Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí: Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ và vỏ trống FG-CNTRC, FGM có xét liên kết biên đàn hồi - Phạm Thanh Hiếu
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí: Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ, trống FGM, FG CNTRC, tính đàn hồi liên kết biên.
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và vật liệu FGM
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Cơ học
- Tác giả:
- Phạm Thanh Hiếu
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan ổn định tĩnh vỏ trụ FG CNTRC và vật liệu FGM
Nghiên cứu ổn định tĩnh vỏ trụ đóng vai trò cốt lõi trong kỹ thuật kết cấu hàng không và công trình biển. Các kết cấu chịu lực hiện đại đòi hỏi vật liệu có tỷ thọ cao cùng trọng lượng nhẹ. Vật liệu cơ tính biến thiên đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe này. Cấu trúc biến thiên liên tục giúp triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng tập trung ứng suất tại mặt phân lớp. Vật liệu composite gia cường ống nano carbon nâng cao đáng kể độ cứng tổng thể và khả năng chịu tải. Việc phân tích mất ổn định tĩnh vỏ trụ giúp chủ động ngăn ngừa sự sụp đổ đột ngột của công trình. Các trường tải trọng cơ và nhiệt kết hợp thường gây ra hiện tượng mất ổn định phức tạp. Phân tích chính xác hành vi mất ổn định tĩnh vỏ trụ bảo đảm an toàn vận hành dài hạn.
1.1. Đặc trưng vật liệu FGM và composite gia cường ống nano carbon
Vật liệu FGM sở hữu thành phần biến đổi liên tục theo phương chiều dày. Đặc tính này loại bỏ hoàn toàn sự phân tách cơ học giữa các lớp tiếp giáp. Độ bền nhiệt và khả năng chịu tải cơ học tăng lên rõ rệt so với vật liệu truyền thống. Vật liệu cơ tính biến thiên mở ra hướng đi mới cho ngành kỹ thuật vật liệu tiên tiến. Bên cạnh đó, composite gia cường ống nano carbon mang lại khả năng trợ lực vượt trội. Ống nano carbon sở hữu mô đun đàn hồi cực lớn cùng độ bền kéo xuất sắc. Sự phân bố ống nano carbon theo các quy luật hàm số tối ưu hóa khả năng phân tán lực của kết cấu. Vỏ trụ FG-CNTRC nhờ vậy đạt hiệu quả chịu tải tối đa trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.
1.2. Hiện tượng mất ổn định tĩnh vỏ trụ trong kỹ thuật hiện đại
Hiện tượng mất ổn định trong vỏ mỏng xuất hiện dưới nhiều dạng thái cơ học khác nhau. Mất ổn định kiểu rẽ nhánh xảy ra khi kết cấu chuyển đột ngột sang trạng thái cân bằng mới. Mất ổn định kiểu giới hạn dẫn đến sự suy giảm khả năng chịu lực tức thì của toàn khối. Biến dạng trước vồng và hiện tượng hóp làm thay đổi đáng kể hình dạng hình học ban đầu của kết cấu. Việc xác định chính xác tải uốn dọc tới hạn là mục tiêu quan trọng nhất của bài toán ổn định. Các giai đoạn vồng và sau vồng quyết định trực tiếp khả năng làm việc tiếp tục của vỏ trụ mỏng khi chịu quá tải.
II. Ổn định phi tuyến vỏ trụ sandwich FGM chịu tải cơ nhiệt
Kết cấu sandwich ba lớp mang lại khả năng cách nhiệt và độ cứng uốn tối ưu cho công trình. Lớp lõi và các lớp mặt được thiết kế dựa trên nền tảng vật liệu FGM. Sự kết hợp này giảm thiểu tối đa ứng suất nhiệt sinh ra trong môi trường nhiệt độ cao. Phân tích phi tuyến phản ánh trung thực hành vi cơ lý thực tế của vỏ trụ sandwich FGM. Tác động đồng thời của áp lực ngoài và nhiệt độ tăng đều tạo nên trạng thái ứng suất đa trục phức tạp. Việc áp dụng các phương pháp giải tích hiện đại giúp dự báo chuẩn xác đường cong cân bằng sau vồng. Kết quả phân tích cung cấp dữ liệu giá trị cho quá trình tối ưu hóa kết cấu chịu lực.
2.1. Cấu trúc mô hình vỏ trụ sandwich FGM phân lớp chịu nhiệt
Mô hình vỏ sandwich thường được cấu tạo theo hai dạng phân lớp chính. Cấu hình loại A gồm lớp lõi thuần nhất kết hợp hai lớp mặt bằng vật liệu FGM. Cấu hình loại B gồm lớp lõi FGM kẹp giữa hai lớp mặt thuần nhất. Mỗi cấu hình tạo ra phân bố nhiệt độ và trường độ cứng uốn khác nhau qua chiều dày vỏ. Khi chịu nhiệt độ tăng đều, lớp bề mặt FGM ngăn chặn sự lan truyền nhiệt nhanh vào bên trong cấu trúc. Sự biến thiên cơ tính giúp phân tán đều ứng suất nhiệt cục bộ. Kết cấu nhờ vậy duy trì được độ bền hình học và khả năng chịu áp suất ngoài rất lớn.
2.2. Nghiệm giải tích bài toán ổn định phi tuyến trong vỏ sandwich
Các phương trình cơ bản của vỏ trụ sandwich FGM được thiết lập dựa trên lý thuyết vỏ phi tuyến. Phương pháp giải tích áp dụng hàm ứng suất Airy kết hợp điều kiện tương thích biến dạng. Nghiệm giải tích thu được cho phép khảo sát toàn diện quá trình mất ổn định của vỏ. Đường cong quan hệ tải trọng - độ võng biểu diễn rõ nét phản ứng phi tuyến hình học. Nhiệt độ môi trường tăng cao làm suy giảm đáng kể khả năng kháng uốn của kết cấu. Các kết quả số chứng minh độ chính xác vượt trội của mô hình giải tích trong việc xác định tải tới hạn.
III. Ổn định vỏ trụ FG CNTRC với các biên tựa di động cơ bản
Vỏ trụ FG-CNTRC với các cạnh biên tựa di động là bài toán cơ sở quan trọng trong cơ học kết cấu. Sự chuyển vị tự do tại biên làm thay đổi đáng kể phân bố nội lực trong lòng vỏ. Mô hình ống nano carbon phân bố theo các quy luật UD, FG-X, FG-O và FG-V đem đến các đặc trưng cơ học riêng biệt. Nghiên cứu khảo sát vỏ mỏng chịu tác động của lực nén dọc trục và áp suất ngoài. Tương tác giữa các dạng tải trọng tạo nên hiện tượng mất ổn định liên hợp. Phân tích phi tuyến giúp làm rõ cơ chế chuyển tiếp từ trạng thái vồng sang sau vồng của vỏ trụ composite.
3.1. Mô hình vỏ trụ FG CNTRC chịu lực nén dọc trục và áp lực ngoài
Lực nén dọc trục gây ra trường ứng suất nén dọc, sinh ra dạng mất ổn định đối xứng hoặc phi đối xứng. Khi kết hợp với áp lực ngoài, trạng thái mất ổn định diễn ra sớm hơn rất nhiều. Kiểu phân bố ống nano carbon dạng FG-X mang lại khả năng chịu tải cơ học cao nhất cho kết cấu. Tỷ lệ thể tích ống nano carbon tỷ lệ thuận với độ cứng chống vồng của vỏ. Môi trường nhiệt độ gia tăng làm suy giảm mô đun đàn hồi của vật liệu nền polymer. Nghiệm giải tích mô tả chính xác tương tác giữa tải nén và áp suất ngoài trong điều kiện nhiệt trường biến đổi.
3.2. Đánh giá ứng xử sau vồng phi tuyến của vỏ trụ FG CNTRC
Phân tích sau vồng cung cấp cái nhìn chi tiết về độ ổn định dư của kết cấu mỏng. Khi vượt qua điểm rẽ nhánh, vỏ trụ FG-CNTRC vẫn có thể duy trì khả năng mang tải trong nhiều điều kiện biên. Mức độ phi tuyến hình học biểu hiện rõ qua độ dốc của đường cong cân bằng tải - chuyển vị. Quy luật phân bố CNTs quyết định độ cứng vững của nhánh cân bằng sau vồng. Hiện tượng hóp xuất hiện nhanh chóng đối với các kết cấu có tỷ số bán kính trên chiều dày lớn. Việc kiểm soát hành vi sau vồng bảo đảm kết cấu không bị phá hủy giòn đột ngột.
IV. Phân tích vỏ trụ FG CNTRC với liên kết biên đàn hồi sâu
Trong thực tế kỹ thuật, các điều kiện biên lý tưởng như tựa đơn hoàn toàn hay ngàm cứng tuyệt đối rất hiếm khi tồn tại. Khái niệm liên kết biên đàn hồi mô tả chính xác hơn tương tác cơ học giữa kết cấu và hệ thống giá đỡ. Các lò xo đàn hồi dọc trục, hướng kính và chống xoay được tích hợp tại hai đầu biên vỏ. Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC dưới các điều kiện biên đàn hồi phản ánh đúng ứng xử làm việc thực tế. Việc thay đổi độ cứng lò xo đàn hồi tạo ra sự biến thiên liên tục của tải trọng tới hạn. Mô hình giải tích đem lại phương pháp tiếp cận tổng quát cho mọi bài toán biên phức tạp.
4.1. Thiết lập bài toán với liên kết biên đàn hồi và độ cứng lò xo
Mô hình toán học tích hợp hệ lò xo đàn hồi phân bố liên tục quanh chu vi biên của vỏ. Hệ thống này bao gồm độ cứng lò xo đàn hồi tịnh tiến và độ cứng chống xoay. Khi các giá trị độ cứng tiến tới vô cùng, liên kết biên chuyển dần thành biên ngàm hoàn toàn. Khi độ cứng bằng không, điều kiện biên trở về trạng thái tự do tuyệt đối. Sự linh hoạt của mô hình biên đàn hồi giúp bao quát toàn bộ các trạng thái biên trung gian trong thực tế. Các phương trình vi phân chủ đạo được giải quyết bằng phương pháp giải tích kết hợp hàm dạng mở rộng.
4.2. Ảnh hưởng của elastic boundary conditions đến ổn định vỏ trụ
Điều kiện biên elastic boundary conditions có ảnh hưởng quyết định đến giá trị tải uốn dọc tới hạn. Độ cứng lò xo hướng kính và xoay đóng vai trò chính trong việc kìm hãm biến dạng uốn vồng của vỏ. Khi tăng độ cứng chống xoay tại biên, khả năng chịu áp lực ngoài của vỏ trụ tăng vọt. Sự tương tác giữa elastic boundary conditions và quy luật phân bố CNT làm thay đổi số sóng vồng chu vi. Kết quả phân tích giúp các kỹ sư lựa chọn phương án liên kết biên tối ưu nhất cho từng dạng kết cấu vỏ mỏng.
4.3. Phân tích đáp ứng nhiệt đàn hồi dưới điều kiện biên lò xo
Trường nhiệt độ không đồng đều tạo ra ứng suất nén nhiệt phụ thuộc chặt chẽ vào độ cứng biên. Nếu độ cứng lò xo tịnh tiến dọc trục quá lớn, chuyển vị nhiệt bị cản trở dẫn đến hiện tượng vồng nhiệt sớm. Ngược lại, biên mềm cho phép kết cấu giãn nở tự do, giảm thiểu nguy cơ mất ổn định do nhiệt. Vỏ trụ FG-CNTRC thể hiện khả năng thích ứng nhiệt đàn hồi vượt trội so với vật liệu đẳng hướng thông thường. Độ cứng lò xo đàn hồi tối ưu giúp cân bằng hiệu quả giữa độ võng do nhiệt và khả năng chịu tải cơ học.
V. Tính toán tải uốn dọc tới hạn vỏ trụ FG CNTRC theo FSDT
Lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất (FSDT) là công cụ tính toán hiệu quả cho các kết cấu vỏ có độ dày trung bình. FSDT tính đến ảnh hưởng của biến dạng trượt ngang qua chiều dày kết cấu, khắc phục nhược điểm của lý thuyết vỏ mỏng cổ điển. Việc xác định chính xác tải uốn dọc tới hạn là cơ sở khoa học để thiết kế an toàn kết cấu chịu lực. Bài toán ổn định tuyến tính và phi tuyến được giải quyết triệt để nhờ hệ phương trình vi phân suy rộng. Sự kết hợp giữa FSDT và mô hình vật liệu nâng cao mở rộng phạm vi ứng dụng trong công nghệ vật liệu tiên tiến.
5.1. Mô hình lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất cho kết cấu trụ
Lý thuyết FSDT giả định trường chuyển vị biến thiên tuyến tính theo tọa độ chiều dày vỏ trụ. Biến dạng trượt ngang được đưa vào phương trình trạng thái giúp nâng cao độ chính xác khi phân tích vỏ composite dày. Ma trận độ cứng của vỏ trụ FG-CNTRC được tích phân trực tiếp từ cơ tính biến thiên của từng lớp vật liệu. Trường ứng suất cắt và mô men uốn được biểu diễn đầy đủ thông qua các hàm góc xoay và độ võng. Mô hình tính toán FSDT cung cấp độ tin cậy vượt trội trong việc đánh giá trạng thái mất ổn định cục bộ.
5.2. Xác định critical buckling load dưới tác dụng của đa trường tải
Thông số critical buckling load được tính toán chi tiết dưới các tổ hợp tải trọng cơ học và nhiệt trường biến đổi. Khi áp dụng lý thuyết FSDT, critical buckling load có giá trị sát thực hơn so với lý thuyết cổ điển bỏ qua trượt cắt. Tỷ lệ thể tích của composite gia cường ống nano carbon càng lớn thì critical buckling load càng cao. Sự có mặt của liên kết biên đàn hồi thay đổi trực tiếp mode mất ổn định cơ bản của kết cấu. Nghiên cứu cung cấp công thức giải tích chuẩn xác, tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng vỏ composite trong thực tiễn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộI LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thanh Hiếu, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Phạm Thanh Hiếu II LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới hai thầy, cô giáo hướng dẫn là PGS.TS Hoàng Văn Tùng và PGS.TS Đào Như Mai đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của lãnh đạo và tập thể cán bộ, các nhà khoa học trong Viện Cơ học, Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về những sự giúp đỡ đó. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận vải và các đồng nghiệp trong Bộ môn Đường bộ, khoa Công trình đã tạo điều kiện, luôn quan tâm và động viên trong quá trình tác giả học tập và hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn động viên và chia sẻ những khó khăn của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. III MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
II MỤC LỤC. III DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. VII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. XII DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
XV MỞ ĐẦU. Vật liệu cơ tính biến đổi (FGM) và composite gia cường ống các-bon có cơ tính biến đổi (FG-CNTRC). Vật liệu cơ tính biến đổi (FGM). Ống nano các-bon (CNT).
Composite gia cường CNT có cơ tính biến đổi. Các nghiên cứu về ổn định của vỏ kín FGM. Các nghiên cứu về ổn định của tấm và vỏ FG-CNTRC. Ổn định của các tấm và panel FG-CNTRC.
Ổn định của các vỏ kín FG-CNTRC. Ổn định nhiệt đàn hồi của các tấm và vỏ FG-CNTRC. Ứng xử của tấm và vỏ với các cạnh biên chịu liên kết đàn hồi. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Về sự mất ổn định tĩnh của kết cấu. Mất ổn định kiểu rẽ nhánh (bifurcation-type buckling). Mất ổn định kiểu giới hạn (limit-type buckling). Biến dạng trước vồng và hiện tượng hóp.
ỔN ĐỊNH PHI TUYẾN CỦA VỎ TRỤ SANDWICH FGM CHỊU ÁP LỰC NGOÀI VÀ NHIỆT ĐỘ TĂNG ĐỀU. Mô hình vỏ trụ sandwich FGM. Vỏ sandwich loại A: lớp lõi thuần nhất và các lớp mặt FGM. Vỏ sandwich loại B: lớp lõi FGM và các lớp mặt thuần nhất.
Các phương trình cơ bản. Nghiệm giải tích của bài toán ổn định phi tuyến. Kế quả số và thảo luận. Nghiên cứu so sánh.
Vỏ trụ sandwich FGM chịu áp lực ngoài trong môi trường nhiệt độ. Vỏ trụ sandwich FGM chịu nhiệt độ tăng đều. Kết luận chương 2. ỔN ĐỊNH PHI TUYẾN CỦA VỎ TRỤ VÀ VỎ TRỐNG MỎNG FG-CNTRC VỚI CÁC CẠNH BIÊN TỰA DI ĐỘNG.
Mô hình kết cấu và các tính chất vật liệu. Các phương trình cơ bản. Nghiệm giải tích của bài toán ổn định. Vỏ trống FG-CNTRC chịu nén dọc trục kết hợp với áp lực ngoài.
Vỏ trống FG-CNTRC đặt trong môi trường nhiệt và chịu tải cơ. Vỏ trụ FG-CNTRC đặt trong môi trường nhiệt và chịu nén dọc trục. Vỏ trống FG-CNTRC chịu áp lực ngoài kết hợp với nén dọc trục. Vỏ trống FG-CNTRC đặt trong môi trường nhiệt và chịu các tải cơ.
Vỏ trống FG-CNTRC đặt trong môi trường nhiệt và chịu áp lực ngoài. Kết quả số và thảo luận. Các tính chất vật liệu và tham số hiệu quả CNT. Các nghiên cứu so sánh.
Vỏ trụ FG-CNTRC chịu nén dọc trục. Vỏ trụ FG-CNTRC chịu áp lực ngoài. Vỏ trụ FG-CNTRC chịu tải cơ kết hợp. Vỏ trống và vỏ trụ FG-CNTRC chịu nén dọc trục.
Phân tích vồng. Phân tích sau vồng. Vỏ trống và vỏ trụ FG-CNTRC chịu tải cơ kết hợp. Phân tích vồng.
Phân tích sau vồng. Kết luận chương 3. ỔN ĐỊNH PHI TUYẾN CỦA VỎ TRỤ VÀ VỎ TRỐNG MỎNG FG-CNTRC VỚI CÁC CẠNH BIÊN CHỊU LIÊN KẾT ĐÀN HỒI. Mô hình kết cấu và các tính chất vật liệu.
Các phương trình cơ bản và điều kiện biên. Nghiệm giải tích của bài toán ổn định. Các kết quả số và thảo luận. Các nghiên cứu so sánh.
Vỏ trụ FG-CNTRC chịu nhiệt độ tăng đều. Phân tích vồng. Phân tích sau vồng. Vỏ trụ FG-CNTRC đặt trong các trường nhiệt độ và chịu áp lực ngoài.
Phân tích vồng. Phân tích sau vồng. Vỏ trống FG-CNTRC đặt trong môi trường nhiệt và chịu áp lực ngoài. Phân tích vồng.
Phân tích sau vồng. Kết luận chương 4. ỔN ĐỊNH TUYẾN TÍNH CỦA VỎ TRỤ VÀ VỎ TRỐNG FG- CNTRC SỬ DỤNG LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG TRƯỢT BẬC NHẤT. Mô hình kết cấu và các tính chất vật liệu.
Các phương trình cơ bản và điều kiện biên. Nghiệm giải tích của bài toán ổn định tuyến tính. Vỏ trống FG-CNTRC với các cạnh tựa di động chịu các tải cơ kết hợp. Vỏ trống FG-CNTRC với các cạnh chịu liên kết đàn hồi chịu áp lực ngoài và nhiệt độ tăng đều.
Kết quả số và thảo luận. Các nghiên cứu so sánh. Vỏ trụ và vỏ trống FG-CNTRC với các cạnh tựa di động chịu tải cơ. Vỏ trụ và vỏ trống FG-CNTRC với các cạnh chịu liên kết đàn hồi chịu áp lực và nhiệt độ.
Kết luận chương 5. 133 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 VII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.
Một số kiểu phân bố CNTs qua chiều dày kết cấu tấm FG-CNTRC. Mất ổn định theo kiểu rẽ nhánh (a) và kiểu giới hạn (b). Ảnh hưởng của biến dạng trước vồng và hiện tượng hóp. Hình dạng và hệ tọa độ của vỏ trụ tròn.
Cấu hình của vỏ trụ sandwich loại A (a) và loại B (b). Mô hình vỏ trụ tròn với các cạnh chịu liên kết đàn hồi. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mức độ ràng buộc cạnh lên tải áp lực tới hạn của vỏ trụ sandwich FGM loại A. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mức độ ràng buộc cạnh lên tải áp lực tới hạn của vỏ trụ sandwich FGM loại B.
Ảnh hưởng của lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ sandwich FGM loại A chịu áp lực ngoài ở nhiệt độ T 300 K. Ảnh hưởng của lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ sandwich FGM loại A chịu áp lực ngoài ở nhiệt độ T 400 K. Ảnh hưởng của lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ sandwich FGM loại B chịu áp lực ngoài ở nhiệt độ T 300 K. Ảnh hưởng của lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ sandwich FGM loại B chịu áp lực ngoài ở nhiệt độ T 400 K.
Ảnh hưởng của T và lên đáp ứng tải – độ võng lớn nhất của vỏ trụ sandwich loại A chịu áp lực ngoài. Ảnh hưởng của T và lên đáp ứng tải – độ võng sau vồng của vỏ trụ sandwich loại A chịu áp lực ngoài. Ảnh hưởng của tham số lên đáp ứng nhiệt độ - độ võng lớn nhất của vỏ sandwich loại A chịu tải nhiệt. Ảnh hưởng của tham số lên đáp ứng nhiệt độ - độ võng sau vồng của vỏ trụ sandwich loại A chịu tải nhiệt.
Ảnh hưởng của tham số lên đáp ứng nhiệt độ - độ võng sau vồng của vỏ trụ sandwich loại B chịu tải nhiệt. Ảnh hưởng của tỷ số h f / h lên đáp ứng tải – độ võng sau vồng của vỏ trụ sandwich loại A chịu tải nhiệt. Ảnh hưởng của tỷ số h f / h lên đáp ứng tải – độ võng sau vồng của vỏ trụ sandwich loại B chịu tải nhiệt. Hình dạng và hệ tọa độ của một vỏ trống được bao quanh bởi một môi trường đàn hồi.
Các dạng phân bố kiểu FG của CNTs trong pha nền. Ảnh hưởng của kiểu phân bố CNT lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu nén dọc trục. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích CNT và nhiệt độ lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu nén dọc trục. Ảnh hưởng của môi trường đàn hồi bao quanh lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu nén dọc trục.
Ảnh hưởng của kiểu phân bố CNT lên ứng xử sau vồng của vỏ trống CNTRC chịu nén dọc trục. Ảnh hưởng của độ cong Gauss lên ứng xử sau vồng của các vỏ trụ và vỏ trống CNTRC chịu nén dọc trục. Ảnh hưởng của nhiệt độ và môi trường đàn hồi lên ứng xử sau vồng của vỏ trống CNTRC chịu nén. Ảnh hưởng của kiểu phân bố CNT lên miền ổn định của vỏ trụ CNTRC chịu tải cơ kết hợp.
Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên miền ổn định của vỏ trụ CNTRC chịu tải cơ kết hợp. Ảnh hưởng của kiểu phân bố và tỷ lệ thể tích CNT lên miền ổn định của vỏ trụ CNTRC chịu tải cơ kết hợp. Ảnh hưởng của môi trường đàn hồi bao quanh lên miền ổn định của vỏ trụ CNTRC chịu tải cơ kết hợp. Ảnh hưởng của tỷ số các bán kính cong lên miền ổn định của vỏ trống CNTRC chịu tải cơ kết hợp.
Ảnh hưởng của nhiệt độ và môi trường đàn hồi lên miền ổn định của vỏ trống CNTRC chịu tải cơ kết hợp. Ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu tải nén dọc trục kết hợp với các mức độ áp lực ngoài khác nhau. Ảnh hưởng của phân bố CNT lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu nén dọc trục kết hợp áp lực ngoài. Ảnh hưởng của nhiệt độ tăng đều lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu nén dọc trục kết hợp với áp lực ngoài.
Ảnh hưởng của nền đàn hồi lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu tải kết hợp. Ứng xử sau vồng của vỏ trụ CNTRC chịu áp lực ngoài kết hợp với các mức độ khác nhau của nén dọc trục. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích CNT lên ứng xử sau vồng của vỏ trụ chịu áp ngoài lực kết hợp với nén dọc .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thanh Hiếu (n.d.). Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tien-si-ky-thuat-co-khi-phan-tich-on-dinh-tinh-cua-vo-tru-va-vo-trong-lam-tu-fgm-va-fg-cntrc-co-ke-den-tinh-dan-hoi-cua-lien-ket-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí: Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ, trống FGM, FG CNTRC, tính đàn hồi liên kết biên.
Luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ.
Luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" thuộc chuyên ngành Cơ học. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích ổn định tĩnh vỏ trụ FG-CNTRC và FGM với liên kết biên đàn hồi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.