Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực: Thiết bị biến đổi năng lượng sóng - điện tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng khai thác năng lượng sóng tại biển Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tiềm năng khai thác năng lượng sóng biển tại Việt Nam
Số trang:
158 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tiềm năng khai thác năng lượng sóng biển tại Việt Nam

Năng lượng sóng biển đại diện cho nguồn tài nguyên vô tận của tự nhiên. Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.260 km. Vùng biển nhiệt đới gió mùa tạo ra mật độ năng lượng sóng rất phong phú. Mật độ năng lượng tập trung cao tại khu vực miền Trung và các quần đảo. Khai thác năng lượng biển giải quyết nhu cầu cấp điện cho hải đảo. Công nghệ này hỗ trợ phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng. Nguồn năng lượng sạch giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Quá trình phát điện không tạo ra khí thải độc hại. Nghiên cứu công nghệ biến đổi sóng - điện là hướng đi chiến lược trong tương lai.

1.1. Tiềm năng tài nguyên năng lượng tái tạo đại dương

Năng lượng tái tạo đại dương bao gồm năng lượng thủy triều, dòng chảy và sóng biển. Trong đó, sóng biển có mật độ năng lượng trên mỗi mét vuông cao nhất. Năng lượng sóng sinh ra trực tiếp từ gió thổi trên mặt biển. Sóng mang năng lượng truyền đi hàng ngàn hải lý mà ít bị tiêu hao. Các vùng biển hở có tiềm năng năng lượng sóng cao nhất. Việt Nam có tiềm năng kỹ thuật ước tính đạt hàng chục gigawatt. Nguồn năng lượng này có tính ổn định theo mùa gió mùa đông bắc và tây nam. Việc đầu tư khai thác tạo ra bước đột phá về an ninh năng lượng quốc gia.

1.2. Đặc trưng hải văn và dòng năng lượng sóng biển Việt Nam

Đặc trưng sóng biển tại Việt Nam biến động mạnh theo vĩ độ và mùa. Vùng biển từ Quảng Trị đến Bình Thuận có mật độ dòng năng lượng sóng lớn nhất. Chiều cao sóng trung bình dao động từ 1,0 đến 2,5 mét. Chu kỳ sóng phổ biến từ 4 đến 8 giây. Dữ liệu hải văn là cơ sở tính toán dòng năng lượng sóng biển phục vụ thiết kế thiết bị. Phổ sóng thực tế giúp lựa chọn kích thước hình học tối ưu cho công trình nổi. Thiết bị cần thích ứng tốt với cả điều kiện sóng êm lẫn sóng bão. Phân tích chính xác tải trọng sóng đảm bảo độ bền kết cấu khi vận hành ngoài khơi.

II. Phân loại các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng WEC

Thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng, hay wave energy converter (WEC), có nhiều nguyên lý hoạt động. Mỗi công nghệ khai thác năng lượng từ một dạng dao động sóng khác nhau. Các cấu hình WEC được phân loại theo vị trí lắp đặt và cách thức hấp thụ động năng. Công nghệ có thể đặt tại bờ, gần bờ hoặc xa bờ. Mỗi giải pháp sở hữu ưu điểm riêng về chi phí và công suất. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp quyết định tính khả thi của dự án. Hiệu suất cơ khí và khả năng chống chịu bão là hai tiêu chí quan trọng nhất.

2.1. Công nghệ cột nước dao động OWC và cánh gạt dao động đáy biển

Hệ thống cột nước dao động (OWC) sử dụng chuyển động lên xuống của mực nước biển. Dao động này nén và dãn không khí trong buồng kín. Luồng khí áp suất cao dẫn động tua-bin gió đặc biệt. Tua-bin quay một chiều liên tục kéo máy phát điện hoạt động. Ngược lại, cánh gạt dao động đáy biển tận dụng chuyển động qua lại của hạt nước ở vùng nước nông. Cánh gạt gắn bản lề lắc lư theo từng nhịp sóng vỗ. Chuyển động lắc này kích hoạt bơm thủy lực áp suất cao. Tuy nhiên, các thiết bị này thường có chi phí xây dựng móng cố định khá lớn.

2.2. Xu hướng phát triển thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng xa bờ và gần bờ

Xu hướng công nghệ chuyển dịch từ các trạm ven bờ ra vùng nước sâu xa bờ. Vùng biển xa bờ sở hữu mật độ năng lượng sóng cao gấp nhiều lần ven bờ. Các thiết bị xa bờ ít chịu tác động bởi đáy biển và địa hình ven bờ. Thiết bị dạng nổi tự do thích hợp cho vùng biển sâu. Hệ thống neo giữ giữ thiết bị cố định tại vị trí chỉ định. Ngược lại, thiết bị gần bờ dễ bảo dưỡng và truyền tải điện vào lưới. Sự kết hợp giữa độ bền kết cấu và chi phí bảo trì quyết định sự thành công thương mại.

III. Mô hình phao hấp thụ điểm và hệ thống biến đổi cơ điện

Phao hấp thụ điểm (Point Absorber) là dạng WEC có kích thước nhỏ hơn bước sóng. Cấu trúc phao chuyển động tương đối theo sóng biển để thu nhận động năng và thế năng. Thiết bị có thể hấp thụ năng lượng sóng từ mọi hướng truyền tới. Cấu trúc này rất nhỏ gọn và linh hoạt khi lắp đặt ngoài khơi. Kết hợp phao với hệ thống biến đổi cơ điện (PTO - Power Take-Off) giúp biến chuyển động cơ học thành điện năng. Hệ PTO đóng vai trò quyết định đến hiệu suất trích xuất năng lượng tổng thể.

3.1. Cấu tạo phao hấp thụ điểm Point Absorber dạng trụ chóp nón

Phao hấp thụ điểm (Point Absorber) dạng trụ chóp nón mang lại nhiều ưu điểm thủy động lực học. Đáy hình chóp nón làm giảm lực cản nhớt khi phao chuyển động tịnh tiến đứng. Phần thân trụ tròn đảm bảo diện tích mặt cắt ngang và lực đẩy nổi ổn định. Cấu hình này giúp phao bám sát chuyển động dâng hạ của bề mặt sóng. Khối lượng và kích thước phao được tối ưu hóa theo chu kỳ sóng trung bình. Dao động cộng hưởng giữa phao và sóng biển gia tăng biên độ dao động. Điều này giúp tối đa hóa công suất cơ học thu nhận được từ môi trường biển.

3.2. Cơ chế truyền động của hệ thống biến đổi cơ điện PTO Power Take Off

Hệ thống biến đổi cơ điện (PTO - Power Take-Off) kết nối trực tiếp với phao nổi. Hệ thống PTO chịu trách nhiệm biến đổi dao động tịnh tiến thành dòng điện xoay chiều. Các hệ PTO truyền thống thường sử dụng hệ thủy lực trung gian kết hợp tua-bin. Phương pháp trung gian gây tiêu hao năng lượng qua ma sát và rò rỉ dầu. Do đó, việc truyền động trực tiếp không qua cơ cấu trung gian nâng cao độ tin cậy. Hệ thống PTO hiện đại tích hợp bộ giảm chấn điện từ thông minh. Lực cản điện từ được điều khiển chủ động theo thời gian thực để đạt hiệu suất cao.

IV. Ứng dụng máy phát điện tuyến tính trong chuyển đổi sóng

Máy phát điện tuyến tính là giải pháp tối ưu cho thiết bị WEC dạng phao trôi nổi. Công nghệ này loại bỏ hoàn toàn các bộ biến đổi cơ khí phức tạp như hộp số hay trục khuỷu. Dao động thẳng đứng của phao dẫn động trực tiếp con trượt máy phát. Cấu trúc này giảm thiểu hao phí ma sát và nâng cao độ bền trong môi trường muối biển. Nghiên cứu tập trung vào máy phát tuyến tính nam châm vĩnh cửu. Thiết bị tạo ra điện năng ổn định ngay cả ở tần số dao động sóng thấp. Đây là bước tiến quan trọng trong công nghệ năng lượng tái tạo.

4.1. Nguyên lý vận hành của máy phát điện tuyến tính nam châm vĩnh cửu

Máy phát điện tuyến tính hoạt động dựa trên định luật cảm ứng điện từ Faraday. Con trượt gắn mảng nam châm vĩnh cửu NdFeB di chuyển qua lại trong lõi stator. Cuộn dây stator đứng yên cắt các đường sức từ trường biến thiên. Sự chuyển động này tạo ra suất điện động cảm ứng trong cuộn dây. Mạch chỉnh lưu biến đổi dòng điện xoay chiều không ổn định thành dòng một chiều. Sau đó, bộ nghịch lưu hòa lưới hoặc nạp vào khối pin lưu trữ. Hệ thống hoạt động êm ái, tuổi thọ cao và ít đòi hỏi bảo dưỡng cơ khí.

4.2. Mô phỏng trường điện từ và tối ưu hóa lực cản máy phát

Phần mềm FlexPDE và Matlab hỗ trợ mô phỏng phân bố từ trường của máy phát. Phân tích phần tử hữu hạn xác định mật độ từ thông trong khe hở không khí. Kết quả mô phỏng giúp tối ưu hóa số vòng dây và kích thước nam châm. Lực điện từ sinh ra trong quá trình phát điện hoạt động như một lực cản nhớt. Việc điều chỉnh lực cản điện từ phù hợp với tải trọng sóng cực đại hóa công suất điện. Tối ưu hóa khe hở không khí nâng cao hiệu suất biến đổi điện từ và hạn chế hiện tượng bão hòa từ.

V. Đánh giá hiệu suất chuyển đổi năng lượng và thử nghiệm

Quá trình nghiên cứu kết hợp giữa mô phỏng lý thuyết và thử nghiệm thực tế. Mô hình nguyên mẫu quy mô phòng thí nghiệm và hiện trường giúp xác thực độ chính xác của tính toán. Các chỉ số về công suất đầu ra và hiệu suất chuyển đổi năng lượng được đo đạc liên tục. Kết quả thử nghiệm cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để hoàn thiện công nghệ. Thiết bị chứng minh khả năng vận hành ổn định trong môi trường sóng biển thực tế. Đây là nền tảng vững chắc để mở rộng quy mô công suất phục vụ cộng đồng hải đảo.

5.1. Thử nghiệm thực nghiệm mô hình thiết bị chuyển đổi 50W

Mô hình thử nghiệm công suất 50W được chế tạo hoàn chỉnh để kiểm tra trong bể sóng. Hệ thống bao gồm phao chóp nón và máy phát điện tuyến tính tích hợp bên trong. Thử nghiệm đo đạc điện áp, dòng điện và hành trình dao động của phao theo các chu kỳ sóng khác nhau. Dữ liệu thực tế cho thấy máy phát đạt công suất đỉnh khi tần số sóng gần với tần số dao động riêng. Thiết bị hoạt động ổn định, không bị kẹt cơ khí trong suốt quá trình thử nghiệm liên tục. Sai số giữa mô phỏng và thực nghiệm nằm trong giới hạn cho phép.

5.2. Đề xuất quy mô 5kW và giải pháp tối ưu hiệu suất chuyển đổi năng lượng

Dựa trên kết quả thử nghiệm 50W, cấu hình thiết bị quy mô 5kW được đề xuất cho ứng dụng thực tế. Thiết kế nâng cấp tăng kích thước phao và bố trí cụm máy phát đa pha. Giải pháp này giúp tối ưu hóa hiệu suất chuyển đổi năng lượng trong điều kiện sóng biển Việt Nam. Hệ thống điều khiển tích hợp tự động ngắt kết nối an toàn khi xuất hiện bão lớn. Mô hình 5kW có khả năng cung cấp điện sinh hoạt cho trạm hải đăng hoặc đài quan trắc biển. Công nghệ mở ra tiềm năng thương mại hóa rộng rãi các trạm năng lượng sạch trên biển.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
DANH MỤC CHỮ CÁI LATINH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nguồn năng lượng từ biển
1.2. Năng lượng sóng biển
1.2.1. Các đặc trưng của sóng biển
1.2.2. Năng lượng ở các vùng hình thành sóng
1.2.3. Đặc trưng năng lượng sóng biển
1.3. Tiềm năng năng lượng sóng biển Việt Nam
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu phát triển thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển
1.4.1. Sơ lược một số nguyên lý và thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng
1.4.2. Tổng quan các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng của Thế giới
1.4.2.1. Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng xa bờ
1.4.2.2. Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng gần bờ
1.4.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu thiết bị chuyển đổi năng lượng trong nước
1.5. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN
2.1. Cơ sở tính toán dòng năng lượng sóng biển
2.1.1. Các đặc trưng cơ bản vùng nghiên cứu phát triển thiết bị
2.2. Cơ sở tính toán tương tác sóng biển với công trình nổi
2.2.1. Các giả thuyết đối với sóng trên công trình
2.2.2. Xác định tải trọng sóng tác dụng lên công trình nổi
2.3. Nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển
2.3.1. Lựa chọn nguyên lý chuyển đổi năng lượng sóng phù hợp mục tiêu để nghiên cứu phát triển
2.3.2. Lựa chọn dạng phao tiếp nhận cho thiết bị
2.3.2.1. Phương pháp tính toán mô hình phao dạng hộp chữ nhật
2.3.3. Nghiên cứu nguyên lý làm việc thiết bị sử dụng dạng phao trụ chóp nón
2.3.3.1. Nguyên lý chuyển đổi năng lượng sóng bằng phao nổi dạng chóp nón
2.3.3.2. Mô hình cơ cấu máy phát
2.3.3.3. Nguyên lý hoạt động của mô hình
2.4. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN
3.1. Xây dựng mô hình tính toán của thiết bị
3.1.1. Các phương trình cơ học của thiết bị
3.1.1.1. Phương trình chuyển động của phao 1
3.1.1.2. Phương trình chuyển động của phao 2
3.1.2. Phương trình cơ bản cho hệ thống máy phát
3.1.2.1. Mô hình điện từ trường máy phát
3.1.2.2. Áp dụng trong cấu hình máy phát nam châm chuyển động thẳng
3.1.2.3. Phương trình lực điện từ của máy phát
3.2. Tính toán mô phỏng hoạt động của hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng sang điện
3.2.1. Giới thiệu về các phần mềm mô phỏng
3.2.2. Tính phân bố từ trường nam châm vĩnh cửu bằng FlexPDE
3.2.3. Tính toán mô phỏng hoạt động của máy phát bằng Matlab
3.3. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN
4.1. Tính toán khảo sát đặc tính, tính toán thiết kế cho thiết bị có P= 50W
4.2. Thiết kế, chế tạo hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng thử nghiệm
4.2.1. Thiết kế, chế tạo máy phát điện
4.2.2. Thiết kế, chế tạo hệ thống phao thu nhận năng lượng
4.2.3. Thử nghiệm, hoàn thiện thiết bị
4.3. Đề xuất mô hình chuyển đổi năng lượng sóng 5kW để phát triển thiết bị quy mô thực tế
4.3.1. Khảo sát một số đặc tính cơ bản
4.4. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án “Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng - điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển Việt Nam” tại trường Đại học Bách khoa Hà nội tác giả nhận được nhiều giúp đỡ từ các tổ chức và cá nhân: Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể các nhà khoa học là: GS. Nguyễn Thế Mịch và PGS. Đặng Thế Ba đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo vạch ra những định hướng khoa học để tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô trong Bộ môn Máy và tự động thủy khí, Viện cơ khí động lực, trường đại học Bách khoa Hà Nội.

Tập thể giảng viên Bộ môn Cơ kỹ thuật – Đại học Công nghệ - ĐHQGHN; Hội cơ học Thủy khí; Hội máy thủy khí và các tạp chí khoa học đã động viên giúp đỡ hỗ trợ về tinh thần cũng như vật chất trong thời gian tác giả thực hiện luận án. Tác giả xin cảm ơn đến anh em đồng nghiệp nói chung và anh em đồng nghiệp trong Viện khoa học Thủy lợi Miền Trung và Tây Nguyên đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và công tác. Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thân trong gia đình đã động viên, tạo điều kiện khuyến khích cho tác giả vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án tiến sĩ này. Nghiên cứu sinh Phùng Văn Ngọc i LỜI CAM ĐOAN Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng - điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển Việt Nam”.

Tôi xin cam đoan đề tài luận án của tôi hoàn toàn là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của tập thể các nhà khoa học gồm GS.TS Nguyễn Thế Mịch, PGS.TS Đặng Thế Ba. Những kết quả nghiên cứu của luận án và số liệu đo đạc thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm và hiện trường của trường Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN là hoàn toàn trung thực và chưa có ai công bố. Hà nội, ngày 22 tháng 08 năm 2019 Thay mặt tập thể hƣớng dẫn khoa học Ngƣời cam đoan GS. Nguyễn Thế Mịch Phùng Văn Ngọc ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .i LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU .vi DANH MỤC CHỮ CÁI LATINH. viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .x DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ .xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Nguồn năng lƣợng từ biển. Năng lƣợng sóng biển. Các đặc trưng của sóng biển. Năng lượng ở các vùng hình thành sóng.

Đặc trưng năng lượng sóng biển .3 Tiềm năng năng lƣợng sóng biển Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu phát triển thiết bị chuyển đổi năng lƣợng sóng biển. Sơ lược một số nguyên lý và thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng. Tổng quan các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng của Thế giới .3 Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng xa bờ.

Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng gần bờ. Tổng quan tình nghiên cứu thiết bị chuyển đổi năng lƣợng trong nƣớc.6 Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƢỢNG SÓNG BIỂN. Cơ sở tính toán dòng năng lƣợng sóng biển.

Các đặc trƣng cơ bản vùng nghiên cứu phát triển thiết bị. Cơ sở tính toán tƣơng tác sóng biển với công trình nổi. Các giả thuyết đối với sóng trên công trình. Xác định tải trọng sóng tác dụng lên công trình nổi.

Nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lƣợng sóng biển. Lựa chọn nguyên lý chuyển đổi năng lượng sóng phù hợp mục tiêu để nghiên cứu phát triển. Lựa chọn dạng phao tiếp nhận cho thiết bị. Phƣơng pháp tính toán mô hình phao dạng hộp chữ nhật.

Nghiên cứu nguyên lý làm việc thiết bị sử dụng dạng phao trụ chóp nón. Nguyên lý chuyển đổi năng lượng sóng bằng phao nổi dạng chóp nón. Mô hình cơ cấu máy phát. Nguyên lý hoạt động của mô hình .7 Kết luận chƣơng 2.

NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƢỢNG SÓNG BIỂN. Xây dựng mô hình tính toán của thiết bị. Các phương trình cơ học của thiết bị. Phương trình chuyển động của phao 1:.

Phương trình chuyển động của phao 2. Phƣơng trình cơ bản cho hệ thống máy phát. Mô hình điện từ trường máy phát. Áp dụng trong cấu hình máy phát nam châm chuyển động thẳng.

Phƣơng trình lực điện từ của máy phát. Tính toán mô phỏng hoạt động của hệ thống chuyển đổi năng lƣợng sóng sang điện. Giới thiệu về các phầm mềm mô phỏng. Tính phân bố từ trường nam châm vĩnh cửu bằng FlexPDE.

Tính toán mô phỏng hoạt động của máy phát bằng Matlab.5 Kết luận chƣơng 3. THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƢỢNG SÓNG BIỂN. Tính toán khảo sát đặc tính, tính toán thiết kế cho thiết bị có P= 50W. Thiết kế, chế tạo hệ thống chuyển đổi năng lƣợng sóng thử nghiệm.

Thiết kế, chế tạo máy phát điện. Thiết kế, chế tạo hệ thống phao thu nhận năng lượng. Thử nghiệm, hoàn thiện thiết bị. Đề xuất mô hình chuyển đổi năng lƣợng sóng 5kW để phát triển thiết bị quy mô thực tế.

Khảo sát một số đặc tính cơ bản .5 Kết luận chƣơng 4 .110 a) Kết luận chung .112 TÀI LIỆU THAM KHẢO.114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .118 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Awp: Phần diện tích tiếp xúc với nước biển. với Awp = BL ( B là chiều rộng và L chiều dài của phao) B: Bề rộng phao nổi (m) BT: Cảm ứng từ (T) Dc: Điện cảm D : Đường kính phao thứ cấp (m) D1: Đường kính phao sơ cấp (m) E : Năng lượng sóng là tổng ( lb.m ) Ekz : Động năng toàn phần dao động của phao (KJ). Epz : Thế năng toàn phần dao động của phao (KJ). ET: Cường độ điện trường (V/m) HT: Cường độ từ trường (A/m) Hs : Chiều cao sóng (m) g: gia tốc trọng trường g = 9,81 (m/s2).

m: khối lượng kèm của nước chuyển động theo m = ρdAwp Z0: Biên độ dao động nhấp nhô cực đại của phao (m). F0: Biên độ lực dao động (N). J: Mật độ dòng điện (A/m2) ρc : mật độ điện tích (C/m3) M : độ từ hóa (A/m) n : Số vòng dây T : Chu kỳ (s) f : Tần số (Hz) c : Vận tốc lan truyền (m/s) ρ : Khối lượng riêng (kg/m3) Plt : Công suất lý thuyết thiết bị (kW) Ptt : Công suất thực tế thiết bị (kW) V : Vận tốc truyền sóng (m/s) P : Công suất sóng ( ft.lb/sec hoặc W, kW) f : Tần số ( 1/T ) ( Hz ) c : Vận tốc sóng ( ft/s hoặc m/s) h : Độ sâu của mực nước biển ( ft hoặc m ) vi L: Chiều dài của phao nổi (m) dn: Phần ngập nước của phao (m) Fz: Lực kích thích sóng lên phao (KN) F0: Là biên độ lực dao động (KN). Pz: Công suất thu được từ phao (KW).

Tz: Chu kỳ dao động nhấp nhô tự nhiên (s) mw: Khối lượng phần nước biển tác động vào phao. m: khối lượng kèm của nước chuyển động theo m = ρdAwp Sb(t) là dịch chuyển đứng của phao khỏi vị mặt nước tĩnh ban đầu mb1 là khối lượng của phao sb (t ) là gia tốc chuyển dịch đứng của phao Fe,b(t) là lực kích thích theo chiều đứng của sóng tới Fr,b(t) là lực theo chiều đứng do sóng phát xạ Fb,b(t) là tổng lực đẩy thủy tĩnh và lực trọng trường Fb,v(t) là lực cản Fb,f(t) là lực ma sát nhớt của nước Fb,u(t) là lực điện từ trường của máy phát Z: Biên độ dao động phao nổi hình hộp chữ nhật (m) vii DANH MỤC CHỮ CÁI LATINH λ: bước sóng ( ft hoặc m) γ : Trọng lượng riêng (N/m3) η : Hiệu suất thiết bị (%) εo : Độ điện thẩm chân không (εo = 8,854.10-12 F/m) ε : Độ điện thẩm của môi trường μo : Độ từ thẩm chân không (μo = 4π .m/A) μ : Độ từ thẩm môi trường ωz: Tần số góc của dao động (rad/s). viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng anh Tiếng việt Commission Energy CERT Research and Ủy ban công nghệ năng lượng Technology EVN Vietnam Electricity Tập đoàn điện lực viện nam HEB Hydro Electric Barrel Hydro Electric Barrel IEA International Energy Ủy ban năng lượng thế giới Agency Linear power Thiết bị chuyển đổi năng lượng LPM management sóng biển chuyển động tịnh tiến NL Energy Năng lượng NLTT Renewable energy Năng lượng tái tạo NLSB Wave ocean energy Năng lượng sóng biển NTB Nam Trung Bộ Chuyển đổi năng lượng sóng biển OWAP Ocean Wave Air Piston bằng piston nén khí Oscillating Water Thiết bị chuyển đổi năng lượng OWC Column sóng nhờ động cột nước OES Ocean energy systems Hệ thống năng lượng biển R&D Research & Research and Development Development VKHTLVN Viện khoa học thủy lợi Việt nam VN Việt nam ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Mức năng lượng sóng biển tại một số vùng biển trên thế giới.

Năng lượng TB tháng của một số vùng có tiềm năng nhất (kW/m). Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng xa bờ đang thực hiện. Các thiết bị gần bờ đã và đang phát triển trên thế giới. Các thông số kích thước khối lượng phụ thuộc vào dạng phao.

Các thông số thiết kế cơ bản ban đầu của thiết bị. Thống kê chi tiết các bộ phận cấu thành phao1 và phao 2 .3 Năng lượng có thể thu được theo kích thước phao (cả ma sát). Thông số đặc trưng chủa máy phát điện LPM. Công suất trung bình tối đa trên mỗi ống dây ứng với điều kiện sóng vùng Nam Trung Bộ.

108 x DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Biểu đồ phân bố mức năng lượng sóng trên toàn thế giới. Các thông số cơ bản của sóng biển. Hình mô tả chuyển động của sóng biển.

Quan hệ năng lượng theo các phương tại các vùng song [36]. Các dạng năng lượng đặc trưng của sóng biển. Chuyển động của sóng tịnh tiến. Biểu đồ quan hệ giữa năng lượng với chiều cao sóng và chu kỳ sóng theo đơn vị độ dài.

Biểu đồ quan hệ giữa năng lượng với chiều cao sóng và chu kỳ sóng theo đơn vị diện tích. Thế năng theo thời gian. Động năng theo chiều sâu. Bản đồ phân vùng năng lượng sóng biển của Việt nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phùng Văn Ngọc (2019). Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện cho khai thác năng lượng biển [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tien-si-ky-thuat-co-khi-dong-luc-nghien-cuu-thiet-bi-bien-doi-nang-luong-song-dien-ung-dung-cho-khai-thac-nang-luong-song-tai-vung-bien-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện cho khai thác năng lượng biển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng khai thác năng lượng sóng tại biển Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện cho khai thác năng lượng biển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện cho khai thác năng lượng biển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện cho khai thác năng lượng biển" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện cho khai thác năng lượng biển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter