Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí: Ảnh hưởng ổ khí tĩnh đến độ cứng vững gia công lỗ nhỏ - Trương Minh Đức

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững gia công lỗ nhỏ, đề xuất giải pháp tối ưu.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

124

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về ổ khí tĩnh và ứng dụng gia công lỗ nhỏ
Số trang:
124 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Kỹ thuật cơ khí
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về ổ khí tĩnh và ứng dụng gia công lỗ nhỏ

Ổ khí tĩnh đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật cơ khí chính xác hiện đại. Thiết bị này tạo ra màng khí bôi trơn giữa trục quay và thân bạc. Ma sát tiếp xúc cơ học được triệt tiêu hoàn toàn trong quá trình chuyển động. Trục chính có thể đạt tốc độ quay rất cao lên đến hàng trăm nghìn vòng mỗi phút. Ổ khí tĩnh giúp loại bỏ hao mòn kim loại, giảm thiểu sinh nhiệt và nâng cao tuổi thọ máy công cụ. Tuy nhiên, đệm khí nén thường có độ cứng vững và khả năng chịu tải giới hạn so với ổ lăn truyền thống. Việc nghiên cứu các thông số hình học và chế độ khí cấp là yêu cầu cấp thiết. Quá trình gia công lỗ siêu nhỏ đòi hỏi độ đảo trục cực thấp và độ ổn định cao. Nghiên cứu chuyên sâu về ổ khí tĩnh mở ra giải pháp tối ưu hóa chất lượng chế tạo lỗ nhỏ trong công nghiệp.

1.1. Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý của ổ khí tĩnh

Cấu tạo ổ khí tĩnh bao gồm vỏ bạc, trục quay, rãnh phân phối và bộ tiết lưu khí. Khí nén được cấp từ nguồn áp suất cao qua bộ lọc sạch và hệ thống điều áp. Không khí đi qua bộ tiết lưu khí để vào khe hở làm việc giữa trục và bạc. Lớp đệm khí có áp suất cao hình thành và nâng bổng trục quay hoàn toàn. Cấu trúc này ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt kim loại. Độ chính xác quay đạt mức dưới micromet nhờ hiệu ứng tự cân bằng của màng khí. Ổ khí tĩnh vận hành êm ái, không rung động và không cần dầu mỡ bôi trơn. Thiết kế này thích hợp cho các môi trường phòng sạch và trục chính gia công tốc độ cao.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật khi gia công vi lỗ chính xác

Gia công lỗ nhỏ yêu cầu mũi khoan siêu nhỏ quay với vận tốc góc cực đại. Lực cắt trong quá trình tạo lỗ nhỏ rất nhạy cảm với sai số vị trí trục. Trục chính ổ khí cần duy trì độ đảo hướng kính ở mức nanomet. Độ lệch tâm nhỏ cũng có thể gây gãy mũi khoan hoặc làm biến dạng hình học lỗ. Ổ khí tĩnh cung cấp chuyển động quay ổn định, triệt tiêu ma sát và chống rung động biên độ nhỏ. Các thông số động học của ổ trục phải được kiểm soát nghiêm ngặt trong suốt chu trình cắt. Sự ổn định của màng khí nén quyết định trực tiếp đến độ tròn và độ nhám bề mặt lỗ gia công.

II. Cơ sở lý thuyết và phương trình Reynolds khí nén

Cơ sở lý thuyết thủy khí động lực học là nền tảng phân tích ổ khí nén. Không khí là chất lưu có tính nén cao và độ nhớt phụ thuộc nhiệt độ. Áp suất phân bố trong khe hở hẹp quyết định lực nâng và các phản lực thủy động. Quá trình thiết kế đòi hỏi mô hình toán học phản ánh chính xác dòng chảy khí nén. Mô hình bôi trơn khí tổng quát kết hợp các phương trình bảo toàn khối lượng và động lượng. Phân tích lý thuyết giúp xác định vùng làm việc tối ưu của ổ trục. Tính toán giải tích cung cấp cái nhìn định lượng về ảnh hưởng của tải trọng tĩnh và quán tính ly tâm. Đây là bước then chốt trước khi tiến hành mô phỏng số và chế tạo mẫu thử.

2.1. Thiết lập phương trình Reynolds khí nén bôi trơn

Phương trình Reynolds khí nén bôi trơn là phương trình đạo hàm riêng mô tả áp suất màng khí. Phương trình này dẫn xuất từ phương trình Navier-Stokes với giả thiết khe hở rất mỏng. Dòng khí nén chịu ảnh hưởng đồng thời bởi hiệu ứng tĩnh và hiệu ứng động khi trục quay. Khí nén tuân theo định luật khí lý tưởng trong điều kiện đẳng nhiệt. Việc giải phương trình Reynolds khí nén đòi hỏi xác định đúng điều kiện biên tại miệng cấp và mép xả. Phân bố áp suất tích phân trên toàn bộ bề mặt trục cho ra lực nâng danh định. Phương trình này cho phép dự đoán chính xác phản ứng của màng khí dưới các mức tải trọng khác nhau.

2.2. Mô hình mạch điện khí tương đương tính áp suất

Phương pháp mạch điện khí tương đương mô phỏng hệ thống khí nén như một mạng điện trở. Dòng lưu lượng khí tương ứng với cường độ dòng điện trong mạch. Chênh lệch áp suất khí tương đương với hiệu điện thế giữa các nút mạng. Điện trở khí của lỗ cấp và điện trở khe hở bạc được biểu diễn qua các hàm trở lực. Phương pháp này giúp tính nhanh áp suất buồng khí và lực nâng ban đầu mà không cần giải hệ phương trình vi phân phức tạp. Kết quả giải tích từ mô hình mạch điện khí cung cấp thông số khởi tạo tin cậy cho các thuật toán tối ưu hóa hình học ổ khí.

III. Mô phỏng CFD khí nén đánh giá khe hở màng khí

Mô phỏng số là công cụ đắc lực để khảo sát trường dòng chảy màng khí nén. Dòng khí trong khe hở hẹp có cấu trúc ba chiều và gradient áp suất lớn. Phương pháp thể tích hữu hạn giải quyết hiệu quả các bài toán tương tác phức tạp. Khảo sát số giúp quan sát trực quan các xoáy khí và hiện tượng giãn nở cục bộ. Độ chính xác của mô hình số phụ thuộc vào chất lượng lưới chia trong không gian khe hở hẹp. Kết quả mô phỏng hỗ trợ định hình chính xác phân bố áp suất và lực cản dòng chảy. Nhờ đó, các rủi ro va chạm cơ học trong quá trình vận hành được giảm thiểu tối đa.

3.1. Phân tích trường dòng chảy bằng mô phỏng CFD khí nén

Mô phỏng CFD khí nén ba chiều phản ánh trung thực trường vận tốc và áp suất trong ổ trục. Dòng khí qua tiết lưu tăng tốc đột ngột và có thể đạt vận tốc âm thanh. Mô phỏng CFD khí nén giúp phát hiện hiện tượng sụt áp và vi xoáy tại mép buồng khí. Vùng chuyển tiếp giữa dòng chảy tầng và dòng rối được nhận diện rõ ràng trên biểu đồ trường. Các thông số nhiệt động học cục bộ được cập nhật liên tục theo từng bước chia thời gian. Việc phân tích trường áp suất cung cấp dữ liệu quan trọng để cải tiến biên dạng bạc và vị trí bố trí lỗ cấp khí.

3.2. Ảnh hưởng của khe hở màng khí đến lực nâng trục

Khe hở màng khí là thông số quyết định trực tiếp đến phản lực nâng và độ ổn định. Kích thước khe hở màng khí làm việc tiêu chuẩn thường nằm trong khoảng từ 10 đến 25 micromet. Khi khe hở quá lớn, lực nâng giảm mạnh và tiêu hao lưu lượng khí tăng cao. Ngược lại, khe hở quá nhỏ dễ dẫn đến tiếp xúc cơ học khi trục bị biến dạng nhiệt hoặc chịu tải va đập. Màng khí có độ dày tối ưu sẽ tạo ra gradient áp suất cực đại khi trục dịch chuyển lệch tâm. Điều này đảm bảo phản lực phục hồi tức thời và duy trì trạng thái cân bằng động của trục chính.

IV. Khảo sát áp suất cấp khí và kết cấu lỗ tiết lưu

Kết cấu cấp khí và thông số nguồn cấp là yếu tố điều khiển hiệu năng của ổ trục. Bộ tiết lưu tạo ra trở lực cần thiết để điều tiết lượng khí nén đi vào khe hở. Áp suất cấp khí từ bình chứa cung cấp năng lượng ban đầu cho toàn bộ hệ thống đệm khí. Sự tương thích giữa kích thước tiết lưu và áp suất nguồn quyết định đặc tính thủy khí của ổ. Nghiên cứu thực nghiệm và tính toán cần xác định điểm làm việc cân bằng tối ưu. Hệ thống cấp khí ổn định giúp ngăn ngừa hiện tượng tự kích dao động búa khí. Kiểm soát tốt các yếu tố này đảm bảo độ tin cậy vận hành lâu dài của trục chính gia công.

4.1. Tối ưu hóa kích thước và hình học lỗ tiết lưu

Lỗ tiết lưu có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và tạo chênh lệch áp suất làm việc. Kết cấu lỗ tiết lưu dạng tiết lưu đơn, tiết lưu có túi khí hoặc tiết lưu vi mô dạng khe. Đường kính lỗ tiết lưu thường dao động từ 0,1 đến 0,5 milimet tùy thuộc tải trọng yêu cầu. Hình học của lỗ và độ vát mép ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành xoáy cục bộ. Việc tối ưu hóa hình dạng lỗ giúp hạn chế hiện tượng dòng khí nghẽn và duy trì độ cứng vững ổn định. Bộ tiết lưu khí thiết kế chuẩn xác sẽ phản ứng nhạy bén với sự thay đổi của tải trọng ngoài.

4.2. Ảnh hưởng của áp suất cấp khí đến vận hành ổ trục

Áp suất cấp khí là nguồn năng lượng chính duy trì màng bôi trơn khí nén. Dải áp suất cấp khí thông dụng thường duy trì từ 0,4 đến 0,7 Megapascal. Khi tăng áp suất nguồn, lực nâng danh nghĩa và độ cứng vững của đệm khí tăng tỷ lệ thuận. Tuy nhiên, áp suất quá cao làm tăng tiêu hao năng lượng nén khí và nguy cơ mất ổn định khí động. Áp suất nguồn cấp phải được giữ ổn định tuyệt đối qua van điều áp chính xác cao. Sự dao động áp suất nguồn sẽ gây ra rung động cưỡng bức trên trục chính trong quá trình khoan lỗ.

V. Thực nghiệm độ cứng vững tĩnh và khả năng chịu tải

Kiểm chứng thực nghiệm là bước quyết định tính xác thực của các mô hình lý thuyết và mô phỏng. Hệ thống đo lường chuyên dụng được thiết lập để thu thập dữ liệu vận hành thực tế của ổ khí. Các cảm biến không tiếp xúc đo đạc chính xác độ dịch chuyển của trục dưới tác dụng của lực tải. Kết quả thực nghiệm phản ánh trung thực phản ứng của đệm khí trong điều kiện gia công thực. Việc so sánh dữ liệu thực tế với mô hình tính toán giúp hiệu chỉnh các hệ số trở lực và điều kiện biên. Toàn bộ quy trình thử nghiệm khẳng định độ tin cậy kỹ thuật của kết cấu ổ khí tĩnh đã thiết kế.

5.1. Đánh giá độ cứng vững tĩnh và khả năng chịu tải ổ khí

Độ cứng vững tĩnh biểu thị khả năng chống lại sự dịch chuyển của trục dưới tải trọng không đổi. Thực nghiệm xác định độ cứng vững tĩnh thông qua việc đặt tải trọng cơ học gia số và đo độ dịch chuyển trục. Dữ liệu đo cho thấy khả năng chịu tải ổ khí tăng mạnh khi tăng áp suất cấp và thu hẹp khe hở ban đầu. Trục chính duy trì khả năng chịu tải tốt trong phạm vi độ lệch tâm dưới một nửa khe hở danh định. Khả năng chịu tải ổ khí đáp ứng hoàn toàn lực cắt phát sinh trong quá trình khoan lỗ nhỏ. Kết quả thực nghiệm hoàn toàn phù hợp với dự đoán từ mô phỏng lý thuyết.

5.2. Khảo sát độ cứng vững động và dao động trục chính

Độ cứng vững động và đặc tính giảm chấn đóng vai trò then chốt khi trục quay ở vận tốc cao. Thử nghiệm đo dao động sử dụng đầu đo dòng xoáy và máy phân tích phổ tần số. Độ cứng vững động quyết định tần số dao động riêng và biên độ rung lắc của trục chính. Đệm khí tĩnh tạo ra lực cản nhớt giúp dập tắt nhanh các dao động uốn và xoắn. Khi gia công lỗ nhỏ, độ cứng vững động cao ngăn ngừa hiện tượng rung chấn và bảo vệ mũi khoan siêu nhỏ. Trục chính duy trì quỹ đạo quay ổn định, đảm bảo độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt chi tiết.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài luận án
Mục đích, đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Những kết quả mới
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ổ KHÍ DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ
1.1. PHÂN TÍCH ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA Ổ KHÍ TĨNH
1.1.1. Ưu điểm của ổ bôi trơn khí
1.1.2. Nhƣợc điểm của ổ khí
1.2. ỨNG DỤNG Ổ KHÍ TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ Ổ KHÍ QUAY ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ Ổ KHÍ QUAY ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ Ổ KHÍ
2.1.1. Đặc điểm cấu tạo của vòng bi khí tĩnh
2.1.2. Tổng thể về tình hình hiện tại và xu hƣớng phát triển về lĩnh vực vòng bi khí tĩnh
2.2. PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA Ổ KHÍ QUAY
2.2.1. Phân tích định vị
2.2.2. Phân tích lực tác động lên ổ khí
2.2.3. Phân tích các phƣơng án phân vùng đệm khí riêng biệt trên bề mặt trục
2.4. Phân tích quán tính ly tâm do độ lệch tâm gây ra
2.5. MỘT SỐ PHƢƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CƠ BẢN CỦA BÔI TRƠN BẰNG KHÍ
2.5.1. Phƣơng trình bôi trơn khí trong trƣờng hợp tổng quát [3]
2.5.2. Phƣơng trình bôi trơn khí trong trƣờng hợp ổ khí quay
2.5.3. Phƣơng trình bôi trơn cho chi tiết bạc
2.5.4. Phƣơng trình đệm khí dƣới
2.6. TÍNH TOÁN ÁP SUẤT, LỰC NÂNG CỦA ĐỆM KHÍ THEO PHƢƠNG PHÁP ĐIỆN KHÍ TƢƠNG ĐƢƠNG
2.6.1. Các yêu cầu khi tính toán đệm khí
2.6.2. Cơ sở phƣơng pháp tính toán đệm khí
2.6.3. Xây dựng công thức tính toán cho mô hình đệm khí dƣới
2.6.4. Tính áp suất, lực nâng của bạc đệm khí mặt trụ theo mô hình điện khí tƣơng đƣơng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA Ổ KHÍ QUAY. KHẢO SÁT MÔ HÌNH Ổ KHÍ
3.1. Mô hình thiết kế
3.2. Mô phỏng hóa các mô hình đã phân tích
3.3. Khảo sát ảnh hƣởng của khe hở đến lực đẩy của đệm khí mặt đầu
3.4. Khảo sát ảnh hƣởng tốc độ quay đến áp suất trung bình trên bề mặt bạc
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT Ổ KHÍ TĨNH ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ
4.1. ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƢỚC, SAI SỐ HÌNH DÁNG HÌNH HỌC VÀ SAI SỐ VỊ TRÍ BỀ MẶT CỦA Ổ KHÍ
4.2. THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP XÚC CƠ KHÍ CỦA Ổ KHÍ
4.3. THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẢI VÀ ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA Ổ KHÍ
4.4. THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN TRỤC THEO PHƢƠNG NGANG
4.5. THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ CỦA Ổ KHÍ
4.6. ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH TÂM QUAY Ổ KHÍ THÔNG QUA GIA CÔNG KHOAN LỖ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững của ổ trong gia công lỗ nhỏ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (124 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Trƣơng Minh Đức NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ Ổ KHÍ TĨNH ĐẾN ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA Ổ TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ Ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9520103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Trƣơng Minh Đức NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ Ổ KHÍ TĨNH ĐẾN ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA Ổ TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ Ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9520103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Vũ Toàn Thắng Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những nội dung, các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Các kết quả này chƣa có tác giả nào công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2022 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học Nghiên cứu sinh PGS. Vũ Toàn Thắng Trƣơng Minh Đức I LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của tập thể hƣớng dẫn khoa học, đƣợc tạo điều kiện của Phòng Đào tạo, Viện Cơ khí, các Giảng viên thuộc Bộ môn Cơ khí Chính xác và Quang học – Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội. Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu tôi đƣợc: Phòng Đo lƣờng Độ dài – Viện Đo lƣờng Việt Nam và Trung tâm đo lƣờng – Viện Công nghệ – Bộ Quốc Phòng đã tạo điều kiện cho tôi đo đạc, thử nghiệm về ổ khí quay.

Ban Giám hiệu, Khoa Cơ khí, Bộ môn Công nghệ chế tạo máy, Trƣờng Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Công ty TNHH cơ khí Thành Nam đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu khoa học, giúp đỡ tôi gia công một số chi tiết, thiết bị phục vụ cho thực nghiệm liên quan đến nội dung trong đề tài. Tôi đƣợc các Giáo sƣ, Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ và đồng nghiệp góp ý, tƣ vấn nhiều ý kiến và cung cấp một số tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài, đặc biệt là PGS. Nguyễn Tiến Thọ, ngƣời thầy đã giúp tôi lĩnh hội đƣợc nhiều kiến thức chuyên sâu bổ ích trong lĩnh vực đệm khí. Đồng thời, tôi cũng đƣợc các Nghiên cứu sinh của Bộ môn Cơ khí chính xác và Quang học, cũng nhƣ của Viện Cơ khí đã chia sẻ, động viên trong quá trình hoàn thành các thủ tục, nội dung của luận án.

Tôi xin đƣợc chân thành cám ơn sâu sắc các tập thể, cá nhân đã hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện trong thời gian qua, đặc biệt tôi xin đƣợc bày tỏ sự biết ơn đến thầy giáo hƣớng dẫn: PGS. Tôi xin đƣợc cám ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên, chia sẻ, tạo thuận lợi trong thời gian tôi thực hiện đề tài nghiên cứu. Xin trân trọng cám ơn! ii MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH VẼ.

vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix LỜI MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài luận án. Mục đích, đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Những kết quả mới. TỔNG QUAN VỀ Ổ KHÍ DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ .2 PHÂN TÍCH ƢU, NHƢỢC ĐIỂM CỦA Ổ KHÍ TĨNH. Ƣu điểm của ổ bôi trơn khí.

Nhƣợc điểm của ổ khí. ỨNG DỤNG Ổ KHÍ TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ Ổ KHÍ QUAY ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ. 18 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ Ổ KHÍ QUAY ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ Ổ KHÍ .2 Đặc điểm cấu tạo của vòng bi khí tĩnh .3 Tổng thể về tình hình hiện tại và xu hƣớng phát triển về lĩnh vực vòng bi khí tĩnh .2 PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA Ổ KHÍ QUAY .1 Phân tích định vị .2 Phân tích lực tác động lên ổ khí .3 Phân tích các phƣơng án phân vùng đệm khí riêng biệt trên bề mặt trục31 2.4 Phân tích quán tính ly tâm do độ lệch tâm gây ra .3 MỘT SỐ PHƢƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CƠ BẢN CỦA BÔI TRƠN BẰNG KHÍ .1 Phƣơng trình bôi trơn khí trong trƣờng hợp tổng quát [3] .2 Phƣơng trình bôi trơn khí trong trƣờng hợp ổ khí quay .3 Phƣơng trình bôi trơn cho chi tiết bạc .4 Phƣơng trình đệm khí dƣới .4 TÍNH TOÁN ÁP SUẤT, LỰC NÂNG CỦA ĐỆM KHÍ THEO PHƢƠNG PHÁP ĐIỆN KHÍ TƢƠNG ĐƢƠNG.1 Các yêu cầu khi tính toán đệm khí .2 Cơ sở phƣơng pháp tính toán đệm khí .3 Xây dựng công thức tính toán cho mô hình đệm khí dƣới.4 Tính áp suất, lực nâng của bạc đệm khí mặt trụ theo mô hình điện khí tƣơng đƣơng.

48 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA Ổ KHÍ QUAY. KHẢO SÁT MÔ HÌNH Ổ KHÍ .1 Mô hình thiết kế .2 Mô phỏng hóa các mô hình đã phân tích. Khảo sát ảnh hƣởng của khe hở đến lực đẩy của đệm khí mặt đầu.

Khảo sát ảnh hƣởng tốc độ quay đến áp suất trung bình trên bề mặt bạc66 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT Ổ KHÍ TĨNH ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG LỖ NHỎ. ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƢỚC, SAI SỐ HÌNH DÁNG HÌNH HỌC VÀ SAI SỐ VỊ TRÍ BỀ MẶT CỦA Ổ KHÍ. THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP XÚC CƠ KHÍ CỦA Ổ KHÍ.

THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẢI VÀ ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA Ổ KHÍ. THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN TRỤC THEO PHƢƠNG NGANG. THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ CỦA Ổ KHÍ .6 ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH TÂM QUAY Ổ KHÍ THÔNG QUA GIA CÔNG KHOAN LỖ. 83 iv KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.

89 HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 100 v DANH MỤC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt 1 N Newton Đơn vị đo lực 2 μm, mm Micromet, milimet Đơn vị đo chiều dài 3 v/ph Revolutions per minute Đơn vị đo vòng/phút 4 kG/cm kilogram per square Đơn vị độ cứng centimetre 5 Kw Kilowatt hour Đơn vị đo công suất 6 Hz Hertz Đơn vị đo tần số 7 l/ph Litre/minute Đơn vị đo lƣu lƣợng khí 8 Sr Độ cứng hƣớng kính 9 Ps Áp nguồn cấp 10 Nm Đơn vị momen 11 ζ Độ lệch tâm 12 φ Góc lệch tâm 13 U = r.ω Vận tốc chuyển động ngõng trục 14 ω Vận tốc góc 15 r Bán kính của ổ 16 h Khe hở giữa ngõng và ổ 17 y Tọa độ trọng tâm của phần tử bôi trơn 18 μ Độ nhớt động lực học của khí 19 τ Ứng suất trƣợt 20 ρ Khối lƣợng riêng 21 p Áp suất tuyệt đối 22 K Độ cứng 23 S Tiết diện chảy 24 R Điện trở khí 25 Bar, MPa, Đơn vị đo áp suất Pa, kG/cm2 26 P0 Áp suất đầu vào 27 TCVN Viet Nam Standards Tiêu chuẩn Việt Nam 28 FEM Finite Element Method Phƣơng pháp phần tử hữu hạn 29 CFD Computational Fluid Mô phỏng động lực học dòng Dynamics chảy 30 ESA Engineering Simplification Thuật toán đơn giản hóa kỹ Algorithm thuật 31 MPCM Multi-Physics Coupling Phƣơng pháp ghép nối đa vật Method lý 32 FDM Finite Difference Method Phƣơng pháp sai phân hữu hạn vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.

1 Đồ thị nhiệt độ của ổ bi theo thời gian và vận tốc quay [4]. 2 Hình ảnh tƣơng quan về giá thành của các loại ổ trục [4]. 3 Độ chính xác thay đổi theo tốc độ quay trục chính máy tiện D1733 [4]. 4 Các loại máy sử dụng trục chính sử dụng ổ khí của hãng WestWind [4].

5 Tuổi thọ của dao tiện trên máy PCB của hãng WestWind [4]. 6 So sánh độ cứng biến thiên giữa hai loại đệm trong trục chính [4]. 7 So sánh tuổi thọ giữa hai loại ổ [4]. 8 Nhiệt sinh ra khi trục chính máy khoan PCB quay ở tốc độ 200.

9 Trục chính sử dụng ổ khí quay cao tốc dẫn động bằng động cơ [13]. 10 Các bộ phận của trục chính sử dụng ổ khí quay cao tốc dẫn động bằng động cơ [4]. 11 Các bộ phận của trục chính sử dụng ổ khí quay cao tốc dẫn động bằng cánh tuốc bin [4]. 12 Cấu tạo ổ khí quay dùng trong máy khoan hãng Westwind – UK [4].

13 Cấu tạo ổ khí quay dùng trong máy khoan của hãng EXCELLON AUTOMATION [4]. 14 Ổ khí quay cao tốc cho máy phay lỗ nhỏ [14]. 15 Sơ đồ bộ hạn chế khe hẹp [30]. 16 Áp suất cấp dạng rãnh.

17 Cấu tạo ổ khí sử dụng áp suất cấp dạng xốp [35]. 18 Ổ khí quay ứng dụng trong thiết bị đo độ tròn. 19 Ổ khí quay dùng trong máy chuẩn mô men. 1 Mô hình định vị và lắp ráp ổ khí quay.

2 Áp lực bên trong bạc đệm khí và trục quay. 3 Phân tích lực tạo bởi lớp màng khí nén. 4 Phân vùng cấp khí trên bề mặt bạc đệm khí. 5 Phân bố áp suất trên bề mặt đệm khí.

6 Quan hệ giữa lực đẩy và khe hở đệm khí. 7 Khảo sát sự phân bố vận tốc theo chiều cao của khe hở [3]. 8 Mô hình động lực học của trục ổ khí quay. 9 Hệ tọa độ trụ xét mô hình trục bị nghiêng.

10 Cấu tạo đệm khí loại rãnh. 11 Sơ đồ chuyển đổi khí điện. 12 Mô hình chuyển đổi điện khí tƣơng đƣơng. 13 Điện trở một phân tố chiều dài.

14 Đồ thị khảo sát lực nâng theo z. 15 Đồ thị khảo sát lực nâng theo rd. 16 Mô hình điện khí tƣơng đƣơng của bạc khí. 17 Đệm khí bề mặt trụ và mô hình điện khí tƣơng đƣơng.

18 Phân bố áp suất trên bề mặt đệm khí chữ nhật. 19 Đồ thị quan hệ giữa lực đẩy và khe hở đệm khí. 1 Đệm khí các rãnh dẫn liên kết với nhau. 2 Đệm khí dạng rãnh dẫn liên kết hình chữ nhật.

3 Đệm khí dạng rãnh dẫn liên kết hình chữ nhật phân lập .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Minh Đức (2022). Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tien-si-ky-thuat-co-khi-nghien-cuu-anh-huong-cua-mot-so-thong-so-o-khi-tinh-den-do-cung-vung-cua-o-trong-gia-cong-lo-nho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững gia công lỗ nhỏ, đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng thông số ổ khí tĩnh đến độ cứng vững" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter