Luận án tiến sĩ: Nguồn lực phát triển Singapore và Hàn Quốc (1961-1979)

Luận án nghiên cứu so sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc giai đoạn 1961-1979, phân tích các yếu tố tác động đến thành công.

Chuyên ngành

Đông Nam Á học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.So sánh mô hình phát triển kinh tế Singapore và Hàn Quốc

Nghiên cứu này phân tích nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc giai đoạn 1961-1979. Hai quốc gia có bối cảnh khởi đầu khác nhau. Tuy nhiên, cả hai đều đạt tăng trưởng kinh tế ấn tượng. Tài liệu so sánh các chiến lược và yếu tố thành công. Phân tích sự khác biệt trong mô hình phát triển kinh tế của hai nước. Vai trò của chính phủ rất quan trọng trong định hướng.

1.1. Lý thuyết và bối cảnh hoạch định phát triển

Bối cảnh kinh tế - xã hội đầu thập niên 1960 được mô tả. Các lý thuyết phát triển kinh tế được áp dụng. Tiền đề phát triển của Singapore và Hàn Quốc được đánh giá. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình ban đầu. Phân tích cơ sở hoạch định phát triển của từng quốc gia.

1.2. Khác biệt trong chiến lược phát triển ban đầu

Singapore tập trung vào dịch vụ và thương mại quốc tế. Hàn Quốc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu. Các chính sách công nghiệp hình thành từ định hướng này. Mỗi nước lựa chọn con đường riêng để đạt tăng trưởng GDP. Điều này tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong mô hình phát triển kinh tế.

1.3. Vai trò của chính phủ trong định hướng kinh tế

Chính phủ đóng vai trò kiến tạo mạnh mẽ. Hoạch định phát triển kinh tế được ưu tiên hàng đầu. Các chính sách công nghiệp được ban hành để dẫn dắt thị trường. Vai trò của chính phủ là kiểm soát và thúc đẩy tăng trưởng. Đây là yếu tố chung trong thành công của cả hai nước.

II.Nguồn nhân lực Yếu tố then chốt phát triển

Nguồn nhân lực là trọng tâm trong chiến lược phát triển của cả Singapore và Hàn Quốc. Cả hai quốc gia đều đầu tư mạnh mẽ vào con người. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp. Giáo dục và đào tạo là nền tảng cốt lõi.

2.1. Định hướng chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chính sách giáo dục và đào tạo được ưu tiên cao. Phát triển kỹ năng cho lực lượng lao động là mục tiêu. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh quốc gia. Định hướng chính sách tập trung vào đào tạo nghề. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa tăng trưởng.

2.2. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Đầu tư lớn vào hệ thống giáo dục quốc gia. Chương trình đào tạo nghề nghiệp được triển khai rộng rãi. Mục tiêu là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao. Họ phục vụ các ngành công nghiệp mới nổi. Giáo dục và đào tạo đóng vai trò nền tảng.

2.3. Chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài

Singapore có chính sách mở cửa thu hút nhân tài quốc tế. Hàn Quốc tập trung vào phát triển nhân tài nội địa. Chính sách việc làm được quản lý chặt chẽ. Mục tiêu là đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tăng trưởng. Nguồn nhân lực chất lượng cao được đánh giá cao.

III.Vai trò của vốn tài chính trong phát triển quốc gia

Vốn tài chính là động lực không thể thiếu cho sự phát triển. Nhu cầu vốn cấp thiết trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa. Cả Singapore và Hàn Quốc đều phải huy động nguồn lực lớn. Phân tích cách thức huy động và sử dụng vốn. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng đóng vai trò quan trọng.

3.1. Nhu cầu vốn và huy động nguồn lực tài chính

Hai quốc gia đối mặt với nhu cầu vốn khổng lồ. Huy động vốn nội địa thông qua tiết kiệm và ngân sách. Vốn bên ngoài được tìm kiếm thông qua các khoản vay. Đây là yếu tố sống còn cho tăng trưởng GDP. Quản lý tài chính chặt chẽ là cần thiết.

3.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tăng trưởng

FDI đóng vai trò đặc biệt quan trọng tại Singapore. Hàn Quốc tập trung vào các khoản vay chính phủ nước ngoài. FDI mang lại công nghệ, kinh nghiệm quản lý. FDI thúc đẩy xuất khẩu và tạo việc làm. Điều này đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP.

3.3. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Chính phủ thiết lập cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ. Đảm bảo vốn được phân bổ đúng mục tiêu ưu tiên. Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng được tài trợ. Vốn được dùng để hỗ trợ các chính sách công nghiệp. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả đầu tư.

IV.Chính sách công nghiệp và đầu tư FDI hiệu quả

Chính sách công nghiệp là xương sống định hình kinh tế. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là chiến lược then chốt. Mỗi quốc gia có cách tiếp cận khác biệt nhưng hiệu quả. Phân tích tác động của các chính sách này. Chúng góp phần đáng kể vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu.

4.1. Chiến lược công nghiệp hóa và xuất khẩu

Hàn Quốc theo định hướng công nghiệp hóa xuất khẩu. Các ngành công nghiệp nặng được ưu tiên phát triển. Singapore tập trung vào các ngành giá trị gia tăng cao. Chính sách công nghiệp hỗ trợ các mục tiêu này. Xuất khẩu là động lực tăng trưởng chính.

4.2. Chính sách thu hút và tận dụng FDI

Singapore mở cửa mạnh mẽ cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Hàn Quốc có chính sách FDI chọn lọc hơn. FDI mang lại công nghệ và thị trường xuất khẩu. Nó đóng góp vào việc tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. FDI là yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế.

4.3. Phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

Singapore ưu tiên các ngành điện tử, hóa dầu. Hàn Quốc tập trung vào thép, đóng tàu, ô tô. Các chính sách công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi. Chúng hỗ trợ các doanh nghiệp nội địa và nước ngoài. Sự tập trung này giúp tối ưu hóa nguồn lực.

V.Đổi mới sáng tạo công nghệ và tăng trưởng GDP

Công nghệ và đổi mới sáng tạo là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh. Hai quốc gia nhận ra tầm quan trọng của chúng từ sớm. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển được ưu tiên. Điều này thúc đẩy năng suất và khả năng sản xuất. Tác động trực tiếp đến tăng trưởng GDP và xuất khẩu.

5.1. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển R D

R&D là nền tảng của đổi mới sáng tạo và công nghệ. Các quốc gia đầu tư vào R&D từ những năm đầu. Chính phủ hỗ trợ các dự án công nghệ nội địa. Mục tiêu là nâng cao khả năng tự chủ công nghệ. Nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia vào R&D.

5.2. Ứng dụng công nghệ thúc đẩy tăng trưởng

Công nghệ nhập khẩu được tiếp thu và ứng dụng. Quá trình nội địa hóa công nghệ diễn ra dần dần. Đổi mới sáng tạo liên tục nâng cao năng lực sản xuất. Công nghệ mới giúp tăng hiệu quả kinh tế. Điều này góp phần vào tăng trưởng GDP.

5.3. Tác động đến tăng trưởng GDP và xuất khẩu

Công nghệ giúp tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu. Các sản phẩm công nghệ cao chiếm tỷ trọng lớn. Tăng trưởng GDP bền vững được duy trì. Xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng cao. Đổi mới sáng tạo là động lực chính của kinh tế.

VI.Cơ sở hạ tầng và giáo dục Nền tảng phát triển

Cơ sở hạ tầng vững chắc và hệ thống giáo dục phát triển là trụ cột. Chúng tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Vai trò của chính phủ trong đầu tư nền tảng rất quan trọng. Đây là yếu tố thiết yếu cho tăng trưởng bền vững.

6.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

Cảng biển, sân bay, đường sá hiện đại được đầu tư. Mạng lưới điện, nước được xây dựng đồng bộ. Cơ sở hạ tầng là yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nó hỗ trợ hoạt động xuất khẩu và thương mại. Đây là một phần quan trọng của mô hình phát triển kinh tế.

6.2. Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia

Hệ thống giáo dục và đào tạo được xây dựng vững chắc. Mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo chuyên môn cho các ngành công nghiệp. Giáo dục đóng vai trò trung tâm trong nâng cao năng lực. Nguồn nhân lực là sản phẩm của hệ thống này.

6.3. Vai trò của chính phủ trong đầu tư nền tảng

Chính phủ dẫn dắt các dự án hạ tầng lớn. Chi ngân sách cho giáo dục được ưu tiên cao. Vai trò của chính phủ là không thể thiếu trong xây dựng. Đảm bảo các nền tảng cơ bản cho phát triển. Đầu tư này tạo điều kiện cho tăng trưởng GDP dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đông phương học nghiên cứu so sánh nguồn lực phát triển của singapore và hàn quốc giai đoạn 1961 1979

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ THU HUONG LUAN AN TIEN Si NGANH DONG PHUONG HOC HÀ NOI - 2016 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VAN NGUYEN THỊ THU HUONG NGHIEN CUU SO SANH NGUON LUC PHAT TRIEN CUA SINGAPORE VA HAN QUOC GIAI DOAN 1961-1979 Chuyên ngành: Đông Nam A học Mã số : 62 31 50 10 LUẬN ÁN TIEN SĨ NGANH ĐÔNG PHƯƠNG HOC CHỦ TỊCH HỘI DONG TM. TẬP THẺ HƯỚNG DẪN 1. Nguyễn Thu Mỹ 2. Nguyễn Duy Dũng HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc dé hình thành hướng nghiên cứu.

Các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc; kết quả trình bày trong luận án được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tac giả Nguyễn Thị Thu Hường LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã rất thuận lợi khi nhận được nhiều sự hướng dẫn và giúp đỡ từ các thầy cô, đồng nghiệp và gia đình. Trước hết, tôi đặc biệt xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. Nguyễn Thu Mỹ và PGS.

Nguyễn Duy Dũng vì sự hướng dẫn tận tình và những gợi ý sáng suốt đối với toàn bộ nội dung và định hướng của luận án trong suốt những năm vừa qua. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS. Mai Ngọc Chừ - chủ nhiệm Bộ môn Đông Nam Á - Khoa Đông Phương học, PGS. Lê Đình Chỉnh - nguyên chủ nhiệm Khoa Đông Phương học, TS.

Lưu Tuấn Anh - chủ nhiệm Khoa Đông Phương học đã tận tình chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong và ngoài nước đã chia sẻ các thông tin khoa học và góp ý cho luận án của tôi như GS. Park Tae-Gyun (Đại học Quốc gia Seoul), GS. Jung Byung-Joon (Dai học nữ Ewha), GS.

Andrew Kim Eungi (Dai hoc Han Quốc), ông Jee Chang-sun (Korea Foundation), PGS. Vũ Minh Khương (Dai học Quốc gia Singapore), GS. Lê Quang Thiêm (Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn), GS. Hoa Hữu Lân (Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội), PGS.

Trần Khánh (Viện Nghiên cứu Đông Nam Á), PGS. Hoàng Thị Thanh Nhàn (Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới), PGS. Đỗ Thu Hà (Khoa Đông Phương học), PGS. Nguyễn Tương Lai (Khoa Đông Phương học), PGS.

Phạm Quang Minh, PGS. Hoàng Anh Tuấn, PGS. Bùi Thành Nam (Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn), TS. Nguyễn Huy Hoàng (Viện Nghiên cứu Đông Nam Á), TS.

Nguyễn Thanh Hải (Australia), Cho Jin-seok (Nhà sách Y Eum Seoul Hàn Quốc) cùng nhiều thầy cô khác. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn các đồng nghiệp trong và ngoài khoa Đông Phương học đã không tiếc thời gian chia sẻ các kiến thức khoa học, góp ý bản thảo luận án cho tôi. Các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã động viên và chia sẻ với tôi các công việc khác của khoa để tôi có thêm thời gian tập trung cho luận án. Tôi cũng biết ơn Quỹ Korea Foundation và Quỹ học bổng Sakakawa đã cấp học bổng cho tôi đi tìm kiếm tài liệu tại Hàn Quốc va Singapore trong những năm vừa qua.

Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn tới những người thân trong gia đình đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường MỤC LỤC MỞ ĐẦU.441 E440 EE07E1441EE072440EE2022441 9722441 1 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU.--2-s2 s2 ©se©sse©sscse 9 1. Tình hình nghiên cứu đề tài .-- 2-2 << s2 se se sessessessessesexsessessese 9 1.

Nghiên cứu so sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc. Nghiên cứu về nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc. Đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan và nội dung nghiên CỨu CUA ÏUẬN AM. Đánh giá về các kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án.

Những nội dung được tiếp tục nghiên cứu trong luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN HOẠCH ĐỊNH PHÁT TRIEN CUA SINGPORE VA HAN QUOC ĐẦU THẬP NIÊN 1960. Tổng quan về nguồn lực phat triễn .- 2-5 s2ss©ssesse=ssessesses 24 2. Một số lý thuyết phát triển và khái niệm liên quan.

Vai trò của nguồn lực phát triển đối với tăng trưởng kinh tế. Cơ sở hoạch định phát triển của hai quốc gia đầu thập niên 1960. Bồi cảnh chính trị, kinh tế - xã hội.----¿- 22 ++2++2zx++cx+ztxxrzzxree 31 2. Những tiền đề phát triển của hai quốc gia.

NGUON LUC CON NGƯỜI TRONG QUA TRÌNH PHÁT TRIEN CỦA SINGAPORE VÀ HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 1961-1979 TỪ GÓC ĐỘ 0579). Thực trang nguồn nhân lực của Singapore và Han Quốc thời kỳ đầu công nghiệp Ó. Định hướng chính sách và tình hình thực hiện. Các định hướng phát triển nguồn nhân lực.

Tình hình thực hiện phát triển nguồn nhân lực. Phương thức quan lý và sử dụng nguồn nhân lực. Chính sách việc làm. Chính sách thu hút và trọng dụng người tài.

Nâng cao chất lượng cuộc sống .------- 2 2+E+EE+£E2EE2EE2EEeEErrrrrrrees S6 Chương 4. NGUON VON TAI CHÍNH CUA SINGAPORE VÀ HAN QUOC GIAI DOAN 1961-1979: TỪ GOC DO SO SANH osssssssssssssssessessssssesssssssssessesessssessnssssssessessseesees 91 4. Nhu cau cap thiét về nguon von tài chính đôi với phat triên kinh tê của Singapore và Hàn (QuỐC. Chính sách huy động nguồn lực tài chính phục vụ phát triển của hai UGC TP.

Huy động nguồn lực tài chính trong nước.------2- s+cs+zx+zs+zzz+ced 93 4. Huy động nguồn lực tài chính bên ngoài. Quan lý và phân bé nguồn lực tài chính phục vụ phát triển của hai IU0UẴ 000. Mở rộng các kênh quản lý và cung cấp vốn.

Phân bổ vốn dau tư vào các ngành công nghiệp trọng điểm. Tăng vốn đầu tu phát triển cơ sở vật chất, may móc, kĩ thuật. NHẬN XÉT CHUNG VE NGUÒN LỰC PHAT TRIEN CUA SINGAPORE - HAN QUOC VA BÀI HỌC THAM KHAO CHO VIỆT NAM. Nhận xét chung về nguồn lực phát triển của Singapore và Han Quốc.

Đóng góp của nguồn lực đối với sự tăng trưởng của hai quốc gia lim 08205671178. Thành tựu phát triển nguồn lực con người và tài chính của hai quốc gia sau gần hai thập niên phát triỂn.---2- 2 2 x+EE£EE2E2EE£EEEEEeEEErEerrkerxee 128 5. Bài học tham khảo cho Việt Nam về phát triển và sử dụng hiệu quả I131/0). Bai học liên quan tới phát triển và sử dụng nguồn lực con người.

Bài học liên quan tới huy động và sử dụng nguồn vốn tài chính. 152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN TỚI 0/9569 .,ÔỎ 155 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .- 2< <2 s2 ©ss£Sse£ssessesserssessesse 156 DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ VIET TAT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt NICs Newly Industrialized Countries Các nước công nghiệp hóa mới NIES New Industrialization Economies Các nền công nghiệp mới GDP Gross Domestic Product Tổng san pham quốc nội IMF International Moneytary Fund Quy tiền tệ quốc tế FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài USD United States Dollar Đồng đôla Mỹ CNH, HDH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa BCH TW Ấ- tà , Đảng Ban châp hành Trung ương Đảng WB World Bank Ngân hàng thế giới TFP Total Factor Productivity Năng suất các yếu tố tông hop R&D Research and Development Nghiên cứu va phat triển TNCs Transnational Corporations Cac cong ty xuyén quéc gia MNCs Multinational Corporatives Các công ty da quốc gia ICOR Incremental Capital-Output Tỷ lệ gia tăng vốn trên sản lượng Ratio PAP Party of Action Population Dang Hành động Nhân dân OECD Organization for Economic Ä tự Sa sÀ Phác athe inh 2Á. Tô chức Hop tac và Phát triên kinh tê Cooperation and Development CPF Central Provident Fund Quỹ Dự phòng Trung ương ODA Official Development Assistance Ho trợ phát phát triên tiên chính thức/ Viện trợ NWC National Wages Council Hội đồng Lương bổng Quốc gia GNP Gross National Product Tông an lượng quoc sản phâm quôc gia gia hay Tông GNI Gross National Income Tông thu nhập quoc gia hay Tong thu nhap quoc dan UNESCO United Nations Educational cau Scientific Tô chức Giáo 7140 duc, € Khoa : học và Văn and Cultural Organization hóa của Liên hiệp quôc EDB Economic Development Board Uy Ban Phat Trién Kinh Té SWOT Strengths - Weaknesses - Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội — Opportunities -Threats Thách thoức ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các nước Đông Nam A Nations DBUs Domestic Banking Units Ngân hàng quốc nội ACUs Asian Currency Units Ngan hang tién té chau A JTC Jurong Town Corporation Céng ty Town Jurong HDI Human Development Index Chỉ số phát triển con người UNDP United Nations Development Chuong trinh phat triển của Liên hợp Programme quôc KEDI Korea Educational Development - ; Institute Vién Phat trién giao duc Han Quoc NUS National University of Singapore Trường Đại hoc Quốc gia Singapore Corrupt Practices _ Investigation ‹ CPIB Cơ quan Điêu tra tham những Bureau PIPS Professionals Information and Uy ban dich vụ tư vấn chuyên môn và Placement Service chuyên nghiệp CATS Ủy ban chiêu mộ nhân tài ngoại quốc Committee for Attracting Talent to Singapore Korea Institute of Science and KIST Viện Khoa hoc Công nghệ Hàn Quốc Technology DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2.1 Tình hình viện trợ thiết bị và nguyên vật liệu của Mỹ cho Hàn Quốc 0i981081101)65158i1:10i06 510.1 Thực trạng tuyên dụng lao động tại các ngành công nghiệp Hàn Quốc 1955 - 196] .2 Mục tiêu kế hoạch 5 năm phát triển kỹ thuật.3 Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục của Singapore giai đoạn 1961-1979.4 Ngân sách nhà nước và ngân sách Bộ giáo dục của Hàn Quốc giai đoạn 061.5 Số học sinh nhập học tiểu học và trung học ở Singapore.6 Tỷ lệ tăng của học sinh phân cấp theo trường 1952 - 1975 ở Hàn Quốc .7 Thống kê đào tạo nhân lực giai đoạn 1962-1966. --2- 2 2+cz+xczxered 66 Bảng 3.8 Thống kê tình hình dao tạo nghề nghiệp của Hàn Quốc 1967-1971.9 Gia tăng dân số Singapore, 193 1-198.---¿- ¿+c++cxe£Ec2E2EEExerrerkrrrree 78 Bảng 3.10 Ty lệ gia tăng lực lượng lao động ở SingapOre.-- + s-c + xs+scssxss 81 Bang 3.11 Tinh trang chảy máu chat xám của Hàn Quốc.12 Tình hình nhà ở của Singapore .1 Tổng tiết kiệm trong nước của một số quốc gia Chau A giai đoạn 1960- 10.2 Cơ cấu thuế của SingapOre.----:- 5c se St 2E EEE12211211211211 11111211211 1x ty 98 Bang 4.3 Tổng tiết kiệm quốc gia của Singapore 1974 - 1970.---cc+cssrserseee 98 Bang 4.4 Chi tiêu của Hàn Quốc dành cho quân sự 1960-1980.5 Tình hình viện trợ cho Hàn Quốc của Mỹ.----- 2 cxcc+sczzzxcred 100 Bang 4.6 Nợ nước ngoài của Hàn Quốc giai đoạn 1973-1979.---¿-cs+cz+xze¿ 102 Bảng 4.7 Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tích lũy vốn ở Singapore giai đoạn 1967 - 197.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu so sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc giai đoạn 1961-1979, phân tích các yếu tố tác động đến thành công.

Luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" thuộc chuyên ngành Đông Nam Á học. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" có bao nhiêu trang?

Luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "So sánh nguồn lực phát triển của Singapore và Hàn Quốc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter