Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng việt

Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng Việt, phân tích tác động và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Lí luận Ngôn ngữ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cơ sở lý luận ngữ dụng học hành vi rào đón

Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết. Nó nghiên cứu về hành vi rào đón. Các nguyên tắc ngữ dụng học được trình bày. Khái niệm giao tiếp được phân tích sâu. Lý thuyết hội thoại và hành vi ngôn ngữ là trọng tâm. Hiểu các yếu tố này giúp giải mã sự phức tạp. Nó làm rõ cách hành vi rào đón vận hành trong giao tiếp tiếng Việt.

1.1. Giao tiếp và các nhân tố liên quan

Giao tiếp là quá trình tương tác. Các nhân tố giao tiếp đóng vai trò then chốt. Người nói, người nghe, ngữ cảnh ảnh hưởng mạnh mẽ. Hành vi ngôn ngữ được hình thành dựa trên các yếu tố này. Mục đích giao tiếp không chỉ truyền đạt thông tin. Nó còn bao gồm xây dựng, duy trì mối quan hệ. Ngữ dụng học cung cấp công cụ phân tích. Nó giúp hiểu các tác động qua lại. Luận án khảo sát kỹ các yếu tố này.

1.2. Các lý thuyết về hội thoại ngôn ngữ

Lý thuyết hội thoại là nền tảng quan trọng. Các quy tắc hội thoại của Grice được xem xét. Nguyên tắc hợp tác chi phối các cuộc nói chuyện. Các phương châm về lượng, chất, quan hệ, cách thức được đề cập. Sự kiện lời nói cũng được phân tích. Nó xác định cấu trúc và mục đích giao tiếp. Luận án sử dụng các lý thuyết này. Nó làm rõ cách hành vi rào đón hoạt động. Đây là cơ sở phân tích sâu hơn.

1.3. Hành vi ngôn ngữ và hành vi ở lời

Hành vi ngôn ngữ là trọng tâm nghiên cứu. Lý thuyết của Austin và Searle được áp dụng. Nó phân biệt hành vi ngôn liệu, ở lời, ngoài lời. Hành vi ở lời đặc biệt quan trọng. Nó thể hiện mục đích cụ thể của người nói. Các động từ nói năng và ngữ vi được khảo sát. Luận án đi sâu vào hành vi ở lời. Nó giải thích cách hành vi rào đón điều chỉnh. Rào đón ảnh hưởng đến hiệu lực của phát ngôn.

II.Khái niệm phân loại và vai trò hành vi rào đón

Phần này định nghĩa và phân loại hành vi rào đón. Nó làm rõ bản chất của hiện tượng này. Các biểu thức rào đón được phân tích về cấu tạo và chức năng. Vai trò dụng học của chúng được làm sáng tỏ. Việc hiểu rõ khái niệm, đặc điểm giúp nhận diện. Nó giúp phân tích hiệu quả hơn hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng Việt.

2.1. Định nghĩa và cách hiểu về rào đón

Hành vi rào đón là khái niệm phức tạp. Nhiều cách hiểu khác nhau tồn tại. Luận án đưa ra định nghĩa tác nghiệp cụ thể. Rào đón là hành động ngôn ngữ. Nó điều chỉnh mức độ chắc chắn. Nó điều chỉnh cam kết của phát ngôn. Mục đích là để đạt hiệu quả giao tiếp. Việc này thường liên quan sự lịch sự. Nó cũng liên quan duy trì thể diện. Các ví dụ minh họa được cung cấp.

2.2. Đặc điểm cấu tạo chức năng biểu thức rào đón

Các biểu thức rào đón có cấu tạo đa dạng. Chúng có thể là từ, cụm từ, mệnh đề. Đặc điểm ngữ pháp này ảnh hưởng chức năng. Chức năng ngữ pháp – ngữ dụng phong phú. Rào đón có thể làm mềm một yêu cầu. Nó có thể tăng sự uyển chuyển của lời nói. Nó cũng có thể giảm bớt khẳng định tuyệt đối. Các ví dụ trong tiếng Việt được phân tích kỹ lưỡng.

2.3. Vai trò dụng học của hành vi rào đón

Hành vi rào đón đóng nhiều vai trò quan trọng. Nó có thể là hành vi phụ thuộc trong tham thoại. Rào đón giúp kết nối các phát ngôn. Nó cũng có thể là tham thoại tiền dẫn nhập. Vai trò này chuẩn bị cho sự kiện lời nói chính. Một số yếu tố tác động hình thành rào đón. Quy tắc hội thoại, văn hóa giao tiếp là ví dụ. Đặc trưng nhận thức người Việt cũng tác động. Nghiên cứu làm rõ các ảnh hưởng này.

III.Rào đón các phương châm hội thoại tiếng Việt

Phần này khám phá mối quan hệ giữa hành vi rào đón và các phương châm hội thoại của Grice. Nó cho thấy cách người nói tiếng Việt sử dụng rào đón. Mục đích là để điều chỉnh tuân thủ nguyên tắc hội thoại. Phân tích chi tiết các chiến lược này. Nó làm nổi bật sự linh hoạt trong giao tiếp. Nó tiết lộ cách người nói quản lý thông tin.

3.1. Rào đón phương châm về lượng và chất thông tin

Hành vi rào đón thường được sử dụng. Nó điều chỉnh lượng thông tin cung cấp. Người nói có thể rào đón khi nói lại tin cũ. Họ cũng rào đón khi lượng tin ít hoặc nhiều hơn yêu cầu. Điều này giúp tránh vi phạm phương châm về lượng. Rào đón còn ảnh hưởng phương châm về chất. Nó nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ độ tin cậy. Phát ngôn trở nên linh hoạt hơn. Người nghe có thể dễ chấp nhận thông tin.

3.2. Rào đón phương châm quan yếu và cách thức giao tiếp

Rào đón cũng tác động đến phương châm quan yếu. Người nói sử dụng rào đón. Họ nhấn mạnh tính quan yếu. Hoặc chuyển đề tài nhẹ nhàng. Phương châm cách thức cũng được rào đón. Rào đón có thể nhấn mạnh cách thức trình bày. Nó cũng làm giảm nhẹ vi phạm cách thức. Điều này giữ cho cuộc giao tiếp trôi chảy. Nó thể hiện sự cân nhắc của người nói.

3.3. Rào đón nhiều phương châm duy trì cuộc thoại

Trong nhiều trường hợp, hành vi rào đón đồng thời điều chỉnh nhiều phương châm. Nó giúp duy trì sự liên tục của cuộc thoại. Người nói linh hoạt sử dụng các chiến lược. Mục đích là để đạt hiệu quả giao tiếp tối ưu. Sự phức tạp của rào đón được minh họa. Các ví dụ cụ thể từ tiếng Việt được phân tích. Điều này chứng minh vai trò đa năng của rào đón. Nó là công cụ quan trọng trong hội thoại.

IV.Rào đón hiệu quả ngoài lời và yếu tố lịch sự

Phần này điều tra cách hành vi rào đón ảnh hưởng hiệu quả ngoài lời. Nó nhấn mạnh vai trò của phép lịch sự. Nghiên cứu tập trung vào việc người nói thao túng ngôn ngữ. Mục tiêu là đạt được kết quả mong muốn. Đồng thời duy trì sự hài hòa xã hội trong giao tiếp tiếng Việt. Rào đón là một chiến lược giao tiếp tinh tế.

4.1. Rào đón hành vi ở lời và điều kiện sử dụng

Hành vi rào đón tác động mạnh mẽ. Nó tác động đến hành vi ở lời của phát ngôn. Rào đón điều chỉnh các điều kiện sử dụng. Các điều kiện này cần thiết cho một hành vi ở lời. Ví dụ, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành. Rào đón cũng ảnh hưởng cách thực hiện hành vi ở lời. Nó có thể làm giảm tính trực tiếp. Hoặc tăng tính gián tiếp của lời nói. Điều này giúp người nói đạt mục đích. Đồng thời giữ gìn mối quan hệ.

4.2. Hành vi rào đón vì phép lịch sự trong giao tiếp

Rào đón là công cụ hiệu quả. Nó được dùng để thể hiện phép lịch sự. Hai loại lịch sự chính được xem xét. Lịch sự chiến lược và lịch sự chuẩn mực. Lịch sự chiến lược liên quan tránh đe dọa thể diện. Lịch sự chuẩn mực tuân thủ các quy tắc xã hội. Hành vi rào đón giúp người nói giữ thể diện. Nó cũng giúp bảo vệ thể diện người nghe. Việc sử dụng rào đón thể hiện sự tôn trọng. Điều này rất quan trọng trong giao tiếp tiếng Việt.

4.3. Hiệu lực rào đón và các phương châm hội thoại

Hiệu lực rào đón vì phép lịch sự rất đa dạng. Nó liên quan mật thiết đến các phương châm hội thoại. Rào đón các phương châm có thể tạo ra lịch sự. Đồng thời, rào đón hành vi ở lời cũng làm tăng lịch sự. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ phức tạp này. Nó giải thích tại sao rào đón lại phổ biến. Đặc biệt trong các nền văn hóa chú trọng quan hệ. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó về cách rào đón hoạt động. Nó nhằm duy trì sự hài hòa xã hội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------- VŨ THỊ NGA KHẢO SÁT HÀNH VI RÀO ĐÓN TRONG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI – 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------- VŨ THỊ NGA KHẢO SÁT HÀNH VI RÀO ĐÓN TRONG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHUYÊN NGÀNH : LÍ LUẬN NGÔN NGỮ MÃ SỐ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGUYỄN ĐỨC TỒN HÀ NỘI - 2010 MỤC LỤC. Lời cam đoan. Danh mục các chữ viết tắt Mở đầu 5 Chƣơng 1: Cơ sơ lí luận về ngữ dụng học của hành vi rào đón 14 1.1 Giao tiếp và các nhân tố giao tiếp 14 1.2 Lí thuyết hội thoại 23 1.1 Các quy tắc hội thoại 24 1.3 Sự kiện lời nói 34 1.

Lí thuyết hành vi ngôn ngữ 35 1. Động từ nói năng và động từ ngữ vi 36 1.2 Hành vi ở lời 38 1.4 Tiểu kết 49 Chƣơng 2: Hành vi rào đón và vai trò dụng học của hành vi rào 51 đón 2.1 Khái niệm hành vi ngôn ngữ rào đón 51 2.1 Một số cách hiểu về lời rào đón 51 2.2 Định nghĩa tác nghiệp về hành vi rào đón 52 2.3 Phân loại hành vi rào đón 63 2. Đặc điểm cấu tạo ngữ pháp và chức năng của biểu thức rào đón 69 2.1 Đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của biểu thức rào đón 69 2. Chức năng ngữ pháp – ngữ dụng của biểu thức rào đón 79 2.

Vai trò dụng học của hành vi rào đón 82 2. Rào đón có vai trò là hành vi phụ thuộc trong tham thoại 82 1 2.2 Rào đón có vai trò là các tham thoại tiền dẫn nhập trong sự 90 kiện lời nói 2.Một số yếu tố tác động đến sự hình thành của hành vi rào 95 đón trong tiếng Việt 2. Tác động của các quy tắc hội thoại đến hành vi rào đón 95 2.2 Tác động của văn hoá giao tiếp đến hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng Việt 98 2.3 Tác động của đặc trưng nhận thức của người Việt đến hành vi rào đón 102 2.5 Tiểu kết 104 Chƣơng 3: Hành vi rào đón nội dung và cách thức tiếp nhận thông tin trong giao tiếp tiếng Việt 106 3. Hành vi rào đón phƣơng châm về lƣợng 107 3.1 Hành vi rào đón khi nói lại một tin cũ 107 3.2 Hành vi rào đón khi nói lượng tin ít hơn đòi hỏi 111 3.3 Hành vi rào đón khi nói lượng tin nhiều hơn đòi hỏi 114 3.2 Hành vi rào đón phƣơng châm về chất 115 3.1 Hành vi rào đón nhấn mạnh độ tin cậy của thông tin 116 3.2 Hành vi rào đón giảm nhẹ độ tin cậy của thông tin 119 3.

Hành vi rào đón phƣơng châm quan yếu 126 3. Hành vi rào đón phương châm nhấn mạnh tính quan yếu 127 3. Hành vi rào đón khi chuyển đề tài 128 3. Hành vi rào đón phƣơng châm cách thức 131 3.

Hành vi rào đón khi nhấn mạnh phương châm cách thức 131 3.2 Hành vi rào đón khi vi phạm phương châm cách thức 132 3. Hành vi rào đón nhằm duy trì sự liên tục của cuộc thoại 133 2 3.5 Hành vi rào đón đồng thời một số phƣơng châm hội thoại 135 3. Tiểu kết 141 Chƣơng 4: Hành vi rào đón hiệu quả ngoài lời của phát ngôn trong giao tiếp tiếng Việt 143 4. Rào đón hành vi ở lời của hành vi ngôn ngữ 143 4.

Rào đón các điều kiện sử dụng hành vi ở lời 143 4. Rào đón cách thực hiện hành vi ở lời 151 4.2 Hành vi rào đón vì phép lịch sự 155 4. Hành vi rào đón vì lịch sự chiến lược 155 4. Hành vi rào đón vì lịch sự chuẩn mực 162 4.

Hiệu lực rào đón vì phép lịch sự của các HVRĐ về phương châm hội thoại và RĐ hành vi ở lời 169 4.Tiểu kết 175 Kết luận 177 Những công trình của tác giả đã công bố liên quan tới luận án 181 Tài liệu tham khảo 182 Nguồn tƣ liệu trích dẫn trong luận án 194 3 1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN A: Nhân vật hội thoại (vai nói) B: Nhân vật hội thoại (vai nghe) BTNV: Biểu thức ngữ vi BTRĐ: Biểu thức rào đón ĐTNN: Động từ nói năng ĐTNV: Động từ ngữ vi FFA (Face Flattering Acts): Hành vi tôn vinh thể diện FTA (Face Threatening Acts): Hành vi đe doạ thể diện HVNN: Hành vi ngôn ngữ HVOL: Hành vi ở lời HVRĐ: Hành vi rào đón NDMĐ: Nội dung mệnh đề NDRĐ: Nội dung rào đón PNNV: Phát ngôn ngữ vi TNND: Trạng ngữ ngữ dụng 2. BẢNG TỔNG KẾT CÁC BIỂU THỨC RÀO ĐÓN THƢỜNG GẶP + Bảng1 đến bảng 4: BTRĐ các phương châm hội thoại + Bảng 5: BTRĐ hành vi ở lời + Bảng 6: BTRĐ vì phép lịch sự 3. MỘT SỐ QUY ƢỚC CHÖ XUẤT XỨ TRÍCH DẪN + Trong ngoặc vuông [ ], số đầu chỉ thứ tự tài liệu trong danh mục Tài liệu tham khảo của luận án, số thứ 2 chỉ số trang của tài liệu được trích dẫn; + Trong ngoặc đơn ( ) ở cuối các ví dụ, số đầu chỉ thứ tự văn bản trong danh mục Nguồn tư liệu trích dẫn trong luận án, số thứ 2 chỉ số trang có ví dụ được trích dẫn của văn bản.

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hội thoại là sự tương tác liên nhân, trong đó các nhân vật hội thoại ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau và gây nên ở nhau những thay đổi về hành động, trạng thái tâm lí, tình cảm. Cho nên, khi tham gia hội thoại, ngoài việc đưa ra một nội dung thông tin nào đó, người ta còn phải cân nhắc nên thực hiện hành vi ngôn ngữ nào, thực hiện theo cách thức nào.Và trong nhiều trường hợp, để đạt được hiệu quả giao tiếp người ta cần đến những yếu tố phụ trợ đi kèm với các hành vi ngôn ngữ để làm tăng hay giảm hiệu lực ở lời của những phát ngôn do hành vi đó tạo ra. Một trong những yếu tố này là lời rào đón (Hedges). Trong giao tiếp hằng ngày của người Việt, yếu tố rào đón có tần số xuất hiện tương đối cao.

Người ta rào đón mỗi khi thực hiện các hành vi có nguy cơ đe doạ thể diện đối tác giao tiếp. Lời rào đón được sử dụng để ngăn ngừa trước sự hiểu lầm hoặc những phản ứng không hay về lời nói của chủ ngôn. Yếu tố rào đón khiến cho cuộc thoại trở nên uyển chuyển hơn, liên tục hơn, góp phần duy trì và nâng cao hiệu quả của quá trình giao tiếp. Rào đón là một hiện tượng ngôn ngữ mang đậm dấu ấn tâm lí, bản sắc văn hoá dân tộc của người Việt.

Nghiên cứu hành vi rào đón là cần thiết đối với việc sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp. Hành vi rào đón tuy đã được đề cập đến trong một số tài liệu nghiên cứu về dụng học ở nước ngoài, nhưng ở Việt Nam, vấn đề này chỉ được đề cập đến một cách lẻ tẻ trong một vài bài viết hoặc công trình nghiên cứu, nên hầu như vẫn còn để ngỏ. Vì vậy, luận án của chúng tôi chọn đề tài: Khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng Việt để tìm hiểu một cách toàn diện, có hệ thống và sâu sắc hơn về hành vi rào đón - một hiện tượng văn hoá mang đậm dấu ấn về cách ứng xử ngôn ngữ của người Việt. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU Rào đón là một hiện tượng thường gặp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Nghiên cứu về rào đón trong các ngôn ngữ là một vấn đề hấp dẫn đối với ngôn ngữ học. Việc nghiên cứu các yếu tố ngôn ngữ có chức năng rào đón trong tiếng Việt chưa được Việt ngữ học quan tâm. Trong ngữ pháp học, các yếu tố ngôn ngữ có chức năng rào đón thường được gộp chung vào thành phần tình thái của phát ngôn - thành phần thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với nội dung thông báo của phát ngôn, hoặc đối với hoàn cảnh phát ngôn hay với hiện thực. Theo Hoàng Tuệ: “Các từ thường gọi là trạng từ hay phó từ và ngữ tương đương với phó từ, trạng từ như có lẽ, hình như, chắc chắn, theo tôi được xem là phương tiện từ vựng biểu thị thành phần tình thái nhưng không gắn với vị ngữ mà ở ngoài cấu trúc của vị ngữ” [112, tr.

Cao Xuân Hạo cho rằng “Tình thái của câu có thể được biểu thị bằng khởi ngữ (ngữ đoạn mở đầu câu) như có lẽ, tất nhiên. 51] Nguyễn Quang [86 ] nêu ra các dấu hiệu tình thái sau đây: - Uyển thanh: Diễn đạt sự không chắc chắn (có lẽ, có thể, có khả năng…) - Hạ ngôn: Yếu tố làm giảm mức độ (một chút, một tí, một lát, một thoáng.) - Chủ quan hoá: Yếu tố biểu thị thái độ người nói - Cam kết: Gồm các yếu tố từ vựng (chắc là, chắc chắn.) - Thỉnh đồng: Yếu tố dùng để gợi sự phản hồi từ phía người nghe (chứ nhỉ, đấy, phải không nào.) - Nhã hiệu: Yếu tố dùng để tôn vinh người nghe làm giảm sự đe doạ thể diện (dạ, thưa, ạ.) - Tăng cường: (Vô cùng, thực sự, thật là. 6 Đúng như Đỗ Hữu Châu đã nhận xét: Ngữ pháp học Việt ngữ chưa quan tâm đến việc nghiên cứu các rào đón. Việc gộp chung các yếu tố rào đón vào phạm trù “tình thái” đã xoá mờ mất ranh giới và những chức năng cực kì thú vị của chúng, những chức năng mang đậm màu sắc văn hoá dân tộc riêng của từng ngôn ngữ.

273] Gần đây, dưới ánh sáng của Ngữ dụng học, hành vi rào đón đã được một số tác giả đề cập đến. Trong cuốn “Dụng học Việt ngữ”, Nguyễn Thiện Giáp có dành một mục để nói về “Những lời rào đón trong giao tiếp”[34, tr. Theo tác giả, sức mạnh điều chỉnh của nguyên tắc hợp tác mạnh đến mức khi người nói cảm thấy có thể vi phạm nguyên tắc nào đó thì họ dùng lời rào đón để chỉ ra sự vi phạm có thể có. Những lời rào đón này giống như những bằng chứng cho phép người nói vi phạm một nguyên tắc nào đó và chúng cũng là tín hiệu đối với người nghe để người nghe có thể hạn chế cách giải thích của mình.

Những lời rào đón còn thể hiện rằng người nói quan tâm đến việc người nghe đánh giá họ là có hợp tác hội thoại hay không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiếng Việt, phân tích tác động và đề xuất giải pháp cải thiện.

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" thuộc chuyên ngành Lí luận Ngôn ngữ. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát hành vi rào đón trong giao tiếp tiế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter