Luận án: Nghiên cứu ứng dụng kiểu biên dạng răng cycloid mới trong thiết kế bánh răng không tròn
Bánh răng không tròn với biên dạng cycloid mới tối ưu hiệu suất truyền động, giảm ma sát và tiếng ồn, ứng dụng trong cơ khí chính xác.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cơ cấu truyền động bánh răng không tròn
- Số trang:
- 223 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật cơ khí
- Tác giả:
- Nguyễn Thành Trung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cơ cấu truyền động bánh răng không tròn
Bánh răng không tròn là cơ cấu truyền động cơ khí đặc biệt. Bộ truyền này tạo ra chuyển động quay không đều từ nguồn dẫn động đều. Cơ cấu giúp thực hiện quy luật chuyển động phức tạp mà không cần hệ thống điều khiển điện tử. Lịch sử phát triển của cơ cấu bắt đầu từ các bản vẽ của Leonardo da Vinci. Ngày nay, công nghệ gia công hiện đại giúp chế tạo bộ truyền chính xác hơn. Hệ thống truyền động này đáp ứng nhu cầu tối ưu hóa hành trình công nghệ. Bộ truyền được phân loại theo hình dạng đường cong lăn và kiểu ăn khớp. Các dạng phổ biến gồm ăn khớp ngoài, ăn khớp trong và hệ vi sai. Cơ cấu mang lại hiệu quả cao trong máy ép, máy dệt và tay máy công nghiệp. Khả năng tùy biến chuyển động giúp nâng cao năng suất và độ tin cậy của toàn bộ hệ thống cơ khí.
1.1. Phân loại và cấu tạo cơ bản của bánh răng phi tròn
Bánh răng phi tròn có cấu trúc đa dạng theo yêu cầu làm việc. Phân loại cơ bản dựa vào dạng hình học của vành răng và vị trí tương đối. Cặp truyền động có thể là ăn khớp ngoài hoặc ăn khớp trong. Cấu tạo vành răng được xác định theo đường cong lăn khép kín hoặc mở. Mỗi loại biên dạng răng mang đặc tính cơ học riêng biệt. Bánh răng elip và bánh răng ô-van là hai dạng điển hình. Thiết kế răng cần đảm bảo tính đối xứng và chu kỳ quay đều đặn. Việc phân chia số răng trên chu vi không tròn đòi hỏi thuật toán tính toán chính xác. Độ cong thay đổi liên tục trên vành răng tạo ra thách thức lớn trong gia công. Lựa chọn đúng dạng hình học giúp nâng cao tuổi thọ của bộ truyền.
1.2. Ứng dụng truyền động với tỷ số truyền biến đổi
Cơ cấu bánh răng mang lại tỷ số truyền biến đổi theo một chu kỳ định trước. Đặc tính này giúp tối ưu hóa mô men xoắn trong quá trình vận hành. Bộ truyền được ứng dụng rộng rãi trong hộp số vô cấp ô tô và cơ cấu lái. Cơ cấu tạo ra các giai đoạn tăng tốc hoặc giảm tốc cục bộ cho tay máy rôbốt. Trong máy đột dập, bộ truyền giúp kéo dài thời gian duy trì lực nén. Hành trình chạy không tải được rút ngắn đáng kể. Nhờ đó, năng suất làm việc của thiết bị tăng cao mà không làm tăng công suất động cơ. Việc ứng dụng tỷ số truyền thay đổi liên tục giúp giảm rung động và tiếng ồn. Cơ cấu thay thế hoàn hảo cho các bộ cam phức tạp và cồng kềnh.
II. Thiết kế đường cong lăn cho bánh răng phi tròn phẳng
Thiết kế đường cong lăn là bước cốt lõi trong chế tạo bánh răng phi tròn. Đường cong lăn xác định quy luật tỷ số truyền biến đổi của cặp bánh răng. Hai đường cong phải lăn không trượt lên nhau trong suốt quá trình làm việc. Khoảng cách trục được duy trì cố định đối với hệ bánh răng phẳng. Quy trình tính toán yêu cầu giải hệ phương trình vi phân phi tuyến. Bán kính cực của bánh chủ động và bánh bị động phụ thuộc vào góc quay. Đường cong lăn phải đảm bảo tính liên tục và độ trơn bậc hai. Mọi điểm uốn bất thường đều gây kẹt khớp hoặc tăng va đập động học. Thuật toán tối ưu hóa giúp xác định kích thước nhỏ gọn nhất cho bộ truyền.
2.1. Thiết kế đường cong lăn ăn khớp ngoài và trong
Cặp bánh răng ăn khớp ngoài có tâm quay nằm ngoài các đường cong lăn. Bán kính cực của hai bánh biến thiên ngược chiều nhau. Tổng bán kính cực tại điểm tiếp xúc luôn bằng khoảng cách trục. Dạng truyền động này có kết cấu đơn giản và dễ chế tạo. Cặp bánh răng ăn khớp trong có một đường cong lăn bao quanh đường còn lại. Hiệu hai bán kính cực tại điểm tiếp xúc bằng khoảng cách trục. Cấu cấu ăn khớp trong cho kích thước nhỏ gọn và góc tiếp xúc êm hơn. Tuy nhiên, việc tính toán đường bao đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ điều kiện giao thoi. Cả hai dạng đều cần đảm bảo tính khép kín của đường lăn sau mỗi chu kỳ quay.
2.2. Tối ưu đường lăn trong hệ bánh răng vi sai kép
Hệ vi sai kép kết hợp nhiều cặp bánh răng không tròn trên cùng một trục. Cơ cấu này tạo ra chuyển động phức tạp với tỷ số truyền biến thiên sâu. Điều kiện đồng trục đòi hỏi tổng khoảng cách tâm của các cặp răng phải bằng nhau. Hệ số chu kỳ của từng bánh răng cần thỏa mãn điều kiện bao hình học. Thuật toán tối ưu giúp triệt tiêu hiện tượng đảo chiều mô men ngoài ý muốn. Phân tích động học chỉ ra sự phân bố vận tốc góc và gia tốc góc. Các thông số động lực học được cân bằng nhằm giảm tải trọng động. Hệ vi sai kép mở ra giải pháp truyền động hiệu quả cho các cơ cấu tự động hóa chính xác cao.
III. Đột phá công nghệ trong tạo hình biên dạng cycloid
Biên dạng cycloid cải tiến mang lại bước đột phá cho bánh răng không tròn. Biên dạng thân khai truyền thống thường gặp khó khăn tại các vùng có bán kính cong nhỏ. Ứng dụng biên dạng cycloid giúp tăng diện tích tiếp xúc và giảm ứng suất bề mặt. Đường cong sinh được tối ưu hóa bằng cách kết hợp các cung elip lăn. Phương pháp tạo hình mới sử dụng thanh răng sinh có biên dạng thay đổi. Quá trình bao hình tạo ra bề mặt răng lồi liên tục và nhẵn bóng. Độ bền tiếp xúc và độ bền uốn của răng cycloid cao hơn đáng kể so với răng thân khai. Cải tiến này cho phép bộ truyền hoạt động ổn định ở dải vận tốc rộng. Hiệu suất truyền động được nâng cao rõ rệt trong các điều kiện tải trọng nặng.
3.1. Nguyên lý đường cong epicycloid và hypocycloid
Đường cong cycloid hình thành từ chuyển động lăn không trượt của một hình sinh. Đường cong epicycloid tạo ra phần đỉnh răng khi hình sinh lăn bên ngoài đường lăn cơ sở. Ngược lại, đường cong hypocycloid hình thành phần chân răng khi hình sinh lăn bên trong. Sự kết hợp hài hòa giữa đường cong epicycloid và đường cong hypocycloid tạo nên biên dạng răng hoàn chỉnh. Tỷ lệ kích thước của hình sinh elip quyết định độ sâu và góc nghiêng của sườn răng. Bề mặt ăn khớp có sự chuyển tiếp mượt mà giữa đỉnh và chân răng. Biên dạng không tạo ra điểm gãy khúc, giúp loại bỏ tập trung ứng suất. Nhờ đó, răng bánh răng có khả năng chịu tải va đập vượt trội.
3.2. Thiết kế thanh răng sinh theo biên dạng cycloid
Thanh răng sinh là công cụ tạo hình biên dạng răng cho bánh răng phi tròn. Thanh răng sinh mới sử dụng đường cong cycloid cải tiến thay cho cạnh thẳng truyền thống. Các thông số hình học của thanh răng phụ thuộc vào bán kính cong cục bộ của đường lăn. Mô hình toán học của thanh răng sinh xác định vị trí điểm bắt đầu tạo hình. Điều kiện lồi của biên dạng răng được kiểm soát chặt chẽ qua phương trình vi phân. Khi thanh răng lăn trên đường cong cơ sở, sườn răng được bao hình chính xác. Quá trình tạo hình diễn ra liên tục, đảm bảo không có vết khấc trên bề mặt răng. Dụng cụ cắt dạng thanh răng cycloid giúp đơn giản hóa quy trình gia công trên máy phay CNC.
IV. Tối ưu ăn khớp bánh răng và hiện tượng cắt chân răng
Ăn khớp bánh răng không tròn diễn ra với điều kiện hình học biến đổi liên tục. Bán kính cong thay đổi khiến góc ăn khớp và áp lực tiếp xúc không cố định. Tối ưu hóa quá trình ăn khớp bánh răng là yêu cầu bắt buộc để nâng cao độ bền. Hệ số trùng khớp cần duy trì lớn hơn 1 tại mọi vị trí tiếp xúc. Chất lượng ăn khớp phụ thuộc vào độ chính xác của đường cong bao hình. Hiện tượng trượt tương đối giữa hai bề mặt răng được giảm thiểu đáng kể. Biên dạng mới giúp lực truyền luôn hướng theo phương có lợi nhất. Sự phân bố tải trọng đồng đều ngăn ngừa nguy cơ mẻ răng cục bộ. Bộ truyền vận hành êm ái, giảm thiểu tối đa hiện tượng rung lắc ở tốc độ cao.
4.1. Kiểm soát góc áp lực nâng cao hiệu suất ăn khớp
Góc áp lực trong bộ truyền bánh răng phi tròn thay đổi theo từng vị trí góc quay. Góc áp lực quá lớn sẽ làm tăng lực hướng tâm và tải trọng lên ổ bi đỡ. Điều này gây tổn hao ma sát và làm giảm hiệu suất truyền động tổng thể. Việc tối ưu hóa biên dạng cycloid giúp khống chế góc áp lực trong giới hạn an toàn. Góc tiếp xúc được duy trì ổn định, đảm bảo thành phần lực vòng luôn đạt cực đại. Nhờ đó, hiệu suất truyền công suất giữa hai trục được tối ưu hóa. Cơ cấu giảm bớt biến dạng đàn hồi tại vùng tiếp xúc của răng. Tuổi thọ của gối trục và ổ lăn được kéo dài đáng kể.
4.2. Điều kiện triệt tiêu hiện tượng cắt chân răng
Hiện tượng cắt chân răng xảy ra khi đỉnh của dụng cụ cắt lẹm vào phần chân răng. Hiện tượng này thường xuất hiện tại các vị trí đường lăn có bán kính cong lõm nhỏ. Hiện tượng cắt chân răng làm suy yếu độ bền uốn và dễ gây gãy răng khi chịu tải. Nghiên cứu xác lập điều kiện toán học chính xác để ngăn chặn cắt lẹm răng. Việc lựa chọn số răng tối thiểu và thông số elip sinh đóng vai trò then chốt. Chiều cao đỉnh răng và bán kính góc lượn được điều chỉnh linh hoạt theo từng đoạn vành răng. Nhờ thuật toán tạo hình tự động, hiện tượng cắt chân răng bị triệt tiêu hoàn toàn. Chân răng giữ được độ dày tiêu chuẩn, nâng cao giới hạn chịu mỏi của chi tiết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN THÀNH TRUNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIỂU BIÊN DẠNG RĂNG XYCLÔÍT MỚI TRONG TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BÁNH RĂNG KHÔNG TRÒN Ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9520103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN HỒNG THÁI 2. PHAN ĐĂNG PHONG Hà Nội – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tất cả các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng được tác giả khác công bố.
Tập thể giáo viên hướng dẫn Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh TS. Nguyễn Hồng Thái TS. Phan Đăng Phong Nguyễn Thành Trung i LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của tập thể các nhà khoa học: TS. Nguyễn Hồng Thái, TS.
Phan Đăng Phong cùng với những chỉ dẫn định hướng về mặt học thuật, sự động viên của các nhà khoa học trong bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Rôbốt, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả xin được bày tỏ sự trân trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể thầy giáo hướng dẫn. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà khoa học trong bộ môn đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án. Qua đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Rôbốt, Viện Nghiên cứu Cơ khí, bộ phận sau đại học, phòng Đào tạo trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tác giả về mặt thủ tục hành chính trong quá trình làm nghiên cứu sinh.
Một lần nữa, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp và lãnh đạo Trung tâm Công nghệ và Thiết bị môi trường cũng như Viện Nghiên cứu Cơ khí – Bộ Công thương đã tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành được luận án một cách tốt nhất. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Thùy Dương chủ nhiệm đề tài Bộ giáo dục có mã số B2019 – BKA – 09 và PGS. Nguyễn Quang Địch viện trưởng Viện Kỹ thuật Tự động hóa đã hỗ trợ luận án các thiết bị đo, hệ thống thu thập dữ liệu và xử lý kết quả đo.
Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, cảm thông, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả luận án Nguyễn Thành Trung ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ.1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BÁNH RĂNG KHÔNG TRÒN PHẲNG.
Lịch sử phát triển của bánh răng không tròn. Phân loại bánh răng không tròn. Theo đường lăn của cặp bánh răng .2 Theo hình dạng của các răng.3 Theo vị trí tương đối của các vành răng .4 Theo đường cong sử dụng làm BDR. Các ứng dụng của bánh răng không tròn .1 BRKT giúp giảm biến thiên của mô men xoắn.2 Ứng dụng BRKT tạo ra họ cơ cấu truyền động hai bậc tự do .3 Ứng dụng BRKT tổng hợp cơ cấu đánh lái mới của ôtô .4 Ứng dụng BRKT trong hộp số vô cấp của xe ôtô số tự động .5 Ứng dụng BRKT trong tay máy rôbốt .6 Ứng dụng BRKT trong máy đột dập, máy nén áp lực cao.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về BRKT.1 Những nghiên cứu về đường lăn.2 Các nghiên cứu về BDR của BRKT .3 Các hướng nghiên cứu khác.5 Thảo luận và đánh giá những vấn đề còn tồn tại .31 Kết luận chương 1.32 Chương 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG LĂN CỦA HỆ BÁNH RĂNG KHÔNG TRÒN PHẲNG.
Thiết kế đường lăn của cặp bánh răng không tròn .1 Thiết kế đường lăn của cặp bánh răng không tròn ăn khớp ngoài.2 Thiết kế đường lăn của cặp bánh răng không tròn ăn khớp trong .2 Thiết kế đường lăn của hệ bánh răng không tròn .1 Thiết kế đường lăn của hệ bánh răng thường.2 Thiết kế đường lăn của hệ BRKT vi sai kép.3 Điều kiện bao của hệ bánh răng không tròn vi sai kép.1 Điều kiện của hệ số chu kỳ n3 của BRKT 3 so với BRKT 4 .2 Điều kiện của hệ số chu kỳ n3 của BRKT 3 so với BRKT 1.4 Điều kiện đồng trục của hệ BRKT vi sai kép .5 Thuật toán tối ưu đường lăn của hệ bánh răng không tròn vi sai kép phẳng.6 Phân tích động học hệ bánh răng không tròn .1 Phân tích động học hệ bánh răng không tròn thường .2 Phân tích động học hệ bánh răng không tròn kiểu vi sai .7 Phương pháp chung thiết kế đường lăn của hệ bánh răng không tròn phẳng.69 Kết luận chương 2.70 Chương 3 THIẾT KẾ TỐI ƯU BIÊN DẠNG RĂNG CỦA HỆ BÁNH RĂNG KHÔNG TRÒN PHẲNG…………………………………………………………….1 Phương pháp tạo hình BDR của BRKT phẳng.2 Đường cong mới trong thiết kế BDR của BRKT .1 Nguyên lý hình thành đường cycloid cải tiến .2 Thiết lập phương trình của đường cycloid cải tiến .3 Thiết kế BDR của TRS theo đường cycloid cải tiến .1 Xác định các thông số thiết kế của TRS theo đường cycloid cải tiến.2 Sự phụ thuộc của các thông số hình thành BDR của TRS vào thông số hình học elíp sinh và vị trí điểm bắt đầu hình thành đường cong .3 Điều kiện để BDR của TRS là đường cong lồi.4 Mô tả toán học BDR của BRKT được tạo hình bằng TRS mới .1 Mô hình toán học BDR của BRKT được tạo hình bằng TRS.2 Phân phối số răng và lựa chọn các thông số thiết kế của TRS .3 Điều kiện cắt lẹm chân răng.4 Thuật toán tạo hình BDR của BRKT bằng TRS.5 Tạo hình BDR của BRKT bằng BRS .1 Mô tả toán học BDR của BRKT được tạo hình bằng BRS.2 Điều kiện về số răng của BRKT được tạo hình bằng BRS.3 Điều kiện tránh cắt lẹm chân răng .4 Thuật toán lựa chọn thông số thiết kế BDR của BRS theo đường lăn của BRKT được tạo hình .7 Thiết lập phương trình ăn khớp của cặp BRKT .9 Phân tích động học quá trình ăn khớp của cặp BRKT biên dạng cycloid cải tiến .1 Vận tốc tuyệt đối tại điểm ăn khớp K .2 Vận tốc trượt tương đối tại điểm ăn khớp giữa hai biên dạng đối tiếp .3 Đường cong trượt .97 Kết luận chương 3.99 Chương 4 THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG HÀM TRUYỀN QUA ĂN KHỚP THỰC CỦA BÁNH RĂNG KHÔNG TRÒN .1 So sánh ưu điểm của BDR mới đề xuất với BDR thân khai truyền thống .1 Nghiên cứu thực nghiệm cặp BROV chính tâm .2 Nghiên cứu thực nghiệm cặp bánh răng elíp lệch tâm.3 Thảo luận về ưu nhược điểm của BDR mới đề xuất.2 Nghiên cứu thực nghiệm xác định hàm tỷ số truyền của hệ BRKT thường thông qua ăn khớp thực .1 Thiết kế và chế tạo thử nghiệm .2 Thiết kế và chế tạo thiết bị thí nghiệm.3 Thảo luận và đánh giá kết quả thực nghiệm đối với hệ BRKT thường .3 Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của góc đặt các BRKT trên trục đến hàm tỷ số truyền của hệ BRKT thường.1 Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của góc đặt BROV 3 trên trục 2 đến hàm tỷ số truyền của hệ BRKT thường.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của góc β cố định BROV 3 đến hàm tỷ số truyền của hệ BRKT thường .4 Thực nghiệm trên hộp biến đổi tốc độ.5 Thực nghiệm xác định hàm truyền của bộ biến đổi tốc độ BRKT kiểu hành tinh kép .1 Thiết kế và chế tạo thực nghiệm .2 Thực nghiệm xác định hàm truyền .6 Thực nghiệm ứng dụng BRKT thay thế cơ cấu một tay quay một cần lắc trong bộ gạt nước mưa ô tô.1 Xác định đường đặc tính đầu ra của cơ cấu gạt nước mưa ô tô .2 Thiết kế cơ cấu BRKT theo đặc tính hàm truyền .3 Chế tạo thực nghiệm cơ cấu gạt nước mưa ô tô.4 Thực nghiệm xác định đặc tính của cơ cấu.7 Thảo luận đánh giá kết quả nghiên cứu khảo sát và thực nghiệm. 138 Kết luận chương 4. 139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.140 iii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .142 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P26 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Danh mục chữ viết tắt Ký hiệu Ý nghĩa BRKT Bánh răng không tròn.
BR Bánh răng. BREL Bánh răng elíp. BROV Bánh răng ô van. BRTT Bánh răng trụ tròn.
TRS Thanh răng sinh. BRS Bánh răng sinh. BRVT Bánh răng vệ tinh. HGT Hộp giảm tốc.
BDR Biên dạng răng. Danh mục các ký hiệu Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa i Σ Đường lăn của BRKT i. a12 mm Khoảng cách trục giữa BR 1 và BR 2. a34 mm Khoảng cách trục giữa BR 3 và BR 4.
i rad Góc cực của tâm tích Σ i thuộc BRKT i. P ( i ) i mm Bán kính cực của tâm tích Σ i thuộc bánh răng i. i12 (1 ) Hàm tỷ số truyền của cặp BRKT 1 và 2. i34 (1 ) Hàm tỷ số truyền của cặp BROV 3 và 4.
i14 (1 ) Hàm tỷ số truyền của hệ bánh răng. f (O f x f y f ) Hệ quy chiếu gắn liền với giá. i (Oi xi y i ) Hệ quy chiếu gắn với bánh răng i. R mm Bán kính đường lăn Σ 1 của BRTT lệch tâm so với tâm quay O.
e mm Độ lệch tâm của BRTT lệch tâm. ε mm Tâm sai của BREL lệch tâm. v Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa a mm Bán trục lớn của đường elíp sinh. b mm Bán trục nhỏ của đường elíp sinh.
n1 Số vòng quay của BR1 để BR 2 quay được 1 vòng. n3 Số vòng quay của BRTT lệch tâm 3 để BRKT 1 quay được 1 vòng. n3 Số vòng quay của BRTT lệch tâm 3 để BRKT 4 quay được 1 vòng. μi Hệ số tỷ lệ giữa độ lệch tâm e và bán kính R của đường lăn BRTT lệch tâm.
i Hệ số tỷ lệ giữa bán trục lớn và bán trục nhỏ của đường elíp lăn. (Oxy) Hệ quy chiếu động gắn trên bánh răng được tạo hình. c (Oc xc y c ) Hệ quy chiếu động gắn trên đường chia của dụng cụ tạo hình BRS và TRS. rad Góc quay của hệ (Oxy) so với hệ quy chiếu f (O f x f y f ).
ΣE Đường elíp sinh. ΓR Đường cong mới cycloid cải tiến. Đường chia của TRS. pc mm Bước răng.
t mm Chiều dày răng. w mm Chiều rộng rãnh răng. C E mm Chu vi elíp sinh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thành Trung (2021). Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/thiet-ke-che-tao-may/nghien-cuu-ung-dung-kieu-bien-dang-rang-cycloid-moi-banh-rang-khong-tron
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" nghiên cứu về vấn đề gì?
Bánh răng không tròn với biên dạng cycloid mới tối ưu hiệu suất truyền động, giảm ma sát và tiếng ồn, ứng dụng trong cơ khí chính xác.
Luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Thiết Kế Chế Tạo Máy.
Luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bánh răng không tròn: Kiểu biên dạng cycloid mới" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.