Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong tiếng hàn và tiếng vi

Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong ngôn ngữ. Phân tích đặc trưng ngữ nghĩa và cấu trúc so sánh.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học ứng dụng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nền Tảng Lý Luận Khái Niệm Thời Gian Ngữ Pháp Thời

Luận án thiết lập nền tảng lý luận vững chắc. Nó phân tích các phương thức biểu hiện thời gian trong ngôn ngữ. Các nhận định chung về thời gian được trình bày. Nghiên cứu xác định các hình thức biểu đạt khác nhau. Thời gian ngữ pháp là một trọng tâm. Vấn đề thời và thể trong tiếng Hàn, tiếng Việt được thảo luận. Đây là điểm khởi đầu cho phân tích đối chiếu biểu hiện thời gian. Luận án nhấn mạnh vai trò của ngữ pháp thời gian. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc thời gian. Nghiên cứu so sánh thời gian dựa trên các nguyên tắc này.

1.1. Khái quát cơ sở lý luận về biểu hiện thời gian

Luận án xem xét các phương thức biểu hiện thời gian. Nó bắt đầu với các cơ sở lý luận chung. Thời gian trong ngôn ngữ được định nghĩa. Các hình thức biểu đạt thời gian được liệt kê. Thời gian ngữ pháp đóng vai trò cốt lõi. Vấn đề thời và thể trong hai ngôn ngữ được đặt ra. Đây là bước đầu để hiểu rõ khái niệm thời gian.

1.2. Phạm trù ngữ pháp thời và thể

Khái niệm thời được phân tích sâu sắc. Nó chỉ mối quan hệ giữa thời điểm sự kiện và thời điểm phát ngôn. Khái niệm thể cũng được trình bày chi tiết. Phạm trù thể mô tả cấu trúc thời gian bên trong hành động. Thời gian trong ngôn ngữ liên quan chặt chẽ đến hai phạm trù này. Sự hiểu biết về chúng rất quan trọng. Nó giúp phân tích cấu trúc thời gian của câu. Đây là yếu tố cơ bản trong phân tích đối chiếu biểu hiện thời gian.

1.3. Thời gian ngữ pháp tiếng Hàn và tiếng Việt

Phần này xem xét đặc điểm thời gian ngữ pháp của từng ngôn ngữ. Tiếng Hàn sử dụng hình thái tố để biểu thị thời. Tiếng Việt dùng các hư từ. Sự khác biệt loại hình này ảnh hưởng đến phương thức thể hiện thời gian. Các cấu trúc thời gian trong tiếng Hàn được mô tả. Tương tự, cấu trúc thời gian trong tiếng Việt cũng được phân tích. Đây là cơ sở cho nghiên cứu so sánh thời gian sau này.

II.Phương Thức Biểu Đạt Thời Gian Đặc Thù Trong Tiếng Hàn

Phần này tập trung vào các phương thức biểu đạt thời gian trong tiếng Hàn. Ngôn ngữ này sử dụng hệ thống hình thái tố phức tạp. Những hình thái tố này gắn vào gốc động từ hoặc tính từ. Chúng cung cấp thông tin về thời điểm diễn ra sự kiện. Nghiên cứu đi sâu vào chi tiết các cơ chế này. Nó làm rõ cách tiếng Hàn thể hiện các sắc thái thời gian. Đây là điểm mấu chốt để phân tích đối chiếu biểu hiện thời gian.

2.1. Nhận xét chung về biểu đạt thời gian tiếng Hàn

Tiếng Hàn biểu thị thời gian chủ yếu qua hình thái tố. Những hình thái tố này mang ý nghĩa ngữ pháp. Chúng tích hợp vào cấu trúc từ. Hệ thống ngữ pháp thời gian tiếng Hàn rất chặt chẽ. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quát. Nó giới thiệu các loại hình thái tố cơ bản. Đây là điểm khởi đầu cho việc khám phá cấu trúc thời gian của tiếng Hàn.

2.2. Các hình thái tố ngữ pháp biểu thị thời gian

Luận án phân tích chi tiết các hình thái tố. Chúng bao gồm các biểu thức kết thúc câu. Các biểu thức liên kết câu cũng được xem xét. Các biểu thức định từ cũng có vai trò quan trọng. Ví dụ cụ thể của từng hình thái tố được trình bày. Các hình thái tố như '~었', '~더', '~는', '~ㄹ' được làm rõ. Chúng biểu thị thời quá khứ, hiện tại, tương lai. Cấu trúc thời gian của câu được xác định qua các yếu tố này.

2.3. Các hình thái tố ngữ pháp chỉ thể

Thể trong tiếng Hàn cũng được biểu thị bằng hình thái tố. Thể hoàn thành được phân tích chi tiết. Thể tiếp diễn cũng được mô tả rõ ràng. Khái niệm thể giúp hiểu rõ hơn cấu trúc thời gian bên trong hành động. Đây là một phần quan trọng trong phương thức thể hiện thời gian của tiếng Hàn. Việc nắm vững các hình thái tố chỉ thể là cần thiết. Nó giúp phân biệt các sắc thái ý nghĩa của hành động.

III.Phân Tích Đối Chiếu Biểu Hiện Thời Gian Hàn Việt

Phần này thực hiện phân tích đối chiếu biểu hiện thời gian. Nó so sánh phương thức thể hiện thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt. Sự khác biệt loại hình giữa hai ngôn ngữ là trọng tâm. Tiếng Hàn dùng hình thái tố, tiếng Việt dùng hư từ. Điều này tạo ra nhiều điểm thú vị. Nghiên cứu khảo sát cách dịch và các trường hợp cụ thể. Đây là phần cốt lõi của nghiên cứu so sánh thời gian, làm nổi bật những nét đặc trưng.

3.1. Đặc điểm biểu đạt thời gian trong tiếng Việt

Tiếng Việt không có hình thái tố biến đổi động từ. Ngôn ngữ này sử dụng các hư từ như 'đã', 'đang', 'sẽ'. Những hư từ này biểu đạt ý nghĩa thời gian. Chúng đặt trước động từ. Đây là một đặc trưng loại hình nổi bật của tiếng Việt. Các ví dụ cụ thể minh họa cách dùng. Nghiên cứu so sánh thời gian này làm rõ các điểm khác biệt. Nó cung cấp cái nhìn đầy đủ về ngữ pháp thời gian tiếng Việt.

3.2. Đối chiếu cách dịch thời gian Hàn Việt

Luận án tiến hành khảo sát đối chiếu cụ thể. Các trường hợp thời quá khứ được xem xét kỹ lưỡng. Thời hiện tại và tương lai cũng được phân tích. Cách dịch từ tiếng Hàn sang tiếng Việt được nghiên cứu. Ngược lại, cách dịch từ tiếng Việt sang tiếng Hàn cũng được khảo sát. Điều này giúp hiểu sâu về phân tích đối chiếu biểu hiện thời gian. Các biểu đồ minh họa sự chuyển đổi ý nghĩa. Nó làm rõ các thách thức dịch thuật.

3.3. Nhận định về sự khác biệt đối chiếu

Kết quả đối chiếu cho thấy nhiều điểm khác biệt rõ rệt. Đặc điểm loại hình của hai ngôn ngữ ảnh hưởng lớn. Tiếng Hàn dùng hình thái tố, tiếng Việt dùng hư từ. Điều này tạo ra thách thức trong dịch thuật và học tập. Các khó khăn cụ thể ở thời quá khứ, hiện tại, tương lai được chỉ ra. Nghiên cứu làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt. Nó góp phần vào việc hiểu sâu hơn về cấu trúc thời gian của hai ngôn ngữ.

IV.Ứng Dụng Thực Tiễn Dạy Học Phương Thức Thời Gian

Phần này ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục. Nó phân tích lỗi của sinh viên Việt Nam khi học tiếng Hàn. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn phổ biến. Cơ sở lý thuyết của phân tích lỗi được trình bày. Từ đó, các đề xuất phương pháp giảng dạy hiệu quả được đưa ra. Đây là một đóng góp quan trọng. Nó giúp cải thiện chất lượng dạy và học ngữ pháp thời gian tiếng Hàn. Việc này tối ưu hóa quá trình học tập.

4.1. Cơ sở và phân tích lỗi biểu đạt thời gian

Luận án áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Nó phân tích lỗi của sinh viên Việt Nam học tiếng Hàn. Cơ sở lý thuyết của phân tích lỗi được trình bày. Việc này giúp hiểu rõ nguyên nhân sai sót. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn mà người học gặp phải. Đây là bước quan trọng để xây dựng các giải pháp sư phạm. Nó liên quan trực tiếp đến việc nắm vững phương thức thể hiện thời gian.

4.2. Các nhóm lỗi thường gặp của người Việt học tiếng Hàn

Các lỗi được phân tích trên văn bản viết của sinh viên. Phiếu điều tra cũng được sử dụng để thu thập dữ liệu. Có nhiều nhóm lỗi phổ biến được xác định. Bao gồm việc lược bỏ hình thái tố thời gian. Sử dụng thừa hình thái tố cũng là một lỗi. Dùng lẫn lộn các hình thái tố cũng thường xuyên xảy ra. Các lỗi do đặc trưng của tiếng Hàn cũng được nhận diện. Đây là kết quả quan trọng của nghiên cứu so sánh thời gian.

4.3. Đề xuất phương pháp dạy và học hiệu quả

Dựa trên phân tích lỗi chi tiết, luận án đưa ra đề xuất cụ thể. Nội dung giảng dạy cần được điều chỉnh để phù hợp hơn. Phương pháp giảng dạy cũng cần đổi mới để tăng hiệu quả. Mục tiêu là giúp sinh viên Việt Nam nắm vững phương thức thể hiện thời gian trong tiếng Hàn. Các giáo án mẫu được đề xuất. Những đề xuất này giúp cải thiện hiệu quả giảng dạy và học tập. Nó tối ưu hóa việc tiếp thu ngữ pháp thời gian.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong tiếng hàn và tiếng việt luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGHIÊM THỊ THU HƢƠNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGHIÊM THỊ THU HƢƠNG CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN KHÓA 2009 HÀ NỘI - năm 2014 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGHIÊM THỊ THU HƢƠNG NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN VÀ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG Mã số: 62 22 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS VŨ VĂN ĐẠI HÀ NỘI-năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thống kê, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN NGHIÊM THỊ THU HƢƠNG MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1.

Lý do lựa chọn đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4 3. Lịch sử vấn đề 5 3.1 Phạm trù “thời” và “thể” trong các nghiên cứu ngôn ngữ học 5 3.2 Phạm trù “thời” và “thể” trong các nghiên cứu ứng dụng giảng dạy tiếng Hàn 10 4. Phƣơng pháp và thủ pháp nghiên cứu 12 5.

Đối tƣợng, phạm vi và cứ liệu nghiên cứu 13 6. Đóng gớp của luận án 15 7. Cấu trúc của luận án 16 NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA LUẬN ÁN 18 1.1 Cơ sở lí luân chung về các phƣơng thức biểu hiện thời gian trong ngôn ngữ 18 1.1 Nhận xét chung 18 1.2 Thời gian ngữ pháp 20 1.3 Vấn đề thời và thể trong tiếng Hàn và tiếng Việt 22 1.2 Các phạm trù ngữ pháp liên quan đến thời gian 27 1.1 Về phạm trù “thời” 27 1.2 Về phạm trù “thể” 29 1.3 Vấn đề thời gian ngữ pháp trong tiếng Hàn và tiếng Việt 31 1.1 Thời gian ngữ pháp trong tiếng Hàn 31 1.2 Thời gian ngữ pháp trong tiếng Việt 34 1.4 Tiểu kết chƣơng 1 35 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG THỨC BIỂU ĐẠT Ý NGHĨA THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN 37 2.1 Nhận xét chung 37 2.2 Hình thái tố chỉ thời gian trong tiếng Hàn 42 2.1 Hình thái tố ở biểu thức kết thúc 42 2.2 Hình thái tố ở biểu thức liên kết câu 60 2.3 Hình thái tố ở biểu thức định từ 68 2.3 Các hình thái tố chỉ thể 73 2.1 Vấn đề các hình thái tố chỉ thể 73 2.2 Thể hoàn thành 75 2.3 Thể tiếp diễn 76 2.4 Tiểu kết chƣơng 2 78 CHƢƠNG 3: ĐỐI CHIẾU PHƢƠNG THỨC DIỄN ĐẠT Ý NGHĨA THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN VÀ TIẾNG VIỆT 79 3.2 Một số vấn đề về phƣơng thức biểu đạt thời gian trong tiếng Việt 80 3.1 “Đã”, “đang”, “sẽ” với phƣơng thức biểu đạt ý nghĩa thời gian trong tiếng Việt 80 3.3 Đối chiếu phƣơng thức biểu thị thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt : Khảo sát trƣờng hợp 87 3.1 Sự khác biệt về đặc điểm loại hình giữa tiếng Hàn và tiếng Việt liên quan đến khảo sát 87 3.2 Đối chiếu cách dịch thời quá khứ, hiện tại, tƣơng lai trong tiếng Hàn sang tiếng Việt và ngƣợc lại 89 3.4 Một số kết quả đối chiếu 102 3.1 Ở thời quá khứ 102 3.2 Ở thời hiện tại 105 3.3 Ở thời tƣơng lai 108 3.5 Tiểu kết chƣơng 3 109 CHƢƠNG 4 : NHỮNG VẤN ĐỀ DẠY VÀ HỌC PHƢƠNG THỨC BIỂU ĐẠT Ý NGHĨA THỜI GIAN TRONG TIẾNG HÀN CHO SINH VIÊN VIỆT NAM 112 4.1 Giới hạn vấn đề khảo sát 112 4.2 Cơ sở lí thuyết của phân tích lỗi 113 4.3 Phân tích lỗi 116 4.1 Phân tích lỗi trên văn bản viết 116 4.2 Phân tích lỗi trên phiếu điều tra 116 4.4 Khái quát kết quả phân tích các nhóm lỗi 120 4.1 Nhóm lỗi do lƣợc bỏ hình thái tố thời gian 120 4.2 Nhóm lỗi do dùng thừa hình thái tố thời gian 124 4.3 Nhóm lỗi do dùng lẫn lộn các hình thái tố 127 4.4 Nhóm lỗi do đặc trƣng của tiếng Hàn 128 4.5 Đề xuất phƣơng pháp dạy và học phƣơng thức biểu thị thời gian trong tiếng Hàn cho ngƣời Việt 132 4.1 Vấn đề nội dung giảng dạy 132 4.2 Vấn đề phƣơng pháp giảng dạy và đề xuất giáo án 134 4.6 Tiểu kết chƣơng 4 142 KẾT LUẬN CHUNG 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CÁC TỪ KHÓA CHÍNH Biểu thức kết thúc câu Biểu thức liên kết câu Chỉ tố kết thúc câu Chỉ tố liên kết câu Hình thái tố Thể Thời Tình thái Thời tuyệt đối Thời tƣơng đối DANH SÁCH CÁC CHỈ TỐ TIẾNG HÀN CÓ PHIÊN ÂM ~었 / ʌt / ~었었 / ʌt ʌt / ~더 / tʌ / ~는 / nɯn / ~ ㄴ/ n / ~ㄹ/l/ ~ 겠 / ki ʌt / ~ㄹ 것 / l k ʌt / CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT HT: Hiện tại QK: Quá khứ TL: Tƣơng lai ST: Sự tình STQK :Sự tình quá khứ Ký hiệu * : Dùng để biểu thị câu đang xét là câu sai ngữ pháp. Ký hiệu ##: Dùng để biểu thị ở vị trí đó đáng lẽ xuất hiện hình thái tố chỉ thời nhƣng thực tế trong câu đang xét là không có.

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Ý nghĩa thời tƣơng lai trong ~겠 và ~ ㄹ 것 Trang 55 Bảng 3.1 Kết hợp của các hƣ từ đã, đang, sẽ trong tiếng Việt Trang 82 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu: Chuyển từ “đã” tiếng Việt sang tiếng Hàn Biểu: Chuyển từ “đang” tiếng Việt sang tiếng Hàn Trang 92 Biểu: Chuyển từ “sẽ” tiếng Việt sang tiếng Hàn Trang 94 Biểu: Chuyển từ “sắp” tiếng Việt sang tiếng Hàn Trang 95 Biểu: Chuyển từ quá khứ tiếng Hàn sang “đã” tiếng Việt Trang 97 Biểu: Chuyển từ hiện tại tiếng Hàn sang “đang” tiếng Việt Trang 99 Biểu: Chuyển từ tƣơng lai tiếng Hàn sang “sẽ”, “sắp” tiếng Việt Trang 101 1 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1) Cùng với không gian làm trục hoành, thời gian làm trục tung trên tọa độ trong đời sống của con ngƣời mọi ngôn ngữ đều có các phạm trù không gian, thời gian và những phƣơng tiện biểu hiện tƣơng ứng. Đó có thể là phƣơng tiện từ vựng hoặc phƣơng tiện ngữ pháp. Có thể nói ngôn ngữ nào cũng sử dụng một lớp từ vựng nhằm định vị không gian và thời gian trong các tình huống giao tiếp.

Đây là một điểm chung của các ngôn ngữ. Yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa chúng là phƣơng thức sử dụng các phƣơng tiện ngôn ngữ sẵn có trong chức năng biểu thị không gian, và thời gian. Thực vậy có ngôn ngữ ƣu tiên các phƣơng tiện từ vựng, ít sử dụng các yếu tố khác. Ngƣợc lại có ngôn ngữ khai thác tối đa các hình thái động từ, hoặc các hình thái tố kết hợp với vị từ để diễn đạt các ý nghĩa ngữ pháp liên quan đến thời gian một cách rất tinh tế.

Hiện tƣợng này bắt nguồn từ sự khác biệt trong tri nhận về thời gian, từ đặc điểm tƣ duy và từ văn hoá giao tiếp của các dân tộc. Tiếng Hàn và tiếng Việt là ví dụ điển hình minh hoạ cho nhận định trên. Thực vậy điểm chung của hai ngôn ngữ này là đều áp dụng phƣơng thức biểu thị thời gian theo sự phân chia truyền thống là quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Nhƣng một trong những sự khác biệt nổi trội giữa chúng bắt nguồn từ đặc điểm loại hình của chúng.

Tiếng Hàn thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính tiêu biểu, trong khi đó tiếng Việt là ví dụ điển hình của loại hình ngôn ngữ đơn lập. Trong tiếng Hàn, sự hiện diện của các hình thái tố biểu hiện thời và thể, nhƣ ~ (으)ㄴ/ ~ 는/ ~ (으)ㄹ/ ~었/~겠 /~ㄹ 것 là bắt buộc trong mọi trƣờng hợp. Đây là một quy tắc ngữ pháp chặt chẽ, áp dụng đối với mọi trƣờng hợp sử dụng. Ngƣợc lại trong tiếng Việt các hƣ từ biểu hiện thời gian nhƣ đã, đang, sẽ đƣợc sử dụng một cách linh hoạt, tuỳ thuộc.

Nói cách khác, các từ này có thể xuất hiện, hoặc vắng mặt trong phát ngôn. Sự tuỳ thuộc này do nhiều yếu tố chi phối mà chúng tôi sẽ phân tích sâu trong luận án. Đây là điểm khác biệt rất đáng chú ý dẫn đến nhiều hệ quả quan trọng đối với việc dạy 2 học tiếng Hàn nhƣ một ngoại ngữ và dịch thuật. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu đối chiếu nào mang tính hệ thống, nêu bật sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ Hàn-Việt trong cách biểu thị thời gian.

Rõ ràng với mục đích phục vụ cho giảng dạy và dịch thuật, nghiên cứu phƣơng tiện biểu thị thời gian trong tiếng Hàn và tiếng Việt là một nhiệm vụ cấp thiết. 2) Xét trên phƣơng diện đối chiếu ngôn ngữ Hàn-Việt nói chung và vấn đề biểu hiện thời gian trong đề tài của chúng tôi nói riêng, có thể nhận thấy những điểm sau. Trên phƣơng diện ngôn ngữ học ứng dụng, để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giảng dạy và học tập, các nhà giáo học pháp ngoại ngữ cần phải dựa vào kết quả của các công trình đối chiếu ngôn ngữ nhằm dự báo những khó khăn của ngƣời học ở những nội dung, những hiện tƣợng ngữ pháp có sự khác biệt rất lớn giữa các ngôn ngữ, để từ đó xác định những chiến lƣợc sƣ phạm phù hợp, nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tiếp thu ngoại ngữ của ngƣời học nói chung và của sinh viên tiếng Hàn nói riêng. Những công trình nghiên cứu ngôn ngữ đối chiếu hƣớng đến những ứng dụng vào dạy và học ngoại ngữ nhƣ vậy là rất cần thiết.

3) Trƣớc xu hƣớng hợp tác quốc tế nói chung và giao lƣu giữa hai nƣớc Việt Nam – Hàn Quốc nói riêng, nhu cầu học tập và nghiên cứu ngoại ngữ tiếng Hàn đang tăngcao. Hơn bao giờ hết giảng viên và sinh viên cần đƣợc tham khảo những công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng trong học tập và nghiên cứu tiếng Hàn. Hiện nay, ở Việt Nam đã có 11 trƣờng Đại học tổ chức đào tạo, giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, ở Hàn quốc cũng có 5 trƣờng đại học thành lập khoa tiếng Việt và tổ chức giảng dạy ngành Việt ngữ học. Những năm đầu, hàng năm, cả nƣớc chỉ có 100 sinh viên ngành tiếng Hàn đƣợc tuyển vào hệ đào tạo chính quy thì giờ đây, số lƣợng sinh viên chính quy mỗi năm đã tăng lên đến gần 1.

Sinh viên ngành tiếng Hàn ở các trƣờng đào tạo chính quy khi tốt nghiệp ra trƣờng đều tìm đƣợc việc làm theo đúng chuyên môn đƣợc đào tạo. 3 “Hàn Quốc” và “tiếng Hàn Quốc” đã trở thành những cụm từ quen thuộc với ngƣời dân Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong ngôn ngữ. Phân tích đặc trưng ngữ nghĩa và cấu trúc so sánh.

Luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đối chiếu phương thức biểu hiện thời gian trong t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter