Nghiên cứu công nghệ dập khối chế tạo chi tiết truyền động từ phôi ống - Luận án tiến sĩ PGS. Nguyễn Đắc Trung

Nghiên cứu chuyên sâu công nghệ dập khối tạo chi tiết truyền động từ phôi ống, tối ưu hóa quy trình sản xuất công nghiệp.

Chuyên ngành

Gia công áp lực

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

148

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan công nghệ dập khối chi tiết truyền động
Số trang:
148 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Gia công áp lực
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan công nghệ dập khối chi tiết truyền động

Công nghệ dập khối đóng vai trò then chốt trong ngành chế tạo máy hiện đại. Phương pháp này định hình các chi tiết truyền động có độ bền cơ học cao. Quy trình gia công áp lực giúp cải thiện đáng kể tổ chức kim loại. Cơ tính của sản phẩm sau dập vượt trội so với phương pháp cắt gọt truyền thống. Xu hướng chế tạo chi tiết rỗng từ phôi ống ngày càng phổ biến. Giải pháp này giúp giảm khối lượng kết cấu cơ khí. Đồng thời, doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí phôi liệu thô. Quá trình tạo hình đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các thông số biến dạng dẻo kim loại. Việc chuyển dịch từ phôi đặc sang phôi rỗng mang lại lợi ích kinh tế vượt bậc. Công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của ngành công nghiệp ô tô, hàng không và thiết bị chính xác.

1.1. Vai trò công nghệ dập khối đối với chi tiết truyền động

Các chi tiết truyền động chịu tải trọng động lớn và liên tục. Trục then, bánh răng và khớp nối đòi hỏi bề mặt chống mài mòn cao. Công nghệ dập khối tạo ra thớ kim loại liên tục theo biên dạng chi tiết. Cấu trúc này triệt tiêu nguy cơ nứt gãy tế vi khi làm việc dưới tải trọng va đập. Phương pháp dập thể tích giúp nâng cao giới hạn mỏi của vật liệu thép hợp kim. Bề mặt chi tiết đạt độ bóng cao sau khi định hình áp lực. Lượng dư gia công cơ khí giảm xuống mức tối thiểu. Năng suất sản xuất hàng loạt tăng vọt. Chi phí gia công đơn chiếc hạ thấp rõ rệt. Nhờ đó, phương pháp gia công áp lực chiếm ưu thế tuyệt đối trong dây chuyền sản xuất công nghiệp phụ trợ.

1.2. Xu hướng phát triển công nghệ dập thể tích từ phôi ống

Xu hướng chế tạo xanh thúc đẩy sử dụng phôi ống thay thế phôi thanh đặc. Ứng dụng phôi ống giúp giảm khối lượng chi tiết từ 20% đến 40%. Hiệu suất sử dụng vật liệu nâng cao trên 85%. Quá trình dập thể tích chi tiết rỗng đòi hỏi công nghệ chồn đầu ống phức tạp. Kim loại chảy dẻo theo cả hướng kính và hướng trục. Việc duy trì độ dày thành ống đồng đều là thách thức kỹ thuật lớn. Các nhà nghiên cứu toàn cầu tập trung hoàn thiện công nghệ chồn phôi nóng. Nghiên cứu thực nghiệm kết hợp giải thuật mô phỏng tiên tiến. Mục tiêu nhằm tạo hình chi tiết truyền động có vành răng hoặc bích rộng. Đây là bước đột phá kỹ thuật trong ngành biến dạng dẻo kim loại.

II. Cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo kim loại khi chồn ống

Cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo kim loại cung cấp nền tảng phân tích quá trình chồn. Quá trình chồn phôi ống diễn ra dưới trạng thái ứng suất khối phức tạp. Vật liệu kim loại biến dạng dẻo liên tục khi chịu lực nén dọc trục từ chày. Nhiệt độ nung phôi quyết định độ dẻo và ứng suất chảy của vật liệu. Chồn nóng làm giảm đáng kể lực dập tạo hình cần thiết. Đồng thời, nhiệt độ thích hợp ngăn ngừa hiện tượng nứt gãy kim loại. Đường cong chảy của vật liệu mô tả mối quan hệ giữa ứng suất và độ biến dạng. Dữ liệu thực nghiệm này là thông số đầu vào cốt lõi cho mô hình giải tích. Sự phân bố biến dạng không đồng đều dọc thân ống cần được tính toán chính xác.

2.1. Trạng thái ứng suất và biến dạng dẻo kim loại khi chồn

Khi chày ép nén đầu phôi ống, ứng suất nén sinh ra theo cả ba phương chính. Kim loại tại vùng gia công chịu biến dạng nén hướng trục và kéo hướng kính. Thành ống bị dồn tích và phình to để tạo phần bích hoặc gờ tròn. Tốc độ biến dạng dẻo kim loại ảnh hưởng trực tiếp đến trở lực biến dạng của thép. Cần xác định chính xác vùng biến dạng cục bộ để tránh mất ổn định phôi. Các phương trình cơ học môi trường liên tục thiết lập quy luật chuyển vị kim loại. Trường ứng suất tập trung cao nhất tại vùng chuyển tiếp giữa vành chồn và thân ống. Kiểm soát trường nhiệt độ đồng đều giúp ổn định dòng chảy dẻo. Quá trình biến dạng diễn ra thuận lợi, giảm thiểu ứng suất dư sau khi dập.

2.2. Kiểm soát ma sát và khuyết tật trong gia công áp lực

Ma sát tiếp xúc giữa bề mặt phôi và khuôn ảnh hưởng lớn đến quá trình tạo hình. Hệ số ma sát cao cản trở dòng chảy kim loại và làm tăng mài mòn khuôn. Chất bôi trơn chuyên dụng chịu nhiệt giúp ổn định điều kiện tiếp xúc phôi - khuôn. Khuyết tật mất ổn định và gập nếp là rủi ro chính khi chồn phôi ống. Tỉ lệ chiều cao trên đường kính phôi vượt ngưỡng cho phép sẽ gây uốn dọc cục bộ. Lớp nếp gập bên trong lòng ống làm suy giảm nghiêm trọng độ bền cơ học. Quá trình gia công áp lực đòi hỏi thiết lập giới hạn thông số hình học an toàn. Việc phân tích ma sát và ứng suất tiếp xúc hỗ trợ dự đoán chính xác vùng phát sinh khuyết tật.

III. Mô phỏng phần tử hữu hạn quá trình dập thể tích phôi

Mô phỏng phần tử hữu hạn là công cụ đắc lực trong thiết kế công nghệ dập thể tích. Phương pháp số giúp quan sát trực quan dòng chảy kim loại bên trong lòng khuôn. Kỹ sư phân tích chi tiết trường ứng suất, trường biến dạng và biến thiên nhiệt độ. Mô hình số rút ngắn thời gian thử nghiệm và giảm chi phí chế tạo khuôn mẫu. Dữ liệu mô phỏng dự báo trước các vùng có nguy cơ xuất hiện khuyết tật gấp nếp. Từ đó, các thông số hình học của phôi ống được tối ưu hóa trước khi gia công thực tế. Nghiên cứu khảo sát toàn diện ảnh hưởng của hình dáng chày ép đến dòng kim loại. Công nghệ dập khối hiện đại luôn gắn liền với phương pháp mô phỏng số hóa chính xác.

3.1. Thiết lập bài toán trên phần mềm Deform 3D và Simufact

Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Deform 3D để mô phỏng quá trình chồn cục bộ phôi ống. Bên cạnh đó, các thuật toán từ phần mềm Simufact Forming cung cấp giải pháp đối sánh tin cậy. Mô hình bài toán 3D tái hiện chính xác hình học phôi, chày nén và cối khuôn. Lưới phần tử hữu hạn tự động tái tạo mịn tại các vùng biến dạng lớn. Đặc tính phi tuyến hình học và vật lý của thép nung nóng được gán đầy đủ. Quá trình truyền nhiệt giữa phôi nóng và bề mặt khuôn được mô hình hóa sát thực tế. Phần mềm tính toán chính xác lực dập tạo hình tại từng bước dịch chuyển của chày. Kết quả mô phỏng cung cấp dữ liệu định lượng cho việc thiết kế dây chuyền dập.

3.2. Đánh giá mất ổn định phôi ống với chày phẳng và chày côn

Nghiên cứu khảo sát hành vi mất ổn định với các tỷ số hình học H0/D0 từ 0,4 đến 1,0. Chày phẳng thông thường dễ gây gấp nếp khi chiều cao phần chồn quá lớn. Giải pháp chày côn góc nghiêng từ 5 độ đến 20 độ cải thiện đáng kể dòng kim loại. Góc nghiêng chày 15 độ định hướng kim loại chảy đều ra phía ngoài vành. Dạng chày côn hạn chế tối đa nguy cơ dồn nếp vào lòng trong của ống. Mức độ biến dạng dẻo kim loại đạt tính đồng đều cao hơn. Khảo sát số chỉ ra giới hạn an toàn cho từng dải kích thước phôi ống. Nhờ đó, công nghệ dập khối mở rộng khả năng tạo hình các chi tiết có bích đường kính lớn.

IV. Thực nghiệm xác định lực dập tạo hình và biến dạng

Thực nghiệm kiểm chứng là bước bắt buộc nhằm đánh giá độ tin cậy của mô hình số. Quá trình kiểm nghiệm công nghệ dập khối phôi ống tiến hành trên máy ép trục khuỷu công nghiệp. Hệ thống thực nghiệm tích hợp đầy đủ thiết bị nung cao tần, cảm biến nhiệt và loadcell đo lực. Dữ liệu thực nghiệm xác định chính xác lực dập tạo hình trong từng chu kỳ ép nén. Bề mặt và biên dạng hình học của phôi sau khi chồn được đo kiểm quang học. Kết quả kiểm nghiệm thực tế khẳng định tính chính xác của các phân tích lý thuyết. Dây chuyền thực nghiệm chứng minh tính khả thi khi ứng dụng vào sản xuất công nghiệp thực tế.

4.1. Xây dựng hệ thống đo đạc lực dập tạo hình trên máy ép

Hệ thống thực nghiệm được lắp đặt đồng bộ trên máy ép trục khuỷu chuyên dụng. Cụm khuôn thí nghiệm chế tạo từ thép hợp kim chịu nhiệt độ cao và áp lực lớn. Cảm biến lực biến dạng (loadcell) gắn trực tiếp tại đầu trượt máy ép. Tín hiệu lực được khuếch đại và truyền về máy tính xử lý qua card thu thập dữ liệu. Thiết bị nung cảm ứng gia nhiệt nhanh mẫu phôi ống đến nhiệt độ yêu cầu từ 950 đến 1100 độ C. Súng đo nhiệt hồng ngoại kiểm soát chính xác nhiệt độ phôi trước khi dập. Hệ thống đo đạc ghi lại biểu đồ lực dập tạo hình theo hành trình chày với độ chính xác miligiây.

4.2. Đối sánh kết quả đo thực nghiệm với mô phỏng số

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự tương đồng cao với kết quả mô phỏng phần tử hữu hạn. Biên dạng phình của phôi ống sau chồn hoàn toàn trùng khớp với dự đoán số. Không xuất hiện vết nứt tế vi hoặc khuyết tật gập nếp trên mẫu chồn chày côn. Đồ thị lực dập tạo hình thực nghiệm bám sát đường cong lực mô phỏng từ phần mềm Deform 3D. Sai số cực đại về giá trị lực dập cực đại luôn nằm dưới ngưỡng 8%. Sự phù hợp này khẳng định độ tin cậy cao của mô hình số đã thiết lập. Quá trình gia công áp lực chứng minh tính đúng đắn của phương pháp chồn cục bộ phôi ống.

V. Ứng dụng dập khối chi tiết truyền động bánh răng ống

Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu là ứng dụng chế tạo chi tiết truyền động bánh răng rỗng. Phương pháp dập thể tích từ phôi ống thay thế hoàn toàn công nghệ gia công cắt gọt từ phôi đặc. Nghiên cứu xây dựng mô hình toán học hồi quy bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm. Mô hình phân tích ảnh hưởng tương hỗ giữa kích thước phôi và góc côn chày dập. Các bước công nghệ từ chồn tạo phôi trung gian đến dập khuôn kín được thiết lập chặt chẽ. Sản phẩm bánh răng truyền động rỗng đạt tiêu chuẩn chất lượng hình học và cơ tính. Ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.

5.1. Xây dựng mô hình toán học tối ưu hóa công nghệ chồn ống

Mô hình toán học được xây dựng dựa trên phương pháp phân tích phương sai ANOVA. Các yếu tố ảnh hưởng chính gồm tỷ số chiều cao H0/D0, độ dày thành ống S0/D0 và góc nghiêng chày. Hàm hồi quy bậc hai mô tả chuẩn xác mối quan hệ giữa các biến số với mức độ biến dạng. Mô hình toán cho phép xác định nhanh lực dập tạo hình lớn nhất mà không cần chạy mô phỏng lặp lại. Miền thông số tối ưu được xác lập nhằm đảm bảo kim loại điền đầy lòng khuôn mà không bị nứt gãy. Kết quả tối ưu hóa cung cấp công cụ tra cứu hữu ích cho các kỹ sư công nghệ gia công áp lực.

5.2. Quy trình chế tạo chi tiết bánh răng truyền động rỗng

Quy trình công nghệ dập chi tiết bánh răng từ phôi ống gồm hai nguyên công chính. Nguyên công đầu tiên thực hiện chồn cục bộ đầu ống để tạo khối phôi trung gian hình bích. Nguyên công thứ hai thực hiện dập tinh trong lòng khuôn kín có biên dạng răng. Kim loại biến dạng dẻo điền đầy hoàn toàn các hốc răng với độ chính xác cao. Khối lượng chi tiết bánh răng rỗng giảm hơn 30% so với bánh răng dập từ phôi đặc. Cơ tính chân răng tăng cao nhờ tổ chức thớ kim loại uốn theo profin răng. Thực nghiệm dập bánh răng thành công khẳng định bước tiến mới trong công nghệ dập khối tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
4. Các điểm mới của luận án
5. Nội dung chính của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỒN TRONG CÔNG NGHỆ DẬP KHỐI CHI TIẾT TỪ PHÔI ỐNG
1.1. Khái quát về các chi tiết truyền động
1.2. Khái quát về công nghệ dập khối chế tạo các chi tiết truyền động
1.3. Nguyên công chồn trong công nghệ dập khối
1.4. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ chồn
1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ CHỒN TỪ PHÔI ỐNG
2.1. Ứng suất và biến dạng trong quá trình chồn
2.2. Chồn phôi ở trạng thái nóng
2.3. Ma sát trên bề mặt tiếp xúc phôi - khuôn
2.4. Khuyết tật trong quá trình chồn ống
2.5. Đường cong chảy của vật liệu
2.6. Xây dựng mô hình nghiên cứu công nghệ chồn ống
2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHỒN CỤC BỘ PHÔI ỐNG NHỜ MÔ PHỎNG SỐ
3.1. Ứng dụng mô phỏng số trong nghiên cứu công nghệ dập tạo hình
3.2. Các bước thiết lập bài toán mô phỏng số
3.3. Mô phỏng số quá trình chồn phôi ống
3.3.1. Lựa chọn phần mềm
3.3.2. Thiết lập mô hình chồn đầu phôi ống với chày phẳng
3.3.3. Thiết lập bài toán mô phỏng số với Deform 3D
3.4. Khảo sát xác định thời điểm mất ổn định và hình thành khuyết tật gấp khi chồn
3.4.1. Kết quả khảo sát với H0/D = 0,4
3.4.2. Kết quả khảo sát với H0/D0 = 0,6
3.4.3. Kết quả khảo sát với H0/D0= 0,8
3.4.4. Kết quả khảo sát với H0/D0 = 1,0
3.5. Khảo sát ảnh hưởng của thông số hình học phôi tới mức độ biến dạng và lực tạo hình
3.6. Khảo sát quá trình chồn phôi ống với chày côn
3.6.1. Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 50
3.6.2. Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 100
3.6.3. Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 150
3.6.4. Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 200
3.7. Khảo sát ảnh hưởng của góc nghiêng chày tới mức độ biến dạng và lực tạo hình
3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
4.1. Xây dựng hệ thống thực nghiệm quá trình chồn phôi ống
4.1.1. Máy ép trục khuỷu
4.1.2. Khuôn thí nghiệm
4.1.3. Thiết bị nung và đo nhiệt
4.1.4. Hệ thống đo lực, xử lý tín hiệu và hiển thị kết quả
4.1.5. Thiết bị đo mức độ biến dạng
4.1.6. Kết nối hệ thống thực nghiệm
4.2. Thực nghiệm kiểm chứng và kết quả
4.2.1. Trình tự tiến hành thực nghiệm
4.2.2. Kết quả thực nghiệm và đối sánh
4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC THỂ HIỆN ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ HÌNH HỌC PHÔI VÀ KHUÔN ĐẾN MỨC ĐỘ BIẾN DẠNG VÀ LỰC TẠO HÌNH TRONG CHỒN ỐNG
5.1. Thiết kế thực nghiệm
5.2. Phân tích phương sai
5.3. Phân tích ảnh hưởng và mức phù hợp của các thông số hình học phôi và khuôn tối mức độ biến dạng và lực tạo hình
5.3.1. Phân tích ảnh hưởng, mức phù hợp của các thông số hình học phôi (tỉ số H0/D0; S0/D0) và góc nghiêng chày (α) tới mức độ biến dạng
5.3.2. Phân tích ảnh hưởng và mức phù hợp của các thông số hình học phôi (tỉ số H0/D0; S0/D0) và góc nghiêng chày (α) tới lực tạo hình
5.4. Ứng dụng dập chi tiết bánh răng từ phôi ống
5.4.1. Chi tiết bánh răng
5.4.2. Tính toán kích thước phôi ban đầu
5.4.3. Xác định các bước công nghệ cơ bản dập bánh răng từ phôi ống
5.5. Tính toán nguyên công chồn
5.6. Tính toán nguyên công dập trong khuôn kín
5.7. Kết quả thực nghiệm dập bánh răng
5.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (148 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác! Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2020 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC NGHIÊN CỨU SINH PGS. Nguyễn Đắc Trung Phan Thị Hà Linh i luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn người dẫn khoa học PGS.

Nguyễn Đắc Trung đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Cơ khí, Bộ môn Gia công áp lực, lãnh đạo, chuyên viên cùng các thầy cô của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Cơ khí. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong bộ môn Gia công áp lực đã tạo điều kiện thuận lợi, thường xuyên trao đổi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa Cơ khí trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều kiện về thời gian trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Cảm ơn các thầy cô trong Khoa Cơ khí cùng các đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Công ty Brother Việt Nam, Công ty Goodtech, Phòng thí nghiệm Đo lường động học bay - Viện Tên Lửa đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm và đo đạc kết quả của luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh Phan Thị Hà Linh ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Các điểm mới của luận án. Nội dung chính của luận án. TỔNG QUAN VỀ CHỒN TRONG CÔNG NGHỆ DẬP KHỐI CHI TIẾT TỪ PHÔI ỐNG .1 Khái quát về các chi tiết truyền động .2 Khái quát về công nghệ dập khối chế tạo các chi tiết truyền động .2 Nguyên công chồn trong công nghệ dập khối .3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ chồn .1 Các nghiên cứu ở nước ngoài .2 Tình hình nghiên cứu trong nước. 20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

23 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ CHỒN TỪ PHÔI ỐNG.1 Ứng suất và biến dạng trong quá trình chồn.2 Chồn phôi ở trạng thái nóng .3 Ma sát trên bề mặt tiếp xúc phôi - khuôn .4 Khuyết tật trong quá trình chồn ống .5 Đường cong chảy của vật liệu .6 Xây dựng mô hình nghiên cứu công nghệ chồn ống. 41 iii luan an KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHỒN CỤC BỘ PHÔI ỐNG NHỜ MÔ PHỎNG SỐ .1 Ứng dụng mô phỏng số trong nghiên cứu công nghệ dập tạo hình.2 Các bước thiết lập bài toán mô phỏng số .3 Mô phỏng số quá trình chồn phôi ống .1 Lựa chọn phần mềm .2 Thiết lập mô hình chồn đầu phôi ống với chày phẳng .3 Thiết lập bài toán mô phỏng số với Deform 3D .4 Khảo sát xác định thời điểm mất ổn định và hình thành khuyết tật gấp khi chồn .1 Kết quả khảo sát với H0/D = 0,4 .2 Kết quả khảo sát với H0/D0 = 0,6 .3 Kết quả khảo sát với H0/D0= 0,8 .4 Kết quả khảo sát với H0/D0 = 1,0 .5 Khảo sát ảnh hưởng của thông số hình học phôi tới mức độ biến dạng và lực tạo hình .5 Khảo sát quá trình chồn phôi ống với chày côn .1 Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 50 .2 Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 100 .3 Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 150 .4 Kết quả mô phỏng với góc nghiêng chày α = 200 .5 Khảo sát ảnh hưởng của góc nghiêng chày tới mức độ biến dạng và lực tạo hình. 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ MÔ PHỎNG .1 Xây dựng hệ thống thực nghiệm quá trình chồn phôi ống .1 Máy ép trục khuỷu .2 Khuôn thí nghiệm .3 Thiết bị nung và đo nhiệt .4 Hệ thống đo lực, xử lý tín hiệu và hiển thị kết quả .5 Thiết bị đo mức độ biến dạng .6 Kết nối hệ thống thực nghiệm .2 Thực nghiệm kiểm chứng và kết quả .1 Trình tự tiến hành thực nghiệm .2 Kết quả thực nghiệm và đối sánh. 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 83 iv luan an CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC THỂ HIỆN ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ HÌNH HỌC PHÔI VÀ KHUÔN ĐẾN MỨC ĐỘ BIẾN DẠNG VÀ LỰC TẠO HÌNH TRONG CHỒN ỐNG .1 Thiết kế thực nghiệm.

Phân tích phương sai .3 Phân tích ảnh hưởng và mức phù hợp của các thông số hình học phôi và khuôn tối mức độ biến dạng và lực tạo hình .1 Phân tích ảnh hưởng, mức phù hợp của các thông số hình học phôi (tỉ số H0/D0; S0/D0) và góc nghiêng chày (α) tới mức độ biến dạng .2 Phân tích ảnh hưởng và mức phù hợp của các thông số hình học phôi (tỉ số H0/D0; S0/D0) và góc nghiêng chày (α) tới lực tạo hình .4 Ứng dụng dập chi tiết bánh răng từ phôi ống .1 Chi tiết bánh răng .2 Tính toán kích thước phôi ban đầu.3 Xác định các bước công nghệ cơ bản dập bánh răng từ phôi ống .5 Tính toán nguyên công chồn .6 Tính toán nguyên công dập trong khuôn kín .7 Kết quả thực nghiệm dập bánh răng. 103 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 104 KẾT LUẬN CHUNG. 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

107 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 113 v luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung Đơn vị 1; 2; 3 Biến dạng theo các phương Z, r, . εeq Mức độ biến dạng tương đương σeq Ứng suất tương đương N/mm2, MPa µ,m Hệ số ma sát z,r, Ứng suất theo các phương Z, r, . N/mm2, MPa P Lực tạo hình N, Tấn n, Ưng suất pháp tuyến N/mm2, MPa f Ứng suất chảy N/mm2, MPa k Hằng số dẻo của kim loại H0 Chiều cao phần phôi ống được chồn mm S0 Chiều dày phôi ống mm D0 Đường kính ngoài của phôi ban đầu mm d0 Đường kính trong của phôi ban đầu mm S1 Chiều dày phôi ống sau chồn mm d1 Đường kính trong của phôi sau chồn mm PTHH Phần tử hữu hạn MPS Mô phỏng số vi luan an DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Các chi tiết bánh răng, vành răng, bánh răng liền trục .2 Sơ đồ công nghệ dập khối .3 Dập khối trên khuôn hở và khuôn kín .4 Các thiết bị chính sử dụng để đập khối .5 Các chi tiết truyền động dạng trục rỗng .6 Chi tiết lắp ráp trong thiết bị cơ khí dạng trục rỗng .7 Chế tạo các chi tiết truyền động dạng rỗng bằng công nghệ dập khối từ phôi đặc.8 Sơ đồ nguyên công chồn phôi đặc không có ma sát và có ma sát .9 Sơ đồ nguyên công chồn phôi rỗng a)bôi trơn tốt và b) bôi trơn kém hơn 10 Hình 1.10 Sơ đồ lực, trạng thái ứng suất và biến dạng khi chồn .11 Hướng thớ kim loại sau khi chồn .12 Chồn cục bộ từ phôi ống.13 Các dạng chồn cục bộ từ phôi ống .14 Sơ đồ chồn cục bộ từ phôi ống .15 Thiết kế mô hình chồn cục bộ của L.16 Thiết kế mô hình chồn cục bộ của Aydin Tuzun .17 Mức độ tăng chiều dày khi chồn ống .18 Hình ảnh chồn ống thép có ma sát.19 Ảnh hưởng của ma sát tới kích thước lỗ (hay chuyển động của kim loại theo hướng kính).20 Biến dạng của phôi chồn ống khi bôi trơn tốt và không bôi trơn .21 Hướng dòng chảy của kim loại khi chồn có ma sát .22 Nứt vỡ tế vi trong lòng phôi khi chồn .23 Nứt vỡ khi chồn đầu mũ bu lông .24 Khuyết tật gấp khi chồn phôi ống trong khuôn có lõi .25 Quá trình hành thành và vị trí khuyết tật gấp khi chồn ống .26 Phân bố nhiệt độ khi chồn ống có nung nóng bằng cảm ứng .27 Mất ổn định khi chồn phôi ống thép .28 Khuôn và sản phẩm chồn cục bộ ống nhôm phục vụ công nghiệp quốc phòng .2 Phân bố ứng suất trên bề mặt tiếp xúc khi chồn phôi ống trong trường hợp không ma sát và có ma sát .3 Sơ đồ xác định biến dạng của phôi ống .4 Ảnh hưởng của bôi trơn tới biên dạng hình học của sản phẩm .5 Chồn phôi ống với hệ số ma sát nhỏ (m<0,15) .6 Chồn phôi ống với hệ số ma sát lớn (m>0,2) .7 So sánh sự mô hình ma sát Tresca và Coulomb khi chồn phôi ống.

31 vii luan an Hình 2.8 Mối quan hệ giữa mức độ giảm đường kính trong phôi ông với mức độ giảm độ cao phôi ống ứng với các hệ số ma sát khác nhau .9 Độ dày lớp bôi trơn khi chồn .10 Phá hủy trên bề mặt và bên trong phôi khi chồn .11 Phôi bị cong khi chồn do có sự xuất hiện của lực ma sát .12 Mất ổn định và hình thành khuyết tật gấp khi chồn phôi ống .13 Khuyết tật gấp khi tạo hình ống .14 Xác định khuyết tật gấp nhờ phân tích dòng chảy kim loại .15 Khuyết tật gấp khi tạo hình chi tiết khớp nối .16 Khuyết tật gấp khi dập khối trong khuôn hở .17 Mẫu thí nghiệm chồn phôi dạng vành .18 Đường cong chảy của thép C45 tại các nhiệt độ và tốc độ biến dạng khác nhau .19 Mô hình chồn đầu ống với chày ép phẳng và côn .20 Sản phẩm sau khi chồn .21 Bài toán tiếp xúc .1 Các bước thiết lập bài toán mô phỏng .2 Mô hình bài toán chồn từ phôi ống với chày có đáy phẳng .3 Mô hình hình học của phôi và khuôn .4 Chia lưới phần tử cho phôi và khuôn .5 Quá trình biến dạng của phôi ống khi chồn.6 Đồ thị vận tốc của P1, P2, P3, P4, P5 theo phương Z và phương Y .7 Đồ thị chuyển vị của các điểm P1, P2, P3, P4, P5 theo phương X và Z .8 Đồ thị chuyển vị của các điểm P1, P2, P3, P4, P5 theo phương .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Hà Linh (2020). Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/thiet-ke-che-tao-may/luan-an-tien-si-cong-nghe-dap-khoi-chi-tiet-truyen-dong-tu-phoi-ong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu công nghệ dập khối tạo chi tiết truyền động từ phôi ống, tối ưu hóa quy trình sản xuất công nghiệp.

Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" thuộc chuyên ngành Gia công áp lực. Danh mục: Thiết Kế Chế Tạo Máy.

Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ dập khối chi tiết truyền động từ phôi ống" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter