Luận án TS Vũ Chí Hùng: Phát triển CNHT ở Nhật, Hàn, Đài & Bài học VN

Luận án tiến sĩ phân tích chuyên sâu công nghiệp hỗ trợ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Đúc kết bài học, kinh nghiệm quý báu ứng dụng cho Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Công nghiệp hỗ trợ Lý luận và Phát triển bền vững

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế. Phát triển CNHT thúc đẩy giá trị gia tăng nội địa. Giúp tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp chính. Giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện, phụ tùng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia được đẩy nhanh. Các quốc gia phát triển mạnh đều có CNHT vững chắc. Việt Nam cần học hỏi để xây dựng nền tảng CNHT riêng. Việc này góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Nâng cao năng lực sản xuất nội địa. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm chất lượng cao. Giúp doanh nghiệp Việt Nam hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

1.1. Khái niệm và vai trò của CNHT

CNHT là ngành sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật liệu cho các ngành công nghiệp chính. Nó bao gồm các sản phẩm trung gian. Có vai trò xương sống cho chuỗi cung ứng sản xuất. CNHT giảm thiểu chi phí sản xuất tổng thể. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Nâng cao hiệu quả sản xuất. Tăng khả năng cạnh tranh quốc gia. Giúp đa dạng hóa các ngành công nghiệp. Tạo sự ổn định cho nền kinh tế.

1.2. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển CNHT

Mức độ phát triển CNHT được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm công nghiệp là một chỉ số quan trọng. Năng lực công nghệ của các doanh nghiệp CNHT. Số lượng và chất lượng các doanh nghiệp tham gia. Mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa. Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D). Mức độ đa dạng của các sản phẩm CNHT. Khả năng cung ứng đáp ứng nhu cầu thị trường. Sự ổn định của chuỗi cung ứng.

1.3. Các nhân tố tác động đến phát triển CNHT

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của CNHT. Chính sách công nghiệp quốc gia đóng vai trò định hướng. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mang lại công nghệ và thị trường. Chất lượng nguồn nhân lực có trình độ cao là yếu tố quyết định. Hạ tầng kỹ thuật, giao thông, logistics cần đồng bộ. Khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp. Nhu cầu thị trường nội địa và quốc tế. Môi trường pháp lý minh bạch và ổn định. Sự hỗ trợ từ các tổ chức tài chính.

II.Mô hình phát triển CNHT Nhật Bản Bài học kinh tế

Nhật Bản là hình mẫu thành công về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Mô hình này được xây dựng vững chắc sau Thế chiến thứ II. CNHT Nhật Bản trở thành nền tảng cho các ngành công nghiệp chủ lực. Đặc biệt là ô tô, điện tử và cơ khí. Năng lực sản xuất linh kiện, phụ tùng chất lượng cao. Đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định. Giúp các công ty Nhật Bản cạnh tranh mạnh mẽ toàn cầu. Kinh nghiệm Nhật Bản mang lại nhiều bài học giá trị. Cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Hướng đi bền vững và hiệu quả cho CNHT. Tăng cường khả năng tự chủ sản xuất. Giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường quốc tế.

2.1. Quá trình hình thành và phát triển CNHT Nhật Bản

CNHT Nhật Bản phát triển dựa trên mô hình Keiretsu. Các tập đoàn lớn và doanh nghiệp nhỏ, vừa liên kết chặt chẽ. Doanh nghiệp lớn là đầu kéo, tạo nhu cầu cho DNNVV. DNNVV tập trung chuyên môn hóa, cải tiến công nghệ. Chính phủ có các chính sách bảo hộ và hỗ trợ. Quá trình chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh mẽ. Năng lực kỹ thuật được nâng cao liên tục. Từ đó, xây dựng chuỗi cung ứng nội địa vững chắc.

2.2. Chiến lược nâng cao năng lực và chất lượng CNHT

Chất lượng là yếu tố hàng đầu trong CNHT Nhật Bản. Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng nghiêm ngặt. Kaizen (cải tiến liên tục) là triết lý sản xuất. Đầu tư lớn vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong DNNVV. Chính phủ cung cấp các khoản vay ưu đãi. Hỗ trợ kỹ thuật và thông tin thị trường. Thúc đẩy hợp tác giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

2.3. Vai trò của doanh nghiệp lớn và chính phủ Nhật Bản

Doanh nghiệp lớn Nhật Bản đóng vai trò chủ đạo. Thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp. Hỗ trợ DNNVV về kỹ thuật, tài chính. Chính phủ Nhật Bản tạo môi trường thuận lợi. Ban hành các luật khuyến khích phát triển CNHT. Thiết lập các tổ chức xúc tiến thương mại như JETRO. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn và thị trường. Đảm bảo sự ổn định của chuỗi cung ứng. Giúp CNHT phát triển toàn diện.

III.Phát triển CNHT Hàn Quốc và Đài Loan Lộ trình tăng trưởng

Hàn Quốc và Đài Loan là hai nền kinh tế đi sau Nhật Bản. Tuy nhiên, họ đã đạt được thành công đáng kể. Phát triển mạnh mẽ công nghiệp hỗ trợ của riêng mình. Cả hai quốc gia đều có chiến lược phù hợp. Họ tập trung vào việc học hỏi và cải tiến. Từ đó xây dựng năng lực sản xuất độc lập. Giảm dần sự phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài. Kinh nghiệm của Hàn Quốc và Đài Loan cho thấy. Một lộ trình phát triển linh hoạt và quyết đoán. Sự kết hợp giữa chính phủ và khu vực tư nhân. Đã tạo ra những bước nhảy vọt trong CNHT. Góp phần vào tăng trưởng kinh tế thần kỳ.

3.1. Chiến lược phát triển CNHT của Hàn Quốc

Hàn Quốc xây dựng CNHT dựa trên các Chaebol (tập đoàn lớn). Chính phủ định hướng chính sách công nghiệp rõ ràng. Tập trung vào các ngành chiến lược như ô tô, điện tử, đóng tàu. Có các chương trình hỗ trợ DNNVV phát triển. Khuyến khích hợp tác giữa Chaebol và các nhà cung cấp nhỏ. Ưu tiên phát triển công nghệ lõi và vật liệu. Đầu tư mạnh vào R&D và đào tạo kỹ thuật. Nhờ vậy, Hàn Quốc đạt tỷ lệ nội địa hóa cao.

3.2. Kinh nghiệm từ Đài Loan trong phát triển CNHT

Đài Loan phát triển CNHT theo hướng linh hoạt. Tập trung vào các cụm công nghiệp và DNNVV. Đặc biệt mạnh trong ngành điện tử, bán dẫn và gia công cơ khí. Chính phủ hỗ trợ thông qua các trung tâm R&D. Xúc tiến chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Xây dựng năng lực thiết kế và sản xuất theo đơn đặt hàng. Các doanh nghiệp Đài Loan nhanh chóng thích ứng thị trường. Tạo ra sản phẩm chất lượng với giá thành cạnh tranh. Liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp quốc tế.

3.3. So sánh điểm chung và khác biệt trong CNHT

Cả Hàn Quốc và Đài Loan đều nhấn mạnh R&D. Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chính phủ đóng vai trò xúc tác mạnh mẽ. Tuy nhiên, Hàn Quốc có sự can thiệp nhà nước lớn hơn. Tập trung vào các tập đoàn lớn. Đài Loan ưu tiên phát triển DNNVV và cụm công nghiệp. Sự linh hoạt và khả năng tùy chỉnh là điểm mạnh. Cả hai đều thành công trong việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Từ đó, nâng cao năng lực sản xuất nội địa.

IV.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ phát triển CNHT

Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, còn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp nội địa còn yếu. Liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp Việt Nam lỏng lẻo. Tỷ lệ nội địa hóa ở nhiều ngành vẫn còn thấp. Bài học từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan rất giá trị. Cung cấp những gợi ý quan trọng cho Việt Nam. Cần có chiến lược đồng bộ và dài hạn. Mục tiêu là xây dựng CNHT vững mạnh. Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.1. Tình hình phát triển CNHT Việt Nam hiện tại

CNHT Việt Nam đang trong giai đoạn đầu phát triển. Năng lực sản xuất còn hạn chế về quy mô và công nghệ. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số. Tuy nhiên, chưa đủ sức cung ứng cho FDI. Tỷ lệ nội địa hóa thấp ở nhiều ngành trọng điểm. Ví dụ như ô tô, điện tử. Việt Nam chủ yếu gia công, lắp ráp. Phụ thuộc lớn vào nhập khẩu linh kiện, phụ tùng. Thiếu liên kết chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu hụt.

4.2. Các giải pháp thúc đẩy phát triển CNHT Việt Nam

Việt Nam cần nâng cao năng lực cho DNNVV. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Thu hút FDI có chọn lọc, đi kèm chuyển giao công nghệ. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Xây dựng các khu công nghiệp chuyên sâu, tập trung. Hỗ trợ doanh nghiệp về vốn, thông tin thị trường. Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

4.3. Kiến nghị chính sách phát triển CNHT cho Việt Nam

Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi rõ ràng. Về thuế, tín dụng cho doanh nghiệp CNHT. Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển CNHT. Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu. Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp. Phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu CNHT. Khuyến khích R&D và ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm. Thúc đẩy vai trò của các hiệp hội ngành nghề. Tạo điều kiện cho DNNVV tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở nhật bản hàn quốc đài loan và bài học kinh nghiệm cho việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ CHÍ HÙNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ở NHẬT BẢN, HÀN QUỐC, ĐÀI LOAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ CHÍ HÙNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ở NHẬT BẢN, HÀN QUỐC, ĐÀI LOAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế Mã số : 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Chu Đức Dũng 2. Nguyễn Mạnh Hùng HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án Vũ Chí Hùng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ở NHẬT BẢN, HÀN QUỐC, ĐÀI LOAN VÀ VIỆT NAM. Những nghiên cứu lý luận về công nghiệp hỗ trợ và phát triển công nghiệp hỗ trợ. Những nghiên cứu về thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Những nghiên cứu về kiến nghị, giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. 19 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ. Công nghiệp hỗ trợ và phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của công nghiệp hỗ trợ. Các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ. 41 Chương 3: THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ở NHẬT BẢN, HÀN QUỐC VÀ ĐÀI LOAN. Thực tiễn phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Nhật Bản.

Thực tiễn phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Hàn Quốc. Thực tiễn phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Đài Loan. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. 99 Chương 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ.

Khái quát tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển công nghiệp hỗ trợ. 148 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ tiếng Anh Chữ viết đầy đủ tiếng Việt 1 ASEAN The Association of Hiệp hội các quốc gia Đông Southeast Asian Nations Nam Á 2 APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế Cooperation Châu Á - Thái Bình Dương 3 CNĐT - Công nghiệp điện tử 4 CNHT - Công nghiệp hỗ trợ 5 CNH, HĐH - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 6 DNNVV - Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 8 JETRO The Japan External Trade Cơ quan xúc tiến ngoại Organization thương Nhật Bản 9 JICA Japan International Cơ quan Hợp tác Quốc tế Cooperation Agency Nhật Bản 10 KCN - Khu công nghiệp 11 KH - CN - Khoa học - công nghệ 12 MITI Ministry of International Bộ Kinh tế công nghiệp và (METI) Trade and Industry Thương Mại Nhật Bản (Ministry of Economy, Trade and Industry) 13 MNCs Multinational corporations Công ty đa quốc gia 14 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển 15 SMEs Small and medium-sized Doanh nghiệp nhỏ và vừa enterprises 16 TNCs Transnational corporations Công ty xuyên quốc gia 17 UNIDO The United Nations Tổ chức phát triển công Industrial Development nghiệp của Liên hợp quốc Organization 18 VCCI Vietnam Chamber of Phòng Thương mại và Công Commerce and Industry nghiệp Việt Nam 19 VDF Việt Nam Development Diễn đàn phát triển Việt Nam Forum iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp điện tử Nhật Bản năm 2016.2: Tình hình phân bổ sản xuất các linh kiện điện tử ở Nhật Bản. Số lượng doanh nghiệp sản xuất ô tô, xe máy Hàn Quốc năm 2015. Chính sách công nghiệp nguyên liệu và linh kiện của Hàn Quốc giai đoạn 1970 đến những năm 2000. Mười sản phẩm sản xuất ở Đài Loan xếp số một thế giới năm 2012.

Số lượng doanh nghiệp CNHT ngành Điện tử 2006-2015. Tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin. Giá trị sản xuất CNHT ngành dệt may (Đơn vị: Tỷ đồng). Lao động lĩnh vực công nghiệp phụ trợ dệt may (Đơn vị: Người).

Doanh thu ngành dệt và ngành may trên doanh thu ngành công nghiệp chế biến. Tình hình nhập khẩu của ngành dệt may từ năm 2009 - 2015. 111 Đơn vị tính: triệu USD. 111 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.

Công nghiệp hỗ trợ theo nghĩa rộng. Các lớp cung ứng hỗ trợ. Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện theo tháng, giai đoạn 2010 - 2012. Cơ cấu đầu tư trong CNHT ngành điện tử.

Số lượng các doanh nghiệp CNHT ngành dệt may năm 2012. Vốn đầu tư của doanh nghiệp sản xuất sợi và dệt vải. 108 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp hỗ trợ (Supporting Industry) (CNHT) có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là động lực trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng, giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chính và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia.

Ở tầm vĩ mô, phát triển CNHT không chỉ góp phần làm giảm nhập siêu, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài trong sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, mà còn tăng tính nội địa hóa sản phẩm, chủ động hơn trong các quan hệ thị trường, cạnh tranh để hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, phát triển CNHT còn đáp ứng một cách linh hoạt, kịp thời trước nhu cầu phải thay đổi tính năng, kiểu dáng, mẫu mã, dây chuyền, công nghệ của nhà sản xuất công nghiệp do thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngoài ra, phát triển CNHT sẽ góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao sức hút đầu tư vào những lĩnh vực công nghiệp mà CNHT đó đi trước một bước để “mở đường”. Chính vì vậy, phát triển CNHT sẽ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp, ngành công nghiệp nói riêng cũng như của cả nền kinh tế quốc dân nói chung đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển nhanh và bền vững.

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế với mục tiêu hình thành những ngành công nghiệp hiện đại có năng lực cạnh tranh cao không chỉ tại thị trường trong nước mà trên thị trường thế giới. Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi rất nhiều nhân tố khác nhau, trong đó sự hình thành và phát triển CNHT chính là chìa khóa quan trọng và quyết định. Tuy nhiên, hệ thống luật pháp và chính sách của Việt Nam hiện nay chưa đủ mạnh để tạo điều kiện về môi trường pháp lý, định hướng và khuyến khích đầu tư, phát triển ngành CNHT. Hiện ngành CNHT ở nước ta còn khá non trẻ, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu sản xuất các linh kiện chi tiết đơn giản, giá trị gia tăng thấp, tính cạnh tranh thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của các ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp; dung lượng thị trường các ngành công nghiệp hạ nguồn nhỏ, chưa hấp dẫn sản xuất CNHT; sức cạnh tranh của sản phẩm hỗ trợ 1 thấp, do giá thành cao, chất lượng không ổn định, thời hạn giao hàng không đảm bảo; chưa có một tổ chức đầu mối quản lý nhà nước về CNHT để đề xuất và thực hiện chính sách khuyến khích phát triển CNHT một cách cụ thể, sát thực; vai trò hỗ trợ trung gian của các tổ chức, các hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước chưa thể hiện rõ, kể cả ở khâu hoạch định chính sách, kế hoạch đến thực thi; các chương trình phát triển CNHT chưa thật sự hiệu quả; doanh nghiệp, đối tượng trực tiếp của các hoạt động này vẫn chưa nhận được các hỗ trợ thích đáng và cần thiết.

Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là những nền kinh tế đã chú trọng phát triển CNHT từ sớm trên thế giới và đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực này. Đối với Nhật Bản, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã giúp Nhật Bản thành công trong lĩnh vực CNHT. Đối với Hàn Quốc thì chính sách mở cửa và tự do hóa thị trường là điểm nổi bật trong thập kỷ 1990 (giai đoạn khởi đầu phát triển CNHT của nước này), đồng thời tiến hành cải cách ngành công nghiệp, với sự hỗ trợ các DNVVN. Đối với Đài Loan, nền kinh tế phát triển thành công CNHT chủ yếu nhờ vào quy định về hàm lượng nội địa hóa sản phẩm.

So với các nền kinh tế trên, Việt Nam có trình độ phát triển thấp hơn rất nhiều nhưng có nhiều điểm tương đồng. Do vậy, để phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói riêng, quá trình hội nhập quốc tế nói chung, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì việc tham khảo kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là cần thiết, có ý nghĩa góp phần lựa chọn giải pháp thiết thực để đáp ứng yêu cầu phát triển CNHT, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành công nghiệp Việt Nam xét trên cả tầm nhìn trung và dài hạn. Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài“Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” được đặt ra hết sức cấp thiết trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, là một trong những hướng nghiên cứu cơ bản, quan trọng và chiến lược của khoa học xã hội và nhân văn trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là phân tích, đánh giá quan điểm và giải pháp phát triển CNHT của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để thúc đẩy phát triển ngành kinh tế này ở đất nước ta trong thời gian tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích chuyên sâu công nghiệp hỗ trợ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Đúc kết bài học, kinh nghiệm quý báu ứng dụng cho Việt Nam.

Luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển CNHT Nhật, Hàn, Đài Loan & Bài học cho Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter