Luận án tiến sĩ kinh tế: Lợi ích của nông dân trong NN sinh thái Hà Nội

Luận án nghiên cứu lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái tại các huyện ngoại thành Hà Nội, thúc đẩy bền vững.

Tác giả

Luan An

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nông nghiệp sinh thái Vai trò trong phát triển bền vững

Nông nghiệp sinh thái (NNST) là xu hướng sản xuất nông nghiệp tiến bộ, phù hợp với quy luật tự nhiên, hướng tới bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sản xuất nông nghiệp truyền thống tại Việt Nam chiếm 30% lượng phát thải khí nhà kính. NNST giúp giảm phát thải, tái tạo hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đảng Cộng sản Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030, nông nghiệp sinh thái sẽ đóng vai trò trung tâm trong phát triển nông thôn hiện đại và nâng cao thu nhập nông dân. Hà Nội, với điều kiện tự nhiên và kinh tế thuận lợi, đang đẩy mạnh các mô hình NNST như nông nghiệp hữu cơ, thâm canh lúa bền vững (SRI) và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

1.1. Tác động tiêu cực của sản xuất nông nghiệp truyền thống

Sản xuất nông nghiệp thâm canh lạm dụng hóa chất gây ô nhiễm môi trường, suy thoái đất và suy giảm đa dạng sinh học. Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu quá mức làm tăng phát thải khí nhà kính, ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu. Tại Việt Nam, 70% nông sản truyền thống còn tồn dư hóa chất, gây rủi ro sức khỏe cho người tiêu dùng. Canh tác bền vững cần giảm phụ thuộc vào hóa chất, thay thế bằng các phương pháp tự nhiên và công nghệ thân thiện môi trường.

1.2. Chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp sinh thái

Đại hội XIII của Đảng đề ra chủ trương "Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh" với mục tiêu đến năm 2030 đạt 40% diện tích sản xuất nông nghiệp xanh. Các chính sách hỗ trợ bao gồm đào tạo kỹ thuật, cấp vốn vay ưu đãi và xây dựng chuỗi giá trị nông sản sạch. Tầm nhìn 2045 hướng đến xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới, kết hợp sản xuất quy mô lớn và công nghệ chế biến hiện đại. Hà Nội được ưu tiên thí điểm mô hình NNST gắn với du lịch sinh thái và chăn nuôi kết hợp.

1.3. Vai trò của Hà Nội trong chuyển đổi mô hình sản xuất

Hà Nội có lợi thế về hệ thống thủy lợi, giao thông và nguồn lao động nông dân năng động. Các huyện ngoại thành triển khai mô hình nông nghiệp hữu cơ (NNHC) và thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Tuy nhiên, quy mô sản xuất nhỏ lẻ và thiếu kết nối thị trường khiến nông dân gặp khó trong tiêu thụ. Chính quyền thủ đô đang đầu tư phát triển hạ tầng logistics và quảng bá thương hiệu nông sản sinh thái để tăng giá trị xuất khẩu.

II. Lợi ích nông dân từ nông nghiệp sinh thái

Phát triển NNST mang lại nhiều lợi ích cho nông dân, từ thu nhập ổn định đến cải thiện điều kiện sống. Các mô hình canh tác hữu cơ giúp tăng chất lượng nông sản, đáp ứng nhu cầu thị trường cao cấp. Nông dân được đào tạo kỹ thuật hiện đại, giảm chi phí đầu vào và tăng năng suất. Ngoài ra, NNST tạo cảnh quan xanh, thu hút du lịch sinh thái, mở ra nguồn thu từ dịch vụ trải nghiệm.

2.1. Tăng thu nhập và giảm rủi ro sản xuất

Nông nghiệp sinh thái giúp nông dân giảm chi phí phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, thay thế bằng phân hữu cơ và biện pháp sinh học. Sản phẩm sạch có giá bán cao hơn 20-30% so với nông sản truyền thống, tăng thu nhập. Mô hình hợp tác xã giúp nông dân tiếp cận thị trường lớn, giảm rủi ro do biến động giá. Ví dụ, hợp tác xã lúa hữu cơ ở Sóc Sơn đạt lợi nhuận gấp đôi so với canh tác thông thường.

2.2. Cải thiện môi trường sống và sức khỏe cộng đồng

Canh tác sinh thái hạn chế ô nhiễm nước và đất, bảo tồn đa dạng sinh học. Nông dân tiếp xúc ít với hóa chất độc hại, giảm nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Mô hình lúa - cá giúp tận dụng tối đa tài nguyên, tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Các khu nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch nâng cao đời sống tinh thần, tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương.

2.3. Phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững

NNST kết nối nông dân với chuỗi cung ứng toàn cầu, tạo điều kiện tham gia xuất khẩu. Các chứng nhận hữu cơ (USDA, EU Organic) giúp nông sản Việt Nam tăng giá trị và uy tín. Nông dân được hỗ trợ xây dựng thương hiệu, thiết kế bao bì sinh học và tiếp cận sàn thương mại điện tử. Điều này thúc đẩy phát triển nông thôn mới, rút ngắn khoảng cách giữa sản xuất và tiêu dùng.

III. Thách thức trong phát triển nông nghiệp sinh thái

Dù có nhiều lợi ích, NNST vẫn đối mặt với thách thức về quy mô sản xuất, chính sách hỗ trợ và nhận thức thị trường. Nông dân nhỏ lẻ thiếu vốn để đầu tư chuyển đổi, trong khi tiêu dùng nông sản sinh thái chưa phổ biến. Giá sản phẩm cao hơn khiến người tiêu dùng do dự, dẫn đến khó tiêu thụ. Hệ sinh thái hỗ trợ như tín dụng, bảo hiểm và logistics chưa đồng bộ, cản trở mở rộng quy mô.

3.1. Khó khăn về quy mô và vốn sản xuất

90% nông dân Việt Nam sản xuất quy mô nhỏ, khó áp dụng công nghệ và tiêu chuẩn quốc tế. Vốn đầu tư cho chuyển đổi canh tác hữu cơ lên đến 50-70 triệu đồng/ha, vượt khả năng của nhiều hộ. Ngân hàng thiếu sản phẩm tín dụng phù hợp, khiến nông dân phụ thuộc vào vốn tự có hoặc vay phi chính thức với lãi suất cao.

3.2. Thiếu thị trường tiêu thụ ổn định

Nông sản sinh thái thiếu kênh phân phối chuyên nghiệp, phụ thuộc vào trung gian làm giảm giá bán. Nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch tăng nhưng chưa đủ mạnh để bù đắp chi phí sản xuất. Người tiêu dùng vẫn ưa chuộng giá rẻ, dẫn đến tồn kho và thất thoát cho nông dân. Mô hình hợp tác xã chưa phát huy hiệu quả trong kết nối thị trường quốc tế.

3.3. Hạn chế từ chính sách và cơ sở hạ tầng

Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ, thiếu gói khuyến khích cho nông dân chuyển đổi. Hạ tầng logistics và bảo quản nông sản chưa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Hệ thống kiểm định chất lượng nông sản còn yếu, gây khó khăn trong xuất khẩu sang thị trường khó tính. Nông dân thiếu kỹ năng tiếp cận công nghệ số để mở rộng thị trường.

IV. Giải pháp nâng cao lợi ích cho nông dân

Để thúc đẩy NNST, cần đa dạng hóa chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực nông dân và phát triển thị trường. Đầu tư vào đào tạo kỹ thuật, xây dựng hợp tác xã, kết nối chuỗi cung ứng và thúc đẩy tiêu dùng nông sản sạch. Đồng thời, cần hoàn thiện khung pháp lý, hỗ trợ tiếp cận vốn và công nghệ, tạo động lực cho nông dân tham gia sản xuất bền vững.

4.1. Tăng cường chính sách hỗ trợ và đào tạo

Thủ tướng yêu cầu các bộ ngành xây dựng gói hỗ trợ lãi suất 0% cho nông dân chuyển đổi canh tác. Đào tạo kỹ thuật hữu cơ, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và marketing nông sản sinh thái. Các chương trình học trực tuyến giúp nông dân tiếp cận kiến thức quốc tế. Hợp tác với tổ chức phi chính phủ để cung cấp chứng chỉ hữu cơ với chi phí thấp.

4.2. Phát triển chuỗi cung ứng và thị trường tiêu thụ

Xây dựng sàn thương mại điện tử kết nối nông dân với siêu thị và nhà phân phối. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu quốc gia như "Nông sản Việt sinh thái". Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản sạch và phát triển sản phẩm cao cấp. Thúc đẩy tiêu dùng trong nước thông qua chiến dịch "Người Việt dùng hàng Việt" và chính sách mua sắm công ưu tiên sản phẩm sinh thái.

4.3. Tận dụng công nghệ và tài chính xanh

Áp dụng IoT và blockchain để theo dõi nguồn gốc nông sản, tăng độ tin cậy. Phát triển ứng dụng di động giúp nông dân theo dõi thị trường và đặt hàng trực tiếp. Hỗ trợ tài chính xanh qua quỹ đầu tư phát triển bền vững và vốn từ các tổ chức quốc tế. Xây dựng hệ thống bảo hiểm nông nghiệp cho rủi ro biến đổi khí hậu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án ts ktct lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một trong những ngành có tỷ lệ phát thải lớn nhất, làm trầm trọng hơn tình trạng biến đối khí hậu và ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới. Để hạn chế các tác động tiêu cực đó, các quốc gia đã và đang lựa chọn phát triển nông nghiệp sinh thái (NNST) - xu thế sản xuất nông nghiệp tiến bộ, trách nhiệm, nhân văn, phù hợp với quy luật tự nhiên, kiến tạo hệ sinh thái nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn, sản xuất nông nghiệp đóng góp khoảng 30% lượng phát thải khí nhà kính. Nhận thức được hậu quả lâu dài của cách thức sản xuất nông nghiệp thâm canh, lạm dụng hóa chất mang lại và lợi ích của phát triển NNST đối với xã hội, môi trường, Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh” với mục tiêu tổng quát đến năm 2030 “Nông dân và cư dân nông thôn có trình độ, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, làm chủ quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Nông nghiệp phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia, quy mô sản xuất hàng hóa nông sản ngày càng lớn, bảo đảm môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu” [23]; và tầm nhìn đến năm 2045 “Nông dân và cư dân nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có thu nhập cao. NNST, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, gắn kết chặt chẽ với thị trường trong và ngoài nước, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản hiện đại, xuất khẩu nhiều loại nông sản đứng hàng đầu thế giới” [23]. Với chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển NNST của Đảng và Nhà nước, các mô hình NNST dần được hình thành và phát triển, hướng tới vừa đảm bảo mục tiêu tăng trưởng, an ninh lương thực, vừa thực hiện được mục tiêu tái tạo và bảo vệ môi trường sinh thái, phấn đấu đạt mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Hà Nội là thủ đô của cả nước, chính quyền thủ đô xác định nông nghiệp là ngành giữ vai trò hết sức quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

Hà Nội chú trọng đẩy mạnh tái cơ cấu ngành theo từng lĩnh vực cụ thể, hướng tới phát triển nông nghiệp xanh, thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Là địa bàn có những đặc điểm đặc thù thuận lợi về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội cho sự phát triển của NNST (khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai màu mỡ phù hợp canh tác đa dạng các loại nông sản; hệ thống thủy lợi và lưới điện phục vụ sản xuất nông nghiệp được cải tạo, nâng cấp; hệ thống giao thông vận tải không ngừng được đầu tư mở rộng với nhiều loại hình vận tải; trung tâm nghiên cứu lớn về khoa học và công nghệ; số lượng nông dân khá lớn, trình độ được nâng cao, thế hệ nông dân thủ đô mới dần xuất hiện với tri thức, tư duy năng động, nhạy bén, sáng tạo trong đổi mới và ứng dụng công nghệ vào sản xuất; quy mô dân số đông, nhu cầu tiêu thụ nông sản lớn, trình độ dân trí và thu nhập cao, xu hướng lựa lựa chọn tiêu dùng nông sản an toàn tăng…), các mô hình NNST ở các huyện ngoại thành được hình thành và phát triển theo cách thức sản xuất và quy mô khác nhau như nông nghiệp hữu cơ (NNHC), chuyển đổi hữu cơ, thực hành nông nghiệp tốt; thâm canh lúa bền vững (SRI); quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); trồng trọt kết hợp chăn nuôi (lúa - cá); NNST kết hợp du lịch… [57]. Phát triển NNST gắn liền với chủ thể trung tâm là nông dân. Do đó, việc quan tâm và bảo đảm lợi ích cho chủ thể này là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của NNST.

Ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội, mặc dù Nhà nước và chính quyền thủ đô đã chú trọng bảo đảm lợi ích của nông dân như quan tâm đến thu nhập, điều kiện làm việc và môi trường sống, các chính sách hỗ trợ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm…, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Thu nhập nông dân nhận được chưa tương xứng với giá trị họ tạo ra (giá trị hữu hình và giá trị vô hình). Sản phẩm hữu hình (nông sản sinh thái) bước đầu mang lại thu nhập cho nông dân, nhưng nông dân còn gặp khó khăn trong tiêu thụ do tiêu dùng nông sản sinh thái chưa trở thành xu hướng tiêu dùng phổ biến, giá bán cao hơn hẳn nông sản cùng loại trên thị trường, chưa phù hợp với khả năng chi trả của đa số người tiêu dùng. Hầu hết nông dân sản xuất ở mô hình cá thể, quy mô nhỏ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, làm ảnh hưởng đến động lực sản xuất của nông dân và cản trở sự phát triển của NNST.

Nông dân hoàn toàn chưa nhận được thu nhập từ các sản phẩm vô hình do NNST tạo ra (hệ sinh thái tự nhiên cân bằng và khỏe mạnh, môi trường sinh thái trong lành do hạn chế carbon trong sản xuất, cảnh quan thiên nhiên đẹp, thu hút khách du lịch tham quan và trải nghiệm…) do các sản phẩm này khó được hạch toán và chưa được thị trường hóa, điều này khiến lợi ích của nông dân càng dễ bị vi phạm. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ nông dân phát triển NNST còn thiếu, nhiều quy định chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn và chưa mang lại nhiều lợi ích cho đối tượng thụ hưởng… Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án tiến sĩ ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở những vấn đề lý luận về lợi ích của nông dân trong phát triển NNST, luận án làm sáng tỏ được thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022 và đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện một số nhiệm vụ sau: Một là, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã được công bố, chỉ rõ những nội dung đã đề cập và những kết quả đã được giải quyết; những nội dung có thể kế thừa và phát triển; những khoảng trống khoa học mà luận án cần và có thể tập trung nghiên cứu. Hai là, xây dựng khung lý luận về lợi ích của nông dân trong phát triển NNST (khái niệm, hình thức biểu hiện và tiêu chí đánh giá lợi ích của nông dân trong phát triển NNST, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của nông dân trong phát triển NNST). Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển NNST của một số địa phương trong nước và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo, vận dụng phù hợp với các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội. Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022 theo khung lý thuyết đã xây dựng ở chương 2; đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân, hạn chế và nguyên nhân.

Bốn là, luận án bám sát hạn chế và nguyên nhân đã được đánh giá ở chương 3 để đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là lợi ích của nông dân trong phát triển NNST (gồm lợi ích kinh tế và lợi ích phi kinh tế) dưới góc độ ngành Kinh tế chính trị. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: nghiên cứu lợi ích của nông dân trong phát triển NNST (không đề cập đến lâm nghiệp).

Vì lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu, là động lực thúc đẩy nông dân phát triển NNST nên luận án tập trung nghiên cứu hình thức biểu hiện lợi ích mà nông dân thu được trong phát triển NNST như thu nhập, môi trường làm việc và môi trường sống, các chính sách hỗ trợ… để thấy rõ bản chất của vấn đề nghiên cứu. - Phạm vi về không gian: nghiên cứu lợi ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội, nhưng luận án tập trung sâu hơn vào lợi ích của nông dân ở 04 huyện (Sóc Sơn, Thường Tín, Đông Anh, Chương Mỹ). - Phạm vi về thời gian: nghiên cứu thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017- 2022 và đề xuất một số giải pháp đến năm 2030. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.

Cơ sở lý luận Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước về phát triển NNST; lợi ích của nông dân và lợi ích của nông dân trong mối quan hệ lợi ích với các chủ thể khác trong phát triển NNST. Ngoài ra, luận án kế thừa và phát triển những quan điểm lý luận về những nội dung liên quan tới đề tài luận án của các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu Tác giả luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 1 và chương 2 của luận án. Phương pháp nghiên cứu này được sử dụng để tạm thời gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, những biểu hiện bề ngoài ra khỏi đối tượng nghiên cứu nhằm định vị được khái niệm NNST, lợi ích của nông dân trong phát triển NNST.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lợi ích nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái tại các huyện ngoại thành Hà Nội, thúc đẩy bền vững.

Luận án "Lợi ích nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lợi ích nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Lợi ích nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lợi ích nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lợi ích nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter