích thước chiều rộng của chi tiết theo trục Oy, mm ỵ Sai số tính toán, mm ç Hệ số sử dụng vật liệu trong sơ đồ sắp xếp, % ì Hệ số điền đầy, % ƫ Bước dịch của chi tiết n Số lượng chi tiết trong sơ đồ sắp xếp ư Góc tạo bởi đường nối hai cực O1O2 của hai chi tiết S1, S2 và trục OX của hệ trục tọa độ cố định XOY , độ (0) Góc nghiêng của chi tiết so với hệ trục tọa độ cố định xOy, độ (0) Bước góc xoay của chi tiết quanh tọa độ cực của chi tiết, độ (0) Khoảng cách dòng quét, mm G Đường mút của hai chi tiết f() Hàm đường mút H Đường tựa của chi tiết h() Hàm tựa Mv Ma trận véc tơ quay vi BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT HSSDVL Hệ số sử dụng vật liệu HBHCS Hình bình hành cơ sở RGB Red – Green – Blue (mô hình màu: Đỏ – Xanh lá cây – Xanh da trời) CAD/CAM Computer Aided Design / Computer Aided Manufacturing(Thiết kế nhờ máy tính/ Gia công nhờ máy tính) CNC Computer Numerical Control (Điều khiển số bằng máy tính) NFP Non - Fit - Polygon GA Genetic algorithm (giải thuật di truyền) GT Giải thuật CDIO C: Conceive: Hình thành ý tưởng; D: Design: Thiết kế; I: Implement: Thực hiện; O: Operate: Vận hành. CNA Compact Neighborhood Algorithm: Giải thuật sắp xếp sít chặt vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ trang Hình 1 Cấu trúc của luận án xiv Hình 1.1 Một số sơ đồ cắt trong sản xuất công nghiệp 1 Hình 1.2 Các loại vật liệu tấm dùng phổ biến trong công nghiệp 2 Hình 1.3 Một số chi tiết được gia công cắt từ vật liệu tấm 2 Hình 1.4 Sơ đồ cắt chi tiết 3 Hình 1.5 Máy cắt dập chi tiết kim loại 4 Hình 1.6 Cắt chi tiết trong ngành cơ khí 5 Hình 1.7 Cắt chi tiết trong ngành giày dép 5 Hình 1.8 Máy cắt CNC 6 Hình 1.9 Cắt chi tiết trong ngành chế biến gỗ 7 Hình 1.10 Xấp xỉ chi tiết đế giày bằng các hình tròn 9 Hình 1.11 Kết quả sắp xếp của một số sơ đồ cắt 11 Hình 1.12 Hai dạng sắp xếp chi tiết hình tròn 14 Hình 2.1 Các thông số hình học của tấm vật liệu hình chữ nhật 20 Hình 2.2 Các thông hình học của chi tiết 21 Hình 2.3 Sơ đồ cắt và các thông số hình học của sơ đồ cắt 23 Hình 2.4 Sắp xếp sơ đồ cắt chi tiết cùng chiều 24 Hình 2.5 Bốn cực của bốn chi tiết liền kề trong sơ đồ sắp xếp cùng chiều 25 Hình 2.6 Sắp xếp sơ đồ cắt chi tiết ngược chiều 26 Hình 2.7 Sáu chi tiết liền kề trong sơ đồ sắp xếp ngược chiều 27 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ công nghệ chế tạo máy: Nghiên cứu tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất trong nhiều ngành công nghiệp.
Luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" thuộc chuyên ngành Công nghệ Chế tạo Máy. Danh mục: Thiết Kế Chế Tạo Máy.
Luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" có 120 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tối ưu hóa sơ đồ cắt vật liệu trong công nghiệp chế tạo máy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.