Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học cây dấu dầu - Trương Thị Thu Hiền
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây dấu dầu lá nhãn Tetradium glabrifolium Benth Hartl.
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Hoá học hữu cơ
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phân tích Chi tiết Hóa học Cây Dấu Dầu Lá Nhẵn
Nghiên cứu này tập trung vào Tetradium glabrifolium, còn gọi là cây dấu dầu lá nhẵn. Đây là một loài thực vật thuộc chi Tetradium, họ Rutaceae. Tài liệu tổng quan về đặc điểm thực vật của chi Tetradium được trình bày. Các nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học của chi này cũng được đề cập. Phytochemistry của Tetradium glabrifolium rất đa dạng. Các hợp chất tự nhiên từ cây này có tiềm năng ứng dụng cao. Việc phân tích hóa học giúp khám phá các metabolite thứ cấp. Mục tiêu là xác định cấu trúc và hoạt tính sinh học.
1.1. Tổng quan chi Tetradium và thực vật học
Chi Tetradium là một nhóm thực vật chứa nhiều hợp chất hoạt tính. Đặc điểm thực vật học của Tetradium glabrifolium được mô tả chi tiết. Cây dấu dầu lá nhẵn được tìm thấy ở nhiều khu vực khác nhau. Nghiên cứu tập trung vào lá và vỏ thân của loài cây này. Các đặc điểm hình thái giúp nhận dạng chính xác loài, làm nền tảng cho việc thu thập mẫu.
1.2. Các nhóm hợp chất chính được nghiên cứu
Các hợp chất tự nhiên trong chi Tetradium rất phong phú. Chúng bao gồm alkaloid, triterpenoid, limonoid và flavonoid. Coumarin, benzenoid và sterol cũng được ghi nhận trong chi này. Mỗi nhóm hợp chất có cấu trúc và hoạt tính riêng biệt. Ví dụ, alkaloid thường thể hiện hoạt tính sinh học mạnh. Flavonoid nổi tiếng với hoạt tính chống oxy hóa. Nghiên cứu hóa học sâu rộng giúp mở rộng kiến thức về các nhóm hợp chất này.
II. Chiết xuất và Phân lập Hợp chất Tự nhiên Từ Tetradium
Quy trình chiết xuất thực vật là bước quan trọng trong nghiên cứu này. Mẫu lá và vỏ thân cây dấu dầu lá nhẵn được thu thập và chuẩn bị. Các phương pháp phân lập hợp chất tiên tiến đã được sử dụng. Mục tiêu là tách và tinh chế các metabolite thứ cấp. Quá trình này giúp thu được các hợp chất tự nhiên có độ tinh khiết cao để thử nghiệm. Tổng cộng 26 hợp chất đã được phân lập thành công.
2.1. Quy trình chiết xuất từ lá và vỏ thân
Lá và vỏ thân Tetradium glabrifolium được sấy khô và nghiền nhỏ. Chiết xuất được thực hiện bằng các dung môi phù hợp, đảm bảo hiệu quả tối ưu. Quá trình chiết xuất thực vật được tối ưu hóa theo các tiêu chuẩn khoa học. Các dịch chiết thô sau đó được cô đặc. Phân đoạn sắc ký được áp dụng để tách các nhóm hợp chất. Đây là kỹ thuật cơ bản trong phytochemistry, giúp phân lập các thành phần mong muốn.
2.2. Xác định cấu trúc hóa học các Metabolite thứ cấp
Các hợp chất phân lập được xác định cấu trúc bằng nhiều phương pháp phổ hiện đại. Phổ NMR (1D và 2D), MS, IR và UV là các kỹ thuật chính được sử dụng. Các hằng số vật lý của từng hợp chất cũng được đo đạc cẩn thận. Xác định cấu trúc chính xác là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về hoạt tính sinh học và ứng dụng. Quá trình này đảm bảo tính chính xác của các phát hiện.
2.3. Phát hiện Hợp chất mới Tetraglabrifolioside
Một hợp chất mới đã được tìm thấy và xác định trong quá trình nghiên cứu. Hợp chất này được đặt tên là Tetraglabrifolioside (TG1). Cấu trúc hóa học của Tetraglabrifolioside được xác định đầy đủ và chi tiết. Hợp chất mới này đóng góp vào sự hiểu biết về Phytochemistry của Tetradium glabrifolium. Đây là một phát hiện quan trọng, làm phong phú thêm kho tàng hợp chất tự nhiên.
III. Khám phá Hoạt tính Sinh học Đa dạng của Tetradium glabrifolium
Các hợp chất tự nhiên và chiết xuất thực vật từ Tetradium glabrifolium được kiểm tra kỹ lưỡng. Đánh giá hoạt tính sinh học là bước quan trọng nhằm tìm kiếm tiềm năng dược liệu. Các hoạt tính như gây độc tế bào in vitro, kháng lao, chống oxy hóa, kháng khuẩn và tiềm năng chống viêm được khảo sát. Kết quả cung cấp bằng chứng khoa học cho các ứng dụng tiềm năng của cây dấu dầu lá nhẵn.
3.1. Hoạt tính gây độc tế bào và kháng lao
Hoạt tính gây độc tế bào in vitro được đánh giá trên các dòng tế bào ung thư. Một số hợp chất thể hiện khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Hoạt tính kháng lao cũng được kiểm tra cẩn thận. Các thử nghiệm này chỉ ra tiềm năng của cây dấu dầu lá nhẵn trong lĩnh vực y học. Đây là hướng nghiên cứu quan trọng để phát triển thuốc mới.
3.2. Đánh giá Hoạt tính chống oxy hóa
Khả năng chống oxy hóa của các chiết xuất và hợp chất tinh khiết được khảo sát. Hoạt tính chống oxy hóa là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể. Chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào do gốc tự do. Các flavonoid và các hợp chất tự nhiên khác thường đóng vai trò chính trong hoạt tính này. Đây là một lợi ích tiềm năng đáng chú ý của cây.
3.3. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi sinh vật kiểm định được đánh giá. Chiết xuất thực vật từ Tetradium glabrifolium thể hiện khả năng ức chế sự phát triển của một số loại vi khuẩn. Phát hiện này mở ra khả năng sử dụng trong y học, làm thuốc kháng sinh tự nhiên hoặc trong các sản phẩm bảo quản. Đây là một khía cạnh quan trọng của hoạt tính sinh học của loài cây này.
IV. Tiềm năng Ứng dụng Hợp chất Tự nhiên từ Cây Dấu Dầu
Nghiên cứu này mở ra nhiều triển vọng ứng dụng. Các phát hiện về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học rất có giá trị. Tetradium glabrifolium là nguồn giàu các metabolite thứ cấp với tiềm năng dược liệu to lớn. Khả năng ứng dụng trong dược phẩm, thực phẩm chức năng và các ngành công nghiệp khác rất lớn. Phát triển các sản phẩm từ cây dấu dầu lá nhẵn có thể mang lại lợi ích kinh tế và sức khỏe.
4.1. Ứng dụng y học và dược phẩm
Các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư, kháng lao và chống oxy hóa có tiềm năng lớn. Chúng có thể được phát triển thành các loại thuốc mới hiệu quả. Chiết xuất thực vật từ cây dấu dầu lá nhẵn có thể dùng làm nguyên liệu cho ngành dược phẩm. Nghiên cứu sâu hơn cần được tiến hành để chứng minh tính an toàn và hiệu quả. Mục tiêu là phát triển các sản phẩm dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên.
4.2. Hướng nghiên cứu tương lai và phát triển
Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định cơ chế hoạt động của các hợp chất. Thử nghiệm in vivo trên mô hình động vật là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả và độc tính. Tối ưu hóa quy trình chiết xuất thực vật cũng cần được xem xét. Nghiên cứu Phytochemistry sâu hơn sẽ giúp khám phá thêm các hợp chất tự nhiên mới. Mục tiêu là khai thác tối đa tiềm năng của Tetradium glabrifolium vì lợi ích sức khỏe con người.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN HOÁ HỌC TRƯƠNG THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN (Tetradium glabrifolium (Benth.) LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN HOÁ HỌC TRƯƠNG THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN Tetradium glabrifolium (Benth. LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC Chuyên ngành: Hoá học hữu cơ Mã số: 62.01 Hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Văn Tuyến HÀ NỘI, 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Văn Kiệm và GS.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trương Thị Thu Hiền i LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa sinh biển và Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng nhất tới PGS.
Phan Văn Kiệm và GS. Nguyễn Văn Tuyến - những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa sinh biển và Ban lãnh đạo Viện Hóa học cùng tập thể cán bộ của hai Viện đã quan tâm giúp đỡ và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nghiên cứu cấu trúc - Viện Hóa Sinh biển, đặc biệt là TS.
Hoàng Lê Tuấn Anh, TS. Nguyễn Xuân Nhiệm, TS. Phạm Hải Yến, TS. Nguyễn Văn Thanh và CN.
Đan Thị Thúy Hằng về sự ủng hộ to lớn, những lời khuyên bổ ích và những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Hợp chất tự nhiên, Đại học Osaka, Nhật Bản đã giúp đỡ tôi trong việc sàng lọc và thử hoạt tính kháng lao. Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Bộ môn Độc học và phóng xạ quân sự - Học viện Quân Y và Ban Giám đốc Học viện Quân y đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Trương Thị Thu Hiền ii MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU VỀ CHI TETRADIUM.
Đặc điểm thực vật chi Tetradium .2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Tetradium. Các hợp chất alkaloid. Các hợp chất triterpenoid. Các hợp chất limonoid.
Các hợp chất flavonoid. Các hợp chất coumarin. Các hợp chất benzenoid. Các hợp chất sterol.
Các hợp chất khác. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Tetradium. Tác dụng kháng ung thư. Tác dụng với hệ tim mạch.
Tác dụng đối với hệ thần kinh. Tác dụng kháng viêm, giảm đau. Giới thiệu về cây dấu dầu lá nhẵn. Đặc điểm thực vật.
Công dụng chữa bệnh. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .29 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mâu thực vật.
Phương pháp phân lập các hợp chất. Phương pháp xác định cấu trúc hóa hoc. Phương pháp xác định hoạt tính sinh học .32 CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ. Phân lập các hợp chất từ cây dấu dầu lá nhẵn.
Phân lập các hợp chất từ mẫu lá của cây dấu dầu lá nhẵn. Phân lập các hợp chất từ mẫu vỏ thân của cây dấu dầu lá nhẵn. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được từ cây dấu dầu lá nhẵn .44 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Phân lập các hợp chất từ cây dấu dầu lá nhẵn.2 Xác định cấu trúc các hợp chất.
Hợp chất TG1 (chất mới): Tetraglabrifolioside. Hợp chất TG2: 6-Acetonyl-N-methyldihydrodecarine. Hợp chất TG3: 6-Acetonyldihydrochelerythrine. Hợp chất TG4: Decarine.
Hợp chất TG5: Iwamide. Hợp chất TG6: Rutaecarpine. Hợp chất TG7: 12α-Hydroxyevodol. Hợp chất TG8: Rutaevine.
Hợp chất TG9: Lupeol. Hợp chất TG10: Friedelan-3-one. Hợp chất TG11: Phellamurin. Hợp chất TG12: Epimedoside C.
Hợp chất TG13: Astragalin. Hợp chất TG14: Nicotiflorin. Hợp chất TG15: Trifoline. Hợp chất TG16: Quercetin.
Hợp chất TG17: α-Tocopherol. Hợp chất TG18: (2E,4E) N-Isobutyltetradeca-2,4-dienamide. Hợp chất TG19: (2E,4E)-N-Isobutyldeca-2,4-dienamide. Hợp chất TG20: (2E,4E,8E)-N-Isobutyltetradeca-2,4,8-trienamide.
Hợp chất TG21: Syringin. Hợp chất TG22: Saikolignannisode A. Hợp chất TG23: Picraquassioside D. Hợp chất TG24: Stigmatsterol.
Hợp chất TG25: Daucosterol. Hợp chất TG26: 5-Hydroxymethylfurfural. Kết quả thử hoạt tính sinh học. Kết quả kiểm tra hoạt tính gây độc tế bào in vitro.
Kết quả kiểm tra hoạt tính kháng lao. Kết quả kiểm tra hoạt tính chống oxi hóa. Kết quả kiểm tra hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định .138 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG3.
II Phụ lục 2. Phổ NMR của TG4. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG6. VIII Phụ lục.
Phổ NMR của TG9. XII Phụ lục 5. Phổ NMR của TG12. XV Phụ lục 6.
Phổ khối lượng và phổ NMR của TG13. XVIII Phụ lục 7. Phổ khối lượng và phổ NMR của TG15. XXII Phụ lục 8.
Phổ NMR của TG16.XXVI Phụ lục 9. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG19. XXVII Phụ lục 10. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG20.XXXI Phụ lục 11.
Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG21. XXXIV Phụ lục 12. Phổ NMR của TG22. XXXVII Phụ lục 13.
Phổ NMR của TG23. XLI Phụ lục 14. Phổ khối lượng và phổ NMR của TG24. XLIV Phụ lục 15.
Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG25. XLVI Phụ lục 16. Phổ khối lượng phân giải cao và phổ NMR của TG26. XLIX Phụ lục 17.
Kết quả xác định hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định. LII v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Tiếng Anh Diễn giải 13 C-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Resonance Spectroscopy cacbon 13 1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Resonance Spectroscopy proton 5-HT 5-hydroxytryptamine (hay 5-hydroxytryptamine Serotonin) c.c Column chromatography Sắc kí cột CCR CC chemokine receptor Thụ thể CC chemokine CGRP Calcitonin gene related peptide Đối kháng thụ thể peptid liên hệ đến gen calcitonin COX Cyclooxygenase Enzyme hình thành các chất trung gian sinh học prostanoid DEPT Distortionless Enhancement by Phổ DEPT Polarisation Transfer DMSO Dimethyl sulfoxide DPPH 1,1- diphenyl -2-picrylhydrazyl EC50 Effective concentration at 50% Nồng độ gây ra tác động sinh học cho 50% đối tượng thử nghiệm ESI-MS Electron Spray Ionization Mass Phổ khối lượng ion hóa phun mù Spectra điện tử Fl Fibril sarcoma of Uteus Ung thư màng tử cung Gal Galactopyranoside GI50 Grow inhibitory at 50% Khả năng ức chế tăng trưởng 50 % Glc Glucopyranoside HeLa Henrietta lacks Ung thư cổ tử cung HepG2 Human hepatocellular carcinoma Ung thư gan người HMBC Heteronuclear mutiple Bond Phổ tương tác dị hạt nhân qua Connectivity nhiều liên kết HR-ESI-MS High Resolution Electronspray Phổ khối lượng phân giải cao Ionization Mass Spectrum phun mù điện tử HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao Chromatography HSQC Heteronuclear Single-Quantum Phổ tương tác dị hạt nhân qua 1 Coherence liên kết IC50 Inhibitory concentration at 50% Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử nghiệm ID50 Inhibitory dose at 50% Liều ức chế tối thiểu 50% iNOS Inducible nitric oxide synthase Một enzyme tạo ra nitric oxide từ amino L-arginine acid KB Human epidemoid carcinoma Ung thư biểu mô người vi KH Ký hiệu LNCaP Human prostatic carcinoma Ung thư tiền liệt tuyến người LU Human Lung Carcinoma Ung thư phổi người MIC Minimum Inhibitory Concentration Nồng độ ức chế tối thiểu, hay nồng độ kiềm khuẩn tối thiểu NOS Nitric oxide synthases Các enzyme tổng hợp nitric oxide OD Optical density Mật độ quang học Rha Rhamnopyranoside ROS Reactive oxygen species Các gốc tự do ôxy hóa RD Rhabdo sarcoma Ung thư màng tim RP18 Reserve phase C-18 Silica gel pha đảo RP-18 PGE2 Prostaglandin E2 Có tác dụng giãn mạch trực tiếp, giãn cơ trơn TCA Trichloracetic acid Trichloracetic acid TGF-β Transforming growth factor β Yếu tố chuyển dạng tăng trưởng β kiểm soát sự tăng sinh, biệt hóa tế bào TLC Thin layer chromatography Sắc ký lớp mỏng TMS Tetramethylsilane TNF-α Tumor necrosis factor α Yếu tố hoại tử khối u α TPH Enzyme tryptophan hydroxylase Enzyme thủy phân tryptophan SC Scavenging capacity Khả năng bẫy các gốc tự do SW480 Human colon adenocarcinoma cell Ung thư tuyến đại tràng ở người line Xyl Xylopyranoside UCP-1 Uncoupling protein-1 Protein tách cặp -1 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các hợp chất alkaloid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium. Các hợp chất triterpenoid phân lập từ một số loài của chi Tetradium.
Các hợp chất limonoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium. Các hợp chất flavonoid được phân lập từ một số loài của chi Tetradium. Các hợp chất coumarin được phân lập từ một số loài của chi Tetradium. Các hợp chất benzenoid được phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn.
Các các hợp chất sterol được phân lập từ một số loài của chi Tetradium. Số liệu phổ NMR của TG1 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG2 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG3 và hợp chất tham khảo.
Số liệu phổ NMR của TG4 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG5 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG6 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG7 và hợp chất tham khảo.
Số liệu phổ NMR của TG8 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG9 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG10 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG11 và hợp chất tham khảo.
Số liệu phổ NMR của TG12 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG13 và hợp chất tham khảo. Số liệu phổ NMR của TG14 và hợp chất tham khảo .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây dấu dầu lá nhãn Tetradium glabrifolium Benth Hartl.
Luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" thuộc chuyên ngành Hoá học hữu cơ. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.